Giáo án Sinh học 9 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 6/3/2024 Tiết 47: Bài 34: THOÁI HOÁ DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Định nghĩa được hiện tượng thoái hóa giống. - Học sinh hiểu được nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống. - Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn ứng dụng tronng sản xuất. 2. Định hướng phát triển năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. 2.2 Năng chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học, năng lực tính toán. 3. Phẩm chất Giúp học sinh có đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành công lớn lao trong tương lai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, Bài soạn powerpoint, Các video thí nghiệm - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: - GV nêu vấn đề: Vì sao sau mỗi vụ bà con nông dân lại phải đi mua lúa giống mà không sử dụng lúa vụ trước làm giống? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. - GV: Để kiểm tra câu trả lời của bạn đúng hay sai chúng ta nghiên cứu bài mới: “Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần”. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng thoái hóa a) Mục tiêu: biết được hiện tượng thoái hóa b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Hiện tượng thoái hoá ? Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn 1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ ở cây giao phấn biểu hiện như thế nào? phấn ở cây giao phấn. ? Giao phối gần là gì? Gây ra hậu quả gì ở sinh vật? - Dùng hạt phấn của cây nào đó thụ * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: phấn cho chính cây đó qua nhiều thế + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời hệ. câu hỏi - Biểu hiện của hiện tượng thoái hoá: + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. Các cá thể của thế hệ sau có sức sống * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: kém dần, phát triển chậm, chiều cao, + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS năng suất giảm, nhiều cây bị chết. phát biểu lại các tính chất. 2. Hiện tượng thoái hoá do giao phối + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho gần ở động vật. nhau. a. Giao phối gần: là sự giao phối giữa * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV con cái sinh ra từ cùng một cặp bố mẹ chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc hoặc giữa bố mẹ và con cái. lại kiến thức b. Thoái hoá do giao phối gần: Các thế hệ sau sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non. Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân của sự thoái hóa a) Mục tiêu: biết được nguyên nhân của sự thoái hóa. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Nguyên nhân của sự thoái ? Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối hoá cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và dị hợp biến đổi như thế nào? - Qua các thế hệ tự thụ phấn ? Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao hoặc giao phối gần thì thể dị phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái hợp tử giảm dần, thể đồng hợp hoá? tử tăng dần. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Tự thụ phấn ở cây giao phấn + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi và giao phối gần ở động vật + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. gây ra hiện tượng thoái hoá vì: * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Trong các quá trình đó thể + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu đồng hợp ngày càng tăng , tạo lại các tính chất. điều kiện cho các gen lặn gây + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. hại biểu hiện ra kiểu hình. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức: ở một số loài động vật, thực vật cặp gen đồng hợp không gây hại nên không dẫn đến hiện tượng thoái hoá có thể tiến hành giao phối gần. Hoạt động 3: Tìm hiểu Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống a) Mục tiêu: biết được vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Vai trò của phương pháp tự ? Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao thụ phấn bắt buộc và giao phối phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá xong gần trong chọn giống những phương pháp này vẫn được người - Củng cố và giữ gìn tính ổn định ta sử dụng trong chọn giống? của một số tính trạng mong muốn, * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu đánh giá kiểu gen từng dòng. hỏi - Phát hiện các gen xấu để loại ra + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. khỏi quần thể. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Câu 1:Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn là: A. Do giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài thực vật B. Do lai khác thứ C. Do tự thụ phấn bắt buộc D. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau Câu 2:Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa: A. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau B. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau C. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây D. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau Câu 3:Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật là: A. Do giao phối xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài động vật B. Do giao phối gần C. Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau D. Do lai phân tích Câu 4:Giao phối cận huyết là: A. Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ B. Lai giữa các cây có cùng kiểu gen C. Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau D. Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ chúng Câu 5:Khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, thế hệ sau thường xuất hiện hiện tượng: A. Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện của môi trường B. Cho năng suất cao hơn thế hệ trước C. Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ những tính trạng xấu D. Sinh trưởng và phát triển nhanh, bộc lộ những tính trạng tốt Câu 6:Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là: A. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ B. Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ C. Năng suất thu hoạch luôn tăng lên D. Con lai có sức sống kém dần Câu 7: Trong chọn giống cây trồng, người ta không dùng phương pháp tự thụ phấn để: A. Duy trì một số tính trạng mong muốn B. Tạo dòng thuần C. Tạo ưu thế lai d. Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai Câu 8: Giao phối gần và tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống là do: A. Tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại B. Tập trung những gen trội có hại cho thế hệ sau C. Xuất hiện hiện tượng đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể D. Tạo ra các gen lặn có hại bị gen trội át chế D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV chia nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau : Câu1/ Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa? Cho ví dụ? Câu2/ Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì? Câu 3/ Giải thích vì sao anh em họ hàng trong vòng 3 đời không được lấy nhau? * Hướng dẫn về nhà: - Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học để hệ thống lại kiến thức. - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi - Trả lời các câu hỏi SGK - Đọc mục “ Em có biết.” - Đọc và soạn trước bài 35. “Ưu thế lai”. Tìm hiểu một số giống lúa lai, ngô lai ở địa phương. ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực a. Năng lực chung: -Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề nêu được : + Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn . Hệ sinh thái + Thế nào là trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng . + Hiểu được các đăc điểm di truyền của các bệnh: Bạch tạng; câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tayvà một vài bệnh và tật di truyền ở người + Công nghệ gen và công nghệ tế bào +Hiện tượng thoái hóa do thụ phấn và giao phối gần ở động vật và thực vật b. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực kiến thức sinh học : sử dụng kiến thức sinh học để xác định được nguyên nhân của các bệnh, tật di truyền biết đề xuất biện pháp hạn chế sự phát sinh của các bệnh tật này. 2. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, Máy tính, ti vi, phiếu học tập 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, nghiên cứu trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: Kiến thức cơ bản a) Mục tiêu:Ôn tập kiến thức cơ bản b) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv: đưa nội dung cần ôn tập lên máy tính , ti vi đã giao về nhà từ tiết học trước Hs: Thu nhận nội dung ôn tập xem lại nội dung về nhà thảo luận nhóm theo từng vấn đề * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs trao đổi nhóm hoàn thiện Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu các bệnh và tật di truyền ở người Nhóm 3 và 4 : Tìm hiểu trẻ đồng sinh . Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng Nhóm 5, và 6: Thế nào là chuỗi thức ăn , lưới thức ăn . Điều kiện để có một lưới thức ăn hoàn chỉnh * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số nhóm HS trả lời, HS khác n xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. HOẠT ĐỘNG 2:Câu hỏi trắc nghiệm a) Mục tiêu:Củng cố kiến thức cơ bản qua các dạng câu hỏi trắc nghiệm b) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv: Đưa nội dung câu hỏi trắc nghiệm lên máy tính , ti vi Gv: Phát phiếu học tập có nội dung các câu hỏi trắc nghiệm cho Hs Hs: Hoạt động cá nhân tiếp nhận nội dung câu hỏi * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs: Hoạt động cá nhân đọc nội dung câu hỏi Hs: Hoạt động cặp đôi trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong phoieeus học tập * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số nhóm HS trả lời, HS khác n xét, bổ sung. Gv: Kết hợp chiếu các nội dung câu hỏi trắc nghiệm lên máy tính ti vi để kiểm tra sự lựa chọn của Hs * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên mỗi câu trả lời gv nhấn mạnh kiến thức trọng tâm cần nắm Hs: lắng nghe 3. HOẠT ĐỘNG 3:Câu hỏi tự luận a) Mục tiêu:Củng cố kiến thức cơ bản qua câu hỏi tự luận b) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv: Đưa nội dung câu hỏi tự luận lên máy tính , ti vi Gv: Phát phiếu học tập có nội dung các câu hỏi tự luận cho Hs Nhóm 1va 2: bài tập 1 Nhóm 3 và 4 bài tập 2 Nhóm 5 và 6 bài tập 3 Hs: Hoạt động cá nhân tiếp nhận nội dung câu hỏi * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs: Hoạt động cá nhân đọc nội dung câu hỏi Hs: Hoạt động cặp đôi làm bài tập học tập * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số nhóm HS trả lời, HS khác n xét, bổ sung. Gv: Kết hợp chiếu đáp án lên máy tính ti vi để kiểm tra sự lựa chọn của Hs * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên mỗi câu trả lời gv nhấn mạnh kiến thức trọng tâm cần nhớ .Hs các nhóm lắng nghe chuẩn xác nội dung
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.pdf



