Giáo án Sinh học 9 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:27/2/2024 Tiết 45: Bài 31: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được công nghệ tế bào là gì? - Hiểu được công nghệ tế bào gồm những công đoạn chủ yếu nào và hiểu được tại sao phải thực hiện công đoạn đó. - Hiểu được ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệmvà phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô trong chọn giống. 2. Định hướng phát triển năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. 2.2 Năng chuyên biệt: - Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học, năng lực tính toán. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh có đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành công lớn lao trong tương lai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, bài soạn powerpoint, tranh ảnh video minh họa 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Di truyền y học tư vấn có những chức năng gì ? Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 ? Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường ? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kĩ thuật, ngành khoa học Sinh học cũng phát triển mạnh mẽ và đã thu được nhiều thành tựu nổi bật. Một trong những thành tựu đó là ứng dụng di truyền học vào đời sống cách mạng sinh học trong thế kỉ XX và XXI. Hôm nay chúng ta nghiên cứu về công nghệ tế bào 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm công nghệ tế bào a) Mục tiêu: biết được khái niệm công nghệ tế bào b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Khái niệm công nghệ tế bào - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời: - Công nghệ tế bào là ngành kĩ ? Công nghệ tế bào là gì? thuật về quy trình ứng dụng ? Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể phương pháp nuôi cấy tế bào hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc người ta phải thực hiện những công việc gì? cơ thể hoàn chỉnh. ? Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại - Công nghệ tế bào gồm 2 công có kiểu gen như dạng gốc? đoạn thiết yếu là: * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi rồi nuôi cấy ở môi trường dinh + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. dưỡng nhân tạo để tạo mô sẹo. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Dùng hoocmôn sinh trưởng + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu kích thích mô sẹo phân hoá lại các tính chất. thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. chỉnh * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ tế bào a) Mục tiêu: biết được ứng dụng công nghệ tế bào b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Ứng dụng công nghệ tế bào ? Công nghệ tế bào được ứng dụng trong a. Nhân giống vô tính trong ống sản xuất như thế nào? nghiệm ở cây trồng: ? Hãy nêu các công đoạn nhân giống vô - Quy trình nhân giống vô tính 9a, tính trong ống nghiệm ở cây trồng? b, c, d – SGK H 31). ? Nêu ưu điểm và triển vọng của phương - Ưu điểm: pháp nhân giống vô tính trong ống + Tăng nhanh số lượng cây giống. nghiệm? + Rút ngắn thời gian tạo các cây ? Người ta đã tiến hành nuôi cấy mô tạo con. vật liệu mới cho chọn giống cây trồng + Bảo tồn 1 số nguồn gen thực vật bằng cách nào? Cho VD? quý hiếm. - GV đặt câu hỏi: - Thành tựu: Nhân giống ở cây ? Nhân bản vô tính ở động vật có ý nghĩa khoai tây, nía, hoa phong lan, cây như thế nào? gỗ quý... ? Nêu những thành tựu nhân bản ở Việt b. Ứng dụng nuôi cấy tế bào và Nam và trên thế giới? mô trong chọn giống cây trồng. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Tạo giống cây trồng mới bằng + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu cách chọn lọc dòng tế bào xôma hỏi biến dị. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. VD: * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Chọn dòng tế bào chịu nóng và + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát khô từ tế bào phôi của giống lúa biểu lại các tính chất. CR203. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. + Nuôi cấy để tạo giống lúa mới * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính cấp quốc gia DR2 có năng suất và xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức độ thuần chủng cao, chịu hạn, chịu nóng tốt. c. Nhân bản vô tính động vật: - Ý nghĩa: + Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. + Tạo cơ quan nội tạng của động vật từ tế bào động vật đã được chuyển gen người để chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng cơ quan. 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Câu 1:Người ta tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) nuôi cấy trong môi trường nào để tạo ra mô sẹo? A. Môi trường tự nhiên B. Môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm C. Kết hợp môi trường nhân tạo và tự nhiên D. Môi trường dinh dưỡng trong vườn ươm Câu 2: Phương pháp vi nhân giống ở cây trồng và nhân bản vô tính ở động vật có những ưu việt hơn so với nhân giống vô tính bằng cách: giâm, chiết, ghép là: A. Ít tốn giống B. Tạo ra nhiều biến dị tốt C. Sạch mầm bệnh D. Nhân nhanh nguồn gen quý hiếm Câu 3: Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta áp dụng phương pháp nào? A. Vi nhân giống B. Gây đột biến dòng tế bào xôma C. Sinh sản hữu tính D. Gây đột biến gen Câu 4: Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là gì? A. Giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất B. Giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như: sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc C. Giúp tạo ra nhiều biến dị tốt D. Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ? 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: - Công nghệ tế bào đã có những ứng dụng gì ở địa phương ? - Giải thích tại sao trong các phương pháp nhân giống thì nhân giồng vô tính trong ống nghiệm là phương pháp tiến bộ nhất ? * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi - Trả lời các câu hỏi SGK. Đọc mục em có biết. - Tìm hiểu và nghiên cứu trước bài 32. Ngày soạn: 27/2/2024 Tiết 46: Bài 32: CÔNG NGHỆ GEN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được kỹ thuật gen là gì và nắm được kỹ thuật gen bao gồm những phương pháp nào? - Hiểu được những ứng dụng của kỹ thuật gen trong đời sống và sản xuất (tạo ra chủng vi sinh vật mới) 2. Định hướng phát triển năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. 2.2 Năng chuyên biệt: - Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành sinh học, năng lực tính toán. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh có đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành công lớn lao trong tương lai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, bài soạn powerpoint, tranh ảnh video minh họa 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Câu 1 : Công nghệ TB là gì ? gồm những công đoạn thiết yếu nào ? Câu 2 : Hãy nêu những ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Ngoài công nghệ t.bào, di truyền học còn có nhiều ứng dụng rất quan trọng trong đời sống. Công nghệ gen là một trong ứng dụng rất quan trọng của d.truyền học, vậy công nghệ gen là gì ? Công nghệ gen có những ứng dung ntn trong đời sống ?-> HS dự đoán trả lời......................................Bài học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu vấn đề này. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu kĩ thuật gen và công nghệ gen a) Mục tiêu: biết được kĩ thuật gen và công nghệ gen b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Khái niệm kĩ thuật gen và - Yêu cầu HS đọc thông tin mục I, thảo luận công nghệ gen nhóm và trả lời câu hỏi: ? Kĩ thuật gen là gì? mục đích của kĩ thuật gen? - Kỹ thuật gen là tập hợp những ? Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu phương pháp tác động định hướng nào? lên ADN để chuyển một đoạn ? Công nghệ gen là gì? ADN mang một hoặc một cụm * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: gen từ TB của loài cho ( TB cho ) + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu sang TB của loài nhận (TB nhận ) hỏi nhờ thể truyền. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: : + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát + Khâu 1: Tách ADN , NST của biểu lại các tính chất. TB cho và tách phân tử ADN + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. dùng làm thể truyền từ vi khuẩn * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính hoặc vi rút. xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức + Khâu 2 : Tạo ADN tái tổ hợp ( còn gọi là ADN lai ). ADN của TB cho và phân tử ADN làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ các Enzim cắt chuyên biệt , ngay lập tức ghép đoạn ADN của TB cho vào ADN làm thể truyền nhờ Enzim nối. + Khâu 3: Chuyển đoạn ADN tái tổ hợp vào TB nhận , tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện - Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen. Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của công nghệ gen a) Mục tiêu: biết được ứng dụng của công nghệ gen b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Ứng dụng công nghệ gen - GV giới thiệu khái quát 3 lĩnh vực chính 1. Tạo ra các chủng VSV mới: ứng dụng công nghệ gen có hiệu quả. - Kĩ thuật gen được ứng dụng để - Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và trả lời tạo ra các chủng VSV mới có khả câu hỏi: Mục đích tạo ra các chủng VSV năng sản xuất nhiều loại sản phẩm mới là gì?VD? sinh học cần thiết (aa, prôtêin, * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: kháng sinh, hoocmon...) với số + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu lượng lớn và giá thành rẻ. hỏi VD: Dùng E. Coli và nấm men + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. cấy gen mã hoá, sản xuất kháng * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: sinh và hoocmon insulin. + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ gen a) Mục tiêu: biết được ứng dụng của công nghệ gen b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Ứng dụng công nghệ gen ? Kĩ thuật gen được ứng dụng như thế 2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen: nào trong việc tạo giống cây trồng biến - Bằng kĩ thuật gen, người ta đưa đổi gen? nhiều gen quy định đặc điểm quý như: ? Những thành tựu chuyển gen vào ĐV năng suất cao, hàm lượng dinh dưỡng là gì? cao, kháng sâu bệnh .... vào cây trồng. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: VD: Cây lúa được chuyển gen quy + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời định tổng hợp bêta carooten (tiền câu hỏi vitamin A) vào tế bào cây lúa, tạo + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. giống lúa giàu vitamin A. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát - ở Việt Nam chuyển gen kháng sâu biểu lại các tính chất. bệnh, tổng hợp vitamin A... vào 1 số + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho cây lúa, ngô, khoai, cà chua, đu đủ... nhau. 3. Tạo động vật biến đổi gen: * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV - ứng dụng kĩ thuật gen chuyển gen chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại vào động vật nhằm tăng năng suất, kiến thức chất lượng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm phục vụ trực tiếp cho đời sống con người. - Chuyển gen vào động vật còn rất hạn chế. Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ sinh học a) Mục tiêu: biết được ứng dụng của công nghệ sinh học b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Khái niệm công nghệ sinh ? Công nghệ sinh học là gì? gồm những học lĩnh vực nào? - Công nghệ sinh học là ngành ? Tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu công nghệ sử dụng tế bào sống và tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở các quá trình sinh học để tạo ra các Việt Nam? sản phẩm sinh học cần thiết cho * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: con người. + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu - Công nghệ sinh học gồm 7 lĩnh hỏi vực (SGK). + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Vai trò của công nghệ sinh học * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: vào từng lĩnh vực SGK. + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu HS nhắc lại một số khái niệm: kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học. - Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống Khi ứng dụng công nghệ tế bào trên đối tượng thực vật hay động vật, người ta đều phải......(I)..... khỏi cơ thể rồi nuôi cấy trong.....(II)....thích hợp để tạo thành....(III)....( hay còn gọi là mô sẹo). Tiếp đó dùng.....(IV)..... để kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. + Chọn đáp án đúng 1: Phân tử ADN tái tổ hợp được tạo ra trong kĩ thuật gen là: A. Phân tử ADN của tế bào cho B. Phân tử ADN của tế bào nhận C. Phân tử ADN của thể truyền có mang một đoạn ADN của tế bào cho D.Phân tử ADN của tế bào cho đã bị cắt bỏ 1 hay 1 cụm gen 2: Người ta sử dụng yếu tố nào để cắt và nối ADN lại trong kĩ thuật gen? A. Hoocmon B. Hoá chất khác nhau C. Xung điện D. Enzim 3: Trong kĩ thuật gen, khi đưa vào tế bào nhận là tế bào động vật, thực vật hay nấm men, thì đoạn ADN của tế bào của loài cho cần phải được: A. Đưa vào các bào quan B. Chuyển gắn Vào NST của tế bào nhận C. Đưa vào nhân của tế bào nhận D. Gắn lên màng nhân của tế bào nhận 4: Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm: A. Có khả năng đề kháng mạnh B. Dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh C.Cơ thể chỉ có một tế bào D.Có thể sống được ở nhiều môi trường khác nhau 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: - Liên hệ công nghệ gen có ứng dụng như thế nào trong sản xuất ở địa phương ? - Phân tích vai trò của công nghệ gen với sản xuất nông nghiệp ? * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học để hệ thống lại kiến thức. - Học bài, trả lời câu SGK. Đọc mục “Em có biết?” - Giờ sau ôn tập HKI.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.pdf



