Giáo án Sinh học 9 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 27/12/2023 Tiết 29 - Bài 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: Học sinh nắm được thế nào là nhân tố sinh vật? Nêu được mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài. 2. Năng lực: Có kỹ năng tự chủ và tự học để lấy được các ví dụ về ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật. 3. Phẩm chất: Nhân ái và trách nhiệm trong học tập. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to H 44.1; 44.2; 44.3 SGK (nếu có). - Tranh ảnh sưu tầm về quan hệ cùng loài, khác loài hoặc sử dụng tranh ảnh trong SGK. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động 6p - Kiểm tra câu 2, 3 SGK trang 129. GV cho HS quan sát 1 số tranh, đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông, hổ đang ngoạm con thỏ và hỏi: - Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa các loài? B. HĐHTKT ĐVKTKN 1: Quan hệ cùng loài Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát H 44.1 trả - HS quan sát tranh, trao đổi nhóm, phát lời câu hỏi về mối quan hệ cùng loài biểu, bổ sung và nêu được: SGK: + Khi gió bão, thực vật sống thành nhóm - Khi có gió bão, thực vật sống thành có tác dụng giảm bớt sức thổi của gió, nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ? làm cây không bị đổ, bị gãy. - Trong thiên nhiên, động vật sống + Động vật sống thành bầy đàn có lợi thành bầy, đàn có lợi gì? Đây thuộc trong việc tìm kiếm được nhiều thức ăn loại quan hệ gì? hơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và tự vệ - GV nhận xét, đánh giá, đưa 1 vài tốt hơn quan hệ hỗ trợ. hình ảnh quan hệ hỗ trợ. - Số lượng các cá thể của loài ở mức + Số lượng cá thể trong loài phù hợp điều độ nào thì giữa các cá thể cùng loài kiện sống của môi trường. có quan hệ hỗ trợ? - (Dành cho HS lớp chọn) Khi vượt + Khi số lượng cá thể trong đàn vượt quá qua mức độ đó sẽ xảy ra hiện tượng giới hạn sẽ xảy ra quan hệ cạnh tranh gì? Hậu quả ? cùng loài 1 số cá thể tách khỏi nhóm - GV đưa ra 1 vài hình ảnh quan hệ (động vật) hoặc sự tỉa thưa ở thực vật. cạnh tranh. + ý đúng: câu 3. - Yêu cầu HS làm bài tập SGK trang 131. + HS rút ra kết luận. - GV nhận xét nhóm đúng, sai. + HS liên hệ, nêu được: - Sinh vật cùng loài có mối quan hệ Nuôi vịt đàn, lợn đàn để chúng tranh với nhau với nhau như thế nào? nhau ăn, sẽ mau lớn. - (Dành cho HS lớp chọn) Trong HS liên hệ trong học tập, hoạt động chăn nuôi, người ta đã lợi dụng nhóm,kết bạn cùng chơi sẽ có hiệu quả quan hệ hỗ trợ cùng loài để làm gì? hơn là độc lập. Kết luận: - Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể. Trong 1 nhóm có những mối quan hệ: + Hỗ trợ: Sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn. + Cạnh tranh: Đảm bảo số lượng cá thể phù hợp với điều kiện môi trường, cạnh tranh gay gắt dẫn đến 1 số cá thể tách khỏi nhóm để giảm nhẹ cạnh tranh, ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt thức ăn trong vùng. ĐVKTKN 2: Quan hệ khác loài Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - HS nghiên cứu bảng 44 SGK tìm hiểu bảng 44, các mối quan hệ khác loài: các mối quan hệ khác loài: - Quan sát tranh, ảnh chỉ ra mối quan - Nêu được các mối quan hệ khác loài trên hệ giữa các loài? tranh, ảnh. - Yêu càu HS làm bài tập SGK trang + Cộng sinh: tảo và nấm trong địa y, vi 132, quan sát H 44.2, 44.3. khuẩn trong nốt sần rễ cây họ đậu. + Hội sinh: cá ép và rùa, địa y bám trên cành cây. + Cạnh tranh: lúa và cỏ dại, dê và bò. + kí sinh: rận kí sinh trên trâu bò, giun đũa kí sinh trong cơ thể người. - (Dành cho HS lớp chọn) Trong + Sinh vật ăn sinh vật khác; hươu nai và nông, lâm, con người lợi dụng mối hổ, cây nắp ấm và côn trùng. quan hệ giữa các loài để làm gì? Cho + Dùng sinh vật có ích tiêu diệt sinh vật VD? có ích tiêu diệt sinh vật có hại. - GV: đây là biện pháp sinh học, không VD: Ong mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa, gây ô nhiễm môi trường. kiến vống diệt sâu hại lá cây cam. Kết luận: Sinh vật khác loài sống chung có mối quan hệ: - Hỗ trợ: Cùng có lợi hoặc không sinh vật nào có hại.Ví dụ vi khuẩn lam cộng sinh trong trong dạ dày trâu, bò. Đối địch: Một bên có lợi,một bên bị hại hoặc cả 2 cùng có hại. - Bảng 44 SGK trang 132. C. Củng cố 15p - GV sử dụng sơ đồ SGV trang 153 để kiểm tra bằng cách các ô đều để trống và HS hoàn thành nội dung. Chỉ ra các mối quan hệ trong các ví dụ sau: - Trong ruộng lúa- cỏ dại; Hươu, nai- hổ; Địa y- cây; Rận, bọ chét- trâu, bò; Vi khuản- đậu; Trâu bò- đồng cỏ; Giun- ruột người; Cá ép- rùa biển; Cây nắp ấm- sâu bọ... - Cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Câu 1: Giữa các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khu vực có các biểu hiện quan hệ: A. cạnh tranh và đối địch. B. hỗ trợ và cạnh tranh. C. hỗ trợ và đối địch. D. cạnh tranh và hợp tác. Câu 2: Hiện tượng các cá thể tách ra khỏi nhóm sẽ: A. làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể. B. làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng. C. hạn chế sự cạnh tranh giữa các cá thể. D. hỗ trợ các cá thể tìm mồi tốt hơn. Câu 3: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài? A. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu. B. Chim sáo sậu đậu trên lưng trâu rừng. C. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ. D. Cây tầm gửi sống trên thân cây bưởi. Câu 4: Quan hệ nào dưới đây được xem là quan hệ cạnh tranh khác loài? A. lúa và cỏ dại. B. hổ và nai. C. nấm với tảo trong cơ thể địa y. D. ve, bét bám trên da trâu bò. Câu 5: Hiện tượng một số loài tiết chất ra môi trường gây hại cho loài khác là biểu hiện của hình thức quan hệ: A. ức chế cảm nhiễm. B. cạnh tranh. C. sinh vật ăn sinh vật khác. D. kí sinh, nửa kí sinh. Câu 6: Khi gieo mạ quá dày, sẽ có hiện tượng tự tỉa thưa làm cho một số cây mạ chết sớm, đó là mối quan hệ gì? A. Quan hệ hỗ trợ. B. Quan hệ cạnh tranh. C. Quan hệ đối địch. D. Quan hệ cộng sinh. Câu 7: Quan hệ giữa hai loài sinh vật trong đó cả hai bên cùng có lợi là mối quan hệ: A. hội sinh. B. cộng sinh. C. ký sinh. D. cạnh tranh. Câu 8: Trên một đồng cỏ, một đàn bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa cỏ nhờ vi sinh vật sống trong dạ cỏ, vài con chim sáo đang tìm ăn những con rận trên da trâu bò. a. Hãy xác định các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sinh vật trên đồng cỏ? b. Trong các mối quan hệ trên, mối quan hệ nào phổ biến nhất trong tự nhiên? Người ta ứng dụng mối quan hệ đó như thế nào trong sản xuất? Câu 9: Hãy sắp xếp các hiện tượng vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp: 1. Cây tầm gửi bám cây tơ hồng. 2. Ếch nhái ăn sâu bọ. 3. Vi khuẩn cố định đạm. 4. Giun sán kí sinh ở người. 5. Sâu bọ sống nhờ tổ kiến. 6. Địa y. 7. Nhạn bể và cò làm tổ tập đoàn. 8. Loài cây mọc quần tụ thành từng nhóm. D. Vận dụng, mở rộng 5p - GV giới thiệu về các mối quan hệ khác trong phần em có biết? E. Hướng dẫn học bài ở nhà 1p - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK. CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI Tiết 30 - Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: Học sinh nêu được khái niệm, cách nhận biết quần thể sinh vật, lấy VD. Chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể, thấy được ý nghĩa thực tiễn của nó. 2. Năng lực: Kĩ năng giải quyết vấn đề và sáng tạo để phân biệt được đâu là quần thể sinh vật trong tự nhiên. 3. Phẩm chất: Có ý thức chăm chỉ học tập. II. CHUẨN BỊ - Tư liệu về 1 vài quần thể sinh vật. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động 5p - Có một cá thể sinh sống và đi kiếm ăn gọi là gì? Nhiều cá thể cùng sinh sống và kiếm ăn cùng nhau, đó là lối sống nào? B. HĐHTKT ĐVKTKN 1: Thế nào là một quần thể sinh vật Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV cho HS quan sát tranh: đàn ngựa, đàn bò, bụi tre, rừng dừa... - HS nghiên cứu SGK trang 139 và trả - GV thông báo rằng chúng được gọi lời câu hỏi. là 1 quần thể. - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: bổ sung. - Thế nào là 1 quần thể sinh vật? - GV lưu ý HS những cụm từ: + Các cá thể cùng loài . + Cùng sống trong khoảng không gian nhất định. + Có khả năng giao phối. - HS trao đổi nhóm, phát biểu ý kiến, - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 47.1: các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đánh dấu x vào chỗ trống trong bảng + VD 1, 3, 4 không phải là quần thể. những VD về quần thể sinh vật và + VD 2, 5 là quần thể sinh vật. không phải quần thể sinh vật. - GV nhận xét, thông báo kết quả + Chim trong rừng, các cá thể sống đúng và yêu cầu HS kể thêm 1 số trong hồ như tập hợp thực vật nổi, cá quần thể khác mà em biết. mè trắng, cá chép, cá rô phi... - GV cho HS nhận biết thêm VD quần thể khác: các con voi sống trong vườn bách thú, các cá thể tôm sống trong đầm, 1 bầy voi sống trong rừng rậm châu phi,một lồng gà, một chậu cá chép ... GV khẳng định để nhận biết ra 1 quần thể không chỉ căn cứ và dấu hiệu bên ngoài mà còn cả dấu hiệu bên trong. Kết luận: - Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong khoảng không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. VD: Các cây thông trong rừng thông, các con cá rô phi trong 1 cái ao. ĐVKTKN 2: Những đặc trưng cơ bản của quần thể Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông - HS nghiên cứu SGK nêu được: tin,phân tích các ví dụ + Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm - Các quần thể trong 1 loài phân tuổi, mật độ quần thể. biệt nhau ở những dấu hiệu nào? - HS tự nghiên cứu SGK trang 140, cá - Tỉ lệ giới tính là gì? Người ta xác nhân trả lời, nhận xét và rút ra kết định tỉ lệ giới tính ở giai đoạn nào? luận. Tỉ lệ này cho phép ta biết được điều + Tính tỉ lệ giới tính ở 3 giai đoạn: giai gì? đoạn trứng mới được thụ tinh, giai đoạn trứng mới nở hoặc con non, giai đoạn trưởng thành. - Tỉ lệ giới tính thay đổi như thế + Tỉ lệ đực cái trưởng thành cho thấy nào? Cho VD ? tiềm năng sinh sản của quần thể. - (Dành cho HS giỏi) Trong chăn + Tuỳ loài mà điều chỉnh cho phù hợp. nuôi, người ta áp dụng điều này như thế nào? - HS trao đổi nhóm, nêu được: - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, + Hình A: đáy tháp rất rộng, chứng tỏ quan sát bảng 47.2 và trả lời câu tỉ lệ sinh cao, số lượng cá thể của quần hỏi: thể tăng nhanh. - Trong quần thể có những nhóm + Hình B: Đáy tháp rộng vừa phải tuổi nào? (trung bình), tỉ lệ sinh không cao, vừa - Nhóm tuổi có ý nghĩa gì? phải (tỉ lệ sinh = tỉ lệ tử vong) số - GV yêu cầu HS đọc tiếp thông tin lượng cá thể ổn định (không tăng, SGK, quan sát H 47 và trả lời câu không giảm). hỏi: + Hình C: Đáy tháp hẹp, tỉ lệ sinh - Nêu ý nghĩa của các dạng tháp thấp, nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn tuổi? nhóm tuổi sinh sản, số lượng cá thể - Mật độ quần thể là gì? giảm dần. - GV lưu ý HS: Dùng khối lượng - HS nghiên cứu GSK trang 141 trả lời hay thể tích tuỳ theo kích thước của câu hỏi. cá thể trong quần thể. Kích thước - HS nghiên cứu SGK, liên hệ thực tế nhỏ thì tính bằng khối lượng... và trả lời câu hỏi: - Mật độ liên quan đến yếu tố nào - Rút ra kết luận. trong quần thể? Cho VD? + Biện pháp: Trồng dày hợp lí loại bỏ - (Dành cho HS giỏi) Trong sản cá thể yếu trong đàn, cung cấp thức ăn xuất nông nghiệp cần có biện pháp đầy đủ. gì để giữ mật độ thích hợp? + Mật độ quyết định các đặc trưng khác - Trong các đặc trưng của quần thể, vì ảnh hưởng đến nguồn sống, tần số đặc trưng nào cơ bản nhất? Vì sao? gặp nhau giữa đực và cái, sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể. Kết luận: 1. Tỉ lệ giới tính - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái. - Tỉ lệ giới tính thay đổi theo lứa tuổi, phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái. - Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể. 2. Thành phần nhóm tuổi - Bảng 47.2. - Dùng biểu đồ tháp để biểu diễn thành phần nhóm tuổi. Có 3 dạng tháp tuổi: Tháp phát triển, ổn định, suy giảm. 3. Mật độ quần thể - Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích. - Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật. ĐVKTKN 3: Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong - HS thảo luận nhóm, trình bày và bổ mục SGK trang 141. sung kiến thức, nêu được: + Vào tiết trời ấm áp, độ ẩm cao muỗi - GV gợi ý HS nêu thêm 1 số VD về sinh sản mạnh, số lượng muỗi tăng cao biến động số lượng cá thể sinh vật tại + Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa địa phương. mưa. - GV đặt câu hỏi: + Chim cu gáy là loại chim ăn hạt, xuất - Những nhân tố nào của môi trường hiện nhiều vào mùa gặt lúa. đã ảnh hưởng đến số lượng cá thể trong quần thể? - Mật độ quần thể điều chỉnh ở mức - HS khái quát từ VD trên và rút ra kết độ cân bằng như thế nào? luận. Kết luận: - Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở... thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng của quần thể. - Khi mật độ cá thể tăng cao dẫn tới thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết. khi đó mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức độ cân bằng. C. Củng cố, luyện tập 8 phút Cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. D. Mở rộng, vận dụng 7p Bài tập : Trong các ví dụ sau, đâu là quần thể sinh vật ? a. Một đàn chim sẻ. b. Một lồng gà. c. Một chậu cá. d. Một thửa ruộng lúa c70. e. Tập hợp của các loại mèo: Mèo vàng, mèo đen, mèo tam thể. E. Hướng dẫn học bài ở nhà 1p - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK. - Làm bài tập 2 vào vở.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.pdf



