Giáo án Sinh học 9 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024

pdf8 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 6/12/2023 
 Phần II- SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG 
 Chương I- SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG 
 Tiết 25- Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: Học sinh nêu được khái niệm chung về môi trường sống, các loại 
môi trường sống của sinh vật. Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và 
nhân tố sinh thái hữu sinh. Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái. 
2. Năng lực: Tự chủ và tự học để thực hiện các yêu cầu của bài học. 
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. 
II. CHUẨN BỊ: Tranh phóng to hình 41.2; 41.2 SGK. 
III. KẾ HOẠCH DẠY HỌC 
A. Khởi động 3p: Cá sống ở đâu? Chim sống ở chỗ nào? Rời môi trường đó 
chúng có gặp khó khăn gì trong cuộc sống? 
B. HĐHTKT 
VB: Giữa sinh vật và môi trường có mối quan hệ khăng khít. Hiểu rõ mối quan hệ này 
giúp con người đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường hữu hiệu và phát triển bền 
vững. 
 ĐVKTKN 1: Môi trường sống của sinh vật(10 phút) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
 GV viết sơ đồ lên bảng: 
 Thỏ rừng 
 - Thỏ sống trong rừng chịu ảnh - HS trao đổi nhóm, điền được từ: 
 hưởng của những yếu tố nào? nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, mưa, thức 
 - GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó ăn, thú dữ vào mũi tên. 
 tạo nên môi trường sống của thỏ. 
 - Môi trường sống là gì? - Từ sơ đồ HS khái quát thành khái 
 - Có mấy loại môi trường chủ yếu? niệm môi trường sống. 
 - GV nói rõ về môi trường sinh thái. - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. 
 - Yêu cầu HS quan sát H 41.1, nhớ - HS quan sát H 41.1, hoạt động nhóm 
 lại trong thiên nhiên và hoàn thành và hoàn thành bảng 41.2. 
 bảng 41.1. 
Kết luận: - Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao 
quanh chúng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của 
sinh vật. - Có 4 loại môi trường chủ yếu: Môi trường nước, Môi trường trên mặt đất – 
không khí, Môi trường trong đất, Môi trường sinh vật. 
 ĐVKTKN 2: Các nhân tố sinh thái của môi trường(20 phút) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
- Nhân tố sinh thái là gì? - HS dựa vào kiến thức SGK để trả lời. 
- Thế nào là nhân tố vô sinh và nhân - Quan sát môi trường sống của thỏ ở 
tố hữu sinh ? mục I để nhận biết. 
- GV cho HS nhận biết nhân tố vô sinh, 
hữu sinh trong môi trường sống của 
thỏ. 
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 41.2 - Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 41.2. 
trang 119. + Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, 
- Yêu cầu HS rút ra kết luận về nhân độ ẩm, đất, xác chết sinh vật, nước... 
tố sinh thái. + Nhân tố con người. 
- Phân tích những hoạt động của con - HS dựa vào vốn hiểu biết của mình, 
người. phântích tác động tích cực và tiêu cực 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của con người. 
phần  SGK trang 120. - HS thảo luận nhóm, nêu được: 
- Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời chiếu 
trên mặt đất thay đổi như thế nào? + Trong 1 ngày ánh sáng tăng dần về 
- Nước ta độ dài ngày vào mùa hè và buổi trưa, giảm về chiều tối. 
mùa đông có gì khác nhau? + Mùa hè dài ngày hơn mùa đông. 
- Sự thay đổi nhiệt độ trong 1 năm diễn 
ra như thế nào? + Mùa hè nhiệt độ cao, mùa thu mát 
- Yêu cầu: HSLA mẻ, mùa đông nhiệt dộ thấp, mùa xuân 
- Nhận xét về sự thay đổi của các nhân ấm áp. 
tố sinh thái? 
Kết luận: - Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh 
vật. 
- Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm: 
+ Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, đất, nước, địa hình... 
+ Nhân tố hữu sinh: Nhân tố sinh vật: VSV, nấm, động vật, thực vật, 
 Nhân tố con người: tác động tích cực: cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép.... tác 
động tiêu cực: săn bắn, đốt phá làm cháy rừng... 
- Nhân tố các sinh vật khác: Gồm các sinh vật sống xung quanh và các tác động 
của chúng lên sinh vật khác. - Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay theo từng môi trường và thời 
gian. 
Ví dụ: Trong ngày, ánh sáng tăng dần từ sáng đến trưa, giảm dần từ chiều đến 
tối... 
 ĐVKTKN 3: Giới hạn sinh thái(10 phút) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
- GV sử dụng H 41.2 và đặt câu hỏi: - HS quan sát H 41.2 để trả lời. 
- Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát + Từ 5oC tới 42oC. 
triển ở nhiệt độ nào? 
- Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng và + 30oC 
phát triển thuận lợi nhất? + Vì quá giới hạn chịu đựng của cá. 
- Tại sao trên 5oC và dưới 42oC thì cá - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. 
rô phi sẽ chết? - HS rút ra kết luận: từ 5oC - 42oC là 
- GV giới thiệu thêm: Cá chép Việt giới hạn sinh thái của cá rô phi. 5oC là 
Nam chết ở nhiệt độ dưới 2o C và trên giới hạn dưới, 42oC là giới hạn trên. 
44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC.- 30oC là điểm cực thuận. 
? Giới hạn sinh thái là gì? - HS nghiên cứu thông tin và trả lời. 
CH dành cho HS lớp chọn - Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, 
- Nhận xét về giới hạn sinh thái của bổ sung. 
mỗi loài sinh vật? - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. 
- Cá rô phi và cá chép loài nào có giới Kết luận: 
hạn sinh thái rộng hơn? Loài nào có - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu 
vùng phân bố rộng? đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân 
- GV cho HS liên hệ: tố sinh thái nhất định. 
Nắm được ảnh hưởng của các nhân tố - Giới hạn sinh thái được xác định từ 
sinh thái và giới hạn sinh thái trong sản điểm gây chết dưới đến điểm gây chết 
xuất nông nghiệp nên cần gieo trồng trên. Trong khoảng đó có khoảng 
đúng thời vụ, khi khoanh vùng nông, thuận lợi gọi là điểm cực thuận. 
lâm, ngư nghiệp cần xác điều kiện đất - Mỗi loài, cá thể đều có giới hạn sinh 
đai, khí hậu tại vùng đó có phù hợp với thái riêng đối với từng nhân tố sinh 
giới hạn sinh thái của giống cây trồng thái. Sinh vật có giới hạn sinh thái rộng 
vật nuôi đó không? phân bố rộng, dễ thích nghi. 
VD: Cây cao su chỉ thích hợp với đất - Biết giới hạn sinh thái của loài vận 
đỏ bazan ở miền trung, Nam trung bộ, dụng vào nông nghiệp như gieo trồng 
miền Bắc cây không phát triển được. đúng thời vụ, tạo điều kiện sống tốt 
 cho vật nuôi và cây trồng. 
C. Củng cố 3p: - Môi trường là gì? Phân biệt nhân tố sinh thái? Trả lời câu hỏi trong SGK 
D.Vận dụng, mở rộng 3p 
- Tập vẽ giới hạn sinh thái của cá chép có khoảng nhiệt độ từ 2- 44 độ C và điểm 
cực thuận là 28 độ C? 
E. Hướng dẫn học bài ở nhà 1p: Học bài và trả lời câu hỏi SGK. 
 Tiết 26- Bài 42: 
 ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG CỦA SINH VẬT 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 
1. Kiến thức: Học sinh nêu được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các 
đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật. 
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường. Lấy được các ví dụ 
trong thực tiễn ở động vật và thực vật do ảnh hưởng của ánh sáng mà hình thái, 
cấu tạo thay đổi phù hợp với điều kiện sống. 
2. Năng lực: Tự chủ và tự học để vận dụng trong thực tế lấy được các ví dụ minh 
hoạ. 
3. Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm trong học tập để hoàn thành yêu cầu về 
NL đặc thù. 
II. CHUẨN BỊ 
- Tranh phóng to H 42.1; 42.2 SGK (nếu có). 
- Phim trong bảng 42.1 SGK, bảng 42.1 SGV (nếu có). 
- Sưu tầm một số lá cây ưa sáng; lá lúa, lá cây ưa bóng: lá lốt, vạn niên thanh. 
III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP 
A. Khởi động 3p 
- Môi trường là gì? Phân biệt nhân tố sinh thái? Kể tên 1 vài nhân tố hữu sinh ảnh 
hưởng đến con người? 
 Khi chuyển 1 sinh vật từ nơi có ánh sáng mạnh đến nơi có ánh sáng yếu 
(hoặc ngược lại) thì khả năng sống của chúng sẽ như thế nào? Nhân tố ánh sáng 
có ảnh hưởng như thế nào tới đời sống sinh vật? 
B. HĐHTKT 
 ĐVKTKN 1: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật (17 phút). 
 Phần lệnh mục 1 không thực hiện 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
 - GV đặt vấn đề. 
 - Ánh sáng có ảnh hưởng tới đặc điểm - HS nghiên cứu SGK trang 122 
 nào của thực vật? + Quan sát H 42.1; 42.2. 
 - GV cho HS quan sát cây lá nốt, vạn 
 niên thanh, cây lúa, gợi ý để các em so 
 sánh cây sống nơi ánh sáng mạnh và cây 
 sống nơi ánh sáng yếu. Cho HS thảo - HS quan sát tranh ảnh, mẫu vật. 
 luận và hoàn thành bảng 42.1 - HS thảo luận nhóm, hoàn thành 
 - GV chiếu phim của 1 vài nhóm, cả lớp bảng 42.1 vào phim trong. 
 quan sát. - Cho HS nhận xét, quan sát minh hoạ 
trên tranh, mẫu vật. 
- GV chiếu kết quả đúng. 
 Bảng 42.1: Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây 
Những đặc 
 Khi cây sống nơi quang Khi cây sống trong bóng râm, 
 điểm của 
 đãng dưới tán cây khác, trong nhà 
 cây 
 Đặc điểm + Phiến lá nhỏ, hẹp, màu + Phiến lá lớn, hẹp, màu xanh 
 hình thái xanh nhạt thẫm 
 - Lá + Thân cây thấp, số cành cây + Chiều cao của cây bị hạn chế 
 - Thân nhiều bởi chiều cao của tán cây phía 
 trên, của trần nhà. 
 + Cường độ quang hợp cao + Cây có khả năng quang hợp 
 Đặc điểm 
 trong điều kiện ánh sáng trong điều kiện ánh sáng yếu, 
 sinh lí: 
 mạnh. quang hợp yếu trong điều kiện 
 - Quang 
 + Cây điều tiết thoát hơi ánh sáng mạnh. 
 hợp 
 nước linh hoạt: thoát hơi + Cây điều tiết thoát hơi nước 
- Thoát hơi 
 nước tăng trong điều kiện có kém: thoát hơi nước tăng cao 
 nước 
 ánh sáng mạnh, thoát hơi trong điều kiện ánh sáng mạnh, 
 nước giảm khi cây thiếu khi thiếu nước cây dễ bị héo. 
 nước. 
- Yêu cầu HS rút ra kết luận. - HS rút ra kết luận. 
- ánh sáng có ảnh hưởng tới những - Dựa vào bảng trên và trả lời. 
đặc điểm nào của thực vật? 
- GV nêu thêm: ảnh hưởng tính - HS lắng nghe. 
hướng sáng của cây. 
- Nhu cầu về ánh sáng của các loài - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ 
cây có giống nhau không? sung. 
- Hãy kể tên cây ưa sáng và cây ưa 
bóng mà em biết? 
-(Dành cho HS lớp chọn) Trong + Trồng xen kẽ cây để tăng năng suất 
sản xuất nông nghiệp, người nông và tiết kiệm đất. dân ứng dụng điều này như thế 
 nào? 
Kết luận: 
- Ánh sáng có ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi đặc điểm hình thái, 
sinh lí (quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước) của thực vật. 
- Căn cứ vào nhu cầu về ánh sáng người ta chia thực vật làm 2 nhóm: 
+ Nhóm cây ưa sáng: gồm những cây sống nơi quang đãng, tán rộng, thân thấp: 
Lúa, ngô, bạch đàn... 
+ Nhóm cây ưa bóng; gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, dưới tán cây 
khác,thân cao,ít cành lá...gừng, riềng... 
 ĐVKTKN 2: ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật (17 phút) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
 - GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm - HS nghiêncứu thí nghiệm, thảo 
 SGK trang 123. Chọn khả năng đúng luận và chọn phương án đúng 
 - ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật (phương án 3) 
 như thế nào? 
 -(Dành cho HS lớp chọn) Qua VD về - HS trả lời câu hỏi. 
 phơi nắng của thằn lằn H 42.3, em hãy 
 cho biết ánh sáng còn có vai trò gì với - HS nêu. 
 động vật? Kể tên những động vật thường 
 kiếm ăn vào ban ngày, ban đêm? 
 - GV thông báo thêm: 
 + Gà thường đẻ trứng ban ngày 
 + Vịt đẻ trứng ban đêm. 
 + Mùa xuân nếu có nhiều ánh sáng, cá - HS nghe GV nêu. 
 chép thường đẻ trứng sớm hơn. 
 - Từ VD trên em hãy rút ra kết luận về 
 ảnh hưởng của ánh sáng tới động vật? 
 - (Dành cho HS lớp chọn) Trong chăn - HS rút ra kết luận về ảnh hưởng 
 nuôi người ta có biện pháp kĩ thuật gì để của ánh sáng. 
 gà, vịt đẻ nhiều trứng? + Tạo ngày nhân tạo để gà vịt đẻ 
 - Em cần làm gì để bảo vệ môi trường nhiều trứng. 
 sống của các loài sinh vật ?không hại 
 các loài sinh vật trong tự nhiên ? 
Kết luận: 
- Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật: + Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển 
trong không gian. VD: Gà đi kiếm ăn vào ban ngày khi có ánh sáng. 
 + Giúp động vật điều hoà thân nhiệt.VD thằn lằn phơi nắng. 
 + Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh sản và sinh trưởng, phát triển 
của động vật. 
- Động vật thích nghi điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia thành 2 nhóm 
động vật: 
+ Nhóm động vật ưa sáng: gồm động vật hoạt động ban ngày, như gà, lợn. 
+ Nhóm động vật ưa tối: gồm động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang, đất 
hay đáy biển, như dơi, chim cú... 
C. Củng cố 5p. 
- Sắp xếp các cây sau vào nhóm thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng cho phù 
hợp: Cây bàng, cây ổi, cây ngải cứu, cây thài ài, phong lan, hoa sữa, dấp cá, táo, 
xoài. 
- Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng? 
D. Vận dụng, mở rộng 3p 
- Phân tích (chứng minh) ánh sáng ảnh hưởng dến đời sống của sinh vật? 
E. Hướng dẫn học bài ở nhà 1p 
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK. 
- Làm bài tập 2, 3 vào vở. 
- Đọc trước bài 43. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan