Giáo án Sinh học 9 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 22/11/2023 Tiết 21- Bài 22 ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: - Học sinh nêu được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST. Giải thích và nắm được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST. Tìm hiểu tự nhiên: Điều tra được một số những bệnh về đột biến NST trong đời sống - Vận dụng kiến thức đã học để bảo vệ cơ thể khỏi những tác nhân gây hại. 2. Năng lực : - Tự chủ và tự học để vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, xây dựng lối sống lành mạnh, không hoá chất độc hại. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ và yêu nước thông qua việc hạn chế sử dụng các chất độc hại trong tự nhiên góp phần làm ảnh hưởng đến môi trường sống: Thuốc trừ sâu, kích thích, hoá chất bảo vệ thực vật... II. CHUẨN BỊ - GV: Tranh phóng to hình 22 SGK.HS: ôn bài III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động(4p) - Đột biến gen là gì? VD? Nguyên nhân gây nên đột biến gen? - Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất? B. Hoạt động hình thành kiến thức ĐVKTKN 1: Đột biến cấu trúc NST là gì?(19p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát H 22 và - Quan sát kĩ hình, lưu ý các đoạn có hoàn thành phiếu học tập. mũi tên ngắn. - Lưu ý HS; đoạn có mũi tên ngắn, màu - Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến thẫm dùng để chỉ rõ đoạn sẽ bị biến và điền vào phiếu học tập. đổi. Mũi tên dài chỉ quá trình biến đổi. - GV kẻ phiếu học tập lên bảng, gọi 1 HS lên bảng điền. - 1 HS lên bảng điền, các nhóm khác - GV chốt lại đáp án. theo dõi, nhận xét, bổ sung. Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST STT NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng đột biến Gồm các đoạn Mất đoạn H Mất đoạn a ABCDEFGH Gồm các đoạn Lặp lại đoạn BC Lặp đoạn b ABCDEFGH Gồm các đoạn Trình tự đoạn BCD đảo lại thành Đảo đoạn c ABCDEFGH DCB ? Đột biến cấu trúc NST là gì? gồm - 1 vài HS phát biểu ý kiến. những dạng nào? Các HS khác nhận xét, bổ sung. *HSLA"-Trong các dạng trên, dạng - HS nghe và tiếp thu kiến thức nào làm cho số lượng gen giảm,dạng - Nêu được:Mất a,thay đổi b,c. nào thay đổi sự sắp xếp của gen trên - Thực chất là sự tăng hay giảm số NST? lượng gen trên NST và sắp xếp lại gen -Thực chất của đột biến NST là gì? trên NST. - GV thông báo: ngoài 3 dạng trên còn có dạng đột biến chuyển đoạn. Kết luận: - Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.(giới thiệu thêm:liên quan đến 2 cặp NSTdo một đoạn NST bị đứt và gắn vào 1 NST khác hoặc 2 NST khác cặp cùng đứt 1 đoạn nào đó rồi TĐC với nhau, đẫn tới việc phân bố lại gen gây chết và mất khả năng sinh sản ở SV.) ĐVKTKN 2: Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST(15p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - Có những nguyên nhân nào gây đột - HS tự nghiên cứu thông tin SGk và biến cấu trúc NST? nêu được các nguyên nhân vật lí, hoá - Tìm hiểu VD 1, 2 trong SGK và cho học làm phá vỡ cấu trúc NST. biết có dạng đột biến nào? có lợi hay - HS nghiên cứu VD và nêu được VD1: có hại? mất đoạn, có hại cho con người - Hãy cho biết tính chất (lợi, hại) của VD2: lặp đoạn, có lợi cho sinh vật. đột biến cấu trúc NST? - HS tự rút ra kết luận. - GV bổ sung: một số dạng đột biến có - Lắng nghe GV giảng và tiếp thu kiến lợi (mất đoạn nhỏ, đảo đoạn gây ra sự thức. đa dạng trong loài), với tiến hoá chúng Kết luận: tham gia cách li giữa các loài, trong chọn giống người ta làm mất đoạn để - Nguyên nhân đột biến cấu trúc NST loại bỏ gen xấu ra khỏi NST và chuyển chủ yếu do tác nhân lí học, hoá học gen mong muốn của loài này sang loài trong ngoại cảnh làm phá vỡ cấu trúc khác. NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các -GV lấy thêm 1 số ví dụ ở ruồi giấm- đoạn của chúng, xuất hiện trong điều Lặp đoạn 16A ở NST X 2 lần làm cho kiện tự nhiên hoặc do con người. mắt hình cầu trỏ thành mắt dẹt,đảo - Đột biến cấu trúc NST thường có hại đoạn 12 của NST số 3 ruồi thích nghi cho sinh vật vì trải qua quá trình tiến phong phú với các điều kiện khác nhau hoá lâu dài, các gen đã được sắp xếp của môi trường.ở lúa, chuối, hài hoà trên NST. Biến đổi cấu trúc đậu...người ta ứng dụng chuyển gen cố NST làm thay đổi số lượng và cách sắp định nito của vi khuẩn vào hệ gen của xếp các gen trên đó. hướng dương->hướng dương có - Một số đột biến có lợi, có ý nghĩa nguồn nitơ cao trong dầu. trong chọn giống và tiến hoá. C. Luyện tập(3p) - GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST và gọi HS gọi tên và mô tả từng dạng đột biến. - Tại sao đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho sinh vật? D, Mở rộng, vận dụng tìm tòi( 2p) Bài tập trắc nghiệm : Bài 1 : Có những dạng đột biến cấu trúc nào sau đây ? a. Đột biến đảo đoạn. b. Đột biến điểm. c. Đột biến thêm một đoạn. d. Đột biến tăng số lượng NST. e. Đột biến giảm số lượng NST. g. Đột biến mất đoạn( Lựa chọn được nhiều đáp án đúng) Bài 2 : Đột biến cấu trúc NST có những tính chất gì ? a. Tất cả các đột biến cấu trúc NST đều có thể gây hại cho sinh vật. b. Các ĐB NST làm cho sinh vật có khả năng thích nghi hơn với môi trường. c. Các đột biến NST chỉ có lợi cho con người. d. ĐB cấu trúc NST thường gây hại cho sinh vật. Tuy nhiên trong thức tế cũng có những đột biến có lợi. E. Kết thúc, hướng dẫn học bài ở nhà(1p) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK. - Đọc trước bài 23. Tiết 22 - Bài 23 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: - Nêu được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST, cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1). - Vận dụng kiến thức để lấy được ví dụ trong thực tế về các dạng dị bội thể. 2. Năng lực : - Tự chủ và tự học để lấy được các ví dụ trong thực tế. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm trong việc tìm hiểu kiến thức bài học. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to hình 23.1; 23.2 SGK; H 29.1; 29.2 SGK (Nếu có). III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động(5p) - Kiểm tra câu hỏi SGK. GV giới thiệu khái niệm đột biến số lượng NST như SGK: đột biến số lượng NST là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST hoặc tất cả bộ NST(Do tác nhân đột biến ức chế sự hình thành dây tơ vô sắc hoặc cắt đứt dây tơ vô sắc). B. Hoạt động hình thành kiến thức ĐVKTKN 1: Hiện tượng dị bội (17p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS GV lưu ý: Lệnh trang 67 không thực - 1 vài HS nhắc lại các khái niệm cũ. hiện - GV kiểm tra kiến thức cũ của HS về: - Thế nào là cặp NST tương đồng? - HS quan sát hình vẽ và nêu được: - Bộ NST lưỡng bội, đơn bội? + Hình 29.1 cho biết ở người bị bệnh - GV cho HS quan sát H 29.1 và 29.2 Đao, cặp NST 21 có 3 NST, các cặp SGK, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: khác chỉ có 2 NST. - Qua 2 hình trên, hãy cho biết ở + Hình 29.2 cho biết người bị bệnh người, cặp NST thứ mấy đã bị thay đổi Tơcnơ, cặp NST 23 (cặp NST giới và thay đổi như thế nào so với các cặp tính) chỉ có 1 NST, các cặp khác có 2 NST khác? NST. - HS quan sát hình 23.2 và nêu được: - Cho HS quan sát H 23.1 và nghiên + Cà độc dược có 12 cặp NST người cứu mục I để trả lời câu hỏi: ta phát hiện được 12 thể dị bội ở cả 12 - ở chi cà độc dược, cặp NST nào bị cặp NST cho 12 dạng quả khác nhau thay đổi và thay đổi như thế nào? về hình dạng, kích thước và số lượng - HSLA: Quả của 12 kiểu cây dị bội gai. khác nhau về kích thước, hình dạng và khác với quả của cây lưỡng bội bình thường như thế nào? - Từ các VD trên, xây dựng cho HS - HS tìm hiểu khái niệm. khái niệm: - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, - Thế nào là thể dị bội? Các dạng dị bổ sung. bội thể? - Hậu quả của hiện tượng thể dị bội? GV gợi lại, trường hợp bệnh Đao, Towcno tương ứng với các dạng dị bội... Kết luận: - ĐBSL NST: Là những biến đổi về số lượng NST, xảy ra ở 1 hoặc một số NST hoặc toàn bộ bộ NST. - Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng. - Các dạng: + Thêm 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n + 1) (Thể tam nhiễm) + Mất 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n -1)(Thể một nhiễm) + Mất 1 cặp NST tương đồng (2n – 2) (Thể không nhiễm)... ĐVKTKN 2: Sự phát sinh thể dị bội(18p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV cho HS quan sát H 23.2 - Các nhóm quan sát kĩ hình, thảo luận - Sự phân li NST trong quá trình giảm và nêu được: phân ở 2 trường hợp trên có gì khác + Một bên bố (mẹ) NST phân li bình nhau? thường, mỗi giao tử có 1 NST của mỗi cặp. + Một bên bố (mẹ) NST phân li không bình thường, 1 giao tử có 2 NST của 1 - Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh cặp, giao tử kia không có NST nào. tạo thành hợp tử có số lượng như thế + Hợp tử có 3 NST hoặc có 1 NST nào? trong cặp tương đồng. - GV Yêu cầu HS thảo luận: Vẽ sơ đồ HS thảo luận nhóm và cử 1 đại diện và trình bày được cơ chế phát sinh thể nhóm lên bảng trình bày, các HS khác dị bội? nhận xét, bổ sung. - GV chốt lại kiến thức. - Cho HS quan sát H 29.2 và thử giải - HS qua thích trường hợp hình thành bệnh n sát hình và giải thích. Tơcnơ (OX), bệnh Đao có thể cho HS viết sơ đồ lai minh hoạ(HSLA). Kết luận: Cơ chế phát sinh thể dị bội: - Trong giảm phân sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng nào đó tạo thành 1 giao tử mang 2 NST trong 1 cặp và 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó. - Sự thụ tinh của các giao tử bất thường này với các giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể dị bội (2n +1 ) và (2n – 1) NST. * ở người: Đột biến ba nhiễm ở cặp NST thứ 21 sinh bệnh Đao có đặc điểm cổ ngắn, gáy dẹt, mắt xếch, lông mi ngắn...Dị bội ở cặp NST giới tính: OX-> Bệnh towcno, đặc đểm... OY: gây chết từ giai đoạn phôi. XXY: Bệnh claiphen to, XXX: Bệnh siêu nữ,,, C. Luyện tập(4p) - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Bài tập trắc nghiệm Sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng xảy ra ở các tế bào sinh dục của cơ thể 2n sẽ cho loại giao tử nào? a. n, 2n c. n + 1, n – 1 b. 2n + 1, 2n -1 d. n, n + 1, n – 1. D. Mở rộng, vận dụng tìm tòi(2p) - Trình bày cơ chế mắc bệnh Tocno ở người? Vẽ sơ đồ minh họa. E. Kết thúc, hướng dẫn học bài ở nhà(1p) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.pdf



