Giáo án Sinh học 9 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 8/11/2023 Tiết 17- Bài 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (T2) I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: Học sinh giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen. Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá. 2. Năng lực: Tự chủ và tự học để giải thích được kết quả của phép lai, tích cực chủ động tìm kiếm, đọc tài liệu về thí nghiệm lai của Menđen để xác định được kiến thức về lai, biến dị tổ hợp. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong hoạt động nhóm tìm hiểu về thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to hình 5 SGK. Bảng phụ ghi nội dung bảng 5. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động(4p) - Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau? ( Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F2 bảng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó). - Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li 3:1, cặp tính trạng thứ 2 có tỉ lệ phân li là 1:1, sự di truyền của 2 cặp tính trạng này sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào? (3:1)(1:1) = 3: 3: 1: 1 - Biến dị tổ hợp là gì? nó xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Vì sao? B. Hoạt động hình thành kiến thức. ĐVKTKN 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm(25p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li kiểu - HS nêu được tỉ lệ: ? Vàng 3 hình ở F2 = - Từ kết quả trên cho ta kết luận gì? Xanh 1 - Yêu cầu HS quy ước gen. Trơn = 3 - Nhắc lại tỉ lệ kiểu hình ở F2? Nhăn 1 - Số tổ hợp giao tử (hợp tử) ở F2? - HSLA: rút ra kết luận. - Số loại giao tử đực và cái? - 1 HS trả lời. - GV kết luận : cơ thể F1 phải dị hợp tử - HS nêu được: 9 vàng, trơn; 3 vàng, về 2 cặp gen AaBb các gen tương ứng nhăn; 3 xanh, trơn; 1 xanh, nhăn. A và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp - Tỉ lệ kiểu hình ở F2 tương ứng với 16 tự do để cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, hợp tử. ab. - Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và giải - có 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử thích tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao cái, mỗi loại có tỉ lệ 1/4. tử (hợp tử)? - GV hướng dẫn cách xác định kiểu - HSLA: Phải xác định được tỉ lệ kiểu hình và kiểu gen ở F2, yêu cầu HS hoàn gen và kiểu hình tương ứng thành bảng 5 trang 18. - HS hoạt động nhóm và hoàn thành bảng 5. Kiểu Hạt vàng, Hạt vàng, Hạt xanh, Hạt xanh, nhăn hình trơn nhăn trơn Tỉ lệ Tỉ lệ của mỗi 1AABB 1AAbb 1aaBB 1aabb kiểu gen ở F2 4AaBb 2Aabb 2aaBb 2AABb 2AaBB (9 A-B-) (3 A-bb) (3aaB-) 1aabb Tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở 9 3 3 1 F2 - Từ phân tích trên rút ra kết luận. - Menđen đã giải thích sự phân li độc lập của các cặp tính trạng bằng quy luật phân li độc lập. - Phát biểu nội dung của quy luật - Nội dung của quy luật phân li độc lập: phân li độc lập trong quá trình phát các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập sinh giao tử? trong quá trình phát sinh giao tử. Kết luận: Gv cho HS ghi KL vào vở ĐVKTKN2 : ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập (12p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV đưa ra các giả thiết : 1 cặp gen di - HS nêu được; 2 kiểu hình khác bố mẹ hợp,2 cặp gen dị hợp..., là vàng- HS rút ra kết luận. - Điều này có ý nghĩa gì trong chọn giống ? - Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú? - Dành cho HS giỏi: Gv đưa ra công - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức, thức tổ hợp của Menđen. chuyển kiến thức vào vở. Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì: Dành cho HS lớp chọn. + Số loại giao tử là: 2n - HS dựa vào thông tin SGK để trả lời, + Số hợp tử là: 4n nhăn và xanh, trơn. (chiếm 6/16). + Số loại kiểu gen: 3n Kết luận: - Quy luật phân li độc lập + Số loại kiểu hình: 2n giải thích nguyên nhân xuất hiện biến + Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)n dị tổ hợp (đó là sự phân li độc lập và + Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n tổ hợp tự do của các cặp gen) làm sinh Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng vật đa dạng và phong phú ở loài giao tương phản tuân theo di truyền trội phối. hoàn toàn. - Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu - Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc quan trọng của chọn giống và tiến lập? hoá. C. Luyện tập(2p) - Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài. - Kết quả phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3: 3:1:1, các cặp gen này di truyền độc lập. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên? (tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) => cặp gen thứ 1 là Aa x Aa => cặp gen thứ 2 là Bb x bb Kiểu gen của phép lai trên là: AaBb x AaBb) D. Mở rộng, vận dụng và tìm tòi kiến thức (2p) HSLA: Làm bài tập 4 SGK E. Kết thúc, hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà (1p) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Làm bài tập 4 SGk trang 19 (HS lớp đại trà). Hướng dẫn: Câu 3: ở loài sinh sản hữu tính giao phối có sự phan li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh, sinh sản vô tính không có quy luật này. Câu 4: Đáp án d vì bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb sinh ra con đều mắt đen, tóc xoăn trong đó sẽ mang giao tử ab của bố, vậy giao tử của mẹ sẽ mang AB => kiểu gen của mẹ phải là AABB. - HS làm thí ngiệm trước ở nhà: + Gieo 1 đồng xu + Gieo 2 đồng xu. Mỗi loại 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1 và 6.2. Tiết 18 - Bài 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT(T1) I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: HS mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan, nhận xét được kết quả thí nghiệm. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống. Thấy được sự giống và khác nhau giữa di truyền liên kết và di truyền phân li độc lập. 2. Năng lực : Tự chủ và tự học để mô tả được thí nghiệm và phân biệt với hiện tượng di truyền của Menđen. Phát triển tư duy thực nghiệm – quy nạp, phân tích được kết quả thí nghiệm. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập để thực hiện tốt các yêu cầu học tập. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to hình 13.1 SGK, nếu có thêm H 13 SGV. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động (5p) - Cho 1 HS làm bài tập ở góc bảng: Viết sơ đồ lai: F1: Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh, nhăn AaBb aabb => Đó là trường hợp, mỗi gen quy định 1 tính trạng và nằm trên 1 NST khác nhau, di truyền độc lập nhau. Có khi nào 2 gen quy định 2 tính trạng nằm trên cùng một NST không?(có) gọi là nhóm gen liên kết, liên quan gì đến nd bài học hôm nay... B. Hoạt động hình thành kiến thức ĐVKTKN 1: Thí nghiệm của Moocgan(Tiết 18- 40p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - HS nghiên cứu 3 dòng đầu của mục SGK và trả lời: 1 và nêu được: Ruồi giấm dễ nuôi ? Đối tượng nghiên cứu của MG? Tại trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời sao Moocgan lại chọn ruồi giấm làm ngắn, có nhiều biến dị, số lượng NST đối tượng thí nghiệm? ít còn có NST khổng lồ dễ quan sát ở - Yêu cầu HS nghiên cứu tiếp thông tin tế bào của tuyến nước bọt. SGK và trình bày thí nghiệm của - 1 HS trình bày thí nghiệm. Moocgan. - HS quan sát hình, thảo luận, thống - Gv tóm tắt TN nhất ý kiến và nêu được: - GV dẫn dắt hướng HS viết được kiểu + Vì đây là phép lai giữa cá thể mang gen của ruồi thân xám, cánh dài, thân tính trạng trội với cá thể mang kiểu gen đen, cánh cụt. lặn nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trong vòng 4p: + Vì ruồi cái thân đen cánh cụt chỉ cho ? Viết sơ đồ lai 1 loại giao tử, ruồi đực phải cho 2 loại - Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả giao tử => Các gen nằm trên cùng 1 - Nhóm khác nhận xét, cho ý kiến, NST. hoàn chỉnh sơ đồ. + Thí nghiệm của Menđen 2 cặp gen GV giúp đỡ HS cách viết sơ đồ lai. AaBb phân li độc lập và tổ hợp tự do ?HSLA: So sánh với sơ đồ lai trong tạo ra 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab. phép lai phân tích về 2 tính trạng của - HS ghi nhớ kiến thức Menđen em thấy có gì khác? (Sử dụng Kết luận: kết quả bài tập). 1. Đối tượng thí nghiệm: ruồi giấm - GV chốt lại kiến thức và giải thích thí 2. Nội dung thí nghiệm: nghiệm. P thuần chủng: Thân xám. cánh ? Hiện tượng di truyền liên kết là gì? dài x Thân đen, cánh cụt - GV giới thiệu cách viết sơ đồ lai F1: 100% thân xám, trong trường hợp di truyền liên kết. cánh dài Lưu ý: dấu tượng trưng cho NST. Lai phân tích: BV : 2 gen B và V cùng nằm trên 1 Con đực F1: Xám, dài x Con NST. cái: đen, cụt - Nếu lai nghịch mẹ F1 với bố đen, cụt FB: 1 xám, dài : 1 đen, cụt thì kết quả hoàn toàn khác. 3. Giải thích: - F1 được toàn ruồi xám, dài chứng tỏ tính trạng thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt. Nên F1 dị hợp tử về 2 cặp gen (BbVv) - Lai ruồi đực F1 thân xám cánh dài với ruồi cái thân đen, cánh cụt. Ruồi cái đồng hợp lặn về 2 cặp gen nên chỉ cho 1 loại giao tử bv, không quyết định kiểu hình của FB. Kiểu hình của FB do giao tử của ruồi đực quyết định. FB có 2 kiểu hình nên ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử: BV và bv khác với phân li độc lập cho 4 loại giao tử, chứng tỏ trong giảm phân 2 gen B và V luôn phân li cùng nhau, b và v cũng vậy Gen B và V, b và v cùng nằm trên 1 NST. - Kết luận: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau được quy định bởi các gen nằm trên cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào. 4. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết: GV viết sơ đồ lai C. Luyện tập (10p) - Khi nào thì các gen di truyền liên kết? Khi nào các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do? (Các gen cùng nằm trên 1 NST thì di truyền liên kết. mỗi gen nằm trên 1 NST thì phân li độc lập). => Di truyền liên kết gen không bác bỏ mà bổ sung cho quy luật phân li độc lập. D. Mở rông, vận dụng, tìm tòi kt (10p) - Viết sơ đồ lai: P AB/ab x AB/ab, P Ab/ aB x Ab/ ab.... E. Kết thúc, hướng dẫn học bài ở nhà (5p) - Học bài và trả lời câu hỏi 2,3,4 SGK. - Làm bài tập 3, 4 vào vở bài tập. - Học bài theo nội dung SGK. .
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.pdf



