Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 7, Tiết 31-34
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 7, Tiết 31-34, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A: 9B: TIẾT 31: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH - Phạm Tiến Duật- I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: + Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật. + Nhận biết đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: Giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn. + Hiểu về hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm: Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng.v.v. của con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học - Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. * Năng lực đặc thù: +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 3. Phẩm chất - Tự hào về những người anh hùng dân tộc - Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự tôn dân tộc II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: Ảnh chân dung nhà thơ Phạm Tiến Duật; ảnh minh hoạ những chiếc xe không kính chạy trên đường Trường Sơn. Tham khảo tư liệu, bảng phụ, phiếu học tập 2. Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Có thể nói, Trường Sơn là đề tài nổi bật trong thơ ca thời kháng chiến chống Mĩ cứu nước của văn học Việt Nam. Những người thanh niên miền Bắc thuở ấy luôn ấp ủ giấc mơ "vượt Trường Sơn" đánh giặc. Chính con đường TS huyền thoại ấy đã "đẻ" cho đất nước thật nhiều nhà thơ lính, mà Phạm Tiến Duật là một nhà thơ hàng đầu của thế hệ nhà thơ chống Mĩ cứu nước. Chúng ta sẽ tìm hiểu Bài thơ Tiểu đội xe không kính của ông để hiểu hơn về cuộc kháng chiến của dân tộc, hiểu hơn về tâm hồn của những anh bộ đội Cụ Hồ B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG I. TÌM HIỂU CHUNG: a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm 1.Tác giả: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: Dựa vào chú thích Sgk, em hãy nêu những nét cơ bản về tác giả Phạm Tiến Duật? ? Qua giới thiệu em thấy phong cách thơ Phạm Tiến Duật có điều gì đặc biệt?(dựa phần chú thích) ? Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Phạm Tiến Duật(1941- 2007) - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số + Nhà thơ trưởng thành trong HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. thời kì kháng chiến chống Mĩ - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá cứu nước, ông tập trung viết về kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào thế hệ trẻ thời kì này. bài học mới. + Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, GV bổ sung: trẻ trung, hồn nhiên, dí dỏm, tinh Nhà thơ gia nhập quân đội từ những năm đầu nghịch kháng chống Mĩ, hoạt động ở tuyến đường Trường Sơn, trở thành gương mặt thơ trẻ thời chống Mĩ. Nhắc đến nhà thơ Phạm Tiến Duật, người ta nói đến những tác phẩm viết về người lái xe Trường Sơn, những cô gái thanh niên xung phong những năm 60-70 của thế kỉ trước trong cuộc chiến đấu chống Mỹ đầy ác liệt. Ông mất 8h50 phút ngày 4/12/2007 tại bệnh viện quân y 108. Trước khi lâm trọng bệnh ông là phó trưởng ban đối ngoại Hội nhà văn Việt Nam. Nhà thơ Phạm Tiến Duật được coi là" Ngọn lửa đèn"của thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ. Thơ ông hồn nhiên, hóm hỉnh, giàu tính lạc quan với những phát hiện thi vị đầy chất thơ. Chúng ta từng biết đến 1 M.C hóm hỉnh, dí 2.Tác phẩm: dỏm trong chương trình dành cho người cao tuổi phát trên VTV3;" Sống khoẻ, sống có ích" đó chính là nhà thơ Phạm Tiến Duật 1 thời với những vần thơ thật nhẹ nhàng đằm thắm khi viết về tình cảm của những người con trai, con gái trên tuyến đường Trường Sơn. Tuyển tập Phạm Tiến Duật phần 1 (thơ a. Xuất xứ & trường ca) được trao giải thưởng văn học +" Bài thơ về tiểu đội xe không 2007 của Trung tâm văn hoá danh nhân, bạn bè kính sáng tác năm 1969 và in đã kịp trao cho nhà thơ vào những giờ phút trong tập thơ: "Vầng trăng quầng cuối cùng lửa” + Giọng thơ tự nhiên, tinh nghịch, dí dỏm, sôi nổi, tươi trẻ. - Xuất xứ : Bài thơ sáng tác 1969 khi cuộc chiến đấu chống Mỹ diễn ra ác liệt- máy bay Mỹ trút hàng ngàn tấn bom và chất độc hoá học xuống con đường chiến lược mang tên b. Đọc-chú thích: Bác bởi tuyến đường TS là đầu mốigiao thông liên lạc giữa hai miền Nam Bắc.Nơi ấy,con đường bị đánh lở loét, khụng khớ b?c khúi, đất bàng hoàng. Tuy vậy những đoàn xe vận tải vẫn nối nhau đi lên phía trước. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/Tìm hiểu về tác phẩm, nhan đề, bố cục, PTBĐ bài thơ c. Thể thơ và phương thức biểu a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu đạt : đạt và bố cục văn bản. + Thể thơ : tự do b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu + Phương thức biểu đạt : miêu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. tả, biểu cảm, tự sự. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: NV1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Giáo viên hướng dẫn đọc: Giọng đọc vui d. Nhan đề bài thơ: tươi, dí dỏm, khoẻ khoắn ngang tàng, chú ý - Khá dài, như văn xuôi, độc những câu gần với văn xuôi có vẻ lí sự, ngang đáo, làm nổi bật hình ảnh toàn tàng. bài: những chiếc xe không kính. GV đặt câu hỏi đàm thoại gợi mở: - Chất thơ vút lên từ trong cuộc ? Bếp Hoàng Cầm mà tác giả nhắc đến trong sống chiến đấu đầy gian khổ, hi bài thơ là loại bếp như thế nào ? Vì sao nó lại sinh. có tên gọi như thế ? ? Trong quân đội, tiểu đội gồm bao nhiêu người ? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? ? Phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong bài ? ? Mạch cảm xúc của bài thơ là gì? ? Đọc nhan đề bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” có gì độc đáo mới lạ ở đây? ? Tại sao tác giả lại thêm vào hai chữ bài thơ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: + Tiểu đội: gồm 12 người. Ở đây tác giả dùng phép tu từ hoán dụ : lấy cái cụ thể để gọi cái trìu tượng : viết về cả một đoàn xe ra trận chứ không viết về một tiểu đội xe cụ thể. Mạch cảm xúc : Cảm xúc và suy nghĩ của tác giả về những chiếc xe không kính và những người chiến sĩ lái xe trên đường Trường Sơn II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN huyền thoại. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: * Giáo viên: Khá dài, nhưng chính nhan đề ấy lại thu hút người đọc ở cái vẻ lạ, độc đáo của nó. Nhan đề văn bản đã làm nổi bật rõ hình ảnh toàn bài: Những chiếc xe không kính, phát hiện thú vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó và am hiểu đời sống chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn. - Thêm vào hai chữ bài thơ thể hiện cách nhìn, cách khai thác hiện thực( không chỉ viết về những chiếc xe mà muốn viết về chất thơ của hiện thực, của tuổi trẻ: hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, vượt qua mọi thiếu thốn). * Giáo viên trình chiếu nhà thơ nói về bài thơ của mình"Tôi phải thêm Bài thơ về " để báo trước cho mọi người biết rằng là tôi viết thơ chứ không phải 1 khúc văn xuôi. Bài thơ về là cách đưa chất liệu văn xuôi vào thơ. Những câu thơ đặc văn xuôi được kết hợp lại trong một cảm hứng chung " HOẠT ĐỘNG 3: HD HỌC SINH TÌM HIỂU HÌNH ẢNH CỦA NHỮNG CHIẾC XE KHÔNG KÍNH - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv đặt câu hỏi: ? Theo em, hình ảnh nổi bật và độc đáo trong bài thơ là hình ảnh nào? ? Hình ảnh những chiếc xe không kính được 1. Hình ảnh của những chiếc tác giả thể hiện qua những khổ thơ nào? xe không kính: ? Tìm những chi tiết miêu tả về chiếc xe không - Xe không có kính không phải kính? vì ? Nhận xét gì về giọng thơ khi tác giả giới thiệu - Xe không kính, không về những chiếc xe không kính? đèn,không mui xe, thùng xe có ? Với giọng thơ đó tác giả giải thích nguyên xước nhân của những chiếc xe không kính như thế nào? -> giọng như văn xuôi, thản ? Cảm nhận của em về hình ảnh những chiếc xe nhiên, hóm hỉnh, ngang tàng không kính này ? - Do bom đạn chiến tranh tàn ? Hình ảnh những chiếc xe không kính phản phá và huỷ diệt, những chiếc xe ánh hiện thực nào của cuộc kháng chiến lúc bấy bị biến dạng, để lại dấu tích. giờ? -> Hình ảnh thực, độc đáo, hấp - HS tiếp nhận nhiệm vụ. dẫn, gây chú ý. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Những chi tiết miêu tả về chiếc xe không kính : - Xe không có kính không phải vì xe không có kính - Không có kính, rồi xe không có đèn, Không có mui xe, thùng xe có xước Gần văn xuôi như lời nói thường. Ta có cảm giác như nhà thơ đang tranh cãi với ai không có- không phải vì... - Tác giả giải thích : xe vốn có kính, bom đạn làm biến dạng. Những chiếc xe bị tàn phá méo mó, biến dạng nó lại trở thành phổ biến trong hiện thực chiến tranh Hiện thực khốc liệt của chiến tranh. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: * Giáo viên: minh hoạ chiếc xe không kính trên màn hình + Những chiếc xe bị tàn phá méo mó, biến dạng nó lại trở thành phổ biến trong hiện thực chiến tranh-> Không phải 1 vài chiếc mà cả một tiểu đội (12 chiếc xe) => Hình ảnh thực của những đoàn xe vận tải trong chiến tranh. + Đó là những chiếc xe bình thường trong chiến tranh nhưng lại không bình thường trong cấu tạo & cuộc sống hôm nay. Hình ảnh những chiếc xe không kính vốn không hiếm trong chiến tranh nhưng phải có hồn thơ nhạy cảm, nét ngang tàng tinh nghịch thích cái lạ như Phạm Tiến Duật mới nhận ra được và đưa nó vào thành hình tượng thơ độc đáo của chiến tranh chống Mỹ hào hùng. Những chiếc xe không kính chạy băng băng trong mưa bom, bão đạn chạm khắc vào thời gian như 1 biểu tượng cao đẹp. Việc đưa hình ảnh thực về những chiếc xe không kính là điểm khác của nhà thơ Phạm Tiến Duật so với các nhà thơ đi trước. Xưa nay, những hình ảnh xe cộ, tàu thuyền nếu đưa vào thơ thì thường được “ mĩ lệ hoá”, “ lãng mạn hoá” và thường mang ý nghĩa tượng trưng hơn là tả thực : Con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé nhưng dưới con mắt của nhà thơ Huy Cận trong Đoàn thuyền đánh cá: nó kì vĩ, lớn lao để hoà nhập với kích thứơc của thiên nhiên vũ trụ: “ Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng”. Hoặc trong “Tiếng hát con tàu” - Chế Lan Viên:Con tàu cung hoàn toàn mang nghĩa biểu tượng: tượng trưng cho khát vọng lên đường của nhân dân chứ lúc đó chưa hề có đường tàu lên Tây Bắc. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. So sánh hình ảnh người lính trong bài thơ “ Đồng chí” & “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”? c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: Giao nhiệm vụ HS: Trả lời Theo em, hình tượng chiếc xe trong tác - Xe không có kính không phải vì phẩm có điều gì đặc biệt? Em hãy phân - Xe không kính, không đèn,không mui tích hình ảnh đó xe, thùng xe có xước + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -> giọng như văn xuôi, thản nhiên, hóm Thảo luận nhóm bàn: 2p hỉnh, ngang tàng + Bước 3: Báo cáo kết quả - Do bom đạn chiến tranh tàn phá và huỷ + Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức diệt, những chiếc xe bị biến dạng, để lại - Giáo viên chuẩn hóa kiến thức, nhận dấu tích. xét, đánh giá. -> Hình ảnh thực, độc đáo, hấp dẫn, gây chú ý. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ * Bài cũ: GV chốt lại những đơn vị kiến thức cơ bản của tiết học. + Những nét chính về tác giả, tác phẩm + Thấy được sự độc đáo của hình ảnh những chiếc xe không kính trong bài * Bài mới: Chuẩn bị nội dung tiếp theo của bài học. Trả lời những câu hỏi còn lại trong SGK IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: Ngày dạy: 9A: 9B: TIẾT 32: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (tiếp) - Phạm Tiến Duật- I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: + Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật. + Nhận biết đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: Giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn. + Hiểu về hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm: Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng.v.v. của con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học - Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. * Năng lực đặc thù: +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 3. Phẩm chất - Tự hào về những người anh hùng dân tộc - Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự tôn dân tộc II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: Ảnh chân dung nhà thơ Phạm Tiến Duật; ảnh minh hoạ những chiếc xe không kính chạy trên đường Trường Sơn. Tham khảo tư liệu, bảng phụ, phiếu học tập 2. Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích học sinh tìm hiểu về hình ảnh người chiến sĩ lái xe b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Có thể nói, Trường Sơn là đề tài nổi bật trong thơ ca thời kháng chiến chống Mĩ cứu nước của văn học Việt Nam. Những người thanh niên miền Bắc thuở ấy luôn ấp ủ giấc mơ "vượt Trường Sơn" đánh giặc. Chính con đường TS huyền thoại ấy đã "đẻ" cho đất nước thật nhiều nhà thơ lính, mà Phạm Tiến Duật là một nhà thơ hàng đầu của thế hệ nhà thơ chống Mĩ cứu nước. Chúng ta sẽ tìm hiểu Bài thơ Tiểu đội xe không kính của ông để hiểu hơn về cuộc kháng chiến của dân tộc, hiểu hơn về tâm hồn của những anh bộ đội Cụ Hồ B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ NỘI DUNG HS HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC HIỂU VĂN II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN BẢN (tiếp) 3. Hình ảnh của những chiến sĩ lái xe: HD học sinh tìm hiểu hình ảnh * Họ có tình yêu với tổ quốc: họ sẵn những chiến sĩ lái xe sàng rời quê hương, rời giảng đường xếp a. Mục tiêu: HS nắm được hình ảnh bút nghiên, nghe theo tiếng gọi của tổ những chiến sĩ lái xe quốc lên đường, ra trận phục vụ cuộc b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm kháng chiến. hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng * Họ có tư thế ung dung, hiên ngang, phiếu học tập, câu trả lời của HS bình tĩnh, tự chủ sẵn sàng đón nhận d) Tổ chức thực hiện: mọi thử thách, giao hoà với thiên nhiên. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ung dung buồng lái ta ngồi, Gv đặt câu hỏi, HS thảo luận theo nhóm: Như sa, như ùa vào buồng lái Nhóm 1,3: Tìm hiểu tư thế của người - đảo ngữ + từ láy: “ung dung” diễn tả lính lái xe thái độ tự tin vững vàng, chủ động, bình ? Miêu tả những chiếc xe không kính, tĩnh, đường hoàng, thanh thản- một trạng tác giả muốn làm nổi bật hình ảnh nào? thái cần thiết của người chiến sĩ lái ? Những người chiến sĩ lái xe được xe,“nhìn thẳng” vào gian khổ hy sinh ngợi ca ở những phương diện nào? đón nhận hết thảy không run sợ né tránh. ? Tư thế của người lính lái xe được - Điệp ngữ: “nhìn” “nhìn thấy” “ thấy, miêu tả ra sao? - Nhịp thơ nhanh, dồn dập, ? Từ buồng lái của những chiếc xe - Liệt kê các điểm nhìn để diễn tả cụ thể không kính, người lái xe đã cảm nhận sự tập trung cao độ đôi mắt của người lái được những gì? xe, cùng tinh thần cảnh giác: đảm bảo an ? Những điều mà người lính cảm nhận toàn trên suốt các cung đường bị đánh được tác giả diễn đạt bằng biện pháp phá ác liệt. tu từ nào ? - Các từ ngữ: “gió xoa” “sao trời, cánh ? Những biện pháp tu từ tr ê n đã diễn chim ùa vào buồng lái” thể hiện cảm tả cảm giác gì của những chiến sĩ lái giác khi trực tiếp tiếp xúc với thế giới xe? bên ngoài khi không có kính: một cảm ? Em hình dung được điều gì về con giác thơ mộng, yên bình của một tâm đường mà những người lính lái xe phải hồn trẻ trung trải rộng, giao hoà với thiên đi qua? nhiên. Qua đó em hiểu gì về tư thế của người lính lái xe ? Nhóm 2,4 : Tìm hiểu tinh thần của người lính GV yêu cầu HS quan sát khổ 3,4. ? Những người lính lái xe không kính sẽ gặp khó khăn nào? ? Trước những khó khăn đó những người lính lái xe có thái độ ra sao? tìm chi tiết minh hoạ ? ? Nhận xét về cấu t úc v à giọng thơ sử dụng trong đoạn thơ này ? ? Giọng thơ, cách nói, tiếng cười, kiểu hút thuốc, cho biết điều gì về tinh thần, thái độ cuả người lính lái xe? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Họ có tâm hồn: sôi nổi trẻ trung, - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi dũng cảm coi thường, bất chấp khó một số HS trả lời, HS khác nhận xét, khăn gian khổ, tràn đầy niềm lạc bổ sung. quan Kết quả mong đợi: - ừ thì có bụi Nhóm 1,3 - Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu + Hình ảnh những chiếc xe làm nổi bật thuốc những chiến sĩ lái xe. - Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha Những người chiến sĩ lái xe được ngợi - ừ thì ướt áo ca ở những phương diện : tư thế, tinh - Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa thần, ý chí, nghị lực, - Mưa ngừng, gío lùa mau khô thôi Tư thế của người lính lái xe : =>Giọng thơ ngang tàng, tếu táo, ngôn + Ung dung... ngữ như lời nói thường, thản nhiên như + Nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng thách thức-> chất lính lái xe + Gió xoa mắt đắng, con đường, sao - cấu trúc lặp đi lặp lại “ừ thì” “chưa trời, cánh chim như sa, như ùa vào cần” diễn tả thái độ coi thường, bất chấp buồng lái. gian khổ, khó khăn. + Con đường ra trận cheo leo, đầy rẫy - Những chi tiết rất thực “phì phèo” khó khăn & gian khổ, nơi có suối sâu, “cười ha ha” “lái trăm cây số nữa” vẻ đèo cao, bom đạn phá vô cùng hiểm đẹp lạc quan: trong hoàn cảnh gian khổ nguy. vẫn cười sảng khoái, ngạo nghễ xua tan Nhóm 2,4 : mọi nhọc nhằn, chiếc xe vẫn băng băng Những khó khăn : lướt tới. + Gió làm mắt đắng. - Tiếng cười: lạc quan, chiến thắng: + Bụi phun tóc trắng như người già + Vang vọng giữa trường Sơn hùng vĩ + Mưa tuôn, sối như ngoài trời-> ướt + Vượt qua khó khăn áo + át bom đạn kẻ thù + Thái độ người lính : Chưa cần rửa, + Yêu và tự hào với công việc của mình. phì phèo châm điếu thuốc-> nhìn nhau => Biểu hiện cao đẹp vẻ đẹp của người mặt lấm cười ha ha chiến sĩ. + Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa-> gió lùa mau khô thôi => Họ dám nhìn vào gian khổ, hi sinh mà không run sợ hay né tránh => những con người sôi nổi, hoạt bát, nhanh nhẹn, tinh nghịch mà ấm áp tình người, tình đồng đội. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: + Những chiếc xe băng băng trên đường dài với tốc độ nhanh, khẩn trương của cuộc kháng chiến & sự thích thú bất ngờ trước cảnh vật hiện ra như những thước phim quay nhanh. Do không còn kính chắn gió nên mới thấy đắng mắt, cay mắt...Con đường phía trước như chạy thẳng vào tim, sao trời và những cánh chim trên cao như ùa vào buồng lái một cách đột ngột một cách nói rất hóm hỉnh, hài hước, đậm chất lính. + Xe không có đèn, không có kính, không mui, thùng xe có xước...-> khẳng định những gian khổ hiểm nguy ngày càng tăng, càng chồng chất, ác liệt... HĐ 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. So sánh hình ảnh người lính trong bài thơ “ Đồng chí” & “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”? c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: Giao nhiệm vụ HS: Trả lời Phân tích tư thế ung dung và vẻ đẹp -Tư thế ung dung tâm hồn của những chiến sĩ lái xe. + Ung dung... + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng Thảo luận nhóm bàn: 2p + Gió xoa mắt đắng, con đường, sao trời, + Bước 3: Báo cáo kết quả cánh chim như sa, như ùa vào buồng lái. + Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức +Con đường ra trận cheo leo, đầy rẫy khó - Giáo viên chuẩn hóa kiến thức, nhận khăn & gian khổ, nơi có suối sâu, đèo cao, xét, đánh giá. bom đạn phá vô cùng hiểm nguy. -Vẻ đẹp tâm hồn: Họ dám nhìn vào gian khổ, hi sinh mà không run sợ hay né tránh => những con người sôi nổi, hoạt bát, nhanh nhẹn, tinh nghịch mà ấm áp tình người, tình đồng đội. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ * Bài cũ: GV chốt lại những đơn vị kiến thức cơ bản của tiết học. + Đọc thuộc bài thơ, bài PT. + Thấy được sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng – những người đồng chí được thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm. * Bài mới: Chuẩn bị nội dung còn lại của bài: Tinh thần đồng chí, đồng đội và ý chí chiến đấu của những người lính lái xe. IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: Ngày dạy: 9A: 9B: TIẾT 33: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (tiếp) - Phạm Tiến Duật- I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: + Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật. + Nhận biết đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: Giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn. + Hiểu về hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm: Vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng.v.v. của con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học - Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. * Năng lực đặc thù: +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 3. Phẩm chất: - Có thái độ học tập nghiêm túc - Trân trọng, tự hào về hình ảnh cao đẹp của người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cũng như thời nay. Tự hào và biết ơn những người lính quê hương lên đường kháng chiến góp phần vào thắng lợi của dân tộc. - Gìn giữ và phát huy những phẩm chất tốt đẹp của anh bộ đội cụ Hồ. Cố gắng học tập tốt để xứng đáng với thế hệ cha anh. II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: Ảnh chân dung nhà thơ Phạm Tiến Duật; ảnh minh hoạ những chiếc xe không kính chạy trên đường Trường Sơn. Tham khảo tư liệu, bảng phụ, phiếu học tập 2. Học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra: 3. Bài mới HĐ 1: KHỞI ĐỘNG 1.Mục tiêu, phương pháp, kĩ thuật - Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh - Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, thảo luận, - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút... - Phát triển năng lực: giao tiếp, giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, tự học, suy nghĩ sáng tạo 2. Tổ chức dạy học GV dẫn dắt: Có thể nói, Trường Sơn là đề tài nổi bật trong thơ ca thời kháng chiến chống Mĩ cứu nước của văn học Việt Nam. Những người thanh niên miền Bắc thuở ấy luôn ấp ủ giấc mơ "vượt Trường Sơn" đánh giặc. Chính con đường TS huyền thoại ấy đã "đẻ" cho đất nước thật nhiều nhà thơ lính, mà Phạm Tiến Duật là một nhà thơ hàng đầu của thế hệ nhà thơ chống Mĩ cứu nước. Chúng ta sẽ tìm hiểu Bài thơ Tiểu đội xe không kính của ông để hiểu hơn về cuộc kháng chiến của dân tộc, hiểu hơn về tâm hồn của những anh bộ đội Cụ Hồ B. HOẠT ĐỘNG THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 4: HD học sinh tìm II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN hiểu hình ảnh những chiến sĩ lái xe 3. Hình ảnh của những chiến sĩ a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung, lái xe: nghệ thuật văn bản. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm * Người chiến sĩ: đoàn kết gắn hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của bó, yêu thương, động viên chia GV. ngọt sẻ bùi với tình cảm c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng đồngđội, đồng chí keo sơn phiếu học tập, câu trả lời của HS Những chiếc xe từ trong bom rơi d) Tổ chức thực hiện: . - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Lại đi, lại đi trời xanh thêm. Gv đặt câu hỏi, HS thảo luận theo - Nhịp thơ lắng lại. Người chiến sĩ nhóm: đang nói về đồng đội và cũng Nhóm1, 3 : Tình đồng đội của người đang tự nói về mình: “Từ trong lính bom rơi” có nghĩa là từ trong ác GV yêu cầu HS quan sát khổ thơ 5+6 liệt, từ trong cái chết trở về. Vượt ? Từ trong bom rơi đạn nổ trở về, tình qua tuyến lửa, bom rơi, những cảm của những người lính biểu hiện như chiếc xe bỗng tụ nhau thành tiểu thế nào ? đội thật kỳ khôi, thú vị. ? Những hình ảnh trên giúp em có cảm - Tình đồng chí đồng đội gắn bó nhận gì về tình đồng đội của những đoàn kết - họ gặp gỡ “bắt tay người lính ? nhau”: HĐ phù hợp với cuộc Nhóm 2,4 : Ý chí của người lính lái xe sống khẩn trương nơi chiến ? Ở khổ thơ cuối tác giả trở lại viết v ề trường, cái bắt tay có ý nghĩa sâu những chiếc xe không kính, TG chỉ ra cái sắc: không có và cái có của xe. Hãy phân tích + Cái bắt tay là giây phút ngắn ý nghĩa của những hình ảnh đó ? ngủi nghỉ ngơi ở bên nhau, thay - HS tiếp nhận nhiệm vụ. cho lời chào hỏi, - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + cái bắt tay là niềm vui niềm hp - Một nhóm trình bày. ngập tràn, là lời chúc mừng đồng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đội vượt qua bom đạn, là lời thầm - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi hứa quyết tâm một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ + truyền cho nhau sức mạnh, niềm sung. tin Kết quả mong đợi: - Họ ăn uống nghỉ ngơi thoải mái, Nhóm 1,3 : xuềnh xoàng trong chốc lát, tạo Tình cảm giữa những người lính thể thành gia đình ruột thịt và họp hiện : thành “Tiểu đội xe không kính”. Họp thành tiểu đội Diễn tả tình cảm đó bằng câu thơ Bắt tay qua cửa kính định nghĩa giản dị nhưng tếu táo Không có kính dường như họ đến với thể hiện tình cảm thiêng liêng. nhau dễ dàng hơn, họ bắt tay nhau để - Điệp từ: lại đi -> cuộc sống hối truyền sức mạnh, niềm tin cho nhau, cái hả, diễn tả nhịp bước hành quân bắt tay như sợi dây nối liền tình cảm, tâm đoàn xe băng băng với hành trình hồn của người lính, nó như là lời quyết vô tận, sự tự nguyện, đầy quyết tâm ra trận, lời hứa quyết chiến quyết tâm. thắng để họ cảm thông xích lại gần nhau, - Hình ảnh “ trời xanh thêm là trời để họ sống những giây phút ấm áp tình đẹp, bầu trời yên tĩnh, không gian ruột thịt. cao xa, diễn tả niềm tin tưởng, hi vọng vào thắng lợi -> tâm hồn trẻ Nhóm 2,4: Ý chí của người lính lái xe : trung, lãng mạn, lạc quan. + Không có : không kính, đèn, mui xe, thùng xe xước -> khó khăn gian, khổ * Người chiến sĩ: có lí tưởng, ngày càng khốc liệt, dữ dội, nguy hiểm khát vọng sống cao đẹp quyết hơn. tâm chiến đấu gp miền Nam + Có : trái tim :hoán dụ: Sức mạnh quyết ruột thịt, thống nhất đất nước. định chiến thắng không phải là vũ khí, là Xe vẫn chạy vì miền Nam phía công cụ chiến đấu mà là con người mang trước. ý chí kiên cường. Chỉ cần trong xe có một trái tim - Hình thức khẳng định - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV - Hình ảnh hoán dụ: trái tim là đánh giá kết quả của HS tình cảm, là lẽ sống, tình đoàn kết, GV chuẩn kiến thức: sẻ chia, là tình cảm yêu nước, ý + Vượt qua những gian khổ ấy, xe vẫn chí chiến đấu vì miền Nam, là chạy lao nhanh về phía trước tiến lên tiếp hình ảnh người chiến sĩ. viện cho tiền tuyến lớn miền Nam. Thiếu - Hình ảnh đối lập: hình ảnh mọi điều kiện vật chất tối thiểu nhưng xe những chiếc xe bị tàn phá, biến vẫn tới đích an toàn vì trong xe có một dạng với tình cảm, ý chí của trái tim, một bầu nhiệt huyết, một niềm người cs-> khẳng định chân lý: tin tất thắng vào sự thắng lợi cuối làm nên sức mạnh không phải là cùng quyết chiến thắng kẻ thù xâm vũ khí, công cụ mà là con người lược... với trái tim nồng nàn yêu thương - Đằng sau ý nghĩa câu thơ còn hướng với ý chí quyết tâm chiến đấu vì người đọc về một chân lí thời đại: Sức miền Nam ruột thịt. mạnh quyết định chiến thắng không phải - Câu thơ cuối cùng là câu thơ hay là vũ khí công cụ chiến đấu mà là con nhất, là nhãn tự của bài thơ làm người mang trái tim nồng nàn yêu nổi bật chủ đề, toả sáng vẻ đẹp thương, ý chí kiên cường dũng cảm, niềm hình tượng nhân vật trong thơ. lạc quan, một niềm tin vững chắc. Câu thơ cuối cùng là câu thơ hay nhất, là nhãn III. TỔNG KẾT: tự của bài thơ làm nổi bật chủ đề, toả sáng 1. Nội dung - ý nghĩa : vẻ đẹp hình tượng nhân vật trong thơ. * Nội dung : HOẠT ĐỘNG 2: TỔNG KẾT - Hình ảnh độc đáo : những chiếc - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: xe không kính. GV đặt câu hỏi: Em hãy rút ra những - Hình ảnh người lính lái xe đặc sắt về nội dung và nghệ thuật của bài Trường Sơn. thơ ? * Ý nghĩa : - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lái - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày xe Trường Sơn dũng cảm, hiên theo nhóm. ngang, tràn đầy niềm tin chiến - Một nhóm trình bày. thắng trong thời kì chống giặc Mĩ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. xâm lược. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2. Nghệ thuật: một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ + Lựa chọn chi tiết độc đáo, có sung. tính chất phát hiện, hình ảnh đậm - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chất hiện thực. đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó + Ngôn ngữ đời sống-> Tạo nhịp dẫn dắt HS vào bài học mới. điệu linh hoạt thể hiện giọng điệu GV bổ sung: ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch. 3. Ghi nhớ : ( SGK-133) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. So sánh hình ảnh người lính trong bài thơ “ Đồng chí” & “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”? c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: Giao nhiệm vụ HS: Trả lời So sánh hình ảnh người lính trong bài thơ “ Hình ảnh người lính trong bài thơ “ Đồng chí” & “ Bài thơ về tiểu đội xe không Đồng chí” & “ Bài thơ về tiểu đội xe kính”? không kính : + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ. Thảo luận nhóm bàn: 2p - Có ý chí chiến đấu kiên cường + Bước 3: Báo cáo kết quả - Tình đồng đội keo sơn, gắn bó. + Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức - Tinh thần dũng cảm, vượt mặt khó - Giáo viên chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, khăn gian khổ. đánh giá. => Đó là những đức tính mà mỗi chúng ta cần học tập và phát huy trong cuộc sống cũng như trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc hôm nay, nhất là trong thời điểm này ngoài biển Đông căng thẳng, kẻ xấu đang nhòm ngó Trường Sa và Hoàng Sa của chúng ta - Những đức tính trên là hoàn toàn cần thiết. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức đã học và luyện tập b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung văn bản ? + vẽ bản đồ tư duy khái quát ý nghĩa, NT “Bài thơ...” c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: Giao nhiệm vụ HS vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy dung cơ bản của bài. + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Thảo luận nhóm bàn: 2p + Bước 3: Báo cáo kết quả + Bước 4: Đánh giá chốt kiến thức - Giáo viên chuẩn hóa kiến thức, nhận xét, đánh giá. 4.Củng cố, dặn dò: * Bài cũ: GV chốt lại những đơn vị kiến thức cơ bản của tiết học. + Đọc thuộc bài thơ, bài PT.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_7_tiet_31_34.pdf



