Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 36, Tiết 148: Cố hương
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 36, Tiết 148: Cố hương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 148: CỐ HƯƠNG (Lỗ Tấn) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại. + Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới. + Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm. + Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương. 2. Năng lực: + Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực 3. Phẩm chất: + Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, tình bạn trong sáng thuỷ chung, căm ghét chế độ phong kiến hà khắc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Chân dung tác giả, tác phẩm, bảng phụ, tài kiệu tham khảo-> bài soạn 2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc và trả lời câu hỏi, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm, tóm tắt tác phẩm. Tình huống truyện, bố cục, ngôn ngữ, nghệ thuật, nội dung phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Kể tên các tác phẩm viết về đề tài quê hương: Hai cây phong, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Quê hương, Bến quê.... - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Từ xưa đến nay, quê hương luôn là đề tài cho các nhà văn, nhà thơ sáng tác. Sau nhiều năm xa cách, nhân vật “tôi” trong “Cố hương” của Lỗ Tấn trở về quê nhà. Tuy không bẽ bàng như nhà thơ họ Hạ, nhưng cũng bùi ngùi 1 nỗi buồn tê tái Phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiến & con đường đi của nông dân T.Quốc cũng như của toàn xã hội T.Quốc là để người đọc suy ngẫm. Đó chính là mục tiêu, mục đích của nhà văn Lỗ Tấn khi viết truyện ngắn Cố hương. Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Tìm hiểu chung MỚI. 1. Tác giả : Lỗ Tấn (1881- Hoạt động 1: Tìm hiểu chung 1936) là nhà văn nổi tiếng của a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm T.Quố. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung + Sự nghiệp sáng tác đồ sộ & kiến thức theo yêu cầu của GV đa dạng. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả 2. Tác phẩm: lời câu hỏi GV đưa ra. + Trích trong tập truyện ngắn d) Tổ chức thực hiện: " Gào thét" năm 1923. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: GV đặt câu hỏi: Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Lỗ Tấn ? ? Nêu xuất xứ của tác phẩm ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. - GV chuẩn kiến thức: * Giáo viên giới thiệu ảnh chân dung nhà văn Lỗ Tấn, và bổ sung thêm những tư liệu về ông: Lỗ Tấn là nhà văn TQ, sinh trưởng trong 1 gia đình quan lại sa sút, cơ nghiệp cha ông có tới 40, 50 mẫu ruộng, sống không đến nỗi vất vả.Cha ông là Chu Phượng Nghi (hiệu Bá Nghi, mẹ là Lỗ Thụy (hiệu Trình Hiên). Bà là người hiền lành, nhân hậu, tự học đến trình độ xem sách được, bà dễ tiếp thu cái mới, hiểu thời thế, tán thành những việc Lỗ Tấn làm (sống đến 1943 mới chết). 18 tuổi ông xa quê. Từ năm 28 tuổi (1909) đến năm 30 tuổi (1911), Lỗ Tấn dạy học tại trường trung học và sư phạm ở quê nhà. Năm 39 tuổi (1919), Lỗ Tấn đưa mẹ và em lên Bắc Kinh, từ đó ông ít có dịp về thăm quê + Bối cảnh xã hội Trung Quốc trì trệ, lạc hậu, những đặc điểm tinh thần của người Trung Quốc đầu thế kỉ XX đã thôi thúc nhà văn có ý chí và mục đích lập nghiệp cao cả. + Các công trình nghiên cứu và tác phẩm của Lỗ Tấn rất đồ sộ và đa dạng: 17 tạp văn và 2 tập truyện ngắn xuất sắc: "Gào thét" (1923) và "Bàng hoàng" (1926). Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ HD học sinh đọc, tìm hiểu chú thích, PTBĐ, bố cục a. Mục tiêu: HS nắm được phương thức biểu đạt và bố cục văn bản. II. Đọc- Hiểu văn bản: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung 1. Đọc - chú thích: kiến thức theo yêu cầu của GV. 2. Thể loại- Bố cục: c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, + Thể loại: Truyện ngắn có câu trả lời của HS yếu tố hồi kí. d) Tổ chức thực hiện: + PTBĐ: tự sự kết hợp miêu NV1: tả, biểu cảm, nghị luận. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Ngôi kể ngôi thứ 1. * Giáo viên hướng dẫn đọc: Chú ý giọng điệu chậm + Bố cục: 2 phần buồn, hơi bùi ngùi khi kể, tả, giọng ấp úng của nhân 3. Phân tích: vật Nhuận Thổ; giọng chua chát của tím Hai Dương; a Hình ảnh những con người giọng suy ngẫm, triết lí ở 1 số câu, đoạn. lao động: ? Hãy tóm tắt nội dung của truyện? a. Nhân vật Nhuận Thổ: * Giáo viên cùng học sinh giải nghĩa 1 số chú thích * Nhuận Thổ thời quá khứ: trong SGK + Gắn với cảnh tượng thần ? Xác định thể loại, phương thức biểu đạt chính của tiên kì dị. truyện ? Ngôi kể ? -> Kí ức đẹp, tươi sáng, dấu ? Chuyện được kể theo ngôi thứ nhất. Vậy nhân vật hiệu cho một cuộc sống thanh Tôi có phải là tác giả không ? Tại sao? bình hạnh phúc ở làng quê ? Câu chuyện được kể theo trình tự nào ? - Hình dáng: Khuôn mặt tròn ? Tìm hiểu bố cục của truyện ? trĩnh, nước da bánh mật. ? Em có nhận xét gì về sự tương ứng này ? - Trang phục: đầu đội mũ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: lông chiên, cổ đeo vòng bạc - Một nhóm trình bày. sáng loáng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Tính tình: Bẽn lẽn - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả - Biết nhiều chuyện lạ lùng lời, HS khác nhận xét, bổ sung. -> Nhuận thổ khôi ngô, khoẻ Kết quả mong đợi: mạnh, nhanh nhẹn, hồn nhiên Tóm tắt nội dung của truyện : và hiểu biết, gần gũi và giàu (1) Tôi trở về quê sau hơn 20 năm xa cách, lúc này tình cảm. thời tiết vào độ giữa đông: âm u, gió lạnh lùa vào + Phương thức tự sự (kể) kết khoang thuyền, hình ảnh xóm làng tiêu điều xơ xác, hợp miêu tả, biểu cảm, nghị hình ảnh quê cũ hiện lên trong kí ức làm lòng Tôi luận. thấy không vui. Về quê chuyến này Tôi có ý định từ giã quê lần cuối và lo chuyển nhà đi nơi khác. (2) Những ngày ở quê, Tôi gặp lại những người bạn thưở nhỏ là Nhuận Thổ, 1 cậu bé nông dân khoẻ mạnh, tháo vát, hiểu biết, hồn nhiên – ngày ấy 2 đứa chơi * Nhuận Thổ thời hiện tại: với nhau rất thân. Sau 20 năm gặp lại Nhuận Thổ thay + Nước da vàng xạm, vết đổi nhiều: Anh trở thành người nông dân nghèo khổ, nhăn sâu hoắm, mi mắt viền đần độn, mụ mẫm gặp lại chị Hai Dương (Tây Thi đỏ, húp mọng. đậu phụ) (3) Tôi buồn bã rời quê với niềm băn + Người co ro, cúm rúm khoăn không biết tương lai của cháu Hoàng (cháu của + 2 bàn tay nứt nẻ... nhân vật Tôi) và Sinh (con Nhuận Thổ) sẽ ra + Mũ lông chiên rách, áo sao hình ảnh con đường cuối truyện -> Hi vọng cho bông mỏng sự đổi thay của đất nước Ttung Quốc. + Dáng điệu: cung kính: - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả “Bẩm ông ” của HS + Kết hợp nhuần nhuyễn các GV chuẩn kiến thức: PTBĐ tự sự, miêu tả, biểu + Phương thức biểu đạt sinh động, phong phú: Yếu tố cảm, nghị luận làm nổi bật sự chính là tự sự (kể, tường thuật) song phương thức thay đổi của nhân vật Nhuận biểu cảm có vai trò quan trọng (nhiều đoạn đối thoại, Thổ: Nghèo khổ, vất vả, tội độc thoại nội tâm, ngôi kể thứ nhất để dẫn dắt truyện, nghiệp -> Tình cảnh sa sút, dễ bộc lộ suy nghĩ, tình cảm, quan điểm của bản thân, suy nhược của người Trung kể cả khi miêu tả lập luận tình cảm của tác giả thể Quốc đầu thế kỉ XX mà cố hiện ở mỗi dòng, mỗi chữ, mỗi hình ảnh, chi tiết, ) hương là hình ảnh thu nhỏ * Truyện có nhiều chi tiết là sự việc có thật trong của XH TQ thời đó. cuộc đời Lỗ Tấn song không nên đồng nhất nhân vật + So sánh, đối chiếu tương “tôi” với tác giả bởi ngay câu đầu ta đã thấy vai trò hư phản, sử dụng nhiều phương cấu trong sáng tạo nghệ thuật: “ Xa quê đã hơn 20 thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, năm nay” biểu cảm, nghị luận -> nổi bật sự thay đổi ghê gớm của quê hương, đặc * Nguyên nhân của thực trạng biệt là nguời bạn thời thơ ấu-> Phản ánh tình trạng sa đáng buồn đó: sút của xã hội Trung Quốc những năm đầu thế kỉ XX, - Tình trạng thê thảm của đồng thời chỉ ra nguyên nhân những tiêu cực trong người dân trong xã hội đen tâm hồn, tính cách của người lao động ( qua nhân vật tối bị áp bức Nhuận Thổ, chị Hai Dương ) - Cảnh sống lạc hậu của Trình tự : người dõn, sự mê tín và quan + Diễn ra theo trình tự thời gian, nhưng mạch tường niệm cũ kĩ về đẳng cấp. thuật sự việc luôn bị gián đoạn bởi những đoạn hồi ức - Thái độ cam chịu, an phận xen kẽ. của người nông dân -> Điều + Theo trình tự thời gian trong một chuyến đi với trăn trở của nhà văn. sự thay đổi không gian: Tôi trên đường trở về thăm quê, trên thuyền, và những ngày ở quê. + Thay đổi thời gian: nhớ lại quá khứ hồi còn nhỏ đan xen với thời gian hiện tại. Bố cục : + Đ1: “ Tinh mơ sáng hôm sau sạch như quét (215)”: Nhân vật “Tôi” những ngày ở quê + Đ2: Còn lại: Nhân vật “Tôi” trên đường rời quê. Nhận xét : Một con người đang suy tư trong một con thuyền dưới bầu trời u ám về cố hương và cũng con người ấy đang suy tư trong một chiếc thuyền rời cố hương. “Đầu cuối tương ứng”. Một con người đang suy tư trong 1 chiếc thuyền, dưới bầu trời u ám, về cố hương và cũng con người ấy đang suy tư trong 1 chiếc thuyền rời cố hương. Tất nhiên tương ứng không phải là lặp lại đơn thuần. Trên đường rời quê, còn có mẹ “Tôi”, Hoàng, về quê, “Tôi” hình dung, dự đoán thực trạng của cố hương - rời quê, “Tôi” ước mơ cố hương đổi mới... => Trong quá trình phân tích, không theo trình tự chia đoạn mà phân tích bổ ngang. Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản/ tìm hiểu nhân vật Nhuận Thổ a. Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm nhân vật b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: NV1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv yêu cầu HS quan sát văn bản và trả lời : ? Ai là nhân vật chính của tác phẩm ? ? Trong kí ức của nhân vật“Tôi”, hình ảnh Nhuận Thổ gắn với cảnh tượng nào? ? Tại sao nhân vật “Tôi” gọi đó là “cảnh tượng thần tiên” ? ? Trong cảnh tượng thần tiên ấy, Nhuận Thổ hiện lên với những biểu hiện nào? ? Hình dáng, trang phục, tính tình, sự hiểu biết). ? Trong kí ức của nhân vật “Tôi”, Nhuận Thổ là cậu bé như thế nào ? ? Em nhận xét gì về PTBĐ ở đoạn này ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Nhân vật chính của tác phẩm : Nhuận Thổ Trong kí ức của nhân vật“Tôi”, hình ảnh Nhuận Thổ gắn với cảnh thần tiên kì dị: + Vầng trăng tròn vàng thắm nằm trên nền trời xanh đậm + Dưới là bãi cát trên bờ biển, trồng toàn dưa hấu, bát ngát 1 màu xanh rờn. + 1đứa bé 11-12 tuổi, cổ đeo vòng bạc, đứng giữa ruộng dưa, tay lăm lăm cầm chiếc đinh ba đang cố sức đâm theo 1 con tra - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: + Đoạn văn chủ yếu là phương thức tự sự (kể) kết hợp miêu tả, biểu cảm làm nổi bật tình bạn của 2 người thời quá khứ, đồng thời làm nổi bật sự thay đổi của Nhuận Thổ với tôi hiện nay ở phần sau. + Tình bạn sau hơn 20 năm xa cách kí ức không phai mờ trong tâm trí “Tôi” niềm khao khát gặp bạn càng mãnh liệt hi vọng bao nhiêu cho tới ngày gặp bạn, chuẩn bị cho sự xuất hiện tâm trạng mới của nhân vật “Tôi » GV yêu cầu HS theo dõi tiếp văn bản và đặt câu hỏi: ? Khao khát gặp bạn và có nhiều điều muốn nói với nhau, vậy mà sau 20 năm Nhuận Thổ xuất hiện ntn? ? Tại sao khi Nhuận Thổ chào: “Bẩm ông ”, nhân vật “Tôi” cảm thấy “chết điếng, không nói nên lời”? ? Em có nhận xét gì về sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt? Tác dụng ? ? Thông qua sự thay đổi của nhân vật: Nhuận Thổ tác giả muốn chúng ta hiểu gì về cuộc sống ở quê hương ? ? Thái độ của tác giả với cuộc sống ấy như thế nào ? (Thảo luận nhóm) ? Tác giả làm rõ sự thay đổi ấy bằng biện pháp nghệ thuật nào? ? Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi về tính cách của những người dân lao động ? ? Em suy nghĩ gì về lời than thở của nhân vật “Tôi” dành cho Nhuận Thổ: “con đông, mùa mất, thuế nặng, lính tráng, trộm cướp, thân hào đầy đoạ thân anh ”? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: + Trong kí ức tuổi thơ đẹp đẽ, “Tôi” và Nhuận Thổ là 2 người bạn thân thiết, bình đẳng Sau 20 năm gặp bạn, sự đổi thay không chỉ trong hình dáng mà còn có cả sự phân cách về đẳng cấp. + Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi lạ kì đó chính là tình trạng thê thảm của người dân trong xã hội đen tối bị áp bức -> Hiện thực c/s trong xã hội đã mà người dân phải chịu. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV chuẩn kiến thức: * Sự thay đổi của Nhuận Thổ là có nguyên nhân từ cách sống lạc hậu của người nông dân, tự hiện thực đen tối của xã hội áp bức...Hoàn cảnh xã hội đã khiến cho diện mạo, tinh thần của người Trung Quốc thay đổi_-> Nạn nhân của xã hội, lạc hậu của chính mình. * Ở NhuậnThổ có sự thay đổi từ hình dáng -> lời nói, cử chỉ, suy nghĩ. Nhưng trước người bạn cũ, anh vẫn giữ được những phẩm chất tốt đẹp: quý bạn, biết tin bạn về là đến thăm ngay, mang chút quà quê tặng bạn, không tham lam, chỉ xin mấy thứ cần thiết cho cuộc sống vật chất và hi vọng tinh thần nhỏ nhỏi, đáng thương của mình. * Như tác giả nhận xét: “Anh trở nên đần độn, mụ mẫm ”, “khổ mà không nói ra được, chỉ trầm ngâm hút thuốc ”-> Miêu tả bằng hồi ức và đối chiếu so sánh làm nổi bật sự thay đổi của nhân vật Nhuận Thổ: Già mua, tiều tuỵ, hèn kém, cam chịu số phận. * Qua sự thay đổi của nhân vật, tác giả phản ánh tình trạng sa sút về mọi mặt của xã hội Trung Quốc đầu thế kỉ XX. Đó là cuộc sống nghèo khổ làm cho con người kẻ thì hèn kém tiều tuỵ, kẻ thì tàn tạ, bất lương tác giả đã chỉ ra ngay những mặt tiêu cực trong tâm hồn, tình cảm của bản thân người lao động, lên án các thế lực đã tạo ra thực trạng đáng buồn ấy-> Cuộc sống quẩn quanh bế tắc, nghèo khổ lạc hậu khiến làng quê ngày càng tàn tạ, con người hèn kém, khổ sở, bất lương * Điều là nhân vật “Tôi” cảm thấy đáng buồn hơn từ nhân vật Nhuận Thổ chính là gánh nặng về tinh thần: Đó chính là cảnh sống lạc hậu của người dân, sự mê tín và quan niệm cũ kĩ về đẳng cấp, sự phân biệt đẳng cấp, đặc biệt là thái độ cam chịu, an phận của người nông dân. * Trong bài Tập làm văn “Vì sao tôi viết tiểu thuyết” Lỗ Tấn nói rõ: Ông hay chọn những người bất hạnh làm đề tài, chọn như vậy trong điều kiện lịch sử đương thời có thể làm 1 công đôi việc. Vừa có điều kiện vạch trần ung nhọt của xã hội, vừa có điều kiện lôi hết bệnh tật của chính những người nông dân, người lao động ra làm cho mọi người chú ý tìm cách chạy chữa. Trong việc chỉ rõ sự thay đổi của con người, cảnh vật, làng quê, tác giả có nói đến sự sa sút về kinh tế, tình cảnh đói nghèo của nông dân do nạn áp bức tham nhũng nặng nề, song trọng tâm vẫn là làm nổi bật sự thay đổi về diện mạo tinh thần điểm tiêu cực của người nông dân. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đăt câu hỏi: Nêu ý nghĩa nhan đề ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + “Cố hương” là quê cũ -> thể hiện tình cảm với quê hương - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. - GV đặt câu hỏi: Tác phẩm bộc lộ quan điểm tiến bộ của tác giả về con người và thời đại. Em có đồng ý không ? c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS - Quan điểm tiến bộ của tác giả thể hiện ở tư tưởng: + Phê phán: - Xã hội Trung Quốc đầu thế kỉ XX, xã hội áp bức, lễ giáo PK đè nặng lên cuộc sống người dân. - Con người: Bị bần cùng hoá, lạc hậu, mụ mẫm, cam chịu, bị tha hoá, ích kỉ, nhỏ nhen + Hi vọng và tin tưởng vào tương lai tốt đẹp, thức tỉnh người dân Trung Quốc không nên cam chịu, phải tự mình xây dựng cuộc sống mới, xã hội mới. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học bài. + Đọc, nhớ được một số đoạn truyện miờu tả, biểu cảm, lập luận tiêu biểu trong truyện. + Chuẩn bị phần còn lại của bài học.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_36_tiet_148_co_huong.pdf



