Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 22, Tiết 93-97

pdf23 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 22, Tiết 93-97, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 
 Ngày dạy: 
 TIẾT 93: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT 
 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH 
 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
 1.Kiến thức: 
 + Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng. 
 + Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh. 
 2. Năng lực: 
 - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực 
 giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ , 
 - Năng lực đặc thù: 
 - Nhận thức, lắng nghe tích cực, giao tiếp- trao đổi, hợp tác để đặt câu, viết đoạn văn có sử 
 dụng các biện pháp thuyết minh. 
 - Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin hợp tác: tìm hiểu, thu thập tài liệu. 
 - Thể hiện sự tự tin, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề khi trình bày về đoạn văn của mình 
 đã chuẩn bị ở nhà. 
 3. Phẩm chất: 
 + Yêu thích viết văn thuyết minh có sử dụng một số BPNT. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 Đọc kĩ SGK, SGV, Tư liệu (“ Bồi dưỡng ngữ văn 9”, Bài tập rèn kĩ năng tích hợp ngữ văn 
 9”...), bảng phụ, các bài văn mẫu, phiếu học tập. 
 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại đặc điểm, phương pháp thuyết minh ở lớp 8. Trả lời các 
 câu hỏi trong SGK. Đọc kỹ bài, trả lời câu hỏi theo hướng dẫn SGK. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
 a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. 
 b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
 c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV cho hs quan sát Video về hình ảnh hàng mai, hàng tùng ở Yên Tử. Viết đoạn văn miêu tả 
 về chúng trong đó có sử dụng phép tu từ so sánh.(GV chiếu phần HS gửi đoạn văn chuẩn bị ở 
 nhà trên trường học kết nối) 
 GV lấy 1 đoạn văn mẫu : 
 Đến với Yên Tử ta không thể không đến với rừng mai. Vào mùa xuân, thường vào dịp 
 khai hội(10/1) mai tưng bừng khoe sắc. Sắc vàng của hoa mai làm sáng bừng không gian nơi 
 rừng thiêng Yên Tử. Sắc màu ấy như níu chân du khách khi hành hương về đất phật. 
 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I .Tìm hiểu việc sử dụng một số 
MỚI. biện pháp nghệ thuật trong văn 
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức văn bản thuyết bản thuyết minh: 
minh 1.Phân tích ngữ liệu: 
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp trong phong Văn bản “ Hạ Long - Đá và nước”. 
cách sinh hoạt của Bác + Văn bản thuyết minh vấn đề: Sự kì l
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội của Hạ Long. 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV + Văn bản cung cấp tri thức khách 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả quan về đối tượng đó là sự kỳ lạ của lời câu hỏi GV đưa ra. Hạ Long là vô tận. 
d) Tổ chức thực hiện: + Đối tượng thuyết minh: Trừu 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: tượng ( Giống như trí tuệ, tâm hồn, 
GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn (3 phút) có tình cảm, đạo đức). 
Phiếu học tập Nhận xét: 
 Đặc Phương pháp được sử dụng trong + Sử dụng một số biện pháp nghệ 
 điểm văn thuyết minh thuật: tưởng tượng, liên tưởng, 
 Các nhân hóa... 
 biện => Tác dụng của các biện pháp 
 pháp nghệ thuật: Làm cho cảnh vật có 
 Nt, hồn sống động, bài văn hấp dẫn 
 tác 2. Ghi nhớ: ( SGK-13) 
 dụng II. Luyện tập: 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Bài tập số 1: ( SGK-14) 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo + Văn bản là một câu chuyện vui 
nhóm. có tính chất thuyết minh: Giới 
 - Một nhóm trình bày. thiệu về họ, giống, loài, về các tập 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tính sinh sống, sinh đẻ đặc điểm cơ 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả thể của Ruồi xanh 
lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Phương pháp: Định nghĩa, phân 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết loại, liệt kê. 
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học + Các biện pháp nghệ thuật: Nhân 
mới. hoá, hư cấu, tưởng tượng có tình tiết 
Hoạt động 2: Tìm hiểu việc sử dụng một số biện- > gây hứng thú, hấp dẫn 
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: 
a. Mục tiêu: HS nắm được việc sử dụng một số biện 
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, 
câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Nhiệm vụ 1: 
- GV đưa ví dụ lên màn hình máy chiếu. 
- GV gọi học sinh đọc văn bản “ Hạ Long - Đá và 
nước”. GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi những câu 
hỏi sau : 
? Văn bản này thuyết minh đối tượng nào? 
? Bài văn thuyết minh đặc điểm gì của vịnh Hạ 
Long? 
? Thông thường khi thuyết minh về cảnh đẹp Hạ 
Long, người ta sẽ thuyết minh những khía cạnh nào? 
Nhà văn Nguyên Ngọc có thuyết minh theo những 
khía cạnh đó không? 
? Để làm rõ “ Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận” một cách sinh
động, hấp dẫn, tác giả còn vận dụng biện pháp nghệ thuật n
Thể hiện cụ thể ra sao? 
Nhiệm vụ 2 : GV đặt câu hỏi, HS trả lời cá nhân 
? Như vậy, tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ của Hạ 
Long chưa? Nhờ biện pháp gì? ? Để bài văn thuyết minh được sinh động, hấp dẫn ta 
cần phải làm gì ? Tác dụng của việc sử dụng các biện 
pháp nghệ thuật đó? 
? Ngoài các biện pháp nghệ thuật như liên tưởng, 
tưởng tượng, nhân hóa còn có thể sử dụng biện pháp 
nghệ thuật nào khác? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả 
lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Nhiệm vụ 1: 
1. Đối tượng : Sự kỳ lạ vô tận của Hạ Long do đá và 
nước tạo nên. Đó chính là vẻ đẹp hấp dẫn kỳ 
diệu của Hạ Long. 
2. Những đối tượng sẽ thường thuyết minh : 
+ Lịch sử, vị trí địa lí, độ dài 
+ Có bao nhiêu hòn đảo lớn, nhỏ, bao nhiêu động đá. 
+ Có những hòn đấ mang hình thù kì lạ như thế nào, 
có những hang đá đẹp ra sao 
3. Đá và nước Hạ Long đem đến cho du khách 
những cảm giác thú vị. 
4. Các biện pháp nghệ thuật : 
- “ Chính nước làm cho đá sống dậy tâm hồn”. 
- “ Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển theo mọi 
cách” tạo nên sự thú vị của cảnh sắc. 
- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách, 
tuỳ theo cả hướng ánh sáng dọi vào các đảo đá, mà 
thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hoá đến 
lạ lùng: Biến chúng từ những vật vô tri thành vật sống 
động có hồn. 
=> Tác giả sử dụng biện pháp tưởng tượng và 
liên tưởng, tưởng tượng những cuộc dạo chơi với các 
khả năng dạo chơi (Tám chữ “Có thể”), khơi gợi 
những cảm giác có thể có (Thể hiện qua các từ: Đột 
nhiên, bỗng, bỗng nhiên, hoá thân). 
- Giới thiệu Vịnh Hạ Long không chỉ là đá và nước 
mà còn là một thế giới sống có hồn. 
Nhiệm vụ 2: 
+ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật: tưởng 
tượng, liên tưởng, nhân hóa... 
=> Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật: Làm cho 
cảnh vật có hồn sống động, bài văn hấp dẫn 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
quả của HS 
- GV tổng kết qua phần ghi nhớ. 
- GV bổ sung : lưu ý : 
* Khi sử dụng các BPNT tạo lập các VBTM, cần 
phải: 
+ Đảm bảo T/chất của VB. + Thực hiện được mục đích thuyết minh. 
+ Thể hiện các phương thuyết minh. 
Trong Vb thuyết minh, có thể sử dụng các biện pháp 
nghệ thuật khác như : 
+ Biện pháp tự thuật: Ví dụ thuyết minh về chiếc 
kèn, có thể để cho những chiếc kèn tự kể chuyện 
mình ( Chúng tôi là các kim khâu, bằng kim loại, bề 
ngang độ nửa mili mét 
+ Biện pháp kể chuyện: Ngọc Hoàng xử tội ruồi 
xanh. 
+ Vè: vè các chữ cái: O tròn như quả trứng gà 
 Ô thời thêm mũ 
 Ơ thì thêm râu 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: củng cố kiến thức về sử dụng biện 
pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh; rèn luyện kĩ 
năng áp dụng cách sử dụng biện pháp nghệ thuật 
trong văn thuyết minh. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi 
Thảo luận nhóm lớn GV phát phiếu học tập 
- Thời gian: (3 phút) 
- Văn bản: Ngọc hoàng xử tội Ruồi Xanh 
Học sinh đọc văn bản và điền phiếu học tập 
- Tích hợp liên môn: sinh vật( bài 1, 2: đặc tính sinh 
học của loài ruồi) 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả 
lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
quả của HS 
GV tích hợp: tác hại của loài ruổi và ý thức 
trách nhiệm trong việc diệt ruồi 
Ruồi là loại côn trùng gây hại cho môi trường sống của con 
con người, gây nhiều bệnh như: 
Đường ruột, hô hấp... 
Biện pháp : 
+ Dùng thuốc nước có chất độc diệt 
 ruồi 
+ Keo dính ruồi 
+ Vỉ ruồi(đập ruồi) 
 Nhóm 1: Nhóm 2: Nhóm 3: 
 Phương pháp thuyết minh Nét đặc sắc của văn bản Biện pháp NT 
Phân Số liệu Liệt Hình Cấu Nội Kể Tác 
loại kê thức trúc dung chuyện dụng 
Ruồi Vi Mắt Phiên Biên Kể về Nhân - Văn 
Giấm, khuẩn lưới, tòa bản loài hóa bản 
Ruồi chất tranh ruồi sinh 
Xanh... dính luận về động 
 mặt - 
 pháp lí Người 
 đọc 
 hứng 
 thú 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
GV đặt câu hỏi : Dựa vào văn bản tre Việt Nam(Nguyễn Duy), hãy viết một đoạn văn thuyết 
minh về cây tre trong đó có sử dụng các biện pháp nghệ thuật như liên tưởng, so sánh, nhân 
hóa... 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + Nghe yêu cầu. 
 + Viết bài. 
 + Trình bày cá nhân. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 + Học thuộc ghi nhớ 
 + Tập viết đoạn thuyết minh ngắn có sử dụng các BPNT( Bài tập thêm) 
 + Chuẩn bị : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ... 
 ( Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15. 
 + Nhóm 1: Thuyết minh cái quạt. 
 + Nhóm 2: Thuyết minh cái bút.) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
Ngày soạn: 
Ngày dạy 
 Tiết 94: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT 
 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức: 
- Hiểu cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo.v.v.) 
- Hiểu tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh . 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực 
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ , - Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá, giải quyết 
 vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân 
 3.Phẩm chất 
 - Có ý thức trong việc sử dụng các biện pháp nghệ thuạt vào văn bản thuyết minh. 
 II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 + Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu. 
 + Chân dung tác giả, phiếu học tập. 
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính giản dị của Bác 
 Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩm đối với 
 mình và mọi người 
 b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV. 
 c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 ? Hãy đóng vai một đồ vật (cái quạt hay chiếc bút) tự giới thiệu về mình 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 
 bài học mới. 
 GV: Giờ trước chúng đã tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật 
 trong văn bản thuyết minh. Để tạo lập một văn bản thuyết minh có sức thuyết phục cao các 
 em cần vận dụng các biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả. Hôm nay, chúng ta cùng 
 nhau luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH Đề bài 
KIẾN THỨC MỚI Thuyết minh một trong những đồ dùng 
Hoạt động : lập dàn ý đề văn thuyết sau: Quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón 
minh I. Xác định yêu cầu của đề 
a. Mục đích: HS biết cách lập dàn bài - Kiểu bài: Thuyết minh 
b. Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm - Nội dung: Nêu nguồn gốc, lịch sử phát triển, 
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu cấu tạo, công dụng, cách dùng, chủng loại, cách 
của GV. làm( Cách bảo quản) của cái quạt (hoặc cái kéo, 
c. Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, cái bút, chiếc nón) 
câu trả lời của HS - Hình thức: Vận dụng một số biện pháp nghệ 
d) Tổ chức thực hiện: thuật để làm cho bài viết hấp dẫn như kể 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo lối nhân hoá. 
* GV : yêu cầu trả lời câu hỏi II. Dàn bài 
? HS xác định kiểu bài, nội dung thuyết 1. Thuyết minh về cái quạt. 
minh? a. Mở bài: 
? Bài văn thuyết minh có thể sử dụng - Giới thiệu quạt máy là một vật dụng quen 
các yếu tố kết hợp nào? thuộc đối với đời sống 
* Giáo viên: yêu cầu HS đọc nội dung B. Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt: 
SGK va thảo luận theo nhóm : - Nguồn gốc- Quá trình phát triển Nhóm 1,3 : đề 1 + Người tạo ra quạt máy đầu tiên là Omar-
Nhóm 2,4 : đề 2 Rajeen Jumala vào năm 1832 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình + Cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, các loại quạt 
bày theo nhóm. chạy bằng cơ học đã cải tiến thành quạt điện 
* Học sinh các nhóm trao đổi, thảo + Giữa năm 1882 đến năm 1886, phát triển 
luận, thống nhất dàn ý ( 2 bàn 1 nhóm). thành loại quạt bàn và quạt điện cá nhân 
- Báo cáo kết quả thảo luận. + Năm 1882, Philip Diehl đã giới thiệu đến 
- Các nhóm khác bổ sung chiếc quạt điện trần và Diehl được xem là cha 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đẻ của chiếc quạt điện hiện đại ngày nay. 
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ - Cấu tạo: 
sung. + Thành phần chính của quạt máy gồm: động cơ 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV điện, trục động cơ, cánh quạt, công tắc quạt, vỏ 
đánh giá kết quả của HS quạt. 
- GV chốt kiến thức: + Khi hoạt động, quạt điện gồm các cánh quạt 
 xoay nhanh tạo ra các dòng khí. 
 + Mỗi quạt điện có nhiều mức độ quay khác 
 nhau từ mức cao nhất đến mức thấp nhất 
 - Phân loại: quạt treo tường, quạt để bàn, quạt 
 đứng, quạt trần, quạt âm trần , quạt âm tường, 
 quạt hút gió, quạt thổi gió, Có rất nhiều cỡ 
 quạt từ quạt gắn trong máy tính nhỏ xíu đến 
 quạt công nghiệp to đùng. Môtơ chạy quạt cũng 
 rất nhiều loại khác nhau, điện một pha , điện ba 
 pha, công suất từ nhỏ tới lớn. 
 - Công dụng 
 + Chống nóng chủ yếu trong mùa hè vì nó đơn 
 giản và ít tốn kém về mặt kinh tế 
 + Thường dùng để làm khô quần áo, tóc, khăn 
 tắm, 
 + Nếu sử dụng không hợp lý thì có thể ảnh 
 hưởng không tốt đến sức khoẻ 
 - Cách dùng 
 + Thời gian ngồi quạt mỗi lần khoảng 30- 60 
 phút là hợp lý 
 + Dùng đúng công suất, thời gian sử dụng hợp lí 
 và đem đi bảo trì nếu thấy có trục trặc gì để 
 tránh nguy hiểm 
 C. Kết bài: Quạt máy là một vật dụng rất cần 
 thiết cho đời sống của chúng ta. Nếu ta sử dụng 
 đúng cách, nó sẽ đạt hiểu quả cao, hết công suất. 
 Đề bài: Thuyết minh cái nón 
 A. Mở bài: Nón là một vật dụng, quen thuộc của 
 người phụ nữ VN 
 B. Thân bài: Giới thiệu, trình bày đặc điểm của 
 chiếc nón 
 - Lịch sử của cái nón: 
 + Từ rất lâu khi con người lao động sản 
 xuất...=> nhu cầu bảo vệ bản thân trước sự bất 
 thường của thời tiết. 
 + Nơi làm nón nổi tiếng và lâu đời nhất: Làng 
 Tây Hồ, thành phố Huế. - Cấu tạo: 
 + Trước: nón phẳng như cái mâm, ngoài cùng 
 có đường thành nhô cao 
 + Nay: Nón hình chóp nhọn 
 Gồm: Khung nón, lá nón, quai nón 
 - Cách làm nón: 
 + Chuẩn bị nguyên liệu: cật tre, lá nón, chỉ màu, 
 quai nón 
 + Cách làm: Làm khung, cách khâu, trang trí 
 - Công dụng: che mưa, nắng, tôn thêm vẻ đẹp 
 duyên dáng cho người phụ nữ. 
 C. Kết bài: Nón là nét đẹp tinh tế mang bản sắc 
 độc đáo văn hoá Việt Nam cần được giữ gìn, 
 lưu truyền. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục đích: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức 
mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
Giáo viên chia nhóm để viết đoạn văn thuyết minh cái quạt. 
- Thời gian: 10 phút 
- Yêu cầu: Viết bài 
Phân công 
- Tổ 1: Viết đoạn văn phần mở bài và kết bài. 
- Tổ 2: Viết đoạn văn phần thân bài( nguồn gốc, lịch sử phát triển, cấu tạo, ). 
- Tổ 3: Viết đoạn văn phần thân bài ( công dụng, cách dùng, và cách bảo quản) 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- Nghe câu hỏi 
- GV nhận xét câu trả lời của HS. 
- GV định hướng: 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
II. Luyện tập: Viết đoạn văn 
- GV cung cấp cho h.sinh đoạn văn mẫu (sử dụng phương pháp tự thuật) để các em học tập. 
 MB: Tôi là quạt máy. Tôi là một vật dụng quen thuộc đối với đời sống của người dân Việt 
Nam hiện nay. 
 KB: Quạt máy chúng tôi là một vật dụng rất cần thiết cho đời sống của con người. Nếu con 
người sử dụng tôi đúng cách sẽ đạt hiểu quả cao, hết công suất. Và nhớ, dùng chúng tôi 
 nhiều quá là cũng không tốt lắm đâu nhé! 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức 
* Giáo viên lưu ý học sinh có sử dụng biện pháp nghệ thuật: 
Có thể để cho cái quạt tự thuật, kể chuyện, hoặc tạo ra tình huống: thăm một nhà sưu tầm các 
loại quạt, sử dụng phương pháp thuyết minh: định nghĩa quạt là một dụng cụ như thế nào? Họ 
nhà quạt đông đúc và có nhiều loại như thế nào? Cấu tạo, công dụng? (có thể sử dụng biện 
pháp nghệ thuật: kể chuyện, tự thuật....) 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục đích: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức 
mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú... 
- Lấy 1VD 
- Phân tích tác dụng 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- Nghe câu hỏi 
- GV nhận xét câu trả lời của HS. 
- GV định hướng: 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
* Hướng dẫn học ở nhà 
- Hoàn chỉnh các bài tập ( viết thành bài văn). 
- Xác định và chỉ ra tác dụng của BPNT được sử dụng trong VBTM “Họ nhà kim” 
* Hướng dẫn chuẩn bị cho bài sau: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh (Hs 
ôn lại về văn thuyết minh, yếu tố miêu tả, đọc trước và trả lời các câu hỏi trong SGK ) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
Ngày soạn : 
Ngày dạy : 
 Tiết 95: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
- Biết và hiểu được tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh : làm cho đối 
tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc gây ấn tượng. 
- Vai trò của miêu tả trong văn bản TM: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ 
thể của đối tượng cần TM 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực 
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ , 
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá, giải quyết 
vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân 
3. Phẩm chất: 
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế giới. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN, 
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ 
năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (Máy 
chiếu, máy tính, phiếu học tập, ) 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan 
- Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
 c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 Quan sát đoạn văn sau và trả lời câu hỏi 
 Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê VN mà lại không có tuổi thơ gắn bó với 
 con trâu. Thưở nhỏ, đưa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn những con trâu được thả 
 lỏng đang say sưa gặm cỏ 1 cách ngon lành. Lớn lên 1 chút thì nghễu nghện cưỡi trên 
 lưng trâu trong những buổi chiều đi chăn thả trở về. Cưỡi trâu ra đồng, cưỡi trâu lội 
 xuống sông, cưỡi trâu thong dong và cưỡi trâu phi nước đại,.... Thú vị biết bao! Con trâu hiền 
 lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ mỗi người biết bao kỉ niệm ngọt ngào! 
 Chiều chiều, khi một ngày lao động đã tạm dừng, con trâu được tháo cày và đủng đỉnh 
 bước trên đường làng, miệng luôn “nhai trầu” bỏm bẻm. Khi ấy cái dáng đi khoan thai, 
 chậm rãi của con trâu khiến cho ta có cảm giác không khí của làng quê VN sao mà thanh 
 bình và thân quen quá đỗi! 
 ? Em hãy lược bỏ những từ in đậm và nhận xét đoạn văn mới có được? 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 
 bài học mới. 
 GV dẫn dắt: Trong VBTM, khi trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống hàng ngày như 
 các loài cây, các di tích, thắng cảnh...bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng, mạch lạc các đặc 
 điểm giá trị, quá trình hình thành của các đối tượng...cũng cần vận dụng biện pháp miêu tả. 
 Vậy sử dụng yếu tố miêu tả ntn trong văn bản TM, chúng ta cùng tim hiểu.... 
 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong 
MỚI. văn bản thuyết minh 
Hoạt động 1: HD học sinh ôn tập về văn thuyết minh 1.Phân tích ngữ liệu SGK/24 
a. Mục tiêu: hiểu được khái niệm, đặc điểm văn bản Văn bản: "Cây chuối trong đời 
TM sống Việt Nam” 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung + Nhan đề của VB : 
kiến thức theo yêu cầu của GV - Vai trò của cây chuối trong đời 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời sống vật chất và tinh thần của 
câu hỏi GV đưa ra. người Việt Nam từ xưa đến nay. 
d) Tổ chức thực hiện: -Thái độ đúng đắn của con người 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: đối với cây chuối 
* GV - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm + Đối tượng: Cây chuối Việt Nam 
- Thời gian: 2 phút + Bố cục : 3 đoạn 
- Yêu cầu: Viết ra bảng nhóm nội dung câu hỏi - TM những đặc điểm tiêu biểu 
- Phân công: của cây chuối : Nơi trồng, đặc 
Tổ 1 điểm sống, các loại chuối, buồng 
? Nhắc lại k/n văn bản TM? chuối, quả chuối. 
Tổ 2 - Câu văn có yếu tố miêu tả : 
? Đặc điểm chủ yếu của văn bản TM? +Thân chuối mềm vươn lên như 
Tổ 3: Các phương pháp TM. những trụ cột nhẵn bóng 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ +Toả ra vòm tán lá xanh mướt. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. + Khi chín vỏ chuối có những vệt 
 - Một nhóm trình bày. lốm đốm như vỏ trứng cuốc. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. +Cách ăn chuối xanh... 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả 
lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: 
Đáp án mong muốn 
* Nhóm 1: 
Là kiểu vb thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống 
nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, t/c, 
nguyên nhân...của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, 
xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải 
thích... 
67 
* Nhóm 2: 
 - Tri thức khách quan, hữu ích, chính xác. 
- Trình bày chính xác, rõ ràng. 
* Nhóm 3 
 Phân tích phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả 
của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. 
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu yếu tố miêu tả 
trong văn bản thuyết minh 
a. Mục tiêu: HS nắm được các yếu tố miêu tả trong văn 
bản thuyết minh. 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung 
kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, 
câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời 
câu hỏi: 
? Nhan đề của VB có ý nghĩa gì? 
? Nêu đối tượng thuyết minh của VB? 
? Bố cục của văn bản? 
Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 
- Thời gian: 5 phút 
- Yêu cầu: Viết ra bảng nhóm nội dung câu trả lời đại 
diện trình bày 
Phân công 
Tổ 1+2: 
? Văn bản TM những đặc điểm gì của cây chuối? 
Tìm các câu văn trong bài thuyết minh về đặc điểm tiêu 
biểu của cây chuối Việt Nam? 
Nhóm 3: ? Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về 
cây chuối trong VB? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả 
lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
*Đáp án mong muốn 
NV1: Nhan đề nhấn mạnh vai trò của cây chuối trong 
đời sống vật chất và tinh thần của người Việt Nam từ xưa đến nay, thái độ đúng đắn của con người trong việc 
nuôi trồng, chăm sóc, sử dụng có hiệu quả giá trị của cây 
chuối 
Đối tượng: Cây chuối Việt Nam. 
 Bố cục của văn bản: 
+ Đoạn 1: Từ đầu-> con đàn cháu lũ. 
+ Đoạn 2: Người phụ nữ -> ngày nay. 
+ Đoạn 3: Còn lại 
NV2: 
Nhóm 1+2 
- Hầu như ở nông thôn nhà nào cũng trồng chuối . 
 - Cây chuối rất ưa nước ... bạt ngàn vô tận 
 - Người phụ nữ nào ...từ gốc đến hoa quả 
 - Quả chuối là một món ăn ngon . 
 - Nào chuối hương... hương thơm hấp dẫn mỗi cây 
chuối đều cho một buồng chuối 
 - Có buồng chuối trăm quả nghìn quả . 
 - Quả chuối chín ... da dẻ mịn màng 
- Nến chuối chín... bữa ăn hàng ngày 
- Chuối xanh nấu ... không thay thế được . 
- Người ta có thể ... trên mâm ngũ quả chuối thờ ... dùng 
nguyên nải . 
- ngày lễ tết ...thờ chuối chín 
Nhóm 3 
+ Tả thân cây chuối: Thân chuối mềm vươn lên như 
những trụ cột nhẵn bóng ... 
+ Tả vòm tán lá: Toả ra vòm tán lá xanh mướt che rợp từ 
vườn tược đến núi rừng 
+ Tả chuối trứng cuốc : Vỏ chuối có những vệt lốm đốm 
như vỏ trứng quốc. 
+ Tả cách ăn chuối: Chuối xanh có vị chát, để sống cắt 
lát ăn cặp với thịt lợn luộc...hay ăn gỏi. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả 
của HS 
GV chuẩn kiến thức và bổ sung: 
Tác dụng của yếu tố miêu tả : 
- Tác dụng : Gợi hình ảnh cụ thể, nổi bật, ấn tượng để 
thuyết minh về cây chuối đc sinh động và hấp dẫn hơn 
V/b chưa cung cấp đầy đủ tri thức về cây chuối chưa. Có 
thể bổ sung thêm 
+ Các loại chuối: chuối tây, chuối hột, chuối lá... 
+ Cấu tạo của chuối: 
- Thân chuối: Gồm nhiều lớp bẹ xếp lại với nhau 
- Lá chuối: Gồm lávà cuống 
- Hoa chuối: Màu hồng có nhiều bẹ 
- Gốc: có củ và rễ 
+ Công dụng của chuối. 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. 
 b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV phân công làm việc nhóm: 
Nhóm 1,3: Bài tập 1/trang 26 
Nhóm 2,4: Bài tập 2/trang 26 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bài 1: 
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn như cây cột trụ mọng nước, mịn màng.( tròn mát 
rượi, mọng nước, gồm nhiều lớp bẹ có cuống lá. 
- Lá chuối tươi xanh rờn phơi mình dưới nắng, Thỉnh thoảng vẫy lên phần phật như gọi mời 
ai đó 
- Lá chuối khô: khi giá lá chuối ngả màu vàng rồi quắt lại ngả màu đất, dọc lá rủ xuống 
quanh thân dùng gói bánh gai dễ bóc lại thơm. 
- Nõn chuối xanh non cuốn tròn như một phong thư còn kín chưa được mở ra. 
- Bắp chuối hình thuỷ lôi màu tím là một món nộm tuyệt ngon ( Bắp chuối màu phớt hồng 
đung đưa như một búp lửa của thiên nhiên kỳ diệu) 
- Quả chuối cong cong 
Bài 2: 
+ Chén (tách) uống trà: Tách là loại chén của Tây, nó có tai. Chén của ta không có tai 
+ Cách uống trà: khi mời ai uống trà thì bưng hai tay mà mời. Có uống cũng nâng hai tay xoa 
xoa rồi mới uống, mà uống rất nóng. 
- Vai trò: 
- Tác dụng: 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
- GV yêu cầu: Viết một đoạn văn thuyết minh về cây phượng, trong đó có ít nhất hai câu có 
yếu tố miêu tả 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + Nghe yêu cầu. 
 + Viết bài. 
 + Trình bày cá nhân. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
Chuẩn bị cho bài sau: "Luyện tập...trong văn bản thuyết minh" 
 + Đề bài "Con trâu ở làng quê Việt Nam" 
Đọc bài , xây dựng dàn bài, Xác định những yếu tố miêu tả sẽ đưa vào bài thuyết minh 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 Ngày soạn: 
 Ngày dạy: 
 Tiết 96: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ 
 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH 
 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
 1.Kiến thức: 
 + Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh. 
 + Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh. 
 2. Năng lực: 
 + Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, ra quyết định, giải quyết vấn đề, quản lí thời gian, 
 tìm kiếm và xử lí thông tin, 
 3. Phẩm chất: 
 + Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế giới. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 + Tư liệu, bài tập trắc nghiệm, tranh ảnh 
 2. Chuẩn bị của học sinh: Tham khảo tư liệu, lập dàn ý, dự kiến các yếu tố miêu tả sử dụng 
 trong bài 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
 a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. 
 b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
 c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV yêu cầu HS hãy kể tên 1 bài thơ, bài hát hoặc bài ca dao nói về con trâu. 
 Gợi ý: 
 Ta ơi ta bảo trâu này 
 Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta 
 Cấy cày nối nghiệp nông gia 
 Ta đây trâu đấy ai mà quản công 
 Hoặc: 
 Trên đồng cạn, dưới đồng sâu 
 Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 
 bài học mới. 
 GV dẫn dắt: Con trâu là loài vật gần gũi gắn bó với người nông dân Việt Nam. Để cung cấp 
 tri thức khách quan( đặc điểm sinh học, sự gắn bó với nó trong đời sống vật chất và tinh 
 thần)hình dung về nó một cách sống động như những bức tranh này chúng ta cần sử dụng 
 yếu tố miêu tả. Cách sử dụng yếu tố miêu tả như thế nào-> Tìm hiểu bài hôm nay. 
 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Đề bài: 
MỚI. Con trâu ở làng quê Việt nam. 
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề và lập dàn ý 2. Yêu cầu: 
a. Mục tiêu: Biết cách tìm ý và lập dàn ý cho bài văn 2.1. Tìm hiểu đề: 
TM + Thể loại: Thuyết minh. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung + Vấn đề: Vai trò, vị trí của con kiến thức theo yêu cầu của GV trâu trong đời sống người nông 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời dân. 
câu hỏi GV đưa ra. + Phạm vi: Thuyết minh về con 
d) Tổ chức thực hiện: trâu ở làng quê Việt Nam 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2.2. Tìm ý: 
Nhiệm vụ 1 : + Đặc điểm sinh học 
* Giáo viên: Gọi học sinh đọc đề bài và đặt câu hỏi : + Con trâu trong đời sống vật chất 
? Đề bài thuộc thể loại? yêu cầu trình bày vấn đề gì ? + Con trâu trong đời sống tinh 
Phạm vi của đề bài ? thần 
? Với vấn đề này ta cần phải trình bày những ý nào ? 3. Lập ý: 
? Ta có thể sử dụng những ý nào trong bài thuyết minh a) Mở bài: 
khoa học ? + Giới thiệu chung về con trâu ở 
Nhiệm vụ 2 : làng quê VN 
* Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn ý theo nhóm( 10 b) Thân bài: 
phút) * Đặc điểm sinh học: 
Nhóm 1: mở bài và phần đặc điểm sinh học + Trâu là động vật thuộc họ Bò, 
Nhóm 2: Con trâu trong đời sống vật chất. phân bộ nhai lại, nhóm sừng rỗng, 
Nhóm 3: con trâu trong đời sống tinh thần và kết bài. bộ guốc chẵn, lớp thú có vú. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ + Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. trâu rừng thuần hoá, thuộc nhóm 
 - Một nhóm trình bày. trâu đầm lầy. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. * Con trâu trong đời sống vật chất: 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả + Là tài sản lớn của người nông 
lời, HS khác nhận xét, bổ sung. dân. cung cấp sức kéo để cày, bừa, 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả kéo xe, trục lúa cung cấp nguồn 
của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. phân bón dồi dào cho sản xuất 
GV bổ sung: nông nghiệp. 
 + Nguồn cung cấp thực phẩm ( 
 thịt), da để bịt mặt trống, sừng trâu 
 để làm đồ mĩ nghệ. 
 * Con trâu trong đời sống tinh 
 thần: 
 + Gắn bó với người nông dân như 
 người bạn thân thiết. 
 + Gắn bó với tuổi thơ nông thôn. 
 + Trong lễ hội đình đám: chọi 
 trâu, đâm trâu 
 c) Kết bài: Con trâu trong tình 
 cảm của người nông dân. 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. 
 b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 NV1 : GV đặt câu hỏi : Khi thuyết minh, để văn bản sinh động hấp dẫn cần phải làm gì ? 
 + Sử dụng biện pháp NT 
 + Sử dụng yếu tố miêu tả? 
 NV2 : Ta có thể sử dụng yếu tố miêu tả ở phần nào? 
 * Hoạt động nhóm lớn (7 phút) 
 Nhóm 1: Con trâu khi làm việc. Nhóm 2: Con trâu trong lễ hội. 
Nhóm 3: Con trâu với tuổi thơ. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
II. Luyện tập: 
* Xây dựng đoạn mở bài : 
 Có lẽ trong tâm trí mỗi người nông dân Việt Nam cho dù đến khi đã trưởng thành, đã đi 
xa thì hình ảnh con trâu vẫn luôn là hình ảnh thân thuộc gần gũi. Là một đất nước gắn liền với 
nền sản xuất nông nghiệp lúa nước nên ở bất cứ vùng quê nào ta cũng thấy xuất hiện hình 
bóng con trâu trên đồng ruộng. Với thân hình vạm vỡ, to khoẻ, sức kéo lớn gấp nhiều lần sức 
người, con trâu đã trở thành một công cụ sản xuất quan trọng không thể thiếu của bà con 
nông dân Việt Nam.. 
* Mở bài: Bao đời nay, hình ảnh con trâu kéo cày trên đồng ruộng đã trở thành hình ảnh quen 
thuộc gần gũi của làng quê VN, trâu trở thành người bạn tâm tình của người nông dân: " Trên 
đồng cạn....đi bừa" 
* Đoạn văn giới thiệu con trâu khi làm ruộng : 
 Có thể nói, trước kia khi các tiến bộ khoa học kỹ thuật chưa được áp dụng, các loại máy 
cày, máy kéo chưa được đưa vào đồng ruộng thì con trâu là con vật kéo cày rất đắc lực cho 
nhà nông. Với sức kéo khoẻ và bền bỉ, một ngày trâu có thể cày được 3- 4 sào ruộng. Ngoài 
 cày bừa ra, trâu còn kéo xe, chở lúa, trục lúa. 
* Con trâu trong lễ hội : 
 Không chỉ là người bạn thân thiết trong việc đồng áng, con trâu còn là nhân vật rất quan 
trọng trong một số lễ hội truyền thống ở các vùng quê Việt Nam . Con trâu là một trong 
những vật tế thần trong lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên ; là n/vật chính trong lễ hội chọi trâu ở 
Đồ Sơn. 
* Con trâu với tuổi thơ : 
 Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó 
với con trâu. Thuở nhỏ, khi đưa cơm cho cha đi cày, được ngắm nhìn những con trâu đang 
mải mê gặm cỏ trên triền đê một cách ngon lành. Lớn lên một chút, nghễu nghện cưỡi trên 
lưng trâu trong những buổi chiều trên bờ đê, tắm cho trâu dưới dòng sông xanh mát, cùng thả 
diều khi đứng trên lưng trâu....thật là thú vị biết bao. Con trâu hièn lành, ngoan ngoãn để để 
lại trong kí ức tuổi thơ biết bao kỉ niệm êm đềm nhung nhớ 
* Thân bài: Chiều chiều, khi 1 ngày lao động đã tạm dừng, con trâu được tháo cày và lững 
thững, thủng thẳng bước trên đường làng, miệng luôn "nhai trầu bỏm bẻm". Khi ấy cái dáng 
đi khoan thai, chậm rãi của con trâu khiến cho người ta có cảm giác không khí của làng quê 
VN sao mà thanh bình, thân quen quá đỗi 
* Đoạn văn kết bài: 
 Với rất nhiều bản tính tốt và ích lợi như vậy nên tất cả những người nông dân đều thực sự 
yêu mến và quý trọng con trâu. Chẳng thế mà họ coi “ con trâu là đầu cơ nghiệp”, nhà có 
nhiều trâu tức là nhà có nhiều của. Hình ảnh con trâu đã, đang và sẽ mãi mãi đi sâu vào trong 
tâm trí của người nông dân. Một hình ảnh luôn gợi lên trong họ đời sống của một làng quê 
yên bình, no ấm 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
 Các phương pháp thuyết minh Các biện pháp nghệ thuật thường Yêu 
 sử dụng tố 
 miêu 
 tả 
Tác 
dụng 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
 Các phương pháp thuyết minh Các biện pháp nghệ thuật thường Yêu 
 sử dụng tố 
 miêu 
 tả 
 phân phân liệt so Lấy định Kể Tự đối vè Diễn 
 loại tích kê sánh, VD nghĩa chuyện thuật thoại ca 
 đối 
 chiếu 
Tác Sự vật được thuyết minh nổi bật, có hồn, trở nên gần gũi với con người, gây 
dụng hứng thú cho người đọc. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + Nghe yêu cầu. 
 + Viết bài. 
 + Trình bày cá nhân. 
 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 + Xem lại các yếu tố kết hợp trong văn bản thuyết minh. 
 + Chọn đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập ý. Viết một đoạn văn TM có sử dụng 
 yếu tố miêu tả. 
 + Chuẩn bị: “Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm” 
 IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 .. 
 Ngày soạn: 4/2/2023 
 Ngày dạy:9A: 
 9B: Tiết 97: LUYỆN NÓI: TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ 
 MIÊU TẢ NỘI TÂM 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
+ Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện. 
+ Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể 
chuyện. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung 
+ KĨ năng giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực, đọc hợp tác, học theo nhóm, tìm 
kiếm và xử lí thông tin.v.v. 
* Năng lực đặc thù 
+ Nhận diện văn bản tự sự kết hợp nghị luận và miêu tả nội tâm 
+ Năng lực trình bày trước đám đông 
3. Phẩm chất: 
Giáo dục học sinh 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
Bảng phụ, một số văn bản mẫu. 
2. Chuẩn bị của học sinh: : 
Ôn thể loại văn tự sự. Lập đề cương cho 3 bài tập SGK. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về bài tự sự có yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho học sinh xem một bộ phim hoạt hình. Yêu 
cầu học sinh tìm các yếu tố tự sự, nghị luận, miêu tả nội tâm. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: Như vậy việc kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm & nghị luận trong văn 
bản tự sự là rất cần thiết. Vậy chúng ta sẽ kết hợp các yếu tố này như thế nào, các em 
đã có sự chuẩn bị bài ở, chúng ta sẽ trình bày các nội dung đó để rút kinh nghiệm về 
việc kết hợp các yếu tố này. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
HĐ 1: ÔN TẬP LÍ THUYẾT I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT 
a. Mục tiêu: Tìm hiểu yếu tố tự sự, miêu + Sự việc được kể, người kể, ngôi kể, trình
tả, nghị luận tự kể ...trong tác phẩm tự sự. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm + Các yếu tố nghị luận được sử dụng để 
 hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của làm cho việc tự sự sâu sắc hơn với việc 
 GV bày tỏ quan điểm, lập trường, cách nhìn 
 c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến nhận, đánh giá. 
 thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. + Các yếu tố miêu tả được sử dụng để làm
 d) Tổ chức thực hiện: hiện lên hình ảnh nhân vật với các đặc
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: điểm diện mạo, hành động và nội tâm nhân
 Nhiệm vụ 1: GV đặt câu hỏi vật. 
 Hãy nêu những yêu cầu của một bài luyện + Trong đoạn văn tự sự, các yếu tố nghị
 nói trên lớp ? luận, miêu tả không được lấn át tự sự 
 ? Miêu tả nội tâm là gì ? Có thể miêu tả 
 nội tâm theo những cách nào ? 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình 
 bày theo nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 
 một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 Kết quả mong đợi: 
Những yêu cầu của một bài luyện nói trên 
lớp : 
 + Yêu cầu trình tự : Mở đầu, nội dung câu 
 chuyện. Kết thúc 
+ Kĩ năng nói: tự nhiên, rõ ràng, rành mạch, 
có giọng điệu. 
 + Tư thế: Nghiêm túc, ngay ngắn, hướng 
 vào người nghe, thu hút họ vào nội dung 
 cần nói. 
 Miêu tả nội tâm : 
 + Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự là 
 tái hiện những ý nghĩ cảm xúc và diễn 
 biến tâm trạng của nhân vật. Đó là biện 
 pháp quan trọng để xây dựg nhân vật, làm 
 cho nhân vật thêm sinh động. 
 + Người ta có thể miêu tả nội tâm theo 
 hai cách: 
Cách 1.Trực tiếp: Diễn tả những ý nghĩ, 
cảm xúc, tình cảm của nhân vật 
 Cách 2 Gián tiếp: Miêu tả cảnh vật, nét II. PHẦN CHUẨN BỊ Ở NHÀ 
 mặt, cử chỉ, trang phục của nhân vật. Bài tập số 1 ( SGK - ) Tâm trạng của em 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn ? 
 đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó Nhóm 1 
 dẫn dắt HS vào bài học mới. a. Diễn biến của sự việc: 
 + Nguyên nhân nào dẫn tới việc làm sai 
 HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP 
 a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng vào bài tập. lầm của em ? 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm + Sự việc đó là sự việc gì ? Mức độ “có 
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của lỗi” với bạn ? 
GV. + Có ai chứng kiến hay chỉ 1 mình em 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng biết ? 
phiếu học tập, câu trả lời của HS b. Tâm trạng: 
d) Tổ chức thực hiện: + Tại sao em phải suy nghĩ, dằn vặt ? Em 
NV1: tự vấn lương tâm hay có ai nhắc? 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Em có những suy nghĩ cụ thể như thế 
* Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm. nào? Tự hứa đối với bản thân ra sao? 
- Mỗi nhóm làm 1 bài tập trong thời gian Gợi ý: 
7’ (thảo luận về 1 bài tập – đưa ra 1 đề 1. Mở bài: 
cương thống nhất). Chuyện xảy ra từ lâu nhưng mỗi lần nghĩ 
* Gợi ý : lại mình thấy rất xấu hổ. Muốn kể cho các 
Bài tập số 1: bạn nghe để lòng nhẹ nhõm. 
+ Em gây ra chuyện có lỗi với bạn nào ? 2. Thân bài: 
Khi nào ? ở đâu ? đó là người bạn nào của – Giờ kiểm tra 15 phút môn Lịch Sử mình 
em (cùng xóm, cùng lớp...) không làm được bài, nhìn sang thấy Lan 
+ Em gây ra lỗi gì cho bạn -> Làm tổn đang chăm chú làm bài liền hỏi bạn. Lan 
thương đến bạn như thế nào? không trả lời. 
+ Sau khi xảy ra câu chuyện đó em có tâm – Mình loay hoay định giở vở xem thì cô 
trạng ra sao ? ( dằn vặt, hối hận...) giáo nhắc. 
+ Em đó làm gì để sửa lỗi lầm ấy ? – Bài kiểm tra đó mình không làm được 
+ Qua đó em rút ra bài học gì về lẽ sống, nên điểm rất thấp, còn Lan được 9 điểm. 
đạo đức, tình bạn... – Mình lúc đó vô cùng ghét Lan và đi nói 
 xấu về Lan rằng bạn mở vở chép bài. 
 – Tin đồn đó đến tai cô, cô phê bình Lan. 
 – Mãi về sau, Lan vẫn không biết vì sao 
 lại xảy ra điều đó. Lan vẫn rất tốt, không 
 hề nghi ngờ gì mình cả. 
 – Lan quyết định chuyển trường. Khi chia 
 tay mình đã nói ra sự thật nhưng Lan chỉ 
 mỉm cười nhẹ nhàng, không có biểu hiện 
 gì là tức giận. Mình nghĩ nhiều về điều 
 đó, xấu hổ, ân hận. 
 3. Kết bài: 
 Khi nghĩ lại chuyện ấy, mình luôn thấy 
 xấu hổ và giận chính mình. 
 Bài tập sô 2 ( SGK ) Kể lại buổi sinh 
 hoạt lớp, ở đó em đã phát biểu ý kiến để 
Bài tập số 2: chứng minh Nam là một người bạn tốt ? 
+ Giới thiệu chung về buổi sinh hoạt lớp: Nhóm 2 trình bày 
Hôm đó a. Không khí của buổi sinh hoạt lớp 
( Tiết 5 ngày thứ 7) có gì đặc biệt so với + Là 1 buổi sinh hoạt định kì hay đột 
các buổi sinh hoạt khác. xuất? 
+ Tình huống gì xảy ra ( Nam - 1 học + Có nhiều nội dung hay chỉ có 1 nội 
sinh trong lớp bị các bạn hiểu lầm là dung là phê bình, góp ý cho bạn Nam? 
 + Thái độ của các bạn đối với Nam ra 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_22_tiet_93_97.pdf
Giáo án liên quan