Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 21, Tiết 88-92
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 21, Tiết 88-92, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 20/1/2024 Ngày dạy : 9A: 9B: Tiết 88: SANG THU (tiếp) (Hữu Thỉnh) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: + HS nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm + Giúp HS phân tích những cảm nhận tinh tế của nhà thơ về sự biến đổi của thiên nhiên, đất trời từ cuối hạ đầu thu. + Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lý của tác giả. + Đặc sắc nội dung và nghệ thuật của tác phẩm 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. - Năng lực đặc thù: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại. Thể hiện những suy nghĩ cảm nhận về một hình ảnh thơ, khổ thơ, tác phẩm thơ. + Năng lực cảm thụ thẩm mỹ: cảm nhận và phân tích cảm xúc tinh tế của nhà thơ, hình ảnh giàu sức biểu cảm. + Đọc so sánh, liên hệ với tác phẩm cùng đề tài của Hữu Thỉnh để nhận ra bút pháp đặc sắc của thơ Hữu Thỉnh. 3. Phẩm chất: + Yêu vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời + Biết ơn những người lính và thế hệ đi trước bằng cách học thật giỏi, làm nhiều việc có ích. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.Giáo viên: + Lập kế hoạch dạy học. + Học liệu: tài liệu, máy chiếu, các tài liệu về Hữu Thỉnh và mùa thu,...phiếu học tập. 2. Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước qua các mùa trong năm. b) Nội dung: HS theo dõi, thực hiện yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: một phõn cảnh. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: – GV cho HS quan sát bức tranh thiên nhiên về mùa thu, yêu cầu hs nhận xét? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ 2: TÌM HIỂU VĂN BẢN NV2: II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những 2. Khổ thơ thứ 2: chuyển biến của thiên nhiên trong khoảnh - Hình ảnh thiên nhiên sang thu khắc giao mùa tiếp tục được nhà thơ phát hiện b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của bằng những chi tiết : Sông, chim, GV. đám mây c. Sản phẩm: vở ghi HS. - Từ láy dềnh dàng thể hiện sự d) Tổ chức thực hiện: chậm rãi, nhẩn nha. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Dòng sông trôi một cách nhàn GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: hạ, thanh thản gợi lên vẻ đẹp êm ? Trong khổ thơ này hình ảnh thiên nhiên dịu của bức tranh thiên nhiên. sang thu tiếp tục được nhà thơ phát hiện - Cánh chim bắt đầu sự vội vã tìm bằng những chi tiết nào? về tổ nhanh hơn vì buổi chiều ? Khi miêu tả con sông mùa thu, tác giả sử hoàng hôn mùa thu trời tối nhanh dụng từ “dềnh dàng”. Em hiểu từ này như hơn. thế nào? - Cũng có thể mùa thu sang cũng ? Từ cách hiểu đó giúp em hiểu dòng sông là đông sắp tới, những cánh chim thu như thế nào? vội vã tìm những miền ấm áp hơn ? Các em chú ý hai câu thơ cuối của khổ để cư trú đông vì sợ lạnh. thơ “Hình ảnh đám mây mùa hạ, vắt nửa – Nghệ thuật nhân hoá – Nghệ mình sang thu” em hiểu như thế nào? thuật đối lập được sử dụng để ? Từ sự phân tích trên giúp em có cảm nhận miêu tả hai hình ảnh trái chiều: gì về không gian và cảnh vật lúc sang thu Sông dềnh dàng / chim vội vã được thể hiện ở khổ thơ này? -> Diễn tả sự vận động tương - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: phản của sự vật. ..) + HS đọc yêu cầu. – Đám mây – vắt nửa mình -> + HS hoạt động cá nhân. Cách dùng từ hay , độc đáo và - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một sáng tạo và nghệ thuật nhân hoá số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. độc đáo -> Cả một không gian - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh mênh mang như vậy mà đám mây giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt mùa hạ mới chỉ vắt nửa mình HS vào bài học mới. sang thu. Dường như thiên nhiên vẫn còn lưu luyến nơi mùa hạ * GV bình : Hình ảnh đám mây mùa hạ với nhưng theo quy luật vẫn phải sự cảm nhận đầy thú vị, sự liên tưởng độc sang thu đáo “vắt nửa mình sang thu” cảm giác giao => Sự chuyển động của cảnh vật mùa được diễn ra cụ thể và tinh tế bằng một thiên nhiên từ hạ sang thu ở đây hình ảnh đám mây của mùa hạ cũng như có cái chậm có cái nhanh có cái đang bước vào ngưỡng cửa của mùa thu nhẹ nhàng nhưng đã rõ rệt. vậy. Dường như giữa mùa hạ và mùa thu có => Tâm trạng l-ưu luyến nơi mùa một ranh giới cụ thể, hữu hình, hiển hiện. hạ như-ng lại nồng nàn không khí Tác giả cảm nhận bằng cả thị giác và tâm mùa thu hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên thiết -> Nhà thơ mở rộng tầm nhìn để tha ) cảm nhận sự chuyển mình của đất NV3: trời sang thu trong tâm trạng say a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp sưa. của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa. =>Bằng sự cảm nhận qua nhiều b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của yếu tố bằng nhiều giác quan, sự GV. liên tưởng thú vị bất ngờ với tâm c.sản phẩm: vở ghi HS. hồn nhạy cảm tinh tế của tác giả d. Tổ chức thực hiện: làm cho tất cả không gian cảnh - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: vật như đang chuyển mình từ từ GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: điềm tĩnh bước sang thu. THẢO LUẬN NHÓM BẰNG KĨ 3. Khổ thơ thứ 3. THUẬT KHĂN PHỦ BÀN(5 phút) + Các chi tiết: ? Khổ thơ thứ 3 thiên nhiên sang thu được - Nắng, mưa, sấm. gợi bằng những hình ảnh nào? Em hiểu gì - Cuối hạ đầu thu nắng vẫn còn về cái nắng trong thời điểm giao mùa này? nhiều nhưng nhạt dần không còn ? Khi miêu tả về những cơn mưa tác giả sử gay gắt nữa. dụng từ “vơi dần” điều đó có ý nghĩa gì? - Mưa cũng đã ít đi, nhất là ? Em hiểu câu thơ 3,4 này như thế nào? những trận mưa rào. ? Theo em ngoài lớp nghĩa thực mà chúng ta vừa khai thác, hai câu thơ cuối cùng còn – Nắng, sấm, mưa là những hiện lớp nghĩa nào nữa? tượng của thiên nhiên trong thời ? Từ sự phân tích trên giúp các em có cảm điểm giao mùa đã được cảm nhận nhận như thế nào về khổ thơ cuối? cách tinh tế . Chúng đã có sự - Những ngày giao mùa nắng vẫn còn nhiều giảm dần tạo dấu hiệu thu sang. nhưng những cơn mưa rào đã ít đi và bớt Sự phân hoá ranh giới giữa hai những tiếng sấm bất ngờ. mùa quả là mong manh - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: => Sự ngập ngừng chủ động của + HS đọc yêu cầu. thiên nhiên vạn vật trước thời + HS hoạt động cá nhân. khắc giao mùa + HS thảo luận. - Sấm cũng bớt bất ngờ. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một - Những cơn mưa mùa hạ bớt đi số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. thì sấm bớt bất ngờ bởi tiếng sấm - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh gắn liền với những cơn mưa mùa giá kết quả của HS hạ. * GV bổ sung: Nhà thơ viết bài thơ này vào những năm 70 của thế kỉ 20, giai đoạn đầy những khó khăn thử thách về kinh tế . Hai - Nghĩa ẩn dụ: Sấm là tượng câu kết là lời khẳng định bản lĩnh cứng cỏi trưng cho tác động bất thường của của nhân dân ta trong những năm gian khổ ngoại cảnh của cuộc đời. ấy. Hàng cây đứng tuổi là hình ảnh H. Vậy từ cảnh vật thay đổi lúc giao mùa gợi tả những con người từng trải gợi cho tác giả suy ngẫm về điều gì? thì vững vàng, bình tĩnh hơn * GV: Cái “đứng tuổi” của cây là một cái trước những tác động bất thường chốt cửa để qua đó ta mở sang một thế giới của ngoại cảnh, cuộc đời. khác, thế giới sang thu của hồn người. Vẻ > Hình ảnh ẩn dụ tạo tính hàm chín chắn, điềm tĩnh của cây trước bão nghĩa cho bài nói về lớp người đã giông vào lúc sang thu hay đó chính là sự từng trải, được tôi luyện trong từng trải, chín chắn của con người sau khó khăn. những bão táp của cuộc đời?) * GV: liên hệ => Sức sống mãnh liệt của tâm với bài “Chiều sông Thương” của Hữu hồn con người, dù đã sang thu Thỉnh: nhưng vẫn còn rạo rực nắng hạ – “Đi suốt cả ngày thu / Vẫn chưa về tới => Hai câu thơ không còn chỉ tả ngõ / Dùng rằng câu quan họ / Nở tím bên cảnh sang thu mà đã chất chứa sông thương ” suy nghiệm về con người và cuộc Chốt: đời: khi con người đã từng trải thì Qua bài thơ giúp chúng ta nhận ra sự cũng vững vàng hơn trước những chuyển mình nhẹ nhàng nhưng rõ rệt của tác động bất thường của ngoại thời tiết và thiên nhiên trong khoảng khắc cảnh, của cuộc đời. giao mùa bằng đội mắt tinh tế và tâm hồn III. TỔNG KẾT nhạy cảm của nhà thơ Hữu Thỉnh. Đồng 1. Nghệ thuật thời cũng thể hiện triết lí về cuộc sống con - Thể thơ 5 chữ tinh tế nhẹ nhàng người: những con người từng trải sẽ vững mà gợi cảm sâu sắc. Sử dụng vàng hơn trước những tác động của ngoại nhiều từ ngữ gợi cảm giác và cảnh. trạng thái. HĐ 3: Tổng kết - Hình ảnh chọn lọc mang nét đặc a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được giá trị nội trưng của sự giao mùa. dung và nghệ thuật của bài thơ. -> Đặc biệt với sự cảm nhận tinh b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của tế, thú vị gợi những liên tưởng bất GV. ngờ của nhà thơ. c. Sản phẩm: vở ghi HS. 2. Nội dung d) Tổ chức thực hiện: - Bài thơ sang thu là cảm nhận - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: tinh tế của nhà thơ HT về cảnh GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: đất trời sang thu có những biến ? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật, về chuyển nhẹ nhàng và rõ rệt. Đồng ngôn ngữ, cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh thời thể hiện lòng yêu thiên nhiên ? Với những thành công về nghệ thuật làm tha thiết và suy ngẫm của nhà thơ. nổi bật nội dung gì? 3. Ghi nhớ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đó học về thơ để phân tích, cảm thụ hình ảnh trong đoạn thơ, khổ thơ. b.Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Qua bài thơ em cảm nhận được gì về bức tranh thiên nhiên giao mùa của nông thôn đồng bằng Bắc Bộ? ? Qua đây em hiểu gì về tâm hồn nhà thơ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân -Bức tranh thiên nhiên đẹp , quyến rũ -Một con người yêu thiên nhiên, nhạy cảm với vẻ đẹp của thiên nhiên. một con người bình tĩnh từng trải trước những biến động của cuộc đời, một tâm hồn trẻ trung, không hề già theo năm tháng - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Vẽ sơ đồ tư duy kiến thức cơ bản cần nắm chắc khi học bài Sang thu ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Nói với con ( Đọc SGK, đọc tài liệu, tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm, đọc diễn cảm bài thơ, bố cục...) IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết 89: NÓI VỚI CON ( Y Phương) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Tình cảm thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái. + Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê hương. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực hợp tác trong làm việc nhóm. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại. Thể hiện những suy nghĩ cảm nhận về một hình ảnh thơ, khổ thơ, tác phẩm thơ. + Phân tích được cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi. + Nêu được cảm nhận về tình cảm của cha mẹ dành cho con, vẻ đẹp của người đồng mình. + Đọc liên hệ, mở rộng với những tác phẩm cùng đề tài. 3.Phẩm chất: + Yêu và tự hào về quê hương xứ sở + Yêu và trân trọng tình cảm gia đình: tình cha con, tình mẫu tử. Phấn đấu sống và cống hiến xứng đáng với những tình cảm cao đẹp ấy. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.Giáo viên: + Lập kế hoạch dạy học. + Học liệu: tài liệu, máy chiếu, các tài liệu về Y Phương và tình cảm gia đình,...phiếu học tập. 2. Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu thấy được ý nghĩa thiêng liêng cao đẹp của tình cảm gia đình đặc biệt là tình phụ tử. b. Nội dung: HS theo dõi, thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Bật lời bài hát: Cha ( MTV + Karik) Tuổi thơ con vẫn thường trách cha Vì không cho con được những thứ giống người ta Từ miếng ăn tới quần áo mọi thứ đều thua xa Bởi ngoài chiếc xích lô cha chẳng có gì cả Đến một ngày không còn cha con mới nhận ra Bao năm qua, cha vì con hy sinh Đau buồn cách mấy nhưng cha vẫn lặng thinh Đơn giản cha muốn gánh mọi thứ một mình Con đã sai và không thể làm lại Vì dáng cha đã khuất xa mãi mãi Dẫu nước mắt có lăn dài con biết cũng chẳng thể quay về Những ngày tháng cha còn tồn tại Những thèm khát gọi tiếng Cha như những ngày xưa Nhưng biết phải làm sao khi cha không còn nữa Cứ thế hằng đêm con lại nhớ về cha Một mình ôm trọn những kí ức nhạt nhòa. ? Em cảm nhận được điều gì sau lời bài hát? - Dự kiến trả lời: Tình cảm cha con ? Em hãy kể tên những văn bản, đọc bài ca dao em biết viết về tình cảm gia đình? - Dự kiến trả lời: HS kể... Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Nghe lời bài hát + Nghe câu hỏi và trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận Bước 4: Gv nhận xét, giới thiệu: Tác phẩm nhạc viết về đề tài tình cha con có rất nhiều bài hay, đong đầy cảm xúc, lay đông trái tim người nghe Và thơ tuy không có nhiều bài như nhạc nhưng viết về tình cha con lại có những bài xuất sắc ,Ở tiểu học em đã học Những cánh buồm của Hoàng Trung Thông. Và hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục cảm nhận tình cảm đẹp đẽ này qua bài thơ Nói với con của Y Phương. B: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: a. Mục tiêu: - Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Y Phương và bài thơ Nói với con. - Hiểu được cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người. b. Nội dung: - Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản - Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản - Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS/ Kết quả thảo luận của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NÔI DUNG CẦN ĐẠT HĐ 1: HƯỚNG DẪN HS TÌM I. TÌM HIỂU CHUNG HIỂU CHUNG 1. Tác giả: NV1: - Y Phương sinh năm 1948 tên khai sinh là Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Hứa Vĩnh Sước.- quê ở Trùng Khánh Cao trình bày dự án tác giả Y Phương. Bằng- dân tộc Tày. Năm 1993 ông là Chủ Bước 2. HS tiếp nhận và thực hiện tịch hội văn nghệ Cao Bằng nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, Bước 3: Báo cáo mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy đầy + Một nhóm trình bày. hình ảnh của con người miền núi. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV chốt kiến thức: 2. Tác phẩm: - Y Phương sinh năm 1948 tên khai a. Xuất xứ: sinh là Hứa Vĩnh Sước.- quê ở Trùng + Bài thơ trích trong cuốn: “Thơ VN” Khánh Cao Bằng- dân tộc Tày. Năm 1945-1985. 1993 ông là Chủ tịch hội văn nghệ b. Đọc, chú thích,bố cục. Cao Bằng + Đề tài: Tình cha con - Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, +Thơ tự do, câu vần nhịp theo dòng cảm mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy xúc đầy hình ảnh của con người miền núi. + Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm + Bố cục: Có thể chia 2 phần NV2: Phần 1: Từ đầu đến “ngày đầu tiên đẹp GV: Đọc giọng nhẹ nhàng, nhịp nhất trên đời”: Con lớn lên trong tình yêu chậm khoan thai, trầm lắng và thoáng thương, sự nâng đỡ của cha mẹ trong cuộc suy tư. sống lao động của quê hương. - GV đọc mẫu- gọi học sinh đọc- Phần 2: Lòng tự hào với sức sống mạnh nhận xét. mẽ bền bỉ với truyền thống cao đẹp của Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: quê hương và niềm mong ước con hãy kế ? Hãy nêu những hiểu biết về văn tục xứng đáng với truyền thống ấy. bản? ? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? ? Nêu phương thức biểu đạt chính II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN. của văn bản 1. Con lớn lên trong yêu thương của cha ? Văn bản này có thể chia làm mấy mẹ sự đùm bọc của quê hương. phần? Nêu ý từng a. Tình cảm gia đình- cái nôi nuôi dưỡng phần? con trưởng thành. + Con lớn lên từng ngày trong tình yêu Bước 2. HS tiếp nhận và thực hiện thương, trong sự nâng đón và mong chờ nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. của cha mẹ. Bước 3: Báo cáo + Nhịp thơ 2/3, cấu trúc đối xứng, nhiều từ + Một nhóm trình bày. được láy lại, tạo ra âm điệu tươi vui quấn + Các nhóm khác nhận xét, bổ quýt: Chân phải – chân trái; một bước – sung. hai bước; tiếng nói – tiếng cười các hình Bước 4: GV chốt kiến thức: ảnh thật cụ thể => Y Phương tạo được không khí gia đình ấm cúng, quấn quýt và hạnh phúc. Từng bước đi, từng tiếng nói cười của con đều được cha mẹ chăm chút và vui mừng đón HĐ 2: HƯỚNG DẪN HS ĐỌC nhận. HIỂU VĂN BẢN => Đó là tình cảm ruột thịt, là công lao trời biển mà con phải khắc cốt ghi tâm. a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được cội nguồn sinh dưỡng mỗi con người b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: vở ghi HS. d. Tổ chức thực hiện b. Con còn lớn lên trong cuộc sống lao NV1: động, trong tình yêu thương “người đồng Bước 1. GV chuyển giao nhiệm mình” và trong tình nghĩa cuả quê hương vụ: làng xóm. Hoạt động nhóm: 5 phút * Con lớn lên trong cuộc sống lao ? Chú ý bốn câu thơ đầu? Qua 4 câu động của người đồng mình. đầu giúp em hình dung được điều gì? - Cuộc sống lao động cần cù và tươi vui ? Từ đó giúp em cảm nhận được của người đồng mình được nhà thơ gợi lên không khí gia đình như thế nào? qua các hình ảnh đẹp: ? Người cha nói với con điều gì? + Đan lờ: Dụng cụ đánh bắt cá của người ? Người đồng mình được thể hiện qua miền núi. những hình ảnh nào? Em hiểu hình + Nói : “Đan lờ cài hoa ” ảnh đó như thế nào? => công việc tạo vẻ đẹp của người lao ? Theo em từ: cài, ken ngoài thuộc từ động. loại nào? Ngoài ý nghĩa miêu tả còn + Vách nhà ken câu hát nói lên điều gì? => cuộc sống hòa với niềm vui. ? Qua đây em có suy nghĩ gì về cuộc + Tác động từ: “Cài, ken” sống của người đồng mình qua lời => vừa diễn tả động tác cụ thể khéo léo nói của con? trong lao động, vừa nói lên cuộc sống lao Bước 2. HS tiếp nhận và thực hiện động gắn bó, hòa quyện niềm vui. nhiệm vụ: * Con lớn lên trong sự đùm bọc che chở + HS đọc yêu cầu. của con người và rừng núi quê hương: + HS hoạt động cá nhân. “Rừng cho hoa + HS thảo luận. Con đường cho những tấm lòng” Bước 3: Đại diện trình bày. -Rừng núi quê hương thật thơ mộng và Bước 4 : GV chốt kiến thức nghĩa tình. Thiên nhiên ấy đã che trở, đã - Không khí gia đình đầm ấm, quấn nuôi dưỡng con người về cả tâm hồn, lối quýt. sống. -> Con lớn lên trong sự yêu thương, + Rừng cho hoa : Hoa là vẻ đẹp của thiên nâng đỡ và mong chờ của cha mẹ. nhiên mà rừng ban tặng => rừng núi đem - Cuộc sống lao động cần cù và tươi lại những vẻ đẹp niềm vui, hạnh phúc. vui của người đồng mình. + Con đường cho những tấm lòng => còn -> Con lớn lên trong cuộc sống lao những tấm lòng là vẻ đẹp của tình người. động giữa thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình sâu nặng của quê hương. => Ta hiểu người cha muốn nói cho con biết quê hương mình là một vùng quê giàu NV2 .HĐ cá nhân: truyền thống văn hóa mà cũng rất nghĩa Bước 1 : Gv chuyển giao nhiệm vụ tình. ? Em hiểu hai câu thơ“ Rừng cho * Người cha còn nhắc đến những kỷ hoa... tấm lòng” như thế nào? niệm ngày cưới của mình để mong con ? Chính vì vậy, cha mẹ đã nhắc lại luôn nhớ con lớn lên trong tình yêu trong cho con nhớ điều gì? sáng và hạnh phúc của cha mẹ. Đó là điểm Bước 2+ 3: HS hoạt động cá nhân xuất phát mọi tình yêu thương trong con: =>Trình bày kết quả =>Nói với con những điều đó, người cha Bước 4: GV chốt kiến thức muốn dạy dỗ con tình cảm cội nguồn bằng +Thiên nhiên che chở, nuôi dưỡng chính tình yêu và lòng tự hào về quê con người cả về tâm hồn, lối sống. hương, về gia đình.. + Con đang dần lớn khôn, trưởng thành trong cuộc sống lao động giữa thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình sâu nặng của người đồng mình. + Kỉ niệm ngày cưới, ngày đẹp nhất trên đời. Và đây cũng là ngày đầu tiên bắt đầu xây nền móng cho gia đình hạnh phúc. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a.Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về thơ để phân tích, cảm thụ hình ảnh trong đoạn thơ, khổ thơ. b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ?Đọc diễn cảm bài thơ ? ?Em hiểu gì về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người ? Bước 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a.Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào cuộc sống thực tiễn b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Suy nghĩ của em về tình cảm cha mẹ dành cho mình ? Tìm đọc những tác phẩm viết về tình cảm gia đình Bước 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân - GV chốt: Tình cảm cha mẹ dành cho chúng ta vô cùng to lớn, không gì kể hết và so sánh được * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Nói với con ( Những phẩm chất của người đồng mình...) IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết 90: NÓI VỚI CON (tiếp) ( Y Phương) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Tình cảm thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái. + Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê hương. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực hợp tác trong làm việc nhóm. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại. Thể hiện những suy nghĩ cảm nhận về một hình ảnh thơ, khổ thơ, tác phẩm thơ. + Phân tích được cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi. + Nêu được cảm nhận về tình cảm của cha mẹ dành cho con, vẻ đẹp của người đồng mình. + Đọc liên hệ, mở rộng với những tác phẩm cùng đề tài. 3.Phẩm chất: + Yêu và tự hào về quê hương xứ sở + Yêu và trân trọng tình cảm gia đình: tình cha con, tình mẫu tử. Phấn đấu sống và cống hiến xứng đáng với những tình cảm cao đẹp ấy. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1.Giáo viên: + Lập kế hoạch dạy học. + Học liệu: tài liệu, máy chiếu, các tài liệu về Y Phương và tình cảm gia đình,...phiếu học tập. 2. Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu thấy được ý nghĩa thiêng liêng cao đẹp của tình cảm gia đình đặc biệt là tình phụ tử. b. Nội dung: HS theo dõi, thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu cho học sinh xem một số hình ảnh dân tộc Tày và mảnh đất Cao Bằng. Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Bước 3: Báo cáo, thảo luận Bước 4: Gv nhận xét, giới thiệu: B: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NÔI DUNG CẦN ĐẠT HƯỚNG DẪN HS ĐỌC HIỂU VĂN II. TÌM HIỂU VĂN BẢN. BẢN 2. Niềm tự hào và mong ước của cha a. Mục tiêu: a. Niềm tự hào về sức sống bền bỉ, - Giúp HS thấy được niềm tự hào của cha mãnh liệt của quê hương về quê hương. + Người đồng mình : cha mẹ, là đồng b. Nội dung: Niềm tự hào của cha về quê bào, những người cùng quê hương. hương. + Sự lặp lại nhiều lần cụm từ này c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS/ Kết quả =>khẳng định phẩm chất của người thảo luận của HS. đồng mình là phẩm chất của quê hương d. Tổ chức thực hiện: bởi sức sống của quê hương do người Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: đồng mình tạo ra => lời nói mộc mạc, Hoạt động nhóm: 5 phút giản dị gợi bao yêu thương, gần gũi. ?Chú ý đoạn thơ'' Người đồng mình...cực - Phẩm chất của người đồng mình cứ nhọc"em thấy người cha đã nói với con về hiện dần qua lời tâm tình của người những đức tính gì của người đồng mình? cha: ? Em có nhận xét gì về cách nói của người + Đó là tấm lòng thủy chung với nơi dân miền núi? Qua cách nói ấy ta thấy chôn rau cắt rốn. “Sống trên đá không người cha nói cho con biết những đức tính chê đá gập ghềnh của người đồng mình, người cha muốn nói Sống trong thung không chê thung với con điều gì? nghèo đói” ? Đoạn thơ tiếp tác giả tiếp tục nói tới vẻ + Một cuộc sống tràn đầy niềm vui và đẹp nào của người đồng mình? Điều ấy thể lòng lạc quan: hiện tập trung qua những câu thơ nào? “Sống như sông như suối Lên thác Bước 2. HS tiếp nhận và thực hiện xuống ghềnh Không lo cực nhọc” nhiệm vụ: => Bằng những điệp từ, điệp ngữ, cách + HS đọc yêu cầu. so sánh cụ thể kết hợp với nhiều kiểu + HS hoạt động cá nhân. câu ngắn dài khác nhau, lời tâm tình + HS thảo luận. của người cha đã góp phần khẳng định - Đại diện trình bày. người miền núi tuy cuộc sống hôm nay - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi còn vất vả, khó nhọc “lên thác, xuống một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ ghềnh” nhưng họ vẫn sống mạnh mẽ, sung. khoáng đạt “như sông như suối”, bền - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh bỉ, gắn bó và tha thiết với quê hương. giá kết quả của HS b. Mong muốn của người cha + Có nghĩa tình chung thủy với quê hương. + Biết chấp nhận và vượt qua những khó khăn, thử thách bằng ý chí, nghị lực và niềm tin của mình. -Người đồng mình mộc mạc, dung dị, giàu ý chí và niềm tin. Họ có thể “Thô sơ da thịt” nhưng không hề nhỏ bé về tâm hồn và ý chí. Họ biết lo toan và mong ước: “Cao đo nỗi buồn. Xa nuôi NV: chí lớn”. Họ biết tự lực, tự cường xây Mục tiêu: Giúp HS nắm được những đức dựng quê hương, duy trì truyền thống tính của người đồng mình và mơ ước của với những tập quán của người đồng người cha về con mình. * Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của “Người đồng mình đục đá kê cao quê GV. hương * Phương thức thực hiện: HĐ chung, Còn quê hương thì làm phong tục” Thảo luận nhóm, Hoạt động cặp đôi. - Câu thơ có 2 lớp ý nghĩa: * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi HS. + Nghĩa tả thực: Đục đá kê cao => * Cách tiến hành: hành động có thực thường thấy ở miền Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: núi. “Quê hương” vốn là khái niệm trìu Hoạt động nhóm: 5 phút tượng, chỉ nơi trốn sinh thành của một ? Từ đó người cha muốn gợi cho con tình người nào đó. cảm gì đối với quê hương? + Nghĩa ẩn dụ: Nói đục cá kê cao quê Bước 2. HS tiếp nhận và thực hiện hương => Muốn khái quát về tinh thần nhiệm vụ: tư tôn, ý thức bảo tồn cội nguồn. + HS đọc yêu cầu. Kết thúc bài thơ là lời nhắn nhủ, + HS hoạt động cá nhân. dặn dò của người cha mong muốn + HS thảo luận. con mình phải tự hào về truyền - Đại diện trình bày. thống tốt đẹp của quê hương. Hãy - Dự kiến TL: lấy những tình cảm đó làm hành + Muốn con biết tự hào về truyền thống trang vững vàng bước trên đường quê hương, dặn con cần tự tin mà vững đời. bước đi trên đường đời. “Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên dường GV: Người cha nói với con người đồng Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con” mình sống vất vả, nghèo đói, cực nhọc lam -Hình ảnh “thô sơ da thịt” lặp lại hai lũ nhưng mạnh mẽ, giàu chí lớn, luôn yêu lần như muốn con khắc cốt ghi xương. quý tự hào và gắn bó với quê hương. “Người đồng mình” tuy mộc mạc, chân Người cha giáo dục con sống phải có chất nhưng có lẽ sống cao đẹp. Trên nghĩa tình, thuỷ chung với quê hương, biết đường đời con phải sống cao thượng, chấp nhận và vượt qua gian nan thử thách tự trọng để xứng đáng với “người đồng bằng ý chí và niềm tin của mình. Không mình”. Con “không bao giờ nhỏ bé chê bai, phản bội quê hương dù còn nghèo, được”, dù con đường phía trước còn còn gian nan vất vả. Từ đó người cha đầy chông gai. Con hãy tự tin bước đi, mong con biết tự hào... bởi sau lưng con có gia đình, quê - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi hương, bởi trong tim con sẵn ẩn chứa một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ những phẩm chất quý báu của “người sung. đồng mình”. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh -Hai tiếng “nghe con”chứa đựng tấm giá kết quả của HS lòng yêu thương và niềm tin sâu nặng cha đặt nơi con. Hai tiếng ấy khép lại bài thơ để lại một dư âm nhẹ nhàng mà âm vang xao xuyến. III. TỔNG KẾT NV2: Tổng kết 1. Nghệ thuật a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được giá trị - Thơ tự do, mạch cảm xúc tự nhiên. nội dung và nghệ thuật của bài thơ. - Ngôn ngữ mộc mạc, giàu hình ảnh b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của gợi cảm. GV. - Biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ kết c. Sản phẩm: vở ghi HS. hợp những câu thơ ngắn dài góp phần d) Tổ chức thực hiện: diễn tả cuộc sống, tình cảm của người - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: miền núi nói chung và lời nhắn nhủ cha GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: đến con. ? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật, về - Giọng điệu lúc thiết tha, trìu mến lúc ngôn ngữ, cách sử dụng từ ngữ, hình mạnh mẽ. ảnh 2.Nội dung ? Với những thành công về nghệ thuật làm Bài thơ thể hiện tình cảm gia đình ấm nổi bật nội dung gì? cúng, ca ngợi truyền thống, niềm tự - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: hào về quê hương, dân tộc mình. Qua + HS đọc yêu cầu. đó, ta hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp + HS hoạt động cá nhân. tâm hồn của một dân tộc miền núi, gợi + HS thảo luận. nhắc đến tình cảm đẹp đẽ với quê
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_21_tiet_88_92.pdf



