Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 1

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

 - Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1. Kiến thức:

 - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.

 - Hệ thống luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản.

2. Kỹ năng:

 - Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại.

3. Thái độ:

 - Bồi dưỡng lòng yêu chuộng hoà bình, căm ghét chiến tranh.

C.PHƯƠNG PHÁP:

 - Phát vấn, đàm thoại, giảng bình, thảo luận nhóm

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

 1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS

 

 

doc14 trang | Chia sẻ: nguyenngoc | Lượt xem: 1564 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 1, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
-----
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần: 2 NS: 22/08/2014
Tiết PPCT: 8 ND: 26/08/2014
Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
 - Nắm được những hiểu biết cốt yếu về 3 phương châm hội thoại: phương châm quan hệ , phương châm lịch sự và phương châm cách thức.
 - Biết vận dụng hiệu quả các phương châm đó vào giao tiếp.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1. Kiến thức:
 - Nội dung phương châm quan hệ , phương châm lịch sự và phương châm cách thức.
2. Kỹ năng:
 - Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm lịch sự và phương châm cách thức
 - Nhận biết và phân tích đựơc cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm lịch sự và phương châm cách thức vào một tình huống giao tiếp cụ thể.
3. Thái độ : 
 - Có thái độ giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt và biết vận dụng các phương châm hội thoại trong hoạt động giao tiếp.
C.PHƯƠNG PHÁP: 
 - Phát vấn, giải thích, phương pháp động não, thảo luận nhóm…
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Lớp 9a1
Lớp 9a3
 Vắng…………..
Phép…………., không………............
 Vắng……………..
Phép………………..,không……………..
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phương châm về chất và phương châm về lượng? Cho ví dụ minh họa?
3. Bài mới: Trong giao tiếp ngoài việc tuân thủ các phương châm về lượng và chất còn có các phương châm khác đó là phương châm quan hệ và phương châm cách thức, lịch sự...
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
GV: Câu thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại như thế nào?
HS: Tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người nói một đằng, không khớp với nhau, không hiểu nhau.
 GV: Thử tưởng tượng điều gì sẽ xẩy ra nếu như xuất hiện tình huống hội thoại nay?
HS: Con người sẽ không giao tiếp với nhau được và những hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn.
GV: Qua đây, em rút ra bài học gì trong giao tiếp?
- Một học sinh đọc ghi nhớ.
* Ví dụ 1 (SGK/21):
Các thành ngữ: + “Dây cà ra dây muống”
 + “Lúng búng như ngậm hột thị”
GV: Hai thành ngữ này, dùng để chỉ những cách nói như thế nào?
GV: Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp ra sao?
HS: Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung được truyền đạt.
GV: Qua đây, em có thể rút ra được bài học gì trong giao tiếp?
* Ví dụ 2 (SGK/22): Câu “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy”.
GV: Có thể hiểu câu trên theo mấy cách?
HS trả lời:
GV định hướng: Được hiểu theo hai cách
GV: Để người nghe không hiểu lầm phải nói như thế nào?
HS xác định Có thể chọn một trong các cách 
1.Tôi đồng ý với nhận định của ông ấy về truyện ngắn.
2.Tôi đồng ý với nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác.
3.Tôi đồng ý với nhận định của các bạn về truyện ngắn của ông ấy.
GV: Qua ví dụ trên, rút ra được kết luận gì trong giao tiếp của bản thân em?
GV: Khi giao tiếp, nếu không vì một lý do đặc biệt thì không nên nói những câu mà người nghe có thể hiểu theo nhiều cách (Cách nói mơ hồ).HS : Đọc phần ghi nhớ (SGK/22).
Ví dụ 4: Truyện “Người ăn xin” (SGK/22): 
GV: Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó?
GV: Họ đều là những người Ntn? Có tiền bạc không ? Người này nhận được ở người kia điều gì?
HS: Hai người đều không có tiền bạc. Nhưng cả hai đều nhận được tình cảm mà người kia giành cho mình đó là: chân thành, tôn trọng, quan tâm đến người khác
GV: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện?
HS:Trong giao tiếp, cần phải tôn trọng người đối thoại 
GV: (Dù hoàn cảnh, địa vị xã hội của người đối thoại như thế nào đi nữa, không nên cảm thấy người đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu tịch sự).
- Một học sinh đọc phần ghi nhớ.
* Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.
Làm miệng 
à Học sinh khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV:Tìm một số câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự.
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Trình bày miệng.
- Học sinh khác nhận xét.
3- Bài tập 3: (SGK/23)
a- nói mát. c- nói móc. 
b- nói hớt d- nói leo 
e- nói ra đầu, ra đũa
à a,b,c,d thuộc phương châm lịch sự
 e liên quan đến phương châm cách thức
* Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV hướng dẫn HS tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ các phương châm đã học
VD: Xin lỗi, giọng hát của chị không được hay lắm nhưng tôi rất thích phong cách của chị - Tuân thủ phương châm lịch sự
- Nói băm nói bổ: ăn nói một cách bốp chát, thiếu lịch sự - không tuân thủ phương châm lịch sự
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Phương châm quan hệ:
a.Ví dụ :(SGK/21):
- Câu thành ngữ “Ông nói gà, bà nói vịt”.
à Mỗi người nói một đằng, không hiểu. Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề. (Phương châm quan hệ )
b. Ghi nhớ (SGK/21).
2. Phương châm cách thức:
a.Ví dụ :
*Ví dụ 1 (SGK/21): Các thành ngữ:
 + “Dây cà ra dây muống”
 + “Lúng búng như ngậm hột thị”
àCách nói dài dòng, rườm rà, ấp úng không rành mạch
*Ví dụ 2: (SGK/22):
- Được hiểu theo hai cách:
+ Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy (về truyện ngắn)
+ Cách 2: Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy 
àKhi giao tiếp, không nên nói những câu mà 
người nghe có thể hiểu theo nhiều cách. Cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ . (Phương châm cách thức)
b. Ghi nhớ: (SGK/22).
3. Phương châm lịch sự:
a.Vídụ 4: 
Truyện “Người ăn xin”(SGK/22):
à Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn 
trọng người khác.
b. Ghi nhớ (SGK/23).
II. LUYỆN TẬP:
1-Bài tập 1: (SGK/23)
Những câu tục ngữ, ca dao đó, cha ông ta muốn khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống và khuyên
chúng ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.
- Một số câu tục ngữ, ca dao 
+ “Vàng mười thử lửa người khôn thử lời”.
+ “Chẳng được miếng thịt miếng xôi”
Cũng chẳng được lời nói cho nguôi tấm lòng”.
+“Một lời nói quan tiền, thúng thóc, một lời nói dùi đục cẳng tay”.
+ “Một câu nhịn là chín câu lành”.
2-Bài tập 2: (SGK/23)
Phép tu từ trong Tiếng Việt có liên quan trực tiếp tới phương châm lịch sự là: Phép nói giảm, nói tránh.
Ví dụ: Cụ ấy đã chết cách đây 10 năm.
à Cụ ấy đã khuất núi 10 năm rồi. 
 Cô ấy trông cũng không béo lắm
- Em cũng không đến nỗi đen lắm
- Chị cũng có duyên
- Bài hát không đến nỗi nào
- Cháu học cũng tạm đấy chứ!
III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ phương châm về lượng và phương châm về chất trong hội thoại
* Bài mới:
- Chuẩn bị: “Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”.
E. RÚT KINH NGHIỆM:-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tuần : 2 NS: 24/08/2014
Tiết PPCT: 9 ND: 27/08/2014
 Tập Làm Văn: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
 - Củng cố kiến thức đã học về văn bản thuyết minh.
 - Hiểu rõ vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
 - Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong làm văn thuyết minh.
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
 1. Kiến thức:
 - Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng.
 - Vai trò yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh.
 2. Kỹ năng:
 - Quan sát các sự vật, hiện tượng. 
 - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
 3. Thái độ: 
 - Tôn trọng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh để vận dụng vào làm văn một cách phù hợp hơn.
C.PHƯƠNG PHÁP: 
 - Phát vấn, đàm thoại, giải thích, thảo luận nhóm…
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1.Ổn định lớp:Kiểm diện HS
Lớp 9a1
Lớp 9a3
 Vắng…………..
Phép…………., không………............
 Vắng……………..
Phép………………..,không……………..
 2. Kiểm tra bài cũ: Để văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, có sức thuyết phục ta thường sử dụng một số biện pháp nghệ thuật, đó là những biện pháp nào? Khi sử dụng cần lưu ý điều gì? Chúng ta sẽ tìm được câu trả lời trong tiết học ngày hôm nay.
 3. Bài mới: Ở lớp 8, chúng ta đã được tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự và nghị luận. Vậy yếu tố này có vai trò như thế nào trong văn bản thuyết minh và chúng ta sẽ sử dụng vào quá trình thuyết minh một đối tượng cụ thể ra sao,các em vào giờ học hôm nay.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
Văn bản “Cây chuối trong đời sống Việt Nam”
 (Nguyễn Trọng Tạo)
- Hai học sinh đọc văn bản.
GV: Giải thích nhan đề văn bản?(nhan đề nói về vấn đề gì?)
HS: Nhan đề của văn bản muốn nhấn mạnh:
- Vai trò của cây chuôí đối với đời sống vật chất và tinh thần của người Việt Nam từ xưa đến nay.
- Thái độ đúng đắn của con người trong việc trồng, chăm sóc và sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối.
GV: Tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối. HS thảo luận – trả lời
à Những câu văn thuyết minh:
+ “Quả chuối là một món ăn ngon”
+ “Nào chuối hương … thơm hấp dẫn”
+ “Mỗi cây chuối đều cho ta một buồng chuối … nghìn quả”
+ Chuối xanh để chế 

File đính kèm:

  • doctuan 1 van 9.doc
Giáo án liên quan