Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 17/9/2023 Tiết 8: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. - Gv chuyển giao nhiệm vụ + Cách 1: Gv trình chiếu các hình ảnh và yêu cầu học sinh chọn các đáp án phùp hợ nhất + Cách 2: Gv tạo tình huống bất ngờ (tùy A. Con chim bị nhốt trong lồng vào tình hình thực tế trong p)lớ B. Con chim màu vàng b nh t - HS tiếp nhận nhiệm vụ. ị ố trong lồng Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 2. hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, trao đổi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS tham gia trò chơi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện A. Cây cầu mới khánh thành nhiệm vụ B. Cây cầu dây văng mới khánh C1: Sau khi Hs chọn được 4 phương án thành phù hợp với bức tranh, Gv trình chiếu 4 3. câu phù hợp (là những câu đã mở rộng thành phần chính) và dựa vào đó để dẫn dắt vào bài Gửi em ppt: Em trình chiếu theo ý tưởng của em nhé C2: Gợi ý tình huống: Gv nói A. Con mèo đáng yêu + Bạn nam đứng lên/ Bạn nữ đang nói B. Những con mèo rất đáng yêu chuyện 4. Trong lớp sẽ xảy ra tình huống: Không bạn nam nào đứng lên hoặc không xác định được bạn nữ nào đang nói chuyện. Gv tiếp tục nói: + Bạn nam ngồi gần cửa lớp đứng lên/ Bạn nữ cột tóc hai bên đang nói chuyện Lúc này đã chỉ đích danh học sinh, Gv dẫn dắt vào vấn đề: Đôi khi trong giao A. Trời nắng tiếp, chúng ta cung cấp không đủ thông B. Trời nắng chói chang tin dẫn đến việc nhầm lẫn hoặc khó hiểu. Để khắc phục vấn đề này, chúng ta sẽ học => tiết “Mở rộng thành phần chính của câu Con chim màu vàng bị nhốt trong bằng cụm từ” lồng Cây cầu dây văng mới khánh thành Những con mèo thật đáng yêu Trời nắng chói chang HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu lí thuyết a. Mục tiêu: - Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ - Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu lí thuyết - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Thành phần chính của câu bao gồm chủ ngữ và vị ngữ, + Từ kiến thức đã học, em hãy cho biết thế nào là đây là thành phần bắt buộc thành phần chính trong câu? phải có mặt trong câu. + Gv yêu cầu học sinh đặt câu có thành phần chính - Có thể mở rộng thành phần là một từ, sau đó mở rộng thành phần chính bằng chính của câu bằng cụm cụm từ?Chỉ ra sự khác biệt giữa câu có thành phần danh từ, cụm động từ hoặc chính là một từ và một cụm từ? cụm tính từ + Chỉ ra tác dụng của việc mở rộng thành phần - Mở rộng thành phần chính chính của câu bằng cụm từ? bằng cụm từ có thể giúp câu - HS thực hiện nhiệm vụ. cung cấp được nhiều thông i Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm tin hơn cho người đọc, ngườ nghe vụ - GV quan sát, hỗ trợ - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Gv lấy thêm ví dụ: Ví dụ 1: + Trời mưa + Trời mưa tầm tã → Cụ thể mức độ của trận mưa. Ví dụ 2: Chiếc xe đang lao xuống dốc Chiếc xe cà tàng đang lao xuống dốc → Cụ thể sự cũ nát của chiếc xe C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1,2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ: GV phát PHT số 1 (bài 1), số 2 (bài 2), hs làm theo nhóm đôi - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - GV quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Bài 1 : Câu Chủ ngữ (cụm Chủ ngữ (cụm từ) Sự thay đổi nghĩa của câu từ) sau khi rút gọn sau khi chủ ngữ được rút gọn a Một tiếng lá rơi - Tiếng lá rơi lúc này Không xác định được địa lúc này điểm, thời gian, số lượng của - Một tiếng lá rơi tiếng lá rơi. - Tiếng lá rơi - Tiếng lá b Phút yên tĩnh của - Phút yên tĩnh của Không xác định được chủ thể rừng ban mai rừng của phút yên tĩnh. - Phút yên tĩnh c Mấy con gầm ghì Mấy con gầm ghì Không xác định được c đặ sắc lông màu điểm (màu lông) của mấy con xanh gầm ghì. Bài 2: Câu Vị ngữ (cụm từ) Vị ngữ (cụm Sự thay đổi nghĩa của câu sau từ) sau khi rút khi chủ ngữ được rút gọn gọn a vẫn không thể rời không thể rời tổ Không xác định được vị trí của tổ ong lúc nhúc ong tổ ong ở đâu. trên cây tràm thấp kia. b im lặng quá im lặng Không biểu thị được thái độ của người nói. c lại lợp, bện bằng lại lợp bằng Không cung cấp đầy đủ thông rơm đủ kiểu, hình rơm tin về các tổ ong ở Tây Âu. thù khác nhau... . NV2: Bài tập 3,4 Bài 3: Trong đoạn văn trên, Đoàn Giỏi đã sử dụng các câu mở rộng thành phần vị ngữ bằng Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cụm từ để miêu tả cảnh vật ở rừng U Minh. - GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs Tác dụng của việc mở rộng thành phần vị ngữ đọc làm thực hiện yêu cầu bài số đó là: 3,4 + Câu (1): cụ thể hóa tiếng hót của chim. - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Câu (2): cụ thể hóa cảm giác về mùi thơm Bước 2: HS trao đổi thảo luận, của hương hoa tràm. thực hiện nhiệm vụ + Câu (3): cung cấp thêm thông tin về hướng - HS thực hiện mà hương thơm lan tỏa. - GV quan sát, gợi mở + Câu (4): cung cấp thêm thông tin về vị trí mà tính ch t màu da c ng (con kì Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt ấ ủa đối tượ nhông). động và thảo luận Bài 4: - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm a. Gió bấc bắt đầu thổi mạnh. - GV quan sát, hỗ trợ b. Không khí buổi sáng thật trong lành. Bước 4: Đánh giá kết quả thực c. Đàn ong mật đang bay vo ve. hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học đểgi ải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học đểvi ết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Trải nghiệm đáng nhớ nhất của em cho đến thời điểm này là chuyến tham - GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết một quan suối cá thần ở Cẩm Thủy. Ở đoạn văn khoảng 5-7 câu kể lại một dòng suối chỉ sâu khoảng nửa mét, trải nghiệm đáng nhớ của em, trong rộng bốn đến năm mét, hàng ngàn đó có sử dụng ít nhất 1 câu có thành con cá / tung tăng bơi lội. Mỗi con cá phần chính là cụm từ có thể nặng từ 2kg đến 8kg gồm các - HS tiếp nhận nhiệm vụ. loài: cá dốc quý hiếm, cá chài, cá m i hình dáng l m t, nhi u Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ại vớ ạ ắ ề màu sắc, mỗi khi bơi thân cá lấp lánh hiện nhiệm vụ ánh bạc rất đẹp. Tuy mật độ cá dày đặc nhưng nước suối không tanh. Đặc - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở biệt, nước ở suối cá thần/ lúc nào - HS thực hiện nhiệm vụ; cũng trong vắt, chỗ nào không bị đàn cá che khu t thì c th nh n r nh ng Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo ấ ó ể ì õ ữ viên s i và rong rêu. Em hi v ng s có luận ỏ ọ ẽ cơ hội trở lại đây vào một ngày không Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs - xa. trình bày ản phẩm - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ngày soạn: 17/9/2023 Tiết 9: VĂN BẢN : NGÀN SAO LÀM VIỆC - Võ Quảng - I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơi đồng quê và vẻ đẹp của vũ trụ bao la và gần gũi, thân thuộc. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Kết nối chủ điểm Chủ đề Bầu trời tuổi thơ 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS tham gia trò chơi, giải câu đố - GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi Đố vui Phải chăng ở với nàng tiên Mà phải cày cấy ngày đêm giữa trời – Là gì? Sao Thần Nông Giữa trời sao ngóng trông ai Mà anh xòe rộng đôi tai đợi chờ – Là gì? Sao Mộc Chẳng vỗ cánh trắng bay xa Mà sao tên đặt cũng là loài chim ? Sao Thiên Nga Không có cánh mà có đuôi Những toán dọn cả bầu trời sạch trong – Là gì? Sao chổi Xinh như đóa hoa cải ngồng Cứu nguy bao kẻ bềnh bồng giữa khơi – Là gì? Sao Bắc Đẩu Tiếng gà gáy sớm thật tài Gọi lên được đóa hoa nhài lung linh – Là gì? Sao Mai Ngân hà rộng chẳng có đò Muốn sang sông được phải nhờ đến ai – Là gì? Sao Vượt - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, trao đổi - Gv quan sát, gợi mở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - HS báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức GV dẫn dắt: Bầu trời, vũ trụ cũng như những ngôi sao trên trời vốn là nơi chúng ta dễ nhìn thấy nhất nhưng chúng ta lại chẳng thể nắm bắt bởi đó là thếgi ới kì bí, bao la. Bài thơ Ngàn sao làm việc sẽ cho ta góc nhìn với về thế giới kì bí này. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: - Biết cách đọc văn bản và nhận biết thông tin về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc và tìm hiểu chung - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc + GV hướng dẫn cách đọc - HS biết cách đọc diễn cảm + Trình bày vài thông tin về tác giả, tác 2. Tác giả, tác phẩm phẩm a. Tác giả: Võ Quảng - HS tiếp nhận nhiệm vụ - 1920- 2007 quê ở Quảng Nam Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Sáng tác thơ, truyện, viết kịch nhiệm vụ bản phim... - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài - Ông dành trọn tài năng và tâm học. huyết ở các sáng tác cho trẻ em - GV quan sát, gợi mở - Thơ viết cho thiếu nhi của ông Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và giản dị, trong sáng, gợi nhiều liên thảo luận tưởng bất ngờ, độc đáo - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm - Ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu hồn nhiên, ngộ nghĩnh, tươi vui - GV quan sát, hỗ trợ - Tác phẩm chính: Nắng sớm, Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Anh đom đóm, Quê nội... nhiệm vụ b. Tác phẩm - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức - Thể loại: Thơ - Bố cục: 2 phần + Phần 1 (khổ 1 + 2): Màn đêm buông xuống, chú bé và trâu bắt đầu nghỉ ngơi + Phần 2 (khổ 3, 4, 5, 6): Ngàn sao làm việc dưới góc nhìn của chú bé chăn trâu Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Nhận biết được vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơi đồng quê và vẻ đẹp của vũ trụ bao la và gần gũi, thân thuộc. - Kết nối chủ điểm Chủ đề Bầu trời tuổi thơ - Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn hs tìm hiểu 2 II. Khám phá văn bản khổ đầu 1. Hai khổ thơ đầu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Không gian, thời gian - GV chuyển giao nhiệm vụ - Không gian: đồng quê đang xanh thẵm, + Cảnh vật ở hai khổ thơ đầu được trời yên tĩnh miêu tả trong khoảng không gian, - Thời gian: bóng chiều, trở tối mò, ngàn sao thời gian nào? b. Nhân vật “tôi” + Theo em, nhân vật tôi trong bài thơ là ai? . Nhân vật “tôi” + Tâm trạng nhân vật tôi có gì đặc - Nhân vật “tôi” trong bài thơ là một cậu bé. biệt? - Tâm trạng: Bài thơ là tâm trạng vui tươi, hạnh phúc của chú bé chăn trâu được thể - HS tiếp nhận nhiệm vụ hiện qua các từ "bỗng chốc", "đủng đỉnh", Bước 2: HS trao đổi thảo luận, "giữa ngàn sao". Nhân vật "tôi" nhận ra sự thực hiện nhiệm vụ thay đổi của thời gian nhưng sự "bỗng chốc" này không làm cho cậu bé hối hả, vội vã mà - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan lại rất thư thái, thong dong. Hình ảnh cậu đến bài học. và chú trâu đi "đủng đỉnh" cũng là - GV quan sát, gợi mở hình ảnh cậu và chú trâu của mình Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt đang thoải mái ngắm sao trời. Một khung động và thảo luận cảnh bình yên, vô lo, vô nghĩa - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm 2. Bốn khổ thơ cuối - GV quan sát, hỗ trợ - Khung cảnh bầu trời đêm: hiện lên thật rộng lớn, mênh mông với không khí vui Bước 4: Đánh giá kết quả thực tươi, rộn rã. Hàng ngàn vì sao tỏa sáng, dải hiện nhiệm vụ ngân hà như một dòng sông chảy chảy giữa - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến trời. thức - Những hình ảnh so sánh là: + Dải Ngân Hà: như một dòng sông + Chòm sao Thần Nông: như chiếc vó bằng vàng + Nh ng sao d NV2: Hướng dẫn hs tìm hiểu 4 ữ ọc ngang: như tôm cua bơi l i khổ cuối ộ + Sao Hôm: c soi c Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ như đèn đuố á - N c so s nh v i - GV chuyển giao nhiệm vụ: ét chung: các chòm sao đượ á ớ những vật dụng lao động của người nông + Hs nêu ấn tượng về khung cảnh dân (chiếc vó, chiếc nơm, đuốc đèn soi cá, bầu trời đêm chiếc gàu...). => Hình ảnh bầu trời đêm gợi + Gv phát PHT số 1 để học sinh tìm liên tưởng đến khung cảnh lao động của hiểu về các hình ảnh so sánh, Hs người nông dân: rất quen thuộc, gẫn gũi, thảo luận nhóm đôi sống động, nhộn + Hs chọn một chi tiết gợi tả đặc sắc nhịp, tươi vui. Lối so sánh độc đáo không để phân tích chỉ khiến cảnh vật hiện lên rất sinh động mà còn thể hiện được vẻ đẹp tâm hồn của nhân - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, vật "tôi": rộng mở, giao hòa với thiên nhiên, thực hiện nhiệm vụ với vũ trụ . - HS thảo luận - Gợi ý phân tích chi tiết gợi tả đặc sắc - GV quan sát, gợi mở Hình ảnh “Ngàn sao vui làm việc” dường như là hình ảnh thơ hay và ý nghĩa nhất Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt trong toàn bài thơ. Câu thơ được tác giả tạo động và thảo luận nên với ngôn từ rất giản dị nhưng lại đúc kết - HS báo cáo, hs khác lắng nghe, được vẻ đẹp của toàn bài. Ngàn sao cùng phản biện làm việc, cùng chung sức đã làm nên vẻ đẹp huy n di u c a tr ng và bi t - GV quan sát, hỗ trợ ề ệ ủ ời đêm. Lao độ ế đoàn kết, yêu thương đã làm cho vạn vật trở Bước 4: Đánh giá kết quả thực nên đẹp đẽ, đáng yêu hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức HDVN: Học bài và chuẩn bị phần luyện tập
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.pdf



