Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024

pdf36 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 17/9/2023 
 Tiết 8: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính 
3. Phẩm chất: 
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. 
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV 
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
+ Cách 1: Gv trình chiếu các hình ảnh và
yêu cầu học sinh chọn các đáp án phùp hợ 
nhất 
+ Cách 2: Gv tạo tình huống bất ngờ (tùy 
 A. Con chim bị nhốt trong lồng 
vào tình hình thực tế trong p)lớ 
 B. Con chim màu vàng b nh t 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. ị ố
 trong lồng 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 2. 
hiện nhiệm vụ 
- HS thảo luận, trao đổi 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- HS tham gia trò chơi 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện A. Cây cầu mới khánh thành 
nhiệm vụ 
 B. Cây cầu dây văng mới khánh 
C1: Sau khi Hs chọn được 4 phương án thành 
phù hợp với bức tranh, Gv trình chiếu 4 
 3. 
câu phù hợp (là những câu đã mở rộng 
thành phần chính) và dựa vào đó để dẫn 
dắt vào bài 
Gửi em ppt: Em trình chiếu theo ý tưởng 
của em nhé 
C2: Gợi ý tình huống: Gv nói A. Con mèo đáng yêu 
+ Bạn nam đứng lên/ Bạn nữ đang nói B. Những con mèo rất đáng yêu 
chuyện 
 4. 
Trong lớp sẽ xảy ra tình huống: Không 
bạn nam nào đứng lên hoặc không xác 
định được bạn nữ nào đang nói chuyện. 
Gv tiếp tục nói: 
+ Bạn nam ngồi gần cửa lớp đứng lên/ 
Bạn nữ cột tóc hai bên đang nói chuyện 
Lúc này đã chỉ đích danh học sinh, Gv dẫn dắt vào vấn đề: Đôi khi trong giao A. Trời nắng 
tiếp, chúng ta cung cấp không đủ thông 
 B. Trời nắng chói chang 
tin dẫn đến việc nhầm lẫn hoặc khó hiểu. 
Để khắc phục vấn đề này, chúng ta sẽ học => 
tiết “Mở rộng thành phần chính của câu Con chim màu vàng bị nhốt trong 
bằng cụm từ” lồng 
 Cây cầu dây văng mới khánh thành 
 Những con mèo thật đáng yêu 
 Trời nắng chói chang 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu lí thuyết 
a. Mục tiêu: 
- Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ 
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu lí thuyết 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ - Thành phần chính của câu 
 bao gồm chủ ngữ và vị ngữ, 
+ Từ kiến thức đã học, em hãy cho biết thế nào là 
 đây là thành phần bắt buộc 
thành phần chính trong câu? 
 phải có mặt trong câu. 
+ Gv yêu cầu học sinh đặt câu có thành phần chính 
 - Có thể mở rộng thành phần 
là một từ, sau đó mở rộng thành phần chính bằng 
 chính của câu bằng cụm 
cụm từ?Chỉ ra sự khác biệt giữa câu có thành phần 
 danh từ, cụm động từ hoặc 
chính là một từ và một cụm từ? 
 cụm tính từ 
+ Chỉ ra tác dụng của việc mở rộng thành phần 
 - Mở rộng thành phần chính 
chính của câu bằng cụm từ? 
 bằng cụm từ có thể giúp câu 
- HS thực hiện nhiệm vụ. cung cấp được nhiều thông 
 i 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm tin hơn cho người đọc, ngườ
 nghe 
vụ 
- GV quan sát, hỗ trợ 
- HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
Gv lấy thêm ví dụ: 
Ví dụ 1: 
+ Trời mưa 
+ Trời mưa tầm tã 
→ Cụ thể mức độ của trận mưa. 
Ví dụ 2: 
Chiếc xe đang lao xuống dốc 
Chiếc xe cà tàng đang lao xuống dốc 
→ Cụ thể sự cũ nát của chiếc xe 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Bài tập 1,2 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: 
GV phát PHT số 1 (bài 1), số 2 (bài 2), hs làm theo nhóm đôi 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. 
- GV quan sát, gợi mở 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm 
- GV quan sát, hỗ trợ 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
Bài 1 : 
 Câu Chủ ngữ (cụm Chủ ngữ (cụm từ) Sự thay đổi nghĩa của câu 
 từ) sau khi rút gọn sau khi chủ ngữ được rút 
 gọn a Một tiếng lá rơi - Tiếng lá rơi lúc này Không xác định được địa 
 lúc này điểm, thời gian, số lượng của 
 - Một tiếng lá rơi 
 tiếng lá rơi. 
 - Tiếng lá rơi 
 - Tiếng lá 
 b Phút yên tĩnh của - Phút yên tĩnh của Không xác định được chủ thể 
 rừng ban mai rừng của phút yên tĩnh. 
 - Phút yên tĩnh 
 c Mấy con gầm ghì Mấy con gầm ghì Không xác định được c đặ 
 sắc lông màu điểm (màu lông) của mấy con 
 xanh gầm ghì. 
Bài 2: 
 Câu Vị ngữ (cụm từ) Vị ngữ (cụm Sự thay đổi nghĩa của câu sau 
 từ) sau khi rút khi chủ ngữ được rút gọn 
 gọn 
 a vẫn không thể rời không thể rời tổ Không xác định được vị trí của 
 tổ ong lúc nhúc ong tổ ong ở đâu. 
 trên cây tràm thấp 
 kia. b im lặng quá im lặng Không biểu thị được thái độ của 
 người nói. 
 c lại lợp, bện bằng lại lợp bằng Không cung cấp đầy đủ thông 
 rơm đủ kiểu, hình rơm tin về các tổ ong ở Tây Âu. 
 thù khác nhau... 
. 
NV2: Bài tập 3,4 Bài 3: Trong đoạn văn trên, Đoàn Giỏi đã sử 
 dụng các câu mở rộng thành phần vị ngữ bằng 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 cụm từ để miêu tả cảnh vật ở rừng U Minh. 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs Tác dụng của việc mở rộng thành phần vị ngữ 
đọc làm thực hiện yêu cầu bài số đó là: 
3,4 
 + Câu (1): cụ thể hóa tiếng hót của chim. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 + Câu (2): cụ thể hóa cảm giác về mùi thơm 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, của hương hoa tràm. 
thực hiện nhiệm vụ 
 + Câu (3): cung cấp thêm thông tin về hướng 
- HS thực hiện mà hương thơm lan tỏa. 
- GV quan sát, gợi mở + Câu (4): cung cấp thêm thông tin về vị trí 
 mà tính ch t màu da c ng (con kì 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt ấ ủa đối tượ
 nhông). 
động và thảo luận 
 Bài 4: 
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm 
 a. Gió bấc bắt đầu thổi mạnh. 
- GV quan sát, hỗ trợ 
 b. Không khí buổi sáng thật trong lành. Bước 4: Đánh giá kết quả thực c. Đàn ong mật đang bay vo ve. 
hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại 
kiến thức 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
(Có thể giao về nhà) 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học đểgi ải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học đểvi ết đoạn văn 
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Trải nghiệm đáng nhớ nhất của em 
 cho đến thời điểm này là chuyến tham 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết một 
 quan suối cá thần ở Cẩm Thủy. Ở 
đoạn văn khoảng 5-7 câu kể lại một 
 dòng suối chỉ sâu khoảng nửa mét, 
trải nghiệm đáng nhớ của em, trong 
 rộng bốn đến năm mét, hàng ngàn 
đó có sử dụng ít nhất 1 câu có thành 
 con cá / tung tăng bơi lội. Mỗi con cá 
phần chính là cụm từ 
 có thể nặng từ 2kg đến 8kg gồm các 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. loài: cá dốc quý hiếm, cá chài, cá 
 m i hình dáng l m t, nhi u 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ại vớ ạ ắ ề
 màu sắc, mỗi khi bơi thân cá lấp lánh hiện nhiệm vụ ánh bạc rất đẹp. Tuy mật độ cá dày 
 đặc nhưng nước suối không tanh. Đặc 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
 biệt, nước ở suối cá thần/ lúc nào 
- HS thực hiện nhiệm vụ; cũng trong vắt, chỗ nào không bị đàn 
 cá che khu t thì c th nh n r nh ng 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo ấ ó ể ì õ ữ
 viên s i và rong rêu. Em hi v ng s có 
luận ỏ ọ ẽ
 cơ hội trở lại đây vào một ngày không 
 Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs 
- xa. 
trình bày ản phẩm 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản 
biện câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 
lại kiến thức 
 Ngày soạn: 17/9/2023 
 Tiết 9: VĂN BẢN : NGÀN SAO LÀM VIỆC 
 - Võ Quảng - 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Nhận biết được vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơi đồng 
quê và vẻ đẹp của vũ trụ bao la và gần gũi, thân thuộc. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Kết nối chủ điểm Chủ đề Bầu trời tuổi thơ 
3. Phẩm chất: 
- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân 
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - HS tham gia trò chơi, giải câu đố 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: 
Gv tổ chức trò chơi Đố vui 
 Phải chăng ở với nàng tiên 
Mà phải cày cấy ngày đêm giữa trời – Là gì? 
 Sao Thần Nông 
 Giữa trời sao ngóng trông ai 
 Mà anh xòe rộng đôi tai đợi chờ – Là gì? 
 Sao Mộc 
 Chẳng vỗ cánh trắng bay xa 
 Mà sao tên đặt cũng là loài chim ? 
 Sao Thiên Nga Không có cánh mà có đuôi 
 Những toán dọn cả bầu trời sạch trong – Là 
 gì? 
 Sao chổi 
 Xinh như đóa hoa cải ngồng 
 Cứu nguy bao kẻ bềnh bồng giữa khơi – Là 
 gì? 
 Sao Bắc Đẩu 
 Tiếng gà gáy sớm thật tài 
 Gọi lên được đóa hoa nhài lung linh – Là 
 gì? 
 Sao Mai 
 Ngân hà rộng chẳng có đò 
 Muốn sang sông được phải nhờ đến ai – Là 
 gì? 
 Sao Vượt 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
- HS thảo luận, trao đổi 
- Gv quan sát, gợi mở 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- HS báo cáo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức GV 
dẫn dắt: 
Bầu trời, vũ trụ cũng như những ngôi sao trên 
trời vốn là nơi chúng ta dễ nhìn thấy nhất 
nhưng chúng ta lại chẳng thể nắm bắt bởi đó 
là thếgi ới kì bí, bao la. Bài thơ Ngàn sao làm 
việc sẽ cho ta góc nhìn với về thế giới kì bí 
này. 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: 
- Biết cách đọc văn bản và nhận biết thông tin về tác giả, tác phẩm 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc và tìm hiểu chung 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc 
+ GV hướng dẫn cách đọc - HS biết cách đọc diễn cảm 
+ Trình bày vài thông tin về tác giả, tác 2. Tác giả, tác phẩm 
phẩm 
 a. Tác giả: Võ Quảng 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 - 1920- 2007 quê ở Quảng Nam 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
 - Sáng tác thơ, truyện, viết kịch 
nhiệm vụ 
 bản phim... 
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài 
 - Ông dành trọn tài năng và tâm 
học. 
 huyết ở các sáng tác cho trẻ em 
- GV quan sát, gợi mở 
 - Thơ viết cho thiếu nhi của ông 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và giản dị, trong sáng, gợi nhiều liên 
thảo luận tưởng bất ngờ, độc đáo 
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm - Ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu 
 hồn nhiên, ngộ nghĩnh, tươi vui 
- GV quan sát, hỗ trợ 
 - Tác phẩm chính: Nắng sớm, 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 Anh đom đóm, Quê nội... 
nhiệm vụ 
 b. Tác phẩm 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
 - Thể loại: Thơ - Bố cục: 2 phần 
 + Phần 1 (khổ 1 + 2): Màn đêm 
 buông xuống, chú bé và trâu bắt 
 đầu nghỉ ngơi 
 + Phần 2 (khổ 3, 4, 5, 6): Ngàn 
 sao làm việc dưới góc nhìn của 
 chú bé chăn trâu 
Hoạt động 2: Khám phá văn bản 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơi đồng 
quê và vẻ đẹp của vũ trụ bao la và gần gũi, thân thuộc. 
- Kết nối chủ điểm Chủ đề Bầu trời tuổi thơ 
- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn hs tìm hiểu 2 II. Khám phá văn bản 
khổ đầu 
 1. Hai khổ thơ đầu 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 a. Không gian, thời gian 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
 - Không gian: đồng quê đang xanh thẵm, 
+ Cảnh vật ở hai khổ thơ đầu được trời yên tĩnh 
miêu tả trong khoảng không gian, 
 - Thời gian: bóng chiều, trở tối mò, ngàn sao 
thời gian nào? 
 b. Nhân vật “tôi” 
+ Theo em, nhân vật tôi trong bài 
thơ là ai? . Nhân vật “tôi” 
+ Tâm trạng nhân vật tôi có gì đặc - Nhân vật “tôi” trong bài thơ là một cậu bé. 
biệt? - Tâm trạng: Bài thơ là tâm trạng vui tươi, 
 hạnh phúc của chú bé chăn trâu được thể 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 hiện qua các từ "bỗng chốc", "đủng đỉnh", 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, "giữa ngàn sao". Nhân vật "tôi" nhận ra sự 
thực hiện nhiệm vụ thay đổi của thời gian nhưng sự "bỗng chốc" 
 này không làm cho cậu bé hối hả, vội vã mà 
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan 
 lại rất thư thái, thong dong. Hình ảnh cậu 
đến bài học. 
 và chú trâu đi "đủng đỉnh" cũng là 
- GV quan sát, gợi mở 
 hình ảnh cậu và chú trâu của mình 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt 
 đang thoải mái ngắm sao trời. Một khung 
động và thảo luận 
 cảnh bình yên, vô lo, vô nghĩa 
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm 
 2. Bốn khổ thơ cuối - GV quan sát, hỗ trợ - Khung cảnh bầu trời đêm: hiện lên thật 
 rộng lớn, mênh mông với không khí vui 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 tươi, rộn rã. Hàng ngàn vì sao tỏa sáng, dải 
hiện nhiệm vụ 
 ngân hà như một dòng sông chảy chảy giữa 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến trời. 
thức - Những hình ảnh so sánh là: 
 + Dải Ngân Hà: như một dòng sông 
 + Chòm sao Thần Nông: như chiếc vó bằng 
 vàng 
 + Nh ng sao d
NV2: Hướng dẫn hs tìm hiểu 4 ữ ọc ngang: như tôm cua bơi 
 l i 
khổ cuối ộ
 + Sao Hôm: c soi c 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ như đèn đuố á
 - N c so s nh v i 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: ét chung: các chòm sao đượ á ớ
 những vật dụng lao động của người nông 
+ Hs nêu ấn tượng về khung cảnh 
 dân (chiếc vó, chiếc nơm, đuốc đèn soi cá, 
bầu trời đêm 
 chiếc gàu...). => Hình ảnh bầu trời đêm gợi 
+ Gv phát PHT số 1 để học sinh tìm liên tưởng đến khung cảnh lao động của 
hiểu về các hình ảnh so sánh, Hs người nông dân: rất quen thuộc, gẫn gũi, 
thảo luận nhóm đôi sống động, nhộn 
+ Hs chọn một chi tiết gợi tả đặc sắc nhịp, tươi vui. Lối so sánh độc đáo không 
để phân tích chỉ khiến cảnh vật hiện lên rất sinh động mà 
 còn thể hiện được vẻ đẹp tâm hồn của nhân 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, vật "tôi": rộng mở, giao hòa với thiên nhiên, 
thực hiện nhiệm vụ với vũ trụ . 
- HS thảo luận - Gợi ý phân tích chi tiết gợi tả đặc sắc 
- GV quan sát, gợi mở Hình ảnh “Ngàn sao vui làm việc” dường 
 như là hình ảnh thơ hay và ý nghĩa nhất 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt 
 trong toàn bài thơ. Câu thơ được tác giả tạo 
động và thảo luận 
 nên với ngôn từ rất giản dị nhưng lại đúc kết 
- HS báo cáo, hs khác lắng nghe, được vẻ đẹp của toàn bài. Ngàn sao cùng 
phản biện làm việc, cùng chung sức đã làm nên vẻ đẹp 
 huy n di u c a tr ng và bi t 
- GV quan sát, hỗ trợ ề ệ ủ ời đêm. Lao độ ế
 đoàn kết, yêu thương đã làm cho vạn vật trở 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 nên đẹp đẽ, đáng yêu 
hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
HDVN: Học bài và chuẩn bị phần luyện tập 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan