Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024

pdf25 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 17/12/2023 
 Tiết 58: VĂN BẢN : HỘI LỒNG TỒNG 
 (Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Văn bản tái hiện lại hình ảnh của lễ hội Lồng tồng, qua đó thể hiện tình yêu của tác 
giả với những nét đẹp đậm đà bản sắc dân tộc. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù: 
- Kết nối với các VB1 và VB2 để làm rõ chủ đề: Màu sắc trăm miền 
3. Phẩm chất: 
- Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV chọn 1 trong 3 cách khởi động 
c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ của học sinh d) Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs: chia sẻ 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:Em hãy kể tên các - Lễ hội đền Hùng. 
lễ hội truyền thống ở nước ta. Chia sẻ về một lễ - Hội Lim. 
hội liên quan đến nông nghiệp mà em biết hoặc - Hội đền Trần Nam Định. 
đã tham dự - Hội Gióng. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Lễ hội Lồng Tồng của người 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Tày. ... 
- HS suy nghĩ, trả lời - Lễ hội Tháp Bà Ponagar Nha 
 Trang. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 - Lễ hội Nghinh Ông Cần Giờ ... 
luận 
 - Lễ hội Miếu Bà Chúa Xứ núi 
- HS trình bày câu trả lời Sam. 
- Gv tổ chức để học sinh chia sẻ - Lễ hội Núi Bà Đen Tây Ninh 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, đẫn 
dắt vô bài mới: 
Lễ hội ở nước ta rất phong phú và đa dạng, đặc 
biệt là các lễ hội liên quan đến sản xuất nông 
nghiệp. Hội lồng tồng của người Tày- Nùng là 
một trong những lễ hội như thế 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: Biết cách đọc, giới thiệu về văn bản 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc I. Đọc và tìm hiểu chung 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc 
- GV chuyển giao nhiệm vụ - HS biết cách đọc văn bản 
+ Hướng dẫn cách đọc diễn cảm, 2. Tìm hiểu chung 
ngắt nghỉ đúng chỗ a. Xuất xứ 
+ Báo cáo dự án về tác giả, tác 
 - Theo Trần Quốc Vượng - Lê Văn Hảo - 
phẩm 
 Dương Tất Từ, Mùa xuân và phong tục Việt 
- 
 HS tiếp nhận nhiệm vụ Nam 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
 b. Bố cục 
thực hiện nhiệm vụ 
- HS thực hiện nhiệm vụ - Phần 1 (từ đầu đến "múa sư tử và lượn lồng 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt tồng"): Giới thiệu hội lồng tồng ở vùng Việt 
động và thảo luận Bắc 
- HS trình bày sản phẩm 
 - Phần 2 (tiếp đến "cuộc vui tiếp tục"): Giới 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu 
 thiệu về trò chơi ném còn 
trả lời của bạn. 
 - Phần 3 (tiếp đến "đọ tài đối phương"): Giới 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 thiệu về trò múa sư tử 
hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại - Phần 4 (còn lại): Giới thiệu về hoạt động 
kiến thức hát lượn 
 c. Thể loại: văn bản thông tin 
 d. Phương thức biểu đạt: thuyết minh 
Hoạt động 2: Khám phá văn bản 
a. Mục tiêu: 
- Văn bản tái hiện lại hình ảnh của lễ hội Lồng tồng, qua đó thể hiện tình yêu của tác 
giả với những nét đẹp đậm đà bản sắc dân tộc. 
- Kết nối với các VB1 và VB2 để làm rõ chủ đề: Màu sắc trăm miền 
- Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Khám phá văn bản 
Câu 1 1. Câu 1 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Thời gian tổ chức: sau tết Nguyên Đán 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: đến tết Thanh minh 
Tóm tắt các ý chính của văn bản Hội 
 - Địa điểm tổ chức: Đình thành hoàng 
lồng tồng bằng sơ đồ (chú ý thời gian 
 - Vùng miền có lễ hội: vùng Việt Bắc 
tổ chức, địa điểm tổ chức, vùng miền 
có lễ hội, phần cúng tế - lễ, phần vui - Phần cúng tế - lễ: 
chơi - hội) Hs làm theo PHT số 1 
 + Dân làng mang cỗ đến cúng thần nông - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Trưng bày những sản phẩm nông nghiệp 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, như gà thiến béo, lợn quay, các thứ bánh 
thực hiện nhiệm vụ trái,... được trình bày đẹp mắt 
- GV quan sát, gợi mở (thế nào là thần 
 - Phần vui chơi - hội: 
thoại suy nguyên) 
 + Trò chơi ném còn 
- HS suy nghĩ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Múa sư tử 
và thảo luận 
 + Hát lượn, hát đối đáp 
- GV tổ chức để hs báo cáo sản phẩm 
- HS trả lời và nhận xét câu trả lời của 
bạn 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- 
 GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 2. Câu 2 
Câu 2 
 - Các sản vật cúng tế trong hội lồng tồng 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ là: gà thiến béo, lợn quay, bánh trái 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
 - Hội lồng tồng ở Việt Bắc gắn với tục thờ 
 Sản vật cúng tế trong hội lồng tồng 
 thần nông. Thần nông được tôn làm thành 
có liên quan gì với tục mở hội xuống 
 hoàng làng cũng có nghĩa là thần nông 
đồng và tục thờ thành hoàng - thần 
 được cho là có vai trò giúp dân khai mở 
nông? 
 đất đai, xây dựng và bảo vệ bản mường. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Những lễ vật đều là những sản phẩm nông 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, nghiệp của cư dân, được dâng lên tế thần 
thực hiện nhiệm vụ nông để thể hiện sự biết ơn của cư dân với - GV quan sát, gợi mở vị thần cai quản đời sống bản mường, cũng 
- HS thảo luận là cách thức để kính báo về công việc làm 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động ăn sinh sống hằng năm và biểu thị niềm 
và thảo luận mong ước về cuộc sống no đủ. 
- 
 GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại 
lắng nghe, bổ sung, phản biện 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 3. Câu 3 
Câu 3 
 - Văn bản miêu tả những hoạt động của cư 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ dân trong phần hội là: trò chơi ném còn, 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: múa sư tử và “lượn lồng tồng”. 
Gv sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn 
 - Những hoạt động đó biểu thị những phẩm 
 chất và khả năng của con người: chăm chỉ, 
 cần cù lao động, nhanh nhẹn, khéo léo, 
 giỏi đánh võ đi quyền, thuộc nhiều tác 
 phẩm dân gian, ứng đối giỏi, hát hay, giàu 
 tình cảm... Đặc biệt nó còn thể hiện được 
 tình yêu thiên nhiên, yêu lao động, yêu 
Văn bản miêu tả những hoạt động mùa xuân và sự duyên dáng trong những 
nào của cư dân trong phần hội? câu hát 
Những hoạt động đó biểu thị những 
 phẩm chất và khả năng nào của con 
người? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
thực hiện nhiệm vụ 
- GV quan sát, gợi mở 
- HS thảo luận 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại 
lắng nghe, bổ sung, phản biện 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 4. Câu 4 
Câu 4 
 Khi tổ chức hội lồng tồng, người dân gửi 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 gắm mong ước mưa thuận gió hòa, mùa 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
 màng tươi tốt, bội thu, chăn nuôi thuận lợi, 
 Người dân gửi gắm mong ước gì khi 
 đời sống no đủ. Bên cạnh đó, những hoạt 
tổ chức hội lồng tồng? 
 động văn hóa, những trò chơi dân gian 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ cũng thể hiện mong ước của người dân về 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, một cuộc sống vui tươi, lành mạnh, may 
thực hiện nhiệm vụ mắn; con người có sức khỏe; có tâm hồn 
- GV quan sát, gợi mở bay bổng, phong phú, đặc biệt là mong ước - HS thảo luận có được sức mạnh thể chất và tinh thần để 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đánh đuổi kẻ thù 
và thảo luận 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại 
lắng nghe, bổ sung, phản biện 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
NV5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 5. Câu 5 
Câu 5 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 Thái độ đánh giá của người viết qua câu 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
 văn trên là yêu thương, sự trân trọng, sự ca 
Lượn, tiếng nói của tình yêu, tiếng 
 ngợi hát lượn. Thể hiện một tình yêu nồng 
lòng của ngày hội xuân, lành mạnh, 
 nàn của tác giả dành cho điệu hát đậm đà 
trong sáng, đầy sức sống, vang vọng 
 bản sắc dân tộc 
sôi nổi mà êm đềm dưới trời xuân Việt 
Bắc. 
Em cảm nhận như thế nào về thái độ 
đánh giá của người viết qua câu văn 
trên? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
thực hiện nhiệm vụ 
- GV quan sát, gợi mở - HS thảo luận 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại 
lắng nghe, bổ sung, phản biện 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
Ngày soạn: 17/12/2023 
 Tiết 59: VĂN BẢN : HỘI LỒNG TỒNG 
 (Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo, Dương Tất Từ) 
Hoạt động 3: Tổng kết 
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giátrình quá học 
tập của học sinh 
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung 
+ Theo em, nội dung của văn bản là Văn bản tái hiện lại hình ảnh của lễ hội 
gì? Lồng tồng, qua đó thể hiện tình yêu + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện của tác giả với những nét đẹp đậm đà 
qua văn bản? bản sắc dân tộc. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 2. Nghệ thuật 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 - Cách triển khai lập luận, lí lẽ, bằng 
hiện nhiệm vụ 
 chứng rõ ràng, sắp xếp trật tự hợp lí 
- GV quan sát, hướng dẫn 
 - Lối viết hấp dẫn, thú vị 
- HS suy nghĩ 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 
luận 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học 
sinh báo cáo sản phẩm 
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ 
sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 
lại kiến thức 
 Cách tổng kết 2 
 PHT số 
 Những điều em nhận biết và làm Những điều em còn băn 
 được khoăn 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “...” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức đã 
học 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: 
1. Văn bản Hội lồng tồng của các tác giả nào? 
 A. Trần Quốc Vượng - Lê Văn Hảo - 
Dương Tất Tử. 
 B. Trần Quốc Vượng - Dương Tất Tử. 
 C. Trần Quốc Vượng - Dương Tất Tử. 
 D. Lê Văn Hảo - Dương Tất Tử. 
2. Hội lồng tồng thường được tổ chức ở vùng 
nào? 
 A. Vùng đồng bằng sông Cửu Long. 
 B. Vùng Việt Bắc. 
 C. Vùng Tây Nguyên. 
 D. Vùng Đông Nam Bộ. 
3. Hội lồng tồng diễn ra vào thời gian nào? 
 A. Vào ngày 15 tháng Giêng hằng năm. 
 B. Từ sau Tết Nguyên dẫn đến Tết Thanh 
minh. 
 C. Từ ngày mùng 9 đến ngày 13 tháng 3 âm 
lịch. D. Từ ngày mùng mùng 4 tháng 9 đến ngày 
10 tháng 10 âm lịch. 
4. Lễ vật dâng cúng Thần Nông trong Hội lồng 
tồng gồm những sản phẩm nào? 
 A. Gà trống với ván xôi trắng, rượu trắng. 
 B. Hoa quả, bánh chưng, bánh giầy, xôi, 
chè, kẹo. 
 C. Gà thiến béo, lợn quay, các thứ bánh 
trái,... 
 D. Thủ lợn với ván xôi trắng. 
5. Hội lồng tồng gồm những trò chơi dân gian 
nào? 
 A. Kéo co, đua thuyền, biểu diễn võ dân 
tộc, ném còn, múa sư tử,.. 
 B. Múa sư tử, cuốn hương trầm,... 
 C. Ném còn, cuốn hương trầm, nhảy sạp,... 
 D. Cuốn hương trầm, bắn nỏ, đẩy gậy, đi cả 
kheo,... 
6. Trong Hội lồng tồng hấp dẫn nhất là những 
trò chơi nào? 
 A. Quay tơ, ném còn và lượn lồng tồng. 
B. Bắn nỏ, đẩy gậy và lượn lồng tồng. 
 C. Đi cà kheo, đẩy gậy và lượn lồng tồng. 
 D. Ném còn, múa sư tử và lượn lồng tồng. 
7. Hát đối đáp trong những bài lượn lồng tồng 
nhằm mục đích gì? A. Ca ngợi ý nghĩa của Hội lồng tồng và ca 
ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên. 
 B. Cầu mùa màng và chúc mừng nhau đón 
năm mới an khang thịnh vượng. 
 C. Cầu mùa màng, cầu mong dân làng 
gặp nhiều may mắn, ca ngợi vẻ đẹp của thiên 
nhiên.. 
 D. Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, của mùa 
xuân, của tình yêu đôi lứa. 
8. Buổi hút lượn trong Hội lồng tồng gồm có 
mấy phần? 
 A. Hai phần. B. Ba phần. 
 C. Bốn phần. D. Nam phần. 
9. Những bài hát phần lượn tuởng trong Hội 
lồng tổng nhằm mục đích gia 
 A. Kẻ cho nhau nghe về những cảnh đẹp của 
quê hương, làng bản. 
 B. Kể cho nhau nghe về phong tục tập quán 
của làng bản. 
 C. Khơi gợi về cội nguồn dân tộc. 
 D. Khơi gợi và gửi gắm tình yêu. 
10. Phần lượn sương trong Hội lồng tồng có gì 
đặc biệt? 
 A. Tổ chức vào lúc sáng sớm, dân làng cùng 
nhau ca hát, nhảy múa. B. Tổ chức vào buổi tối, bên ánh lửa bập 
bùng, dân làng cùng nhau ca hát, nhảy múa. 
 C. Tổ chức vào sương rơi, các đôi trai gái 
trực tiếp bộc lộ tỉnh cảm với nhau. 
 D. Sáng tác theo cảm hứng để trai gái đặt 
vấn đề yêu đương và trực tiếp thổ lộ tình cảm 
với nhau. 
11. Lồng tồng tiếng Tày – Nùng có nghĩa là gì? 
 A. Cùng nhau múa hát. 
 B. Xuống đồng. 
 C. Cấy cây. 
 D. Gico mạ. 
12. Trong các lễ hội sau, lễ hội nào giống với Hội 
lồng tồng? 
 A. Hội cầu ngư. B. Lễ hội Katê. C. 
Hội tịch điền. D. Lễ cơm mới. 
13. Lượn trong cụm từ lượn lồng tồng có nghĩa 
là gì? 
 A. Cùng nhau ca hát. 
 B. Cùng nhau nhảy múa. 
 C. Hát đối đáp giữa trai và gái của dân 
tộc Tày. 
 D. Hát đối đáp giữa các làng trong Hội lồng 
tồng. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
(Có thể giao về nhà) 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học đểgi ải bài tập, củng cốki ến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học đểvi ết đoạn văn 
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
Tìm đọc thông tin về các lễ hội khác ở nước ta 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm 
vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày ản 
phẩm - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trải lờ 
 của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại nkiế 
 thức 
 Hội lồng tồng 
 Hội lồng tồng 
 IV. Phụ lục PHT số 1 
 Thời gian Địa điểm Vùng miền Phần cúng Phần 
 tổ chức tổ chức lễ hội tế lễ vui chơi hội 
 Gợi ý 
 Hội lồng tồng 
 Hội lồng tồng 
 Th ời gian Địa điểm Vùng miền Phần cúng Phần 
 tổ chức tổ chức lễ hội tế lễ vui chơi hội 
 - Dân làng mang cỗ 
Sau tết Nguyên đến cúng thần nông - Trò ném còn 
 Đình 
 Đán đến tết Vùng Vi t B c - Trưng bày các sản - Múa sư tử 
 Thành Hoàng ệ ắ
 Thanh minh phẩm nông nghiệp - Hát lượn, hát 
 Ngày soạn: 17/12/2023 đối đáp 
 Tiết 60: VIẾT VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Đặc điểm của bài văn tường trình 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù 
- Viết được văn bản tường trình rõ ràng, đầy đủ, đúng quy cách. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0, Video
- HS làm một bài thơ lục bát về đề tài quê hương (tối thiểu 2 dòng) 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. Dẫn dắt vào bài mới 
b. Nội dung: Gv trình chiếu hình ảnh cây xanh trước và sau khi được cắt tỉa để học 
sinh có hình dung về văn bản trước và sau khi tóm tắt 
c. Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS, PHT 
 Các trường hợp Cần viết bản tường tình 
1. Đánh nhau trong trường học x 
2. Vô lễ với giáo viên x 
3. Nghỉ học có giấy phép 
4. Phá hoại cơ sở vật chất nhà trường x 
5. Đạt HSG cấp huyện 
6. Nhặt được của rơi, trả người đánh mất 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Học sinh thực hiện 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
Hs đánh dấu x vào các trường hợp cần viết bản
tường trình 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
- Gv quan sát, hỗ trợ 
- HS suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
- HS đọc, trình bày câu trả lời 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, đẫn 
dắt vô bài mới: 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức về kiểu bài 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết và thực hiện được các yêu cầu đối với kiểu bài
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm đôi bằng PHT 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV: Hướng dẫn Hs tìm hiểu kiểu I. Tri thức về kiểu bài 
 bài 
 1. Giới thiệu chung 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 - Tường trình là một loại văn bản thông 
 - Gv chuyển giao nhiệm vụ 
 tin được dùng rất phổ biến trong đời sống. 
 + Em hãy cho biết tường trình là gì? 
 Nhiều khi chúng ta phải viết, đọc hay xử 
 Đã bao giờ em phải viết bản tường 
 lí các văn bản tường trình về một vụ việc 
 trình chưa? Nếu từng viết, hãy cho 
 nào đó, nhằm giải quyết kịp thời, đúng 
 biết em đã thực hiện nó như thế nào? 
 đắn những vấn đề đáng tiếc nảy sinh. 
 + Nhận xét về thể thức của văn bản 
 tường trình? - Do vậy, biết cách viết văn bản tường 
 + Vì sao phải ghi quốc hiệu và tiêu trình đẳng thể thức là điều mà mọi người 
 ngữ trong bản tường trình?(1) đều phải quan tâm. 
 + Vì sao phải thuật lại vụ việc với đầy 
 2. Thể thức của văn bản tường trình: 
 đủ thông tin về thời gian, địa điểm, 
 - Phía trên cùng văn bản ghi quốc hiệu và 
 những người có liên quan, nguyên 
 tiêu ngữ (chính giữa dòng). 
 nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu 
 trách nhiệm?(2) + Vì sao cần có lời cam đoan ở cuối - Tiếp đó, ghi địa điểm và thời gian viết 
bảng tường trình?(3) tường trình (góc bên phải). 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 - Tên văn bản tường trình ghi chính giữa. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 Dòng trên ghi ba chữ BẢN TƯỜNG 
hiện nhiệm vụ 
 TRÌNH (chữ in hoa), dòng dưới ghi: Về 
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng 
 việc. 
bàn 
 - Dưới tên văn bản, ghi tên người hoặc cơ 
- GV quan sát, gợi mở ( em thấy kênh 
 quan nhận bản tường trình sau cụm từ 
nào dễ nhìn, dễ nhớ hơn...) 
 Kính gửi. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận - Nếu thông tin về người viết tường trình 
- Gv tổ chức hoạt động (họ và tên, chức danh; chức vụ, đơn vị 
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ học tập, công tác,...), có thể bắt đầu bằng 
sung câu trả lời của bạn. cụm từ Tôi tên là... hoặc Tôi là 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 - Ghi nội dung chính: thuật lại vụ việc với 
nhiệm vụ 
 đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 những người có liên quan, nguyên nhân, 
thức 
 diễn biến, hậu quả, người chịu trách 
(1) Để xác định đây là VB giao tiếp 
 nhiệm. - Ghi lời cam đoan về sự khách 
hành chính 
 quan, trung thực của nội dung tường trình 
(2) Để người hoặc cơ quan đảm 
 cùng lời hứa hoặc đề nghị đối với người 
nhiệm chức năng giải quyết vụ việc 
 (cơ quan) xử lý vụ việc. 
có đủ cơ sở để xem xét, giải quyết vấn 
 - Sau cùng, người viết tường trình kí và 
đề 
 ghi đầy đủ họ, tên. 
(3) Để nêu cao trách nhiệm của người 
làm bản tường trình 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan