Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024

pdf18 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 30/03/2024 
 Tiết 103: NÓI VÀ NGHE 
 TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ HIỆN TƯỢNG (VẤN ĐỀ) ĐỜI SỐNG 
I. MỤC TIÊU 
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: 
- HS chọn được một vấn đề gần gũi, có ý nghĩa trong đời sống để trình bày ý kiến 
của mình. 
- HS biết sử dụng lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người nghe. 
- Biết tóm tắt nội dung bài nói, tham gia trao đổi về nội dung của bài nói và kĩ 
năng của người trình bày. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. 
3. Phẩm chất: 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Tranh ảnh, video 
- Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học 
bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
 GV yêu cầu HS xem lại bài viết dã viết 
 trước ở nhà. 
 HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ 
 + HS nghe và trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá 
 GV dẫn dắt vài bài: Bài học hôm nay 
 chúng ta sẽ cùng thực hành nói về một 
 hiện tượng, vấn đề đời sống 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói 
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS xác định được mục đích yêu cầu của bài nói 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1 I. Chuẩn bị bài nói 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV nêu rõ yêu cầu: HS xácđ ịnh mục 
 đích nói, bám sátụ m c đích nói và đối II. Các bước tiến hành 
 tượng nghe. a. Xác định mục đích nói và người 
 - GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung nghe 
 nói, yêu cầu HS làm việc theo nhóm: - Xác định mục đích nói: thuyết phục 
 + Sử dụng dàn ý của bài viết, lược bỏ người nghe về ý kiến của bản thân 
 những chỗ chỉ phù hợp với hình thức trước một hiện tượng, vấn đề trong đời 
 viết. sống. 
 + Sắp xếp ý Xác định người nghe: các bạn học sinh 
 + lựa chọn từ ngữ và cô giáo. 
 - GV hướng dẫn HS luyện nói theo b. Chuẩn bị nội dung nói và tập luyện 
 nhóm, góp ý cho nhau về nội dung, 
 cách nói. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ 
 + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến 
 bài học. 
 + Các nhóm luyện nói 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức => Ghi lên bảng 
Hoạt động 2: Trình bày bài nói 
a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HStrình bày được bài nói 
d. Tổ chức thực hiện 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1: c. Trình bày bài nói 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Nội dung nói: bám sát đề cương đã 
 - GV yêu cầu các nhóm cử đại diện thống nhất trong nhóm 
 trình bày bài nói - Cách thức nói: bài viết yêu cầu trình 
 - HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý. bày ý kiến về một hiện tượng đời sống, 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. ngôn ngữ mạch lạc, rõ ràng, chặt chẽ, 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực phối hợp giữa lí lẽ và bằng chứng để 
 hiện nhiệm vụ bài nói có sức thuyết phục. 
 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
 Dự kiến sản phẩm: 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức => Ghi lên bảng. 
Hoạt động 2: Trao đổi về bài nói 
a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1: 3. Trình bày bài viết 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV hướng dẫn HS đánh giá bài nói/ 
 phần trình bày của bạn theo phiếu 
 đánh giá. 
 - GV đặt thêm câu hỏi: 
 + Người nói đã nêu rõ được hiện 
 tượng đời sống cần bàn chưa? 
 + Hiện tượng có gần gũi và thiết 
 thực không? 
 + Nội dung nói đầy đủ chưa? Quan 
 điểm của người nói thế nào? Có sức 
 thuyết phục không? 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
 thực hiện nhiệm vụ 
 + HS thực hiện đánh giá theo phiếu. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu 
 trả lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức => Ghi lên bảng. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: HS thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và đánh giá của
giáo viên và các bạn. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: HS vận dụng, kể một một hiện tượng vấn đề đời sống (GV có 
thể chủ động ra đề) 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ 
 Hình thức Phương pháp Ghi 
 Công cụ đánh giá 
 đánh giá đánh giá chú 
 - Hình thức - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện công 
 hỏi– đáp dung việc. 
 - Thuyết trình - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập 
 sản phẩm. - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi và bài 
 tích cực của người học tập 
 - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo luận 
 phong cách học khác nhau 
 của người học 
 Ngày soạn: 30/03/2024 
TIẾT 104, 105: VĂN BẢN . TRÁT ĐẤT - CÁI NÔI CỦA SỰ SỐNG 
 (Lạc Thanh) 
I. MỤC TIÊU 
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt: 
- HS nhận biết được các thành phẩn của VB thông tin gồm: nhan đề, sa-pô, để 
mục, đoạn (chứa đựng ý và dữ liệu), tranh ảnh,... 
- HS nhận biết và phân tích được một cách triển khai VB: vừa theo trình tự thời 
gian, vừa theo quan hệ nhân quả. 
- HS thấy được những nhân tố đe doạ môi trường sống trên Trái Đất. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. 
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. 
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, 
ý nghĩa truyện. 
 - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện 
có cùng chủ đề. 
3. Phẩm chất: 
 - Giúp học sinh nhận thấy được vai trò của Trái ấĐ t với con người và có ý thức, 
trách nhiệm bảo vệ ngôi nhà chung của TĐ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Tranh ảnh vềtruyện 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. 
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS lắng nghe bài hát 
 GV yêu cầu cả lớp lắng nghe bài hát: Ngôi nhà - Nêu cảm nhận về bài hát 
 chung của chúng ta 
 VA&ab_channel=S%C6%A0NCA 
 Gv đặt câu hỏi: 
 1. Bài hát gợi lên trong em ấn tượng, cảm xúc 
 gì? Theo em, để hiểu biết và yêu quý hơn hành 
 tinh xanh này? 
 2. Em hiểu thế nào về “sự sống muôn màu” 
 HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + HS nghe và trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm 
 thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
 bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 + GV dẫn dắt: Hàng ngày, chúng ta hít thở, 
 uống nguồn nước mát lành từ lòng đất, ăn 
 những trái cây thơm ngon từ thiên nhiên, Trái 
 Đất giống như người mẹ hiền nuôi dưỡng, chở 
 che cho muôn loài, Vậy TĐ có từ bao giờ? Sự 
 sống tốt đẹp đã nảy nở như thế nào trên hành 
 tinh xanh của chúng ta? Con người có thể làm 
 gì để bảo vệ Trái Đất? Bài học hôm nay chúng 
 ta sẽ cùng tìm hiểu về Trái Đất – cái nôi của sự 
 sống 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn 
bản. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS biêta được thể loại văn bản thông tin d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1 1. Văn bản 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Văn bản là những cấu trúc ngôn từ 
 GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ hoàn chỉnh, chứa thông điệp và ý 
 văn trong SGK. nghĩa. Văn bản được dùng để trao đổi 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: thông tin, trình bày suy nghĩ, cảm 
 GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: xúc 
 + VB có ý nghĩa như thế nào trong đời - Có nhiều tiêu chí phân loại văn bản: 
 sống của chúng ta? + Dựa vào chức năng giao tiếp: VB 
 + Em đã nhận thức như thế nào về tầm văn học, VB nghị luận, VB thông tin 
 quan trọng của việc tổ chức đoạn văn + Dựa vào tính đa dạng của các 
 khi thực hành viết một VB? phương tiện, phương thức truyền tải 
 + Theo em, có những loại văn bản nào thông tin: VB thông thường, VB đa 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. phương thức. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Dựa và hình thức: VB nói và VB viết 
 hiện nhiệm vụ 2. Đoạn văn trong văn bản 
 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Là bộ phận quan trọng của văn bản, 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động sự hoàn chỉnh tương đối về ý nghĩa và 
 và thảo luận hình thức, gồm nhiều câu được tổ chức 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận xoay quanh một ý nhỏ. 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức => Ghi lên bảng 
 GV bổ sung: Trong VB, giữa các đoạn 
 văn có sự liên kết chặt chẽ và tất cả đều 
 hướng vào việc làm sáng tỏ chủ đề 
 chung của VB. Một đoạn văn có thể 
 đảm nhiệm một trong các chức năng: 
 mở đẩu VB; trình bày một khía cạnh 
 nào đó của nội dung chính; kết thúc 
 VB hoặc mở rộng, liên kết vấnđề. 3. VB thông tin 
 - Các yếu tố cấu thành: nhan đề, sa-pô, 
 NV2 đề mục, đoạn chữ in đậm . 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
 GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
+ VB thông tin gồm những yếu tố nào 
tạo nên? 
+ Khi đọc một bài báo, em có đọc sa- 
pô không? Vì sao? Sa-pô của bài báo 
có thể giúp gì cho em trong việc lĩnh 
hội thông tin chính từ VB? 
+ Các VB truyện hay thơ mà em đã học 
ở các bài học trước có phải là VB 
thông tin không? Vì sao? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
Dự kiến sản phẩm: 
- Các yếu tố cấu thành: nhan đề, sa-pô, 
đề mục, đoạn chữ in đậm . 
- Sa -pô là đoạn văn nằm giữa nhan đề 
và phần chính của bài báo hay văn bản 
thông tin nhằm mục đích giới thiệu, 
tóm tắt nội dung của văn bản. 
Sa-pô giúp em nắm được thông tin tóm 
tắt của văn bản. 
- Các văn bản truyện hay thơ thuộc văn 
bản văn học. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 4. VB đa phương thức 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức => Ghi lên bảng - Là văn bản có sử dụng phối hợp 
NV3 phương tiện ngôn ngữ và các phương 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ tiện phi ngôn ngữ như kí hiệu, sơ đồ, 
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ biểu đồ, hình ảnh 
văn trong SGK. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
+ + Hãy nêu suy nghĩ của em khi so 
sánh một VB thông tin chỉ có kênh chữ 
với VB thông tin đa phương thức. 5. Từ mượn 
+ Trong giao tiếp thường ngày và - Là từ có nguồn gốc từ một ngôn ngữ 
trong khi đọc sách báo, em có hay chú khác như tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng 
ý đến những từ “lạ” không? Có phải Anh. 
tất cả những từ “lạ” ấy đều là từ 
mượn? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
Dự kiến sản phẩm: 
VB thông tin đa phương thức sẽ hấp 
dẫn hơn, trực quan, sinh động hơn vì 
ngoài kênh chữ còn có hình ảnh, kí 
hiệu, số liệu 
Những từ lạ có thể là từ mượn hoặc từ 
mới xuất hiện 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức => Ghi lên bảng 
Tìm hiểu chung văn bản 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I.Tìm hiểu chung 
- GV yêu cầu HS: 1. Đọc 
+ Văn bản Trái Đất – cái nôi của sự 2 Chú thích 
sống thuộc thể loại văn bản nào? Tại - Thể loại:Văn bản thông tin 
sao em cho rằng như vậy? - Bố cục: 5 phần 
- GV hướng dẫn cách đọc: : đọc to, rõ - Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời 
ràng, chậm rãi. Chú ý những chỉ dẫn - Vai trò của nước với sự sống trên Trái 
bên phải văn bản. chú giải trong SHS: Đất 
địa cực, tác nhân, hoá thạch, tuyệt - Sự sống phong phú trên Trái Đất. chủng - Con người là đỉnh cao kì diệu của sự 
 Gv yêu cầu HS chú ý một số từ mượn: sống trên TĐ 
 e-lip, ô-dôn. - Hiện trạng của TĐ 
 - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa 
 đọc: 
 + Liệt kê những thông tin chủ yếu từ 
 văn bản+ GV nhận xét, bổ sung, chốt 
 lại kiến thức => Ghi lên bảng 
 GV chuẩn kiến thức: Phần chữ in đậm 
 là những khái quát nội dung được triển 
 khai trong văn bản. Khi đọc cần chú ý 
 để không bỏ sót nội dung. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ 
 + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến 
 bài học. 
 Dự kiến sản phẩm:VB này thuộc văn 
 bản thông tin vì có các ếy u tố cấu thành 
 văn bản gồm: nhan đề, sa-pô, đề mục, 
 đoạn chữ in đậm 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức => Ghi lên bảng 
Hết tiết 1: GV củng cố nội dung đã học 
HS chuẩn bị bài cho tiết sau 
 TIẾT 2 
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV2 II. Đọc, tìm hiểu chi tiết 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: 1. Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt 
- GV đặt câu hỏi: Trời 
+ Phần sa-pô đã giới thiệu đến người đọc - Vị trí: TĐ là một trong 8 hành tinh 
những nội dung nào? của hệ Mặt Trời 
+ Trong đoạn đầu tin, tác giả đã đề cập đến - Có 2 chuyển động: quay quanh trục 
những thông tin nào về Trái Đất? và quanh mặt trời. 
+ Em có nhận xét gì về những thông tin tác - Quỹ đạo chuyển động: hình e-lip 
giả cung cấp? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Nhận xét: các thông tin khoa học 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện chính xác, ngắn gọn, rõ ràng, số liệu 
nhiệm vụ xác thực → giúp người đọc có cái 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi nhìn khái quát nhất về TĐ. 
Dự kiến sản phẩm: 
- Phần sa-pô: góp phần định hướng nội dung 
cho người đọc về vai trò của Trái đất với sự 
sống của muôn loài và nhận thức của con 
người về việc bảo vệ Trái đất. 
Tác giả cung cấp cho người đọc các thông tin 
về Trái ấĐ t 
- Vị trí: TĐ là một trong 8 hành tinh của hệ 
Mặt Trời 
- Có 2 chuyển động: quay quanh trục và 
quanh mặt trời. 
- Quỹ đạo chuyển động: hình e-lip 
→ thông tin ngắn gọn, số liệu chính xác 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
NV3: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
GV đặt tiếp câu hỏi: + Trong phần 2, tác giả đã nói như thế nào 
về nước trên Trái Đất? Theo em, xem nước 2. Vai trò của nước với sự sống trên 
như “vị thần hộ mệnh” của sự sống có hợp lí Trái Đất 
không? - Vai trò: 
+ Giữa đoạn nói về nước với nhan đề của văn + Nhờ có nước mà TĐ là nơi duy nhất 
bản có mối liên hệ như thế nào? Liệu đoạn có sự sống. 
nói về nước có chi phối nội dung của đoạn + Nếu không có nước, TĐ chỉ là hành 
văn tiếp sau đó không? tinh khô chết, trơ trụi 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Nước bao phủ gần khắp bề mặt trái 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện đất. 
nhiệm vụ → Nước chính là “vị thần hộ mềnh” 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi của sự sống. 
Dự kiến sản phẩm: Tác giả đã nói đến vai trò - Đoạn văn đóng vai trò bản lề trong 
của nước – khiến cho cho TĐ trở thành nơi văn bản. 
duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
GV chuẩn kiến thức và bổ sung: 
Đoạn văn có vai trò như bản lề của văn bản, 
thống nhất với nhan đề của văn bản khi khẳng 
định Trái Đất là cái nôi của sự sống. Đồng 
thời, nó chi phối nội dung của các mục được 
triển khai tiếp theo. 
NV4: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
- GV đặt câu hỏi : 3. Sự sống phong phú trên Trái Đất. 
+ Sự sống trên TĐ phong phú như thế nào? 
+ Bức tranh minh hoạ làm sáng tỏ thông tin - Sự sống trải rộng từ trên khắp trái 
gì trong văn bản? đất và trong khoảng thời gian dài. 
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm về 
câu hỏi:Hãy tìm thêm bằng chứng để chứng 
minh sự kì diệu của sự sống trên TĐ - GV gợi ý HS tìm thêm dẫn chứng theo các 
hướng: động vật – thực vật, loài sống trên 
cạn – loài sống trên không – loài sống dưới 
nước; màu sắc – hình dáng – khả năng thích 
nghi – trí thông minh. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
Dự kiến sản phẩm: 
Bức tranh minh hoạt đã làm nổi bật những ý 
đã triển khai ở phần chữ. Trong tranh xuất 
hiện nhiều loài sinh vật sống trên mặt đấy và 
dưới nước → Bức tranh giúp người đọc có 
được sự hình dung bao quát về không gian 
tồn tại của vạn vật trên hành tinh chúng ta. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
- GV bổ sung: Như vậy, Trái Đất chính là 
ngôi nhà diệu kì, trở thành nơi trú ngụ của vô 
số các loài sinh vật sống. 
NV5 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
- GV hướng dẫn HS: 
+ Khi khẳng định con người là đỉnh cao kì 4. Con người là đỉnh cao kì diệu của 
diệu của sự sống, tác giả đã xuất phát từ góc sự sống trên TĐ 
nhìn nào? - Con người: có bộ não và hệ thần 
+ Theo em, điều gì tồn tại ở con người khiến kinh phát triển, có ý thức, tình cảm, 
con người được xem là đỉnh cao kì diệu? Hãy có ngôn ngữ, biết tổ chức cuộc sống, 
nhắc lại những câu chuyện mà trong đó có kể biết lao động cải tạo TĐ. 
về cách Thương đế hay Chúa trời tạo ra con → đỉnh cao kì diệu của sự sống trên 
người? TĐ. - GV gợi câu hỏi, HS tranh luận theo nhóm: 
Em có đồng tình với ý kiến con người là 
“đỉnh cao kì diệu” của tác giả không? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
Dự kiến sản phẩm: 
Tác giả khẳng định con người là đỉnh cao kì 
diệu của sự sống trên TĐ xuất phát từ góc 
nhìn văn hoá, từ những đóng góp của con 
người cho TĐ. 
Tuy nhiên, con người cũng khai thác thiên 
nhiên bừa bãi, ảnh hưởng xấu đến quá trình 
tồn tại và phát triển của sự sống trên TĐ. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
GV chuẩn kiến thức và bổ sung: 
Từ xa xưa, con người luôn ý thức và tìm về 
sự xuất hiện của mình trên TĐ. Như trong 
truyền thuyết Adam và Eva. Chúa trời tạo ra 
người nam là Adam, xong tạo thêm người nữ 
là Eva ở cùng với Adam cho đỡ buồn, rồi một 
con rắn dụ dỗ hai người ăn trái Cấm, rồi sau 
đó họ sinh ra ba người con. Khi khoa học phát 
triển, con người đã tự chứng minh được sự 
phát triển, tiến hoá của loài người. Không 
những vậy, những thành tựu nghiên cứu của 
con người đã giúp TĐ ngày càng phát triển 
và văn mình hơn. Bởi những lẽ đó có thể 
khẳng định con người là đỉnh cao kì diệu của 
sự sống trên TĐ. Tuy nhiên, loài người ở một khía cạnh khác, 
con người tự cho mình là bá chủ của muôn 
loài, đã khai thác và tác động quá mức vào 
thiên nhiên như chặt phá rừng bừa bãi, săn 
bắn các loại thú quý hiếm khiến nhiều loài 
sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng. (GV cho HS 
quan sát thêm hình ảnh). 5. Hiện trạng của TĐ 
NV6 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Tình trạng TĐ hiện nay rất đáng lo 
- GV hướng dẫn HS: ngại: thiên nhiên bị tàn phá, nhiều 
+ Mục 5 “Tình trạng Trái Đất hiện ra sao?” loài thú bị giết vô tội, đại dương bị 
thể hiện nội dung gì? khai thác quá mức, biến đổi khí hậu, 
+ Tìm những chi tiết phản ánh hiện trạng của lỗ thủng tầng odôn . 
TĐ hiện nay? 
+ Câu “TĐ có thể chịu đựng đến bao giờ?” 
mang sắc thái biểu cảm gì?Câu này xuất hiện → Con người sẽ phải chịu hậu quả từ 
có bất ngờ không? Vì sao? thiên nhiên. 
+ Em có chia sẻ với nội dung tình cảm hàm - Học cách có mặt trên hành tinh, 
chứa trong câu hỏi này không? trước hết co người phải biết chia sẻ 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. những lo lắng, buồn vui cùng TĐ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
Dự kiến sản phẩm: 
+ Mục 5 thể hiện tình trạng hiện nay của TĐ 
rất đáng lo ngại do đang bị con người tàn phá. 
+ Những chi tiết phản ánh:thiên nhiên bị tàn 
phá, nhiều loài thú bị giết vô tội, đại dương 
bị khai thác quá mức, biến đổi khí hậu, lỗ 
thủng tầng odôn . 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức và bổ sung: Trái Đất là 
ngôi nhà chung cho muôn loài nhưng với sự 
sinh sôi, phát triển nhanh chóng. Con người 
đã có mặt ở khắp nơi trên hành tinh này, khai 
thác và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên 
phục vụ cho mục đích sống của mình. Tuy 
nhiên sự khai thác quáứ m c khiến thiên nhiên 
bị tàn phá nặng nề và chính con người hiện 
nay đang phải chịu những hậu quả từ việc làm 
của mình gây ra: ô nhiễm môi trường, biến 
đổi khí hậu, nước biển dâng cao Câu hỏi 
của tác giả như một lời cảnh báo tất cả nhân 
loại về ý thức, trách nhiệm của mỗi người khi 
cùng chung sống trên hành tinh này. Hãy trả 
lại cho TĐ màu xanh kì diệu, hãy để cho 
muôn loài cùng được chung sống hoà bình. 
Đó là thông điệp mà người viết muốn nhắn 
gửi tới người đọc. 
 III. Tổng kết 
NV7 1. Nội dung – Ý nghĩa: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ * Nội dung: Văn bản đề cập đến đến 
- GV đặt câu hỏi: vai trò của Trái Đất với sự sự sống 
+ Văn bản có ý nghĩa gì?Nêu những đặc sắc của muôn loài và cảnh báo về hiện 
nghệ thuật của VB? trạng của TĐ hiện nay. Qua đó nhắc 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhở con người về ý thức, trách nhiệm 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện trong việc bảo vệ môi trường. 
nhiệm vụ b. Nghệ thuật 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - VB đã sử dụng hiệu quả các yếu tố 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo của VB thông tin : nhan đề, sa-pô, số 
luận liệu, hình ảnh để truyền tải được nội 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận dung, ý nghĩa đến người đọc. 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của 
bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
GV chuẩn kiến thức: 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: Từ việc đọc văn bản, em rút ra được kinh nghiệm gì về cách 
đọc một văn bản thông tin ? 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) với chủ đề:Để hành tinh xanh 
mãi xanh... 
GV có thể đưa ra những gợi ý qua những câu hỏi: Tại sao TĐ được gọi là hành 
tinh xanh? Từ “xanh” vốn chỉ màu đã được chuyển nghĩa như thế nào trong trường 
hợp ày? Có thể diễn đạt lại yêu cầu viết như sau: Làm thế nào để TĐ luôn đẹp 
tươi và sự sống không ngừng tiếp diễn. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. GV đọc nhanh kết quả bài viết của mọt 
vài HS, nêu nhận xét ngắn gọn và định hướng cách chữa cho tất cả HS. 
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ 
 Phương pháp Ghi 
 Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá 
 đánh giá chú 
 - Hình thức hỏi– đáp - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện 
 - Thuyết trình sản dung công việc. 
 phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập 
 - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu hỏi 
 tích cực của người học và bài tập 
 - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo 
 phong cách học khác nhau luận 
 của người học 
V. HỒ SƠ DẠY HỌC 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.pdf