Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024

pdf18 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 16/09/2023 
 TIẾT 9: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức 
- Ôn tập các kiểu cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ đơn, từ láy), 
chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn 
- Nhận biết được nghĩa của từ ngữ và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so 
sánh trong văn bản. (HSKT nhận biết được nghĩa của từ ngữ) 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt 
- Năng lực nhận diện từ đơn, từ ghép, từ láy và chỉ ra được các từ loại trong 
văn bản. 
3. Phẩm chất 
 - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi, v.v 
III. Tiến trình dạy học 
Ổn định tổ chức :6a .6b .. 
Kiểm tra: Kiểm tra lại kiến thức từ đơn và từ phức, KN nghĩa của từ, lấy ví dụ? 
 Hoạt động 1: Xác định vấn đề 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV tổ chức cho HS làm bài tập nhanh: Hãy giải thích nghĩa của từ “trách 
nhiệm” trong câu văn sau :“Mình có trách nhiệm với bông hồng của mình” 
+ Trách: (phụ trách) 
+ Nhiệm: (gánh vác, đảm nhận) 
Phần việc mà mình phải gánh vác, và phải chịu kết quả (tốt- xấu) của việc đó - Từ kết quả trò chơi của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: 
 Hoạt động 2: Củng cố kiến thức 
a. Mục tiêu: ôn lại kiến thức về nghĩa của từ ngữ, biện pháp tu từ so sánh, từ ghép 
và từ láy 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Củng cố kiến thức 
 GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức liên 1. Nghĩa của từ ngữ 
 quan đến nghĩa của từ ngữ, BPTT so Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai 
 sánh và từ ghép, từ láy. cách chính: 
 (HSKT nhắc lại KN nghĩa của từ) + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái 
 hiện nhiệm vụ nghĩa vơi từ cần giải thích 
 - HS thực hiện nhiệm vụ Phương tiện để giải thích nghĩa của từ: 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Từ điển 
 và thảo luận + Đoán nghĩa của từ dựa vào câu, đoạn 
 - HS trả lời câu hỏi văn mà từ đó xuất hiện 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung 2. BPTT so sánh 
 câu trả lời của bạn. - Khái niệm: 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này 
 nhiệm vụ với sự vật hiện tượng khác dựa trên 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến những điểm tương đồng để làm tăng sức 
 thức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. 
 - Các từ thường dùng để so sánh: 
 Như, như là, tựa như, hơn, kém, thua, 
 bằng, khác nào . 
 3. Từ ghép và từ láy 
 - Từ ghép là từ phức được tạo nên bằng 
 cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có 
 quan hệ với nhau về nghĩa. Ví dụ: tiếng 
 nhạc, bánh mì, vàng óng 
 - Từ láy là từ phức mà các tiếng chỉ có 
 quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, 
 vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) .Ví dụ: 
 bồn chồn, lo lắng, phàn nàn 
 Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 
 - GV yêu cầu HS làm bài tập 1,3,4 Cảm hóa 
 - GV tổ chức hoạt động: Cuốn từ điển + Cảm: Cảm xúc, tình cảm → Làm cho 
 của lớp (bài tập 2) rung động 
 Bài tập: giải nghĩa các từ in đâm: Sửa + Hóa: Biến đổi, biến hóa → Trở thành, 
 soạn, Cốt lõi; Đơn điệu; Trống rỗng; làm cho trở thành hay làm cho có tính chất 
 Kiên nhẫn và đặt câu với mỗi từ: đơn mà trước đó chưa có. 
 điệu, kiên nhẫn, cốt lõi. ➔ Làm cho xúc động mà nghe theo, 
 - Sửa soạn: chuẩn bị, sắp đặt trước để chuyển biến theo hướng tốt 
 làm việc gì đó. - Tha hóa: Biến thành cái khác, mang đặc 
 - Cốt lõi: cái chính và quan trọng nhất điểm trái ngược, đi xuống với bản chất vốn 
 - Đơn điệu: chỉ có một sự lặp đi lặp có 
 lại, ít thay đổi. Cuộc sống đơn điệu. - Đồng hóa: Làm thay đổi bản chất cho 
 - Trống rỗng: không chứa đựng cái gì giống như của mình 
 - Kiên nhẫn: bền bỉ, nhẫn nại dẫu có - Nhân cách hóa: Gán cho loài vật hoặc 
 gặp khó khăn, trở ngại. vật vô tri hình dáng, tính cách như con 
 người 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Trẻ hóa: Làm cho thành phần gồm có 
 hiện nhiệm vụ nhiều người trẻ hơn, để có nhiều nhân tố 
 - HS thực hiện nhiệm vụ tích cực hơn. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Bài tập 2 
 và thảo luận * Đặt câu: 
 - HS trình bày sản phẩm thảo luận - Điều cốt lõi của tình bạn là trân trọng và 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung yêu thương lẫn, giúp đỡ nhau. 
 câu trả lời của bạn. - Kiên nhẫn là một đức tính tốt mà mỗi 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện con người cần trang bị và rèn luyện 
 nhiệm vụ - Không có bạn bè, cuộc sống của chúng ta 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thật đơn điệu và buồn chán biết bao! 
 thức 
 Bài tập 3 
 - Biện pháp so sánh: Còn bước chân của 
 bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang như là tiếng 
 nhạc. - Tác dụng: Hình ảnh so sánh giúp người 
 đọc hình dung rõ hơn về sức mạnh của 
 tiếng bước chân - giống như tiếng nhạc 
 định hướng cho cáo bước ra khỏi hang. 
 Qua đó tác giả khẳng định sức mạnh to lớn 
 của tình bạn giúp con người cảm nhận 
 được bằng trái tim, vượt qua mọi nỗi sợ 
 hãi. 
 Bài tập 4 
 - Xin chào 
 - Vĩnh biệt 
 - Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần 
 - Chính thời gian mà bạn bỏ ra cho bông 
 hồng của bạn 
 - Bạn có trách nhiệm với bông hỗng của 
 bạn 
 Tác dụng: Nhấn mạnh nội dung câu nói. 
 Tạo tính nhạc, tính thơ cho văn bản 
 Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học thực hiện yêu cầu 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu trình bày cảm nhận của em về 
nhân vật hoàng tử bé hoặc nhân vật cáo, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ 
ghép và 2 từ láy. 
ĐOẠN VĂN MẪU 
 Nhân vật hoàng tử bé trong cuốn truyện cùng tên của nhà văn Ăng- toan đơ 
Xanh- tơ Ê-ru-pê-ri chính là hình ảnh của trẻ nhỏ. Dưới con mắt của cậu, mọi thứ 
đều hồn nhiên, nhí nhảnh, đáng yêu. Vượt qua khoảng cách về địa lí,oàng h tử bé 
gặp con cáo ở trái đất và có tình bạn thật đẹp. Quá trình hoàng tử bé cảm hóa con 
cáo dạy cho em cách để có them những người bạn. Từ đó, em biết phải có trách 
nhiệm, dành thời gian cho những gì mình yêu thương để thực sự gần gũi, thấu 
hiểu và chia sẻ. Em sẽ nhớ mãi những câu nói mà hoàng tử nhắc lại lời con cáo 
để tự nhắc nhở chính mình. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
 Ngày soạn: 16/09/2023 
 TIẾT 10: VĂN BẢN : BẮT NẠT 
 Nguyễn Thế Hoàng Linh 
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức 
 - HS nhận biết được sự khác nhau về thể loại của văn bản truyện và văn bản thơ. 
(HSKT đọc và hiểu ý nghĩa của vb) 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung: 
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, 
tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác. 
b. Năng lực riêng: 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bắt nạt 
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bắt nạt 
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có 
cùng chủ đề. 
3. Phẩm chất: 
- Giúp học sinh có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt, xây dựng môi trường 
học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Các phương tiện kỹ thuật 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi. 
III. Tiến trình dạy học 
Ổn định tổ chức : 6a.............................6b..................................... 
Kiểm tra: Ktra vở soạn của HS 
 Hoạt động 1: Xác định vấn đề 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. 
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi gợi dẫn: Những hình ảnh trên gợi cho em 
suy nghĩ đến hiện tượng gì? 
→ BẮT NẠT → BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG 
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Bắt nạt” hành vi khá phổ biến trong tuổi học trò. 
Đơn giản thì dành của bạn cây bút, quyển sách, món đồ, đáng lo hơn là những 
lời nói dọa nạt, những lần động chân, động tay. Mức độ ảnh hưởng của hành vi 
bắt nạn thì cũng đáng kể. Nhiều bạn HS rơi vào tâm trạng lo lắng, hoang mang, 
thậm chí sợ hãi. Nói đến chuyện bắt nạt, có lẽ chỉ ở các giờ học ngoại khóa, các 
tiết trải nghiệm thôi. Ấy thế mà nhà thơ Nguyễn Thế Hoàng Linh lại viết thành 
thơ các em ạ. Trước một hành động rất xấu xí ấy, nhà thơ muốn nhắc nhở mỗi 
chúng ta cần làm gì? Chúng ta cùng khám phá bài thơ! 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc- Tìm hiểu chung 
 GV gọi HS đọc trước lớp 1. Đọc- chú thích 
 - GV giải thích một số từ khó. a. Đọc 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Gv mời 2 bạn đọc to trước lớp 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Giọng đọc: trôi chảy, biết nhấn mạnh, 
 hiện nhiệm vụ thể hiện cảm xúc, không thêm từ, bớt từ 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. b. Chú thích 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Híp- hóp: một điệu nhảy hiện đại, linh 
 luận hoạt, tự do, được giới trẻ yêu thích. 
 - HS theo dõi sgk - Mù tạt: gia vị được chế biến từ hạt của 
 - GV quan sát, hỗ trợ cây họ cải, có vị cay nồng 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 hoạt động 
 - GV nhận xét, đánh giá 
 Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm 2. Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Tác giả: 
 - GV tổ chức trò chơi SIÊU TRÍ - Nguyễn Thế Hoàng Linh sinh năm 
 NHỚ LÀ AI? 1982 tại Hà Nội. 
 + GV sẽ chiếu thông tin về tác giả, - Anh sáng tác thơ từ năm 12 tuổi 
 sau 2 giây sẽ che khuyết một số thông - Thơ Nguyễn Thế Hoàng Linh viết cho 
 tin và kiếm tra khả năng ghi nhớ của trẻ em rất hồn nhiên, ngộ nghĩnh, trong 
 học sinh. trẻo, tươi vui. 
 - GV yêu cầu HS tìm hiểu về văn bản - Một số tập thơ tiêu biểu: Mật thư, Bé 
 “Bắt nạt” (xuất xứ, bố cục, PTBĐ, tập tô, Ra vườn nhặt nắng 
 chủ đề, thể thơ, nhân vật trữ tình ) 
 (HSKT đọc văn bản, xđ được xuất xứ, b. Tác phẩm 
 bố cục, thể thơ) - Xuất xứ: In trong tập thơ: Ra vườn 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nhặt nắng, sáng tác năm 2017 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Thể thơ: 5 chữ 
 hiện nhiệm vụ - Chủ đề: Hiện tượng bắt nạt 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. - Nhân vật trữ tình: Tác giả xưng “tớ” 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Phương thức biểu đạt chính: Biểu 
 luận cảm. 
 - HS tham gia trò chơi và trả lời câu - Bố cục: 
 hỏi + Phần 1 (khổ 1) → Nêu vấn đề. 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung + Phần 2 (khổ 2,3,4) → Những việc nên 
 câu trả lời của bạn. làm thay vì bắt nạt 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Phần 3 (khổ 5,6) → Phủ định mạnh 
 hoạt động mẽ việc bắt nạt 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến + Phần 4 (khổ 7,8) → Lời nhắn nhủ của 
 thức tác giả 
Hoạt động 2: Khám phá văn bản 
a. Mục tiêu: Phân tích được: 
- Thái độ của nhân vật tớ 
- Lời khuyên và bài học rút ra 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Khám phá văn bản 
 GV chia lớp thành 2 nhóm và tổ 1. Thái độ của nhân vật tớ 
 chức hoạt động: TEAM MÌNH Đối với các bạn bắt Đối với các 
 GIỎI NHẤT nạt bạn bị bắt 
 nạt TEAM 1: Tìm những câu thơ, hình + Bắt nạt là xấu lắm + Những 
ảnh, từ ngữ thể hiện thái độ của tác + Bất cứ ai trên đời bạn nào 
giả đối với NGƯỜI BẮT NẠT Đều không cần bắt nạt nhút nhát 
TEAM 2: Tìm những câu thơ, hình + Vẫn không thích bắt Thì là 
ảnh, từ ngữ thể hiện thái độ của tác nạt giống thỏ 
giả đối với NGƯỜI BỊ BẮT NẠT Vì bắt nạt rất hôi non 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ➔ Phê bình thẳng thắn, Trông đáng 
- HS thảo luận nhóm và thực hiện phủ định dứt khoát, yêu đấy 
nhiệm vụ. mạnh mẽ chuyện bắt chứ. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo nạt ➔ Gẫn gũi, 
luận - Trò chuyện, tâm tình: tôn trọng, 
- HS trình bày + Đừng bắt nạt bạn ơi! yêu mến 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Câu hỏi dí dỏm, hài + Bạn nào 
câu trả lời của bạn. hước: bắt nạt bạn 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Tại sao không học hát Cứ đưa bài 
hoạt động Nhảy hip-hóp cho hay? thơ này 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến + Sao không ăn mù tạt Bảo nếu 
thức Đối diện thử thách đi? cần bắt nạt 
 + Sao không trêu mù Thì đến gặp 
 tạt? tớ ngay 
 ➔ Cởi mở, thân thiện ➔ Sẵn 
 sàng bênh 
 vực 
 → Nghệ thuật: “Đừng bắt nạt” 
 - Xuất hiện 7 lần 
 ➔ Điệp ngữ, điệp cấu trúc 
 - Tác dụng: 
 + Tạo nhịp điệu, nhấn mạnh thái độ phủ 
 định đối với thói bắt nạt 
 + Khuyên nhủ, nhắc nhở mọi người 
 không nên bắt nạt 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Lời khuyên và bài học rút ra 
- GV dặt câu hỏi gợi dẫn: + Em hãy tìm trong bài thơ những a. Yếu tố hài hước trong bài thơ 
 hình ảnh, câu thơ, từ ngữ mà em cảm - Cách nói, hỏi hồn nhiên: Tại sao 
 thấy thú vị, khi đọc lên có thể bật không...; sao không...; đấy chứ... 
 cười? - Chi tiết ngộ nghĩnh, thú vị: nhảy 
 + Theo em, bài thơ “Bắt nạt” muốn Hip-hop, mù tạt, bắt nạt mèo, chó, cái 
 khuyên chúng ta điều gì? cây... 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Từ ngữ: bắt nạt dễ lây, bắt nạt rất hôi 
 - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân → Giọng điệu tươi vui, hồn nhiên, 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: nhí nhảnh 
 HS báo cáo kết quả, nhận xét. b. Lời khuyên và bài học 
 Bước 4: Kết luận, nhận định. - Không nên bắt nạt bất cứ ai 
 GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức. - Hãy sống chan hòa, đoàn kết, yêu 
 thương 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết 
 - GV yêu cầu HS khái quát nội dung 1. Nghệ thuật 
 nghệ thuật của bài - Thể thơ 5 chữ 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Hình ảnh thơ ngộ nghĩnh. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Giọng thơ hài hước, dí dỏm, tâm tình, 
 hiện nhiệm vụ gần gũi, tạo không khí thân thiện, khiến 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. người nghe dễ tiếp nhận, thể hiện cách 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo nhìn bao dung. 
 luận 2. Nội dung 
 - HS trả lời câu hỏi - Bài thơ nói về hiện tượng bắt nạt là 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung thói quen xấu xí, đáng chê. Từ đó giúp 
 câu trả lời của bạn. mọi người có thái độ đúng đắn trước 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hiện tượng bắt nạt, góp phần xây dựng 
 hoạt động môi trường học đường lành mạnh, an 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến toàn, hạnh phúc. 
 thức - Tâm hồn thơ trong sáng, cách nhìn 
 thân thiện, bao dung của nhà thơ. 
 Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV tổ chức trò chơi “DORAEMON CÂU CÁ” 
1. Đâu không phải là hoạt động mà tác giả gợi ý thay vì bắt nạt? 
 A. Chơi bóng B. Học nhạc 
2. Theo tác giả, những bạn nhút nhát được miêu tả giống con gì? 
 A. Thỏ non 
 B. Cừu non 
3. Tác giả đã liên hệ với ai khi nhắc đến việc «bắt nạt»? 
 A. Bạn của mình 
 B. Chính «tôi» 
4. Trong bài, cụm từ «bắt nạt» xuất hiện bao nhiêu lần? 
 A. 16 lần 
 B. 17 lần 
5. Bài thơ «bắt nạt» được viết theo thể thơ gì? 
 A. 5 chữ 
 B. 7 chữ 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
 Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. 
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
1. GV đưa ra hình ảnh với tình huống bắt nạt học đường và đưa ra yêu cầu: 
Chia sẻ cảm xúc của em (khi là người bắt nạt và khi là người bị bắt nạt). 
 Bắt nạt học đường 
 - Mình sợ mai lại bị chặn đường nữa. 
 - Bạn là đồ mít ướt. 
 - Đưa cặp đây kiểm tra xem có đồ gì ăn không nào? 
 - Sao các bạn lại nói mình như thế nhỉ? 
 2. GV tổ chức hoạt động “GỬI LỜI YÊU THƯƠNG”: Mỗi em sẽ nhận 1 mẩu 
giấy và viết những lời yêu thương/ xin lỗi đến một người bạn của mình. 
3. GV đưa ra nhiệm vụ: Viết một đoạn văn ngắn (5-7 dòng) nêu suy nghĩ của 
em về hiện tượng bắt nạt trong học đường. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
Rút kinh nghiệm 
 Ngày soạn: 16/09/2023 
 TIẾT 11,12: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM 
 CỦA EM 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 
1. Kiến thức 
-Tìm hiểu yêu cầu và các bước tiến hành viết bài văn kể lại một trải nghiệm 
- Biết viết bài theo các bước: kể lại một trải nghiệm vui, trải nghiệm buồn, một 
trải nghiệm khiến em thay đổi bản thân 
2. Năng lực 
 a. Năng lực chung . 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác... 
b. Năng lực riêng biệt . 
- HSKT: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp,... 
3. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
- HSKT: Thái độ học tập nghiêm túc. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU . 
1. Chuẩn bị của GV . 
- SGK, SGV, giáo án ,bảng phụ . 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1. HĐ 1: Xác định vấn đề . 
 GIỚI THIỆU KIỂU BÀI 
a) Mục tiêu: 
- Biết được kiểu bài kể về một trải nghiệm. 
- Nhận biết được ngôi kể thứ nhất trong văn kể chuyện. 
 b) Nội dung: 
- GV hỏi, HS trả lời. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện . 
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự 
 kiến 
• B1: Chuyển giao nhiệm vụ . • Vb: “Bài học 
• GV hỏi: đường đời đầu 
• ? Trong “Bài học đường đời đầu tiên” Dế Mèn đã kể lại trải tiên” 
 nghiệm đáng nhớ nào? • - Dế Mèn kể về bài 
• ? Câu chuyện sử dụng ngôi kể thứ mấy? học đường đời đầu • ? Em có một trải nghiệm nào đáng nhớ không? Hãy kể lại trải tiên của bản thân 
 nghiệm đó một cách ngắn gọn ? từ sự việc trêu chị 
• B2: Thực hiện nhiệm vụ . Cốc dẫn đến cái 
• HS: chết của Dế Choắt. 
• - Quan sát vb “Bài học đường đời đầu tiên”. • - Dế Mèn xưng 
• - Suy nghĩ cá nhân “tôi”. 
• - HS kể lại trải nghiệm của bản thân. • => Kiểu bài kể lại 
• GV: một trải nghiệm. 
 S d ng ngôi k 
• - Dự kiến KK HS gặp: không biết kể về trải nghiệm của bản ử ụ ể
 thân. thứ nhất. 
 • 
• - Tháo gỡ bằng cách đặt thêm câu hỏi phụ: 
 • 
• ? Trải nghiệm đó tên là gì (kỉ niệm, lỗi lầm )? Trải nghiện đó 
 ở thời điểm nào? Diễn ra như thế nào? • 
• B3: Báo cáo, thảo luận . • 
• - GV chỉ định 1 – 2 HS trả lời câu hỏi • 
• - HS trả lời • 
• B4: Kết luận, nhận định . • 
• - GV nhận xét câu trả lời của HS 
• - Kết nối với mục “Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn kể lại 
 một trải nghiệm”. 
 2.HĐ 2: Hình thành kiến thức mới . 
 • HĐ của thầy và trò • Sản phẩm dự 
 kiến 
• B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) • 1. Tìm hiểu cấc 
• - Chia nhóm lớp & giao nhiệm vụ: yêu cầu đối với 
• ? Kiểu bài yêu cầu chúng ta làm gì? bài văn kể về một 
• ? Người kể sẽ phải sử dụng ngôi kể thứ mấy? Vì sao? trải nghiệm của 
• B2: Thực hiện nhiệm vụ em : 
• - HS nhớ lại văn bản “Người bạn nhỏ”. • Kể về một trải 
• - Làm việc cá nhân 2’. nghiệm của bản 
• - Làm việc nhóm 3’ để thống nhất ý kiến và ghi vào phiếu học thân. 
 tập. • - Thời gian, địa 
• B3: Báo cáo, thảo luận điểm diễn ra câu 
 chuy n. 
• - GV yêu cầu HS lên trình bày sản phẩm. ệ
• HS: • - Người kể: sử 
 d ng ngôi k th 
• - Trình bày sản phẩm nhóm. ụ ể ứ
 nhất (xưng “tôi). 
• - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần). • B4: Kết luận, nhận định (GV) • - Cảm xúc của bản 
• - Nhận xét sản phẩm của HS và chốt kiến thức. thân 
• - Kết nối với đề mục sau 
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự kiến 
• B1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Đọc và phân 
• GV hỏi: Bài viết kể về kỉ niệm gì của tác giả? tích bài viêt tham 
• 1. Xác định ngôi kể trong bài văn? khảo : 
• 2. Phần nào giới thiệu câu chuyện? • - Kể về kỉ niệm với 
• 3. Phần nào tập trung vào các sự việc của câu chuyện? Đó là một người bạn nhỏ 
 những sự việc nào? (mèo Mun). 
• 4. Những từ ngữ nào thể hiện cảm xúc của người viết trướ•c - Ngôi kể: ngôi thứ 
 sự việc được kể? nhất (xưng “tôi”) 
• GV yêu cầu: HS kể lại ngắn gọn câu chuyện theo các sự• - Các phần: 
 việc được xác định. • + Đoạn 1: Giới thiệu 
• B2: Thực hiện nhiệm vụ trải nghiệm. 
• HS: • + Đoạn 2,3,4 tập 
• - Đọc SGK và trả lời câu hỏi trung và các sự việc 
 chính c a câu 
• - Làm việc cá nhân 2’ ủ
 chuyện. 
• - Làm việc nhóm 5’ để hoàn thiện nhiệm vụ mà GV giao. 
• GV: • + Đoạn 5: Nêu lên 
 cảm xúc của bản 
• - Hướng dẫn HS trả lời 
 thân. 
• - Quan sát, theo dõi HS thảo luận 
 • - Các sự việc: 
• B3: Báo cáo thảo luận 
 • + Sự việc 1: Ngôi 
• HS: 
 nhà mới của 3 mẹ 
• - Trả lời câu hỏi của GV 
 con rất xinh xắn 
• - Đại diện nhóm báo cáo sp của nhóm, những HS còn lại 
 nhưng có nhiều 
 quan sát sp của nhóm bạn, theo dõi nhóm bạn trình bày và 
 chuột. 
 nhận xét, bổ sung (nếu cần). 
 • + Sự việc 2: Bà 
• GV: Hướng dẫn HS cách trình bày sp nhóm 
 ngoại gửi cho 3 mẹ 
• B4: K t lu n, nh nh 
 ế ậ ận đị con một con mèo 
• GV: Mun. 
• - Nhận xét • + Sự việc 3: Ngôi 
• + Câu trả lời của HS nhà nhỏ đã thay đổi 
• + Thái độ làm việc của HS khi làm việc nhóm từ khi có mèo Mun. 
• + Sản phẩm của các nhóm 
• - Chốt kiến thức và kết nối với mục sau • + Sự việc 4: Một 
 buổi chiều, Mun đã 
 bị mất tích. 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3.Dàn ý một bài văn kể về một trải 
• ? ? Liệt kê những sự việc đáng nhớ nghiệm của em . 
 trong cuộc đời? a. Mở bài . 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, Giới thiệu về trải nghiệm sẽ được kể. 
 tìm ý cho bài viết theo Phiếu học tập b. Thân bài . 
 sau: .+) Giới thiệu khái quát về câu chuyện 
 Đó là câu chuyện gì? Xảy -Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra 
 ra khi nào? Ở đâu? ............ câu chuyện. 
 Những ai liên quan đến -Giới thiệu những nhân vật có liên quan 
 câu chuyện? Họ đã nói và ............ đến câu chuyện. 
 làm gì? +) Kể lại các sự việc trong câu chuyện 
 Điều gì đã xảy ra, theo -Điều gì đã xảy ra? 
 thứ tự thế nào? ............ -Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy? 
 Vì sao câu chuyện lạ xảy -Cảm xúc của người viết khi xảy ra câu 
 ra như vậy? ............ chuyện, khi kể lại câu chuyện? 
 Cảm xúc của em ntn khi c. Kết bài . 
 âu chuyện diễn ra và ............ Nêu cảm xúc của người viết với câu 
 khi kể lại? chuyện đã xảy ra. 
 - HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi 4.Các bước làm bài 
 ý. - Lựa chọn đề tài 
• - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Tìm ý 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Lập dàn ý: 
 hiện nhiệm vụ . • Mở bài: giới thiệu câu chuyện. 
 - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.• Thân bài: kể diễn biến câu chuyện. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động• + Thời gian 
 và thảo luận . • + Không gian 
 - HS trình bày sản phẩm thảo luận. • + Những nhân vật có liên quan 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả• + Kể lại các sự việc 
 lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện• Kết bài: kết thúc câu chuyện và cảm xúc 
 nhiệm vụ . của bản thân. 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức ➔ Ghi lên bảng. 
HẾT TIẾT 1: GV nhắc HS khắc sâu kiến thức 
Chuẩn bị lập dàn ý viết bài văn kể lại một trải nghiệm vui đáng nhớ của em 
TIẾT 2 
a) Mục tiêu: Giúp HS 
- Biết viết bài theo các bước. 
- Lựa chọn đề tài để viết, tìm ý, lập dàn ý. 
- Tập trung vào những sự việc đã xảy ra. 
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất. 
-Thấy được ưu điểm và tồn tại của bài viết. 
- Chỉnh sửa bài viết cho mình và cho bạn. 
 b) Nội dung: 
- GV sử dụng KT công não để hỏi HS về việc lựa chọn đề tài. 
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. 
- GV trả bài, yêu cầu HS thảo luận nhóm nhận xét bài của mình và bài của bạn. 
- HS đọc bài viết, làm việc nhóm. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. Bài đã sửa của HS. 
d) Tổ chức thực hiện . 
 HĐ của thầy và trò Sản phẩm dự 
 kiến 
• B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) • 1. Lựa chọn đề 
• Viết bài văn kể lại một trải nghiệm vui đáng nhớ của em tài 
• B2: Thực hiện nhiệm vụ . • 2. Viết bài . 
• GV: • - Kể theo dàn ý . 
• - Lập dàn ý ra giấy và viết và viết bài theo dàn ý. • - Nhất quán về 
• - Sửa lại bài sau khi viết. ngôi kể . 
• B3: Báo cáo thảo luận • - Sử dụng những 
• - GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm. hình ảnh so sánh . 
• HS: • 3. Chỉnh sửa bài 
• - Đọc sản phẩm của mình. viết . 
• - Theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho bài của bạn. • - Đọc và sửa lại 
• B4: Kết luận, nhận định (GV) bài viết theo. 
• - Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS. Chuyển dẫn 
 sang mục sau. 
 HĐ của thầy và trò • Sản phẩm dự 
 kiến 
• B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) • * Yêu cầu của bài: 
• ? Nhắc lại yêu cầu đối với bài văn chia sẻ về một trải nghiệm• - Kể về một trải 
 của bản thân? nghiệm của bản 
 - Trả bài cho HS & yêu cầu HS đọc, nhận xét. thân. 
 ? Đối chiếu với yêu cầu của bài viết, em hãy tự sửa lại bài của• - Thời gian, địa 
 mình và sửa bài của bạn? điểm diễn ra câu 
• B2: Thực hiện nhiệm vụ . chuyện. 
• - GV theo dõi, hướng dẫn HS hoạt động (nếu cần). • - Người kể: sử 
• - HS đọc bài của mình và bài của bạn, đối chiếu với yêu cầu dụng ngôi kể thứ 
 của bài và sửa bài. nhất (xưng “tôi). 
• B3: Báo cáo thảo luận . • - Cảm xúc của bản 
• - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bản thân và của bạn. thân 
• - HS nhận xét bài viết. • * Bài viết đã được 
• B4: Kết luận, nhận định (GV) sửa của HS. 
• - GV chốt lại những ưu điểm và tồn tại của bài viết. 
• - Nhắc HS chuẩn bị nội dung bài nói dựa trên dàn ý của bài 
 viết. 
3. HOẠT ĐỘNG 3 :LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài, dám sát dàn ý đã lập. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
4. HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG . 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
- Học bài và hoàn thiện bài tập. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan