Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

pdf18 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày giảng: 20/01/2024 
 TIẾT 70: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
I. MỤC TIÊU 
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: 
- HS nhận biết được công dụng của dấu chấm phẩy và biết sử dụng dấu chấm phẩy 
trong việc viết câu và đoạn văn. 
- HS nhận biết được cấu tạo của từ HV có yếu tố thuỷ (nước) nhằm phát triển vốn 
từ HV, nhận biết được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng xuất hiện trong 
văn bản đọc hiểu. 
- Củng cố kiến thức về biện pháp tu từ điệp ngữ qua việc tìm những câu văn có 
sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ cũng như chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ 
này. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Năng lực dùng , các phép tu từ và tác dụng của chúng. 
- Năng lực nhận biết và sử dụng dấu chấm phẩy trong viết câu, đoạn văn. 
- Năng lực nhận biết từ Hán Việt, nhận biết phép tu từ điệp ngữ. 
3. Phẩm chất: 
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu 
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề 
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
-GV đặt câu hỏi: Khi đọc một văn bản, em thường thấy có những dấu câu nào? 
Hãy kể tên và nêu tác dụng của những dấu câu đó? 
- HS lắng nghe và huy động kiến thức đã có về dấu chấm phẩy, từ HV, phép tu từ 
điệp ngữ 
- GV dẫn dắt: Các dấu câu có vai trò quan trọng trong tạo lập văn bản. Bài học 
hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về dấu chấm phẩy. 
HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dấu chấm phẩy, phép tu từ điệp ngữ 
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về dấu chấm phẩy, phép tu từ điệp ngữ 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Dấu chấm phẩy 
 - GV đặt câu hỏi: - Công dụng: dùng để ngắt các 
 Em hãy nêu hiểu biết của mình về dấu thành phần lớn trong một câu, 
 chấm phẩy? thường các thành phần này có quan 
 - GV đưa ra bài tập mẫu: Tìm dấu chấm hệ đồng đẳng, mang tính liệt kê. 
 phẩy trong câu sau và nêu tác dụng - Vị trí: đặt ở cuối dòng có tính liệt 
 a) Cốm không phải là thức quà của người kê. 
 vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong 
 thả và ngẫm nghĩ. (Thạch Lam) 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ 
 + HS thực hiện nhiệm vụ 
 Dựki ến sản phẩm: 
 Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh 
 giới giữa 2 vế của câu ghép. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
 của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức => Ghi lên bảng 
 GV chuẩn kiến thức: Có thể thay bằng 
 dấu phẩy và nội dung của câu không bị 
 thay đổi. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1: Bài tập 1 II. Luyện tập 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1/ trang 13 
 - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm HS tự làm vào vở 
 vào vở. HS đọc đoạn văn, thảo luận nhóm, trình bày nhận xét về vị trí, công 
dụng của dấu chấm phẩy trog đoạn 
văn, tương quan của hai bộ phận trước 
và sau dấu chấm phẩy. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
Dựki ến sản phẩm: 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức => Ghi lên bảng 
- Gv củng cố lại kiến thức về từ loại 
cho HS. 
NV2 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập Bài 2/ trang 13 
2 
GV hướng dẫn HS: để viết đoạn văn 
cần trả lời hai câu hỏi 
+ Em dự định viết đoạn văn chủ đề gì? 
+ Em dự định dùng dấu chấm phẩy ở 
chỗ nào, câu nào? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
Dựki ến sản phẩm: HS viết vào vở 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
Sau khi HS 
NV3: Bài 3/ trang 13 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS tìm và nêu cấu tạo từ STT Yếu Từ HV Nghĩa của từ 
HV bài 3 tố thuỷ+A 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. HV 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực A 
hiện nhiệm vụ 1 Cư Thuỷ Sống ở trong 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi cư nước 
Dự kiến sản phẩm: thuỷ canh, thuỷ 2 quái Thuỷ Quái vật sống 
sản quái dưới nước 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động ..... ...... ....... 
và thảo luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức => Ghi lên bảng 
NV4: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài 4/ trang 13 
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. • Hô mưa gọi gió: người có sức mạnh 
Gv yêu cầu HS dựa vào VB đọc có siêu nhiên, có thể làm được những 
chứa các từ ngữ liên quan đến các điều kỳ diệu, to lớn 
thành ngữ để hiểu ý nghĩa của chúng. • Oán nặng thù sâu: sự hận thù sâu 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. sắc, khắc cốt ghi tâm, ghi nhớ ở 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực trong lòng, không bao giờ quên 
hiện nhiệm vụ được. 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Thành ngữ được tạo nên bằng cách đan 
 xen các từ ngữ theo cách tương tự đó 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động là: Góp gió thành bão, đội trời đạp đất, 
và thảo luận dãi nắng dầm mưa, chân cứng đá mềm, 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận chém to kho mặn. 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức => Ghi lên bảng 
GV chuẩn kiến thức: 
NV5: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài 5/trang 13 
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. - Một người là chúa miền non cao, một 
GV nhắc lại kiến thức: BPTT điệp ngữ người là chúa vùng nước thẳm, cả hai 
dùng để liệt kê, nhấn mạnh, gây ấn đều xứng đáng làm rể Vua Hùng, nhấn 
tượng với người đọc, người nghe. mạnh sự ngang tài ngang sức, mỗi - HS tiếp nhận nhiệm vụ. người một vẻ của Sơn Tinh, Thuỷ 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Tinh. 
 hiện nhiệm vụ - Một người ở vùng núi Tản Viên, có 
 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông 
 nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động tây mọc lên từng dãy núi đồi. [...] Một 
 và thảo luận người ở miền biển, tài năngcũng không 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về: 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả liệt kê các phép lạ của Sơn Tinh, Thuỷ 
 lời của bạn. Tinh, nhấn mạnh sự dứt khoát, hiệu 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nghiệm tức thì. 
 nhiệm vụ - Nước ngập ruộng đồng nước tràn nhà 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, 
 thức => Ghi lên bảng thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh 
 GV chuẩn kiến thức: trên một biển nước: liệt kê những sự 
 vật bị ngập, nhấn mạnh việc nước ngập 
 mọi nơi, lần lượt, tăng tiến (từ xa đến 
 gần, từ ngoài vào trong), qua đó thể 
 hiện sức mạnh, sự tức giận của Thuỷ 
 Tinh. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn. 
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn 
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văncủa hs 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) sử dụng phép tu từ điệp ngữ. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ 
 Hình thức Phương pháp Ghi 
 Công cụ đánh giá 
 đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Báo cáo thực hiện 
– đáp - Thuyết - Hấp dẫn, sinh động công việc. 
trình sản phẩm. - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập 
 cực của người học - Hệ thống câu hỏi 
 - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập 
 cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo luận 
 học 
 Ngày soạn: 20/01/2024 
 TIẾT 71,72: VĂN BẢN: AI ƠI MỒNG 9 THÁNG 4 
I. MỤC TIÊU 
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: 
- HS nhận biết được văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện, nêu được mối 
quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. 
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. 
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, 
ý nghĩa truyện. 
 - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện 
có cùng chủ đề. 
3. Phẩm chất: 
Giúp học sinh có được những phẩm chất tốt đẹp: nhớ ơn, tự hào về truyền thống 
của lịch sử dân tộc. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Tranh ảnh, video về lễ hội Gióng. 
- Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học 
bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân 
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV cho HS quan sát video về lễ hội Gióng và đặt câu hỏi: Lễ hội trên gợi nhắc 
em đến văn bản nào đã học? 
HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
- HS chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình. 
-GV dẫn dắt: Từ truyền thuyết Thánh Gióng, nhan dân ta tổ chức hội Gióng nhằm 
nhớ ơn công lao của Gióng và cũng để nhắc nhở con cháu mai sau về truyền thống 
đấu tranh hào hùng, tinh thần yêu nước trong lịch sử dân tộc. Bài học hôm nay 
chúng ta cùng tìm hiểu 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc văn bản 
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn 
bản. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
 thực hiện nhiệm vụ 
 + HS nghe và trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá 
 . 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn 
bản. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc, tìm hiểu chung 
 - GV hướng dẫn cách đọc: 1. Đọc 
 GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn 2. Chú thích 
 đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành - Từ khó 
 tiếng toàn VB. - Bố cục:3 phần 
 - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ - P1: Từ đầu ->đồng bằng Bắc Bộ: giới 
 khó: phỗng, phù giá, xà cạp thiệu về hội Gióng 
 Xác định bố cục của văn bản? - P2: Tiếp theo ->viên hầu cận: Tiến 
 - HS lắng nghe. trình hội Gióng. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - P3: Còn lại: Ý nghĩa của hội Gióng 
 hiện nhiệm vụ 
 + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan 
 đến bài học. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức => Ghi lên bảng 
Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu chi tiết 
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV2 II. Đọc, tìm hiểu chi tiết 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Giới thiệu hội Gióng 
 - GV đặt câu hỏi: - Tên: lễ hội Gióng hay hội 
 1. Văn bản này thuật lại sự kiện gì? làng Phù Đổng. 
 2. Đoạn mở đầu của văn bản nêu rõ những thông - Thời gian: 9/4 âm lịch 
 tin gì? - Địa điểm: xã Phù Đổng – 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Gia Lâm - Hà Nội 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Lễ hội diễn ra trên khu vực 
 nhiệm vụ rộng lớn. 
 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
 Dựki ến sản phẩm: 
 1. VB này thuật lại sựki ện lễ hội Gióng vào ngày 
 9/4 âm lịch tại xã Phù Đổng – Gia Lâm - Hà Nội 
 2. Đoạn mở đầu của VB cho biết các thôn tin về 
 sựki ện, thời gian diễn ra, bối cảnh (có mưa, mưa 
 dông), tính chất, đặc điểm lễ hội (là một trong 
 hững lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng BB). 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
Hết tiết 1: GV củng cố nội dung bài học 
Nhắc nhở HS chuẩn bị choti ết sau 
 TIẾT 2 2. Tiến trình của hội Gióng 
NV3: - Thời gian chuẩn bị: 1/3-
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 5/3 
- GV đặt tiếp câu hỏi: - Lễ hội bắt đâu 
+ Hội Gióng diễn ra ở những địa điểm nào? + Mùng 6: lễ rước cờ tới 
+ Những địa điểm đó nhắc em nhớ đến các chi đền Mẫu, rước cơm chay 
tiết nào trong truyền thuyết TG? lên đền Thượng 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Mùng 9: chính hội, có 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện múa hát thờ, hội trận và 
nhiệm vụ khao quân 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi + Mùng 10: lễ duyệt quâ, tạ 
Dự kiến sản phẩm: Một số địa danh diễn ra hội ơn Thánh 
Gióng như Cố Viên, Miếu Ban, Đền Mẫu, Đền + Ngày 11,12: lễ rửa khí 
Thương. giới và lễ rước cờ báo tin 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thắng trận. 
luận → Lễ hội diễn ra trang 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận trọng, đủ nghi thức với 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. nhiều hoạt động. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => - Lễ hội mang đậm bản sắc 
Ghi lên bảng văn hoá dân tộc và thể hiện GV bổ sung: cho HS xem thêm một số tranh ảnh sự tôn kính, trân trọng 
về các di tích này với học sinh. truyền thống lịch sử dân 
NV4: tộc. 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hoàn 
thành phiếu bài tập để tìm hiểu về tiến trình của 3. Ý nghĩa của hội Gióng 
lễ hội. - Di sản văn hoá vô giá của 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. văn hoá dân tộc. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện → cần được bảo tồn và phát 
nhiệm vụ huy giá trị truyền thống tốt 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi đẹp của muôn đời. 
Dựki ến sản phẩm: 
HS nêu được thứ tự, thời gian, không gian, sự 
kiện, người tham gia lễ hội. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
GV chuẩn kiến thức: 
NV5 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS trả lời: 
+ Hãy tìm một số hình ảnh, hoạt động trong lễ 
hội được tác giả bài viết giải thích rõ ý nghĩa 
tượng trưng. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
Dự kiến sản phẩm: HS liệt kê các hình ảnh, hoạt 
động: 
Một số hình ảnh, hoạt động trong lễ hội đã được 
tác giả bài viết giải thích rỏ ý nghĩa tượng trưng 
như: 
• Lễ rước nước từ đền Hạ về đền Thượng, ngày 
 mồng 8: tượng trưng cho việc tôi luyện vũ khí 
 trước khi đánh giặc; 
• Hội trận mô phỏng cảnh Thánh Gióng đánh 
 giặc; 
• 28 cô tướng từ 9 đến 12 tuổi mặc tướng phục 
 đẹp tượng trưng cho 28 đạo quân thù; 
• 80 phù giá lưng đeo túi dết, chân quấn xà cạp 
 là quân ta; 
• Dăm ba bé trai cầm roi rồng, mặc áo đỏ đi dọn 
 đường, tượng trưng cho đạo quân mục đổng; 
• Cảnh chia nhau những đồ tế lễ tượng trưng 
 cho việc xin lộc Thánh để được may mắn 
 trong cả năm; III. Tổng kết
 1. Nội dung – Ý nghĩa: 
• Ngày 12 là lễ rước cờ tượng trưng cho việc 
 - 
 báo tin thắng trận với trời đất, thiên hạ hưởng Giới thiệu về lễ hội đền 
 thái bình. Gióng. Qua đó thể hiện 
 được nét đẹp văn hoá tâm 
 linh và truyền thống uống 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 nước nhớ nguồn của dân 
luận 
 tộc. 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 2. Nghệ thuật 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Sử dụng các phương thức 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => thuyết minh, ngắn gọn, súc 
Ghi lên bảng tích. 
GV chuẩn kiến thức: 
NV6 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
- GV đặt câu hỏi: Theo em, hội Gióng có ý nghĩa 
gì ? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận 
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
Ghi lên bảng 
GV chuẩn kiến thức: 
Lễ Hội Gióng là một di sản vô giá của văn hoá 
dân tộc, là dịp để mỗi người Việt Nam có thể cảm 
nhận được mối quan hệ giữa cá nhân và cộng 
đồng, thực tại và hư vô, thiêng liên và trần thế 
Lễ hội cần được bảo tồn và phát huy để giữ gìn 
những giá trị truyền thống tốt đẹp cho muôn đời. 
NV7 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
- GV đặt câu hỏi: Tổng kết nội dung và nghệ 
thuật của văn bản ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => 
 Ghi lên bảng 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS:Em hãy lập sơ đồ tư duy và thuyết minh ngắn gọn về lễ hội 
Gióng ở nước ta. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn. 
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn. 
c. Sản phẩm học tập:Đoạn văn của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của 
lễ hội Gióng ở nước ta. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ 
 Hình thức đánh Phương pháp Ghi 
 Công cụ đánh giá 
 giá đánh giá chú 
 - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện 
 đáp - Thuyết dung công việc. 
 trình sản phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập 
 - Thu hút được sự tham gia tích - Hệ thống câu hỏi 
 cực của người học và bài tập 
 - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo 
 phong cách học khác nhau của luận 
 người học 
V. HỒ SƠ DẠY HỌC 
Phiếu bài tập 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan