Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày giảng: 20/01/2024 TIẾT 70: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được công dụng của dấu chấm phẩy và biết sử dụng dấu chấm phẩy trong việc viết câu và đoạn văn. - HS nhận biết được cấu tạo của từ HV có yếu tố thuỷ (nước) nhằm phát triển vốn từ HV, nhận biết được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng xuất hiện trong văn bản đọc hiểu. - Củng cố kiến thức về biện pháp tu từ điệp ngữ qua việc tìm những câu văn có sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ cũng như chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ này. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực dùng , các phép tu từ và tác dụng của chúng. - Năng lực nhận biết và sử dụng dấu chấm phẩy trong viết câu, đoạn văn. - Năng lực nhận biết từ Hán Việt, nhận biết phép tu từ điệp ngữ. 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: -GV đặt câu hỏi: Khi đọc một văn bản, em thường thấy có những dấu câu nào? Hãy kể tên và nêu tác dụng của những dấu câu đó? - HS lắng nghe và huy động kiến thức đã có về dấu chấm phẩy, từ HV, phép tu từ điệp ngữ - GV dẫn dắt: Các dấu câu có vai trò quan trọng trong tạo lập văn bản. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về dấu chấm phẩy. HS tiếp nhận nhiệm vụ. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về dấu chấm phẩy, phép tu từ điệp ngữ a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về dấu chấm phẩy, phép tu từ điệp ngữ b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Dấu chấm phẩy - GV đặt câu hỏi: - Công dụng: dùng để ngắt các Em hãy nêu hiểu biết của mình về dấu thành phần lớn trong một câu, chấm phẩy? thường các thành phần này có quan - GV đưa ra bài tập mẫu: Tìm dấu chấm hệ đồng đẳng, mang tính liệt kê. phẩy trong câu sau và nêu tác dụng - Vị trí: đặt ở cuối dòng có tính liệt a) Cốm không phải là thức quà của người kê. vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. (Thạch Lam) - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thực hiện nhiệm vụ Dựki ến sản phẩm: Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa 2 vế của câu ghép. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Có thể thay bằng dấu phẩy và nội dung của câu không bị thay đổi. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1 II. Luyện tập Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1/ trang 13 - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm HS tự làm vào vở vào vở. HS đọc đoạn văn, thảo luận nhóm, trình bày nhận xét về vị trí, công dụng của dấu chấm phẩy trog đoạn văn, tương quan của hai bộ phận trước và sau dấu chấm phẩy. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dựki ến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng - Gv củng cố lại kiến thức về từ loại cho HS. NV2 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập Bài 2/ trang 13 2 GV hướng dẫn HS: để viết đoạn văn cần trả lời hai câu hỏi + Em dự định viết đoạn văn chủ đề gì? + Em dự định dùng dấu chấm phẩy ở chỗ nào, câu nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dựki ến sản phẩm: HS viết vào vở Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Sau khi HS NV3: Bài 3/ trang 13 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS tìm và nêu cấu tạo từ STT Yếu Từ HV Nghĩa của từ HV bài 3 tố thuỷ+A - HS tiếp nhận nhiệm vụ. HV Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực A hiện nhiệm vụ 1 Cư Thuỷ Sống ở trong + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi cư nước Dự kiến sản phẩm: thuỷ canh, thuỷ 2 quái Thuỷ Quái vật sống sản quái dưới nước Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động ..... ...... ....... và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng NV4: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài 4/ trang 13 - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. • Hô mưa gọi gió: người có sức mạnh Gv yêu cầu HS dựa vào VB đọc có siêu nhiên, có thể làm được những chứa các từ ngữ liên quan đến các điều kỳ diệu, to lớn thành ngữ để hiểu ý nghĩa của chúng. • Oán nặng thù sâu: sự hận thù sâu - HS tiếp nhận nhiệm vụ. sắc, khắc cốt ghi tâm, ghi nhớ ở Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực trong lòng, không bao giờ quên hiện nhiệm vụ được. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Thành ngữ được tạo nên bằng cách đan xen các từ ngữ theo cách tương tự đó Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động là: Góp gió thành bão, đội trời đạp đất, và thảo luận dãi nắng dầm mưa, chân cứng đá mềm, + HS trình bày sản phẩm thảo luận chém to kho mặn. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: NV5: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài 5/trang 13 - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4. - Một người là chúa miền non cao, một GV nhắc lại kiến thức: BPTT điệp ngữ người là chúa vùng nước thẳm, cả hai dùng để liệt kê, nhấn mạnh, gây ấn đều xứng đáng làm rể Vua Hùng, nhấn tượng với người đọc, người nghe. mạnh sự ngang tài ngang sức, mỗi - HS tiếp nhận nhiệm vụ. người một vẻ của Sơn Tinh, Thuỷ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Tinh. hiện nhiệm vụ - Một người ở vùng núi Tản Viên, có + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động tây mọc lên từng dãy núi đồi. [...] Một và thảo luận người ở miền biển, tài năngcũng không + HS trình bày sản phẩm thảo luận kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về: + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả liệt kê các phép lạ của Sơn Tinh, Thuỷ lời của bạn. Tinh, nhấn mạnh sự dứt khoát, hiệu Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nghiệm tức thì. nhiệm vụ - Nước ngập ruộng đồng nước tràn nhà + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thức => Ghi lên bảng thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh GV chuẩn kiến thức: trên một biển nước: liệt kê những sự vật bị ngập, nhấn mạnh việc nước ngập mọi nơi, lần lượt, tăng tiến (từ xa đến gần, từ ngoài vào trong), qua đó thể hiện sức mạnh, sự tức giận của Thuỷ Tinh. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: Đoạn văncủa hs d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) sử dụng phép tu từ điệp ngữ. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức Phương pháp Ghi Công cụ đánh giá đánh giá đánh giá chú - Hình thức hỏi - Phù hợp với mục tiêu, nội dung - Báo cáo thực hiện – đáp - Thuyết - Hấp dẫn, sinh động công việc. trình sản phẩm. - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập cực của người học - Hệ thống câu hỏi - Sự đa dạng, đáp ứng các phong và bài tập cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo luận học Ngày soạn: 20/01/2024 TIẾT 71,72: VĂN BẢN: AI ƠI MỒNG 9 THÁNG 4 I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết được văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh có được những phẩm chất tốt đẹp: nhớ ơn, tự hào về truyền thống của lịch sử dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh, video về lễ hội Gióng. - Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d) Tổ chức thực hiện: GV cho HS quan sát video về lễ hội Gióng và đặt câu hỏi: Lễ hội trên gợi nhắc em đến văn bản nào đã học? HS tiếp nhận nhiệm vụ. - HS chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy nghĩ của mình. -GV dẫn dắt: Từ truyền thuyết Thánh Gióng, nhan dân ta tổ chức hội Gióng nhằm nhớ ơn công lao của Gióng và cũng để nhắc nhở con cháu mai sau về truyền thống đấu tranh hào hùng, tinh thần yêu nước trong lịch sử dân tộc. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá . HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc, tìm hiểu chung - GV hướng dẫn cách đọc: 1. Đọc GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn 2. Chú thích đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành - Từ khó tiếng toàn VB. - Bố cục:3 phần - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ - P1: Từ đầu ->đồng bằng Bắc Bộ: giới khó: phỗng, phù giá, xà cạp thiệu về hội Gióng Xác định bố cục của văn bản? - P2: Tiếp theo ->viên hầu cận: Tiến - HS lắng nghe. trình hội Gióng. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - P3: Còn lại: Ý nghĩa của hội Gióng hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: Đọc, tìm hiểu chi tiết a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV2 II. Đọc, tìm hiểu chi tiết Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Giới thiệu hội Gióng - GV đặt câu hỏi: - Tên: lễ hội Gióng hay hội 1. Văn bản này thuật lại sự kiện gì? làng Phù Đổng. 2. Đoạn mở đầu của văn bản nêu rõ những thông - Thời gian: 9/4 âm lịch tin gì? - Địa điểm: xã Phù Đổng – - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Gia Lâm - Hà Nội Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Lễ hội diễn ra trên khu vực nhiệm vụ rộng lớn. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dựki ến sản phẩm: 1. VB này thuật lại sựki ện lễ hội Gióng vào ngày 9/4 âm lịch tại xã Phù Đổng – Gia Lâm - Hà Nội 2. Đoạn mở đầu của VB cho biết các thôn tin về sựki ện, thời gian diễn ra, bối cảnh (có mưa, mưa dông), tính chất, đặc điểm lễ hội (là một trong hững lễ hội lớn nhất ở khu vực đồng bằng BB). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hết tiết 1: GV củng cố nội dung bài học Nhắc nhở HS chuẩn bị choti ết sau TIẾT 2 2. Tiến trình của hội Gióng NV3: - Thời gian chuẩn bị: 1/3- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 5/3 - GV đặt tiếp câu hỏi: - Lễ hội bắt đâu + Hội Gióng diễn ra ở những địa điểm nào? + Mùng 6: lễ rước cờ tới + Những địa điểm đó nhắc em nhớ đến các chi đền Mẫu, rước cơm chay tiết nào trong truyền thuyết TG? lên đền Thượng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Mùng 9: chính hội, có Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện múa hát thờ, hội trận và nhiệm vụ khao quân + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi + Mùng 10: lễ duyệt quâ, tạ Dự kiến sản phẩm: Một số địa danh diễn ra hội ơn Thánh Gióng như Cố Viên, Miếu Ban, Đền Mẫu, Đền + Ngày 11,12: lễ rửa khí Thương. giới và lễ rước cờ báo tin Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thắng trận. luận → Lễ hội diễn ra trang + HS trình bày sản phẩm thảo luận trọng, đủ nghi thức với + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. nhiều hoạt động. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => - Lễ hội mang đậm bản sắc Ghi lên bảng văn hoá dân tộc và thể hiện GV bổ sung: cho HS xem thêm một số tranh ảnh sự tôn kính, trân trọng về các di tích này với học sinh. truyền thống lịch sử dân NV4: tộc. Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, hoàn thành phiếu bài tập để tìm hiểu về tiến trình của 3. Ý nghĩa của hội Gióng lễ hội. - Di sản văn hoá vô giá của - HS tiếp nhận nhiệm vụ. văn hoá dân tộc. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện → cần được bảo tồn và phát nhiệm vụ huy giá trị truyền thống tốt + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi đẹp của muôn đời. Dựki ến sản phẩm: HS nêu được thứ tự, thời gian, không gian, sự kiện, người tham gia lễ hội. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: NV5 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS trả lời: + Hãy tìm một số hình ảnh, hoạt động trong lễ hội được tác giả bài viết giải thích rõ ý nghĩa tượng trưng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: HS liệt kê các hình ảnh, hoạt động: Một số hình ảnh, hoạt động trong lễ hội đã được tác giả bài viết giải thích rỏ ý nghĩa tượng trưng như: • Lễ rước nước từ đền Hạ về đền Thượng, ngày mồng 8: tượng trưng cho việc tôi luyện vũ khí trước khi đánh giặc; • Hội trận mô phỏng cảnh Thánh Gióng đánh giặc; • 28 cô tướng từ 9 đến 12 tuổi mặc tướng phục đẹp tượng trưng cho 28 đạo quân thù; • 80 phù giá lưng đeo túi dết, chân quấn xà cạp là quân ta; • Dăm ba bé trai cầm roi rồng, mặc áo đỏ đi dọn đường, tượng trưng cho đạo quân mục đổng; • Cảnh chia nhau những đồ tế lễ tượng trưng cho việc xin lộc Thánh để được may mắn trong cả năm; III. Tổng kết 1. Nội dung – Ý nghĩa: • Ngày 12 là lễ rước cờ tượng trưng cho việc - báo tin thắng trận với trời đất, thiên hạ hưởng Giới thiệu về lễ hội đền thái bình. Gióng. Qua đó thể hiện được nét đẹp văn hoá tâm linh và truyền thống uống Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nước nhớ nguồn của dân luận tộc. + HS trình bày sản phẩm thảo luận 2. Nghệ thuật + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Sử dụng các phương thức + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => thuyết minh, ngắn gọn, súc Ghi lên bảng tích. GV chuẩn kiến thức: NV6 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Theo em, hội Gióng có ý nghĩa gì ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Lễ Hội Gióng là một di sản vô giá của văn hoá dân tộc, là dịp để mỗi người Việt Nam có thể cảm nhận được mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng, thực tại và hư vô, thiêng liên và trần thế Lễ hội cần được bảo tồn và phát huy để giữ gìn những giá trị truyền thống tốt đẹp cho muôn đời. NV7 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Tổng kết nội dung và nghệ thuật của văn bản ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS:Em hãy lập sơ đồ tư duy và thuyết minh ngắn gọn về lễ hội Gióng ở nước ta. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn. c. Sản phẩm học tập:Đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của lễ hội Gióng ở nước ta. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp Ghi Công cụ đánh giá giá đánh giá chú - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện đáp - Thuyết dung công việc. trình sản phẩm. - Hấp dẫn, sinh động - Phiếu học tập - Thu hút được sự tham gia tích - Hệ thống câu hỏi cực của người học và bài tập - Sự đa dạng, đáp ứng các - Trao đổi, thảo phong cách học khác nhau của luận người học V. HỒ SƠ DẠY HỌC Phiếu bài tập
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.pdf



