Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 A.MỤC TIÊU. - Giúp học sinh đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa những sai sót về câu văn,từ ngữ, chính tả. B.CHUẨN BỊ. -Chấm bài, tổng hợp, thống kê bài làm của học sinh. C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1.Ghi đề lên bảng. 2.Tìm hiểu đề. 3.Lập dàn ý. 4.Nhận xét bài làm Ưu điểm: Đa số các em đã nắm vững thể loại, yêu cầu của đề bài. 100% các em tham gia làm bài. Nội dung: - Các em xác định được biện pháp tu từ, tác dụng - Bài viết đúng trọng tâm, kể được trải nghiệm với người thân Hình thức - Nhiều bài viết trình bày khá sạch sẽ, chữ viết đẹp, bố cục rõ ràng. Khuyết điểm. Nội dung: - Còn 1 số bài viết chưa đúng yêu cầu của đề bài, xác định biện pháp tu từ còn sai, tác dụng sơ sài - Nội dung bài viết quá sơ sài, không trọng tâm, chưa rõ ràng, kể lể miên man, chưa kể được các sự việc chính Hình thức - Còn 1 số bài viết bố cục chưa rõ ràng, chuyển ý còn chưa hài hòa, viết sai chính tả, sử dụng từ ngữ không phù hợp,... 5.Chữa lỗi điển hình. 6. Đọc bài khá giỏi. 7.H íng dÉn vÒ nhµ. 8. Tổng hợp kết quả: Giỏi Khá TB Yếu Kém SL % SL % SL % SL % SL % 6A 6B 6C Ngày soạn: 04/11/2023 TIẾT 36,37,38: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM 1. Về kiến thức: - Nắm vững các bước viết bài văn kẻ lại trải nghiệm của bản thân. - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân mình. 2. Về năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để nắm vững các bước viết bài văn kẻ lại trải nghiệm của bản thân. Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề về để để nắm vững các bước viết bài văn kẻ lại trải nghiệm của bản thân. Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: - Viết bài văn tự sự. 3.Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm: Có ý thức học tập môn học. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi. * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hình ảnh này khiến em nhớ đến bài văn nào các em đã được thày cô hướng dẫn trong các tuần học trước không? * Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân). * Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Hình ảnh chú hề đang biểu diễn trò tung hứng và đi xe đạp với một diễn viên xiếc đang làm trò ảo thuật. Đây là một hình ảnh gợi nhớ đến một cái đề mà ta đã làm ở trong bài trước đó là dạng bài kể về một trải nghiệm của em với dạng đề kể lại kỉ niệm đầu tiên được đi xem xiếc ở trong bài số 1. Ngày hôm nay chúng ta lại tiếp tục rèn luyện viết một bài văn kể về một trải nghiệm, bên canh các kĩ năng và các phần kiến thức mà chúng ta đã học trong bài trước sẽ được thêm nhiều các kĩ năng, kiến thức để khiến cho bài avwn của em không chỉ đúng mà còn là một bài văn hay, một bài văn sinh động, một bài văn hấp dẫn nữa. Vậy có gì mới mẻ ở trong bài văn viết về một trải nghiệm chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt ? Bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân ở bài 1 I, YÊU CẦU ĐỐI VỚI gồm những yêu cầu gì? BÀI VĂN KỂ MỘT TRẢI NGHIỆM 1, Kể lại một trải nghiệm của bản thân ở bài 1 - Được kể từ ngôi thứ nhất - Bài văn có ba phần: mở bài, thân bài và kết bài. - Thể hiện được cảm xúc trước sự việc được kể. - Câu chuyện phải có: Nhân vật, các sự việc theo trình tự hợp lí, không gian, thời gian. ? Bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân ở bài 3 2, Kể lại một trải có gì khác biệt, thêm những yêu cầu nào? nghiệm của bản thân ở bài 3. - Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể về thời gian, địa điểm diễn ra câu chuyện. - Các chi tiết miêu tả hành động, cử chỉ của các nhân vật tham gia trải nghiệm. - Các chi tiết miêu tả ngôn ngữ, thái độ, cảm xúc của các nhân vật tham gia trải nghiệm. - Ý nghĩa sự quan trọng của trải nghiệm với bản thân em II, PHÂN TÍCH BÀI Phiếu học tập số1: Tìm hiểu phần mở bài VIẾT THAM KHẢO Vị trí Nội dung thể hiện .. .. ? Vì sao em biết câu chuyện được kể theo ngôi thứ nhất? Dự kiến sp: 1, Tìm hiểu phần mở Vị trí Nội dung thể hiện bài. Từ đầu đến - Giới thiệu đây là một trải - Vị trí : Từ đầu đến “không bao giờ nghiệm buồn và có ý nghĩa rất “không bao giờ quên”: quên”. đặc biệt với nhân vật “tôi” Giới thiệu đây là một Câu chuyện được kể theo ngôi thứ nhất. Bởi vì trải nghiệm buồn và có người kể chuyện xưng “tôi”, ví dụ: ý nghĩa rất đặc biệt với + “ Tôi có rất nhiều trải nghiệm..” nhân vật “tôi” + “ Nhưng tôi vẫn muốn kể lại ” - Nội dung thể hiện: Giới thiệu đây là một trải nghiệm buồn và có ý nghĩa rất đặc biệt với nhân vật “tôi” - Câu chuyện được kể theo ngôi thứ nhất. Bởi vì người kể chuyện xưng “tôi”, ví dụ: + “ Tôi có rất nhiều trải nghiệm..” + “ Nhưng tôi vẫn muốn kể lại ” Vị trí phần thân bài từ đâu đến đâu? 2, Tìm hiểu phần thân bài - “ Chuyện xảy ra vào cuối tháng 9 .không nói Vị trí phần thân bài : chuyện với tôi nữa”. “ Chuyện xảy ra vào Bài viết kể về trải nghiệm gì? cuối tháng 9 .không Phiếu học tập số 2: Bài viết kể về trải nghiệm gì? nói chuyện với tôi nữa”. Nhóm 1 Nhóm 2 Nhó Nhóm 4 Nhó m 3 m 5 Bài viết kể về trải 1, Hoàn 3, Tóm 4, 5, Những 6. nghiệm gì? cảnh cụ tắt các Các chi tiết Nhữ thể diễn sự việc từ miêu tả ng từ ra câu trong ngữ cụ thể ngữ chuyện: câu gợi hành thể + Thời chuyện ra động, thái hiện gian: . thành trật độ và lời cảm + Địa sơ đồ tự nói của xúc Nội điểm: thể hiện thời các nhân của dung + Các rõ được gian vật: ngườ thể thành mối giữa Hành i viết hiện. phần:.. quan hệ các động và trướ 2, Các nhân- sự thái độ c sự nhân quả việc của các việc vật giữa trong nhân vật được tham những câu Tôi, Duy, kể: gia câu sự việc chuy Tuấn, Cô chuyện này. ện: giáo ? . . Lời nói của các nhân vật Tôi, Duy, Tuấn, Cô giáo . Dự kiến sp: Phiếu học tập số 2: Bài viết kể về trải nghiệm gì? Vị trí Nội dung thể hiện. “ Chuyện xảy ra vào cuối 1, Hoàn cảnh cụ thể tháng 9 .không nói chuyện diễn ra câu chuyện: với tôi nữa”. - Thời gian: cuối tháng 9, năm tôi học lớp 6. - Địa điểm: tại lớp học. 2. Các nhân vật tham gia câu chuyện: Tôi, cô giáo chủ nhiệm, hai bạn Duy và Tuấn. Tóm tắt các sự việc chính trong truyện: - Sự việc 1: Bản tổng hợp đầu năm học mà “tôi” đã chuẩn bị rất công phu bị ai đó vẽ nguệch ngoạc vào. - Sự việc 2: Tôi nghĩ chắc chắn Duy là thủ phạm nhưng Duy khóc, không nhận lỗi. - Sự việc 3: Tuấn đã đứng lên nhận lỗi trước cô giáo và cả lớp. - Sự việc 4: “ Tôi” xấu hổ và ân hận về lỗi lầm của mình. -> Các sự việc chính được sắp xếp theo trình tự thời gian diễn ra của các sự việc trong câu chuyện cũng như theo trình tự nhân quả sự việc này xảy ra dẫn đến sự việc kia tạo thành một mạch chuyện sắp xếp các sự việc một cách cực kì chặt chẽ không thể thay đổi trật tự sự việc này mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa của câu chuyện. Nếu ta thay đổi trật tự vị trí của các sự việc này nó sẽ khiến cho câu chuyện không còn giữ được cái mạch lạc ban đầu của nó nữa. Các từ ngữ gợi ra trật tự thời gian giữa các sự việc trong câu chuyện:Sáng thứ 2, đúng lúc ấy, lúc quay vào, khi cô chủ nhiệm vào lớp, về nhà, . Những chi tiết miêu tả cụ thể hành động, thái độ và lời nói của các nhân vật: - Hành đông và thái độ: + Tôi: Tôi chạy ra hành lang nói chuyện với bạn, tôi chỉ kịp nhìn thoáng và đoán ngay: Tôi tức giận đến phát khóc, tôi chạy sầm sập chạy ra sân, tôi chộp lấy tay Duy lôi thẳng Duy vào lớp, tôi lại càng giận dữ, hai má tôi nóng nự vì xấu hổ, tôi lúng búng xin lỗi Duy, tôi nói cảm ơn mà không dám ngẩng lên nhìn bạn. + Duy: Duy ngơ ngác như không hiểu chuyện gì: Duy thì đỏ mặt tía tai: Duy oà lên khóc, Duy đỡ đến bắt tay tôi. + Tuấn: Tuấn đứng phắt dậy. + Cô giáo hỏi kĩ lại mọi việc: cô nhẹ nhàng nhắc nhở Tuấn: Cô thuyết phục. - Lời nói: + Tôi: “ Sao cậu làm thế này?Tớ sẽ mách cô ngay bây giờ.” , “ Cậu đừng có giả vờ! Chính mắt tớ nhìn thấy..” + Duy: “ Không phải tớ! Tớ có đi qua bàn cậu nhưng không làm gì cả!” Em, em không làm!” + Tuấn: “ Thưa cô, là em ạ!Em xin lỗi cô và các bạn.” + Cô giáo: “ Việc này chỉ là phút nghịch dại thôi đừng để Duy bị oan.” Gv: Các em thấy rằng nếu như câu chuyện chỉ có mạch các sự việc mà không đưa ra các lời thoại của nhân vật thì chúng ta sẽ thấy mạch chuyện sẽ khá là đơn điệu và thêm lời thoại vào thì làm cho mạch chuyện sinh động hơn đồng thời là tính cách cảu các nhân vật cũng được bộc lộ một cách rõ nét cũng như là tâm lí của nhân vật được bộc lộ rất là rõ. Lúc đang tức giận, lúc đang bối rối, lúc mình có lỗi rồi cái sựu ôn tồn của cô. Tất cả những chi tiết ấy về đặc điểm của nhân vật về diễn biến tâm trạng của nhân vật chỉ có thể được thể hiện một cách rõ ràng sinh động thông qua các yếu tố liên quan đến lời nói của các nhân vật nữa. vậy lười nói trong bài avwn là không thể thiếu. Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của người viết trước sự việc được kể: Vui vì được cô tin tưởng=> tức giận đến phát khóc, sợ hãi và tiếc=> xấu hổ và ân hận. Gv: Với cái mạch cảm xúc như vậy thì người đọc, người nghe không chỉ theo dõi được mạch sự việc, không chỉ thấy được nhân vật câu chuyện diễn ra một cách sống động thông qua các yếu tố miêu tả mà còn tạo được sự đồng cảm của người đọc, người nghe với mỗi diễn biến của câu chuyện nữa. Đấy chính là các yếu tố giúp cho bài văn của chúng ta sẽ trở nên sinh động hơn ở trong phần thân bài. Vậy còn phần kết bài của bài văn thì như thế nào, ta sẽ tìm hiểu ? Vị trí phần kết bài từ đâu đến đâu? 3, Phần kết bài: Trải nghiệm đem đến bài học, ý nghĩa nào cho nhân vật tôi? - Vị trí: “May mắn là các bạn đã bỏ qua .tớ nhé!” ? Tại sao đây là trải nghiệm đáng nhớ với người viết? - Đây là trải nghiệm Người viết đã thay đổi thái độ, hành động như thế nào đáng nhớ của người viết sau trải nghiệm này? vì: - Đây là trải nghiệm đáng nhớ của người viết vì: + Đây như một lời nhắc + Đây như một lời nhắc nhở với bản thân về hậu quả nhở với bản thân về hậu của sự nóng giận. quả của sự nóng giận. + Phải bình tĩnh khi nhận xét và đánh giá người khác. + Phải bình tĩnh khi ? Nhân vật “tôi” kể lại trải nghiệm nhằm mục đích nhận xét và đánh giá gì? người khác. - Nhân vật “tôi” kể lại trải nghiệm để: “ cảm ơn cô - Nhân vật “tôi” kể lại giáo và các bạn nhất là bạn Duy.” gửi lời xin lỗi chân trải nghiệm để: “ cảm thành đến Duy một lần nữa. ơn cô giáo và các bạn nhất là bạn Duy.” gửi lời xin lỗi chân thành đến Duy một lần nữa. Tiết 2 III, QUY TRÌNH ? Viết để làm gì? VIẾT BÀI VĂN KỂ - Mục đích viết: LẠI MỘT TRẢI + Để chia sẻ với mọi người, lưu giữ lại những kỉ NGHIỆM CỦA CÁ niệm đáng nhớ. NHÂN + Để tự nhắc nhở bản thân về bài học, ý nghĩa 1, Lựa chọn đề tài được rút ra từ trải nghiệm. ? Ai là người đọc bài viết? Đối tượng đọc bài viết: Thầy cô giáo, bạn bè, cha mẹ , anh em. ? Tìm ý tưởng cho bài viết từ đâu? - Nhớ lại những sự việc quan trọng xảy ra theo trình tự thời gian: + Một trải nghiệm vui vẻ, hạnh phúc. + Một trải nghiệm buồn. + Một trải nghiệm khiến em trưởng thành. Tìm ý bằng cách nào? 2, Tìm ý - Cách 1: Tự đặt câu hỏi và câu trả lời: Chuyện gì? Khi nào? Ở đâu? Ai? Vì sao? Thế nào? - Cách 2: Hình dung và tưởng tượng về những câu chuyện trong trí nhớ của em. - Cách 3: Sử dụng kỉ vật: Tìm một kỉ vật liên quan đến câu chuyện em định kể. - Cách 4: Phỏng vấn người liên quan đến câu chuyện và ghi chép lại. - Cách 5: Kể lại trải nghiệm cảu em cho các bạn trong nhóm nghe. ? Phần lập dàn ý cần những phần nào? 3, Lập dàn ý + Mở bài: Giới thiệu câu chuyện + Thân bài: Giới thiệu thời gian, không gian diễn ra câu chuyện. Các nhân vật có liên quan đến câu chuyện. Kể lại các sự việc trong câu chuyện theo trình tự hợp lí ( thời gian, không gian, nguyên nhân- kết quả, mức độ quan trọng của sự việc ) Sự việc 1 Sự việc 1 Sự việc 1 + Kết bài: Nêu cảm xúc của người viết và rút ra ý nghãi, sựu quan trọng của trải nghiệm đối với bản thân. * GV giao nhiệm vụ: yêu cầu HS xem lại và chỉnh 4, Viết sửa, rút kinh nghiệm + Bám sát dàn ý khi * HS thực hiện nhiệm vụ: viết bài + Tổ chức chia sẻ cặp đôi theo câu hỏi. + Nhất quán về ngôi kể + GV quan sát, khuyến khích thứ nhất trong bài. * HS báo cáo kết quả và thảo luận + Sử dụng các chi tiết * GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ. miêu tả thời gian, Chuẩn kiến thức về yêu cầu đối với bài văn kể một không gian, nhân vật trải nghiệm. và diễn biến câu +HS tự sửa bài viết để hoàn chỉnh theo yêu cầu. chuyện. +tự kiểm tra lại bài viết của mình theo gợi ý của GV + Rút ra được kết luận ( Theo bảng) thuyết phục về ý nghĩa, sự quan trọng của trải nghiệm đối với bản thân. 5, Chỉnh sửa bài viết Bảng gợi ý chỉnh sửa bài viết Giới Sử dụng Tập trung Sắp xếp thiệu nhấ quán vào các các sự Yêu được trải từ ngữu sự việc đã việc, chi cầu nghiệm xưng hô xảy ra tiết theo trình tự hợp lí. Nếu Khoanh Bổ sung Đánh số chưa giới tròn các thông vào các sự thiệu những từ tin cần việc. Nếu được trải ngữ chỉ thiết để trình bày nghiệm, người kể người đọc các sự hãy viết chuyện hiểu được việc, chi Gợi ý một vài trong bài câu tiết chưa chỉnh câu giới viết. Nếu chuyện( hợp lí, sửa thiệu câu chưa nếu thấy hãy sắp chuyện nhất thiếu), xếp lại. em định quán, lược bớt Có thể bổ kể cần sửa các chi sung từ lại. tiết thừa, ngữ để dài dòng, liên kết không tập các sự trung vào việc, chi câu tiết. chuyện. Yêu cầu Các chi tiết miêu tả Thể hiện được cảm Lí giải được ý cụ thể về thời gian, xúc trước sự việc nghhĩa, sự quan không gian, nhân vật được kể. trọng của trải và diễn biến câu nghiệm chuyện Bổ dung các chi tiết Gạch dưới những từ Đánh dấu những câu Gợi ý chỉnh về thời gian, không ngữ thể hiệncảm xúc văn lí giải ý nghĩa sửa gian, nhân vật và trước sự việc. Nếu tầm quan trọng của diễn biến câu chuyện chưa có hoặc chưa trải nghiệm. Nêú /( nếu thấy thiếu) đủ thì cần bổ sung. chưa thuyết phục hãy điều chỉnh Tiết 3 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b) Nội dung hoạt động: HS làm đề c) Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt * Chuyển giao nhiệm vụ: III, LUYỆN TẬP Lập dàn ý cho bài văn kể lại một lần em làm bố mẹ phiền lòng. * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs thực hiện phiếu Đề bài: Lập dàn ý cho bài học tập văn kể lại một lần em làm * Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày kết quả. bố mẹ phiền lòng. Mở bài: Giới thiệu một trải nghiệm đã khiến tôi trưởng thành hơn một lần tôi làm bố mẹ buồn lòng. Thân bài: + Hoàn cảnh cụ thể diễn ra câu chuyện + Thời gian: Vào năm tôi 10 tuổi, tôi đang học lớp 5. + Địa điểm: Tại ngôi nhà cùng gia đình tôi. + Nhân vật tham gia câu chuyện: tôi và bố mẹ tôi. - Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể về thời gian, không gian, hành động, lời nói và thái độ của các nhân vật. + Thời gian: Buổi trưa tôi đi học về: Suốt cả buổi chiều tôi giận dỗi với mẹ, Tôi bỏ cả bữa cơm tối: tối muộn hôm đó, sáng ngày hôm sau + Không gian: Không gian gia đình tôi, phòng khách, phòng bếp và phòng ngủ của tôi. Nhân vật tôi: Hành động: Tôi xin mẹ mua cho bộ quần áo và đôi giày mới; tôi giận dỗi không nói chuyện với mẹ; tôi bỏ bữa cơm chiều mặc cho mẹ gọi; tôi nằm trằn trọc trên giường: tôi vô tình nghe cuộc nói chuyện của bố mẹ; tôi khóc vì thương bố mẹ; tôi xin lỗi mẹ và ân hận vô cùng Lời nói: “ Mẹ ơi, con chuẩn bị tham gia buổi biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày 20.11 của trường, mẹ mua cho con một bộ quần áo thật đẹp và một đôi giày mới mẹ nhé!”; “ Mẹ không mua thì thôi, con không muốn nói chuyện với mẹ nữa. “ Con không ăn cơm, bố mẹ cho con đi” Thái độ: từ háo hức-> giận dỗi, vùng vằng->chán nản=> ân hận, tự trách. - Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể về thười gian, không gian, hành động, lời nói và thái độ của các nhân vật. Hai bố mẹ: Hành động, lời nói và thái độ: buồn bã vì hoàn cảnh gia đình đang sa sút, mẹ giận vì con có đòi hỏi vô lí, bố mẹ buồn bã trò chuyện trong đêm, mẹ thương con khi con hiểu chuyện hơn. Kết bài: - Rút ra bài học ý nghĩa sau câu chuyện ( tôi thay đổi như thế nào sau câu chuyện): - Tôi từ một đứa trẻ vô lo vô nghĩ đã trở thành người con biết nghĩ hơn, biết yêu thương và san sẻ nỗi lo với cha mẹ. tôi không còn giữ những đòi hỏi vô lí như trước nữa. Đây cũng là trải nghiệm khiến tôi trưởng thành hơn trước. Sau đó viết và cắn cứ vào bảng kiểm. * Đánh giá nhận xét. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: Phát hiện và sửa lỗi trong đoạn văn c) Sản phẩm học tập: d) Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: Phát hiện và sửa lỗi trong hai đoạn văn sau: Lỗi không sử dụng nhất quán từ ngữ xưng hô: “ Mẹ nghiêm nghị từ chối yêu cầu mua quần áo và giày mới của tôi. Mọi lần chỉ cần mình muốn mau đồ vật gì phục vụ cho việc học tập là mẹ đồng ý liền. Bởi vậy lần này tôi đã vô cùng ngạc nhiên và hụt hẫng. Mình liền cau mày giận dỗi nói: “ Mẹ không mua thì thôi, con về phòng, con cũng không cần nữa.” “ Mẹ nghiêm nghị từ chối yêu cầu mua quần áo và giày mới của tôi. Mọi lần chỉ cần tôi muốn mau đồ vật gì phục vụ cho việc học tập là mẹ đồng ý liền. Bởi vậy lần này tôi đã vô cùng ngạc nhiên và hụt hẫng. Tôi liền cau mày giận dỗi nói: “ Mẹ không mua thì thôi, con về phòng, con cũng không cần nữa.” 2, Sáng hôm sau, tôi thức dậy sớm, sau khi vệ sinh cá nhân, tôi vội vã vào phòng bếp để gặp bố mẹ. Bố tôi đã ra ngoài từ sớm, mẹ vẫn đứng làm đồ ăn sáng cho tôi. Món trứng ốp thơm lừng và mấy lát bánh mì đã sẵn sàng trên bàn ăn. Con mèo già chậm rãi liếm láp bên bậu cửa đầy ánh nắng. Bài tập thể dục buổi sáng của loa phường vang vọng trong không gian. => Sáng hôm sau, tôi thức dậy sớm, sau khi vệ sinh cá nhân, tôi vội vã vào phòng bếp để gặp bố mẹ. Bố tôi đã ra ngoài từ sớm, mẹ vẫn đứng làm đồ ăn sáng cho tôi. Món trứng ốp thơm lừng và mấy lát bánh mì đã sẵn sàng trên bàn ăn.Mẹ thấy tôi bèn nói: “ Con ăn sáng đi, chiều nay con đi học về mẹ sẽ dẫn con đi mua bộ quần áo và giày mới.” -> Mắc lỗi: Các chi tiết miêu tả thừa, dài dòng không tạp trung vào câu chuyện. * Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập * Báo cáo kết quả: * Kết luận, đánh giá. Vẽ sơ đồ tư duy bài học.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.pdf



