Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 10 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 
 TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 
A.MỤC TIÊU. 
- Giúp học sinh đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa những sai sót về 
câu văn,từ ngữ, chính tả. 
B.CHUẨN BỊ. 
-Chấm bài, tổng hợp, thống kê bài làm của học sinh. 
C.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
1.Ghi đề lên bảng. 
2.Tìm hiểu đề. 
3.Lập dàn ý. 
4.Nhận xét bài làm 
 Ưu điểm: Đa số các em đã nắm vững thể loại, yêu cầu của đề bài. 100% các 
em tham gia làm bài. 
 Nội dung: - Các em xác định được biện pháp tu từ, tác dụng 
- Bài viết đúng trọng tâm, kể được trải nghiệm với người thân 
 Hình thức 
- Nhiều bài viết trình bày khá sạch sẽ, chữ viết đẹp, bố cục rõ ràng. 
 Khuyết điểm. 
 Nội dung: 
- Còn 1 số bài viết chưa đúng yêu cầu của đề bài, xác định biện pháp tu từ còn 
sai, tác dụng sơ sài 
- Nội dung bài viết quá sơ sài, không trọng tâm, chưa rõ ràng, kể lể miên man, 
chưa kể được các sự việc chính 
 Hình thức 
- Còn 1 số bài viết bố cục chưa rõ ràng, chuyển ý còn chưa hài hòa, viết sai 
chính tả, sử dụng từ ngữ không phù hợp,... 
5.Chữa lỗi điển hình. 
6. Đọc bài khá giỏi. 
7.Híng dÉn vÒ nhµ. 
8. Tổng hợp kết quả: 
 Giỏi Khá TB Yếu Kém 
 SL % SL % SL % SL % SL % 
 6A 
 6B 
 6C 
 Ngày soạn: 04/11/2023 
 TIẾT 36,37,38: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM 
1. Về kiến thức: 
- Nắm vững các bước viết bài văn kẻ lại trải nghiệm của bản thân. 
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân mình. 
2. Về năng lực 
a.Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để nắm 
vững các bước viết bài văn kẻ lại trải nghiệm của bản thân. Viết được bài văn kể 
lại một trải nghiệm của bản thân mình. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp 
tác giải quyết vấn đề về để để nắm vững các bước viết bài văn kẻ lại trải nghiệm 
của bản thân. Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân mình. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin 
trước lớp. 
b. Năng lực đặc thù: 
- Viết bài văn tự sự. 
3.Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng 
hiểu biết. 
- Trách nhiệm: Có ý thức học tập môn học. 
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. 
 - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. 
C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ 
đề 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
d) Tổ chứchoạt động: 
* Chuyển giao nhiệm vụ: Hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi. 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hình ảnh này khiến em nhớ đến bài văn nào 
các em đã được thày cô hướng dẫn trong các tuần học trước không? 
* Báo cáo kết quả: 
- HS trình bày kết quả (cá nhân). 
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Hình ảnh chú hề đang biểu diễn trò tung hứng 
và đi xe đạp với một diễn viên xiếc đang làm trò ảo thuật. Đây là một hình ảnh 
gợi nhớ đến một cái đề mà ta đã làm ở trong bài trước đó là dạng bài kể về một trải nghiệm của em với dạng đề kể lại kỉ niệm đầu tiên được đi xem xiếc ở trong 
bài số 1. Ngày hôm nay chúng ta lại tiếp tục rèn luyện viết một bài văn kể về một 
trải nghiệm, bên canh các kĩ năng và các phần kiến thức mà chúng ta đã học trong 
bài trước sẽ được thêm nhiều các kĩ năng, kiến thức để khiến cho bài avwn của 
em không chỉ đúng mà còn là một bài văn hay, một bài văn sinh động, một bài 
văn hấp dẫn nữa. Vậy có gì mới mẻ ở trong bài văn viết về một trải nghiệm chúng 
ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 ? Bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân ở bài 1 I, YÊU CẦU ĐỐI VỚI 
 gồm những yêu cầu gì? BÀI VĂN KỂ MỘT 
 TRẢI NGHIỆM 
 1, Kể lại một trải 
 nghiệm của bản thân ở 
 bài 1 
 - Được kể từ ngôi thứ 
 nhất 
 - Bài văn có ba phần: 
 mở bài, thân bài và kết 
 bài. 
 - Thể hiện được cảm 
 xúc trước sự việc được 
 kể. 
 - Câu chuyện phải có: 
 Nhân vật, các sự việc 
 theo trình tự hợp lí, 
 không gian, thời gian. 
 ? Bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân ở bài 3 2, Kể lại một trải 
 có gì khác biệt, thêm những yêu cầu nào? nghiệm của bản thân ở 
 bài 3. 
 - Sử dụng các chi tiết 
 miêu tả cụ thể về thời 
 gian, địa điểm diễn ra 
 câu chuyện. 
 - Các chi tiết miêu tả 
 hành động, cử chỉ của 
 các nhân vật tham gia 
 trải nghiệm. - Các chi tiết miêu tả 
 ngôn ngữ, thái độ, cảm 
 xúc của các nhân vật 
 tham gia trải nghiệm. 
 - Ý nghĩa sự quan trọng 
 của trải nghiệm với bản 
 thân em 
 II, PHÂN TÍCH BÀI 
 Phiếu học tập số1: Tìm hiểu phần mở bài VIẾT THAM KHẢO 
 Vị trí Nội dung thể hiện 
 .. 
 .. 
? Vì sao em biết câu chuyện được kể theo ngôi thứ 
nhất? 
Dự kiến sp: 1, Tìm hiểu phần mở 
 Vị trí Nội dung thể hiện bài. 
Từ đầu đến - Giới thiệu đây là một trải - Vị trí : Từ đầu đến 
“không bao giờ nghiệm buồn và có ý nghĩa rất “không bao giờ quên”: 
quên”. đặc biệt với nhân vật “tôi” Giới thiệu đây là một 
 Câu chuyện được kể theo ngôi thứ nhất. Bởi vì trải nghiệm buồn và có 
người kể chuyện xưng “tôi”, ví dụ: ý nghĩa rất đặc biệt với 
+ “ Tôi có rất nhiều trải nghiệm..” nhân vật “tôi” 
+ “ Nhưng tôi vẫn muốn kể lại ” - Nội dung thể hiện: 
 Giới thiệu đây là một 
 trải nghiệm buồn và có 
 ý nghĩa rất đặc biệt với 
 nhân vật “tôi” 
 - Câu chuyện được kể 
 theo ngôi thứ nhất. Bởi 
 vì người kể chuyện 
 xưng “tôi”, ví dụ: 
 + “ Tôi có rất nhiều trải 
 nghiệm..” 
 + “ Nhưng tôi vẫn muốn 
 kể lại ” 
Vị trí phần thân bài từ đâu đến đâu? 2, Tìm hiểu phần thân 
 bài - “ Chuyện xảy ra vào cuối tháng 9 .không nói Vị trí phần thân bài : 
 chuyện với tôi nữa”. “ Chuyện xảy ra vào 
Bài viết kể về trải nghiệm gì? cuối tháng 9 .không 
Phiếu học tập số 2: Bài viết kể về trải nghiệm gì? nói chuyện với tôi nữa”. 
 Nhóm 1 Nhóm 2 Nhó Nhóm 4 Nhó 
 m 3 m 5 Bài viết kể về trải 
 1, Hoàn 3, Tóm 4, 5, Những 6. nghiệm gì? 
 cảnh cụ tắt các Các chi tiết Nhữ
 thể diễn sự việc từ miêu tả ng từ 
 ra câu trong ngữ cụ thể ngữ 
 chuyện: câu gợi hành thể 
 + Thời chuyện ra động, thái hiện 
 gian: . thành trật độ và lời cảm 
 + Địa sơ đồ tự nói của xúc 
Nội điểm: thể hiện thời các nhân của 
dung + Các rõ được gian vật: ngườ
thể thành mối giữa Hành i viết 
hiện. phần:.. quan hệ các động và trướ
 2, Các nhân- sự thái độ c sự 
 nhân quả việc của các việc 
 vật giữa trong nhân vật được 
 tham những câu Tôi, Duy, kể:
 gia câu sự việc chuy Tuấn, Cô 
 chuyện này. ện: giáo 
 ? . . 
 Lời nói 
 của các 
 nhân vật 
 Tôi, Duy, 
 Tuấn, Cô 
 giáo 
 . 
Dự kiến sp: 
Phiếu học tập số 2: Bài viết kể về trải nghiệm gì? 
Vị trí Nội dung thể hiện. 
“ Chuyện xảy ra vào cuối 1, Hoàn cảnh cụ thể 
tháng 9 .không nói chuyện diễn ra câu chuyện: 
với tôi nữa”. - Thời gian: cuối 
 tháng 9, năm tôi 
 học lớp 6. 
 - Địa điểm: tại lớp 
 học. 
 2. Các nhân vật tham 
 gia câu chuyện: Tôi, 
 cô giáo chủ nhiệm, hai 
 bạn Duy và Tuấn. 
Tóm tắt các sự việc chính trong truyện: 
 - Sự việc 1: Bản tổng hợp đầu năm học mà “tôi” đã 
 chuẩn bị rất công phu bị ai đó vẽ nguệch ngoạc 
 vào. 
 - Sự việc 2: Tôi nghĩ chắc chắn Duy là thủ phạm 
 nhưng Duy khóc, không nhận lỗi. 
 - Sự việc 3: Tuấn đã đứng lên nhận lỗi trước cô 
 giáo và cả lớp. 
 - Sự việc 4: “ Tôi” xấu hổ và ân hận về lỗi lầm của 
 mình. 
-> Các sự việc chính được sắp xếp theo trình tự thời 
gian diễn ra của các sự việc trong câu chuyện cũng như 
theo trình tự nhân quả sự việc này xảy ra dẫn đến sự 
việc kia tạo thành một mạch chuyện sắp xếp các sự việc 
một cách cực kì chặt chẽ không thể thay đổi trật tự sự 
việc này mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa của câu chuyện. 
Nếu ta thay đổi trật tự vị trí của các sự việc này nó sẽ 
khiến cho câu chuyện không còn giữ được cái mạch lạc 
ban đầu của nó nữa. 
Các từ ngữ gợi ra trật tự thời gian giữa các sự việc 
trong câu chuyện:Sáng thứ 2, đúng lúc ấy, lúc quay 
vào, khi cô chủ nhiệm vào lớp, về nhà, . 
Những chi tiết miêu tả cụ thể hành động, thái độ và 
lời nói của các nhân vật: 
 - Hành đông và thái độ: 
+ Tôi: Tôi chạy ra hành lang nói chuyện với bạn, tôi 
chỉ kịp nhìn thoáng và đoán ngay: Tôi tức giận đến phát 
khóc, tôi chạy sầm sập chạy ra sân, tôi chộp lấy tay Duy lôi thẳng Duy vào lớp, tôi lại càng giận dữ, hai má 
tôi nóng nự vì xấu hổ, tôi lúng búng xin lỗi Duy, tôi nói 
cảm ơn mà không dám ngẩng lên nhìn bạn. 
+ Duy: Duy ngơ ngác như không hiểu chuyện gì: Duy 
thì đỏ mặt tía tai: Duy oà lên khóc, Duy đỡ đến bắt tay 
tôi. 
+ Tuấn: Tuấn đứng phắt dậy. 
+ Cô giáo hỏi kĩ lại mọi việc: cô nhẹ nhàng nhắc nhở 
Tuấn: Cô thuyết phục. 
 - Lời nói: 
+ Tôi: “ Sao cậu làm thế này?Tớ sẽ mách cô ngay bây 
giờ.” , “ Cậu đừng có giả vờ! Chính mắt tớ nhìn thấy..” 
+ Duy: “ Không phải tớ! Tớ có đi qua bàn cậu nhưng 
không làm gì cả!” Em, em không làm!” 
+ Tuấn: “ Thưa cô, là em ạ!Em xin lỗi cô và các bạn.” 
+ Cô giáo: “ Việc này chỉ là phút nghịch dại thôi 
đừng để Duy bị oan.” 
Gv: Các em thấy rằng nếu như câu chuyện chỉ có mạch 
các sự việc mà không đưa ra các lời thoại của nhân vật 
thì chúng ta sẽ thấy mạch chuyện sẽ khá là đơn điệu và 
thêm lời thoại vào thì làm cho mạch chuyện sinh động 
hơn đồng thời là tính cách cảu các nhân vật cũng được 
bộc lộ một cách rõ nét cũng như là tâm lí của nhân vật 
được bộc lộ rất là rõ. Lúc đang tức giận, lúc đang bối 
rối, lúc mình có lỗi rồi cái sựu ôn tồn của cô. Tất cả 
những chi tiết ấy về đặc điểm của nhân vật về diễn biến 
tâm trạng của nhân vật chỉ có thể được thể hiện một 
cách rõ ràng sinh động thông qua các yếu tố liên quan 
đến lời nói của các nhân vật nữa. vậy lười nói trong bài 
avwn là không thể thiếu. 
Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của người viết trước 
sự việc được kể: Vui vì được cô tin tưởng=> tức giận 
đến phát khóc, sợ hãi và tiếc=> xấu hổ và ân hận. 
Gv: Với cái mạch cảm xúc như vậy thì người đọc, 
người nghe không chỉ theo dõi được mạch sự việc, 
không chỉ thấy được nhân vật câu chuyện diễn ra một 
cách sống động thông qua các yếu tố miêu tả mà còn 
tạo được sự đồng cảm của người đọc, người nghe với mỗi diễn biến của câu chuyện nữa. Đấy chính là các 
yếu tố giúp cho bài văn của chúng ta sẽ trở nên sinh 
động hơn ở trong phần thân bài. Vậy còn phần kết bài 
của bài văn thì như thế nào, ta sẽ tìm hiểu ? 
Vị trí phần kết bài từ đâu đến đâu? 3, Phần kết bài: Trải 
 nghiệm đem đến bài 
 học, ý nghĩa nào cho 
 nhân vật tôi? 
 - Vị trí: “May mắn là 
 các bạn đã bỏ qua .tớ 
 nhé!” 
? Tại sao đây là trải nghiệm đáng nhớ với người viết? - Đây là trải nghiệm 
Người viết đã thay đổi thái độ, hành động như thế nào đáng nhớ của người viết 
sau trải nghiệm này? vì: 
 - Đây là trải nghiệm đáng nhớ của người viết vì: + Đây như một lời nhắc 
+ Đây như một lời nhắc nhở với bản thân về hậu quả nhở với bản thân về hậu 
của sự nóng giận. quả của sự nóng giận. 
+ Phải bình tĩnh khi nhận xét và đánh giá người khác. + Phải bình tĩnh khi 
? Nhân vật “tôi” kể lại trải nghiệm nhằm mục đích nhận xét và đánh giá 
gì? người khác. 
- Nhân vật “tôi” kể lại trải nghiệm để: “ cảm ơn cô - Nhân vật “tôi” kể lại 
giáo và các bạn nhất là bạn Duy.” gửi lời xin lỗi chân trải nghiệm để: “ cảm 
thành đến Duy một lần nữa. ơn cô giáo và các bạn 
 nhất là bạn Duy.” gửi 
 lời xin lỗi chân thành 
 đến Duy một lần nữa. 
 Tiết 2 III, QUY TRÌNH 
? Viết để làm gì? VIẾT BÀI VĂN KỂ 
- Mục đích viết: LẠI MỘT TRẢI 
 + Để chia sẻ với mọi người, lưu giữ lại những kỉ NGHIỆM CỦA CÁ 
 niệm đáng nhớ. NHÂN 
 + Để tự nhắc nhở bản thân về bài học, ý nghĩa 1, Lựa chọn đề tài 
 được rút ra từ trải nghiệm. 
 ? Ai là người đọc bài viết? 
 Đối tượng đọc bài viết: Thầy cô giáo, bạn bè, cha 
 mẹ , anh em. 
 ? Tìm ý tưởng cho bài viết từ đâu? - Nhớ lại những sự việc quan trọng xảy ra theo 
 trình tự thời gian: 
 + Một trải nghiệm vui vẻ, hạnh phúc. 
 + Một trải nghiệm buồn. 
 + Một trải nghiệm khiến em trưởng thành. 
Tìm ý bằng cách nào? 2, Tìm ý 
 - Cách 1: Tự đặt câu hỏi và câu trả lời: Chuyện gì? 
 Khi nào? Ở đâu? Ai? Vì sao? Thế nào? 
 - Cách 2: Hình dung và tưởng tượng về những câu 
 chuyện trong trí nhớ của em. 
 - Cách 3: Sử dụng kỉ vật: Tìm một kỉ vật liên quan 
 đến câu chuyện em định kể. 
 - Cách 4: Phỏng vấn người liên quan đến câu 
 chuyện và ghi chép lại. 
 - Cách 5: Kể lại trải nghiệm cảu em cho các bạn 
 trong nhóm nghe. 
? Phần lập dàn ý cần những phần nào? 3, Lập dàn ý 
 + Mở bài: Giới thiệu 
 câu chuyện 
 + Thân bài: Giới thiệu 
 thời gian, không gian 
 diễn ra câu chuyện. 
 Các nhân vật có liên 
 quan đến câu chuyện. 
 Kể lại các sự việc trong 
 câu chuyện theo trình tự 
 hợp lí ( thời gian, không 
 gian, nguyên nhân- kết 
 quả, mức độ quan trọng 
 của sự việc ) 
 Sự việc 1 
 Sự việc 1 
 Sự việc 1 
 + Kết bài: Nêu cảm xúc 
 của người viết và rút ra 
 ý nghãi, sựu quan trọng 
 của trải nghiệm đối với 
 bản thân. 
 * GV giao nhiệm vụ: yêu cầu HS xem lại và chỉnh 4, Viết 
sửa, rút kinh nghiệm + Bám sát dàn ý khi 
* HS thực hiện nhiệm vụ: viết bài 
+ Tổ chức chia sẻ cặp đôi theo câu hỏi. + Nhất quán về ngôi kể 
+ GV quan sát, khuyến khích thứ nhất trong bài. 
* HS báo cáo kết quả và thảo luận + Sử dụng các chi tiết 
* GV nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ. miêu tả thời gian, 
Chuẩn kiến thức về yêu cầu đối với bài văn kể một không gian, nhân vật 
trải nghiệm. và diễn biến câu 
+HS tự sửa bài viết để hoàn chỉnh theo yêu cầu. chuyện. 
+tự kiểm tra lại bài viết của mình theo gợi ý của GV + Rút ra được kết luận 
( Theo bảng) thuyết phục về ý nghĩa, 
 sự quan trọng của trải 
 nghiệm đối với bản 
 thân. 
 5, Chỉnh sửa bài viết 
 Bảng gợi ý chỉnh sửa bài viết 
 Giới Sử dụng Tập trung Sắp xếp 
 thiệu nhấ quán vào các các sự 
Yêu được trải từ ngữu sự việc đã việc, chi 
cầu nghiệm xưng hô xảy ra tiết theo 
 trình tự 
 hợp lí. 
 Nếu Khoanh Bổ sung Đánh số 
 chưa giới tròn các thông vào các sự 
 thiệu những từ tin cần việc. Nếu 
 được trải ngữ chỉ thiết để trình bày 
 nghiệm, người kể người đọc các sự 
 hãy viết chuyện hiểu được việc, chi 
Gợi ý một vài trong bài câu tiết chưa 
chỉnh câu giới viết. Nếu chuyện( hợp lí, 
sửa thiệu câu chưa nếu thấy hãy sắp 
 chuyện nhất thiếu), xếp lại. 
 em định quán, lược bớt Có thể bổ 
 kể cần sửa các chi sung từ 
 lại. tiết thừa, ngữ để 
 dài dòng, liên kết 
 không tập các sự 
 trung vào việc, chi câu tiết. 
 chuyện. 
 Yêu cầu Các chi tiết miêu tả Thể hiện được cảm Lí giải được ý 
 cụ thể về thời gian, xúc trước sự việc nghhĩa, sự quan 
 không gian, nhân vật được kể. trọng của trải 
 và diễn biến câu nghiệm 
 chuyện 
 Bổ dung các chi tiết Gạch dưới những từ Đánh dấu những câu 
 Gợi ý chỉnh về thời gian, không ngữ thể hiệncảm xúc văn lí giải ý nghĩa 
 sửa gian, nhân vật và trước sự việc. Nếu tầm quan trọng của 
 diễn biến câu chuyện chưa có hoặc chưa trải nghiệm. Nêú 
 /( nếu thấy thiếu) đủ thì cần bổ sung. chưa thuyết phục hãy 
 điều chỉnh 
 Tiết 3 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. 
b) Nội dung hoạt động: HS làm đề 
c) Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: III, LUYỆN TẬP 
 Lập dàn ý cho bài văn kể lại một lần em làm bố mẹ 
 phiền lòng. 
 * Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs thực hiện phiếu Đề bài: Lập dàn ý cho bài 
 học tập văn kể lại một lần em làm 
 * Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày kết quả. bố mẹ phiền lòng. 
 Mở bài: Giới thiệu một trải nghiệm đã khiến tôi 
 trưởng thành hơn một lần tôi làm bố mẹ buồn lòng. 
 Thân bài: 
 + Hoàn cảnh cụ thể diễn ra câu chuyện 
 + Thời gian: Vào năm tôi 10 tuổi, tôi đang học lớp 
 5. 
 + Địa điểm: Tại ngôi nhà cùng gia đình tôi. 
 + Nhân vật tham gia câu chuyện: tôi và bố mẹ tôi. - Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể về thời gian, 
 không gian, hành động, lời nói và thái độ của 
 các nhân vật. 
 + Thời gian: Buổi trưa tôi đi học về: Suốt cả buổi 
 chiều tôi giận dỗi với mẹ, Tôi bỏ cả bữa cơm tối: tối 
 muộn hôm đó, sáng ngày hôm sau 
 + Không gian: Không gian gia đình tôi, phòng 
 khách, phòng bếp và phòng ngủ của tôi. 
 Nhân vật tôi: 
 Hành động: Tôi xin mẹ mua cho bộ quần áo và đôi 
 giày mới; tôi giận dỗi không nói chuyện với mẹ; tôi 
 bỏ bữa cơm chiều mặc cho mẹ gọi; tôi nằm trằn trọc 
 trên giường: tôi vô tình nghe cuộc nói chuyện của bố 
 mẹ; tôi khóc vì thương bố mẹ; tôi xin lỗi mẹ và ân 
 hận vô cùng 
 Lời nói: “ Mẹ ơi, con chuẩn bị tham gia buổi biểu 
 diễn văn nghệ chào mừng ngày 20.11 của trường, mẹ 
 mua cho con một bộ quần áo thật đẹp và một đôi 
 giày mới mẹ nhé!”; “ Mẹ không mua thì thôi, con 
 không muốn nói chuyện với mẹ nữa. “ Con không ăn 
 cơm, bố mẹ cho con đi” 
 Thái độ: từ háo hức-> giận dỗi, vùng vằng->chán 
 nản=> ân hận, tự trách. 
 - Sử dụng các chi tiết miêu tả cụ thể về thười 
 gian, không gian, hành động, lời nói và thái độ 
 của các nhân vật. 
 Hai bố mẹ: Hành động, lời nói và thái độ: buồn bã vì 
 hoàn cảnh gia đình đang sa sút, mẹ giận vì con có đòi 
 hỏi vô lí, bố mẹ buồn bã trò chuyện trong đêm, mẹ 
 thương con khi con hiểu chuyện hơn. 
 Kết bài: 
 - Rút ra bài học ý nghĩa sau câu chuyện ( tôi thay 
 đổi như thế nào sau câu chuyện): 
 - Tôi từ một đứa trẻ vô lo vô nghĩ đã trở thành 
 người con biết nghĩ hơn, biết yêu thương và san 
 sẻ nỗi lo với cha mẹ. tôi không còn giữ những 
 đòi hỏi vô lí như trước nữa. Đây cũng là trải 
 nghiệm khiến tôi trưởng thành hơn trước. 
 Sau đó viết và cắn cứ vào bảng kiểm. 
 * Đánh giá nhận xét. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS khắc sâu kiến thức đã học. 
b) Nội dung: Phát hiện và sửa lỗi trong đoạn văn 
c) Sản phẩm học tập: 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Giao nhiệm vụ học tập: Phát hiện và sửa lỗi trong hai đoạn văn sau: 
Lỗi không sử dụng nhất quán từ ngữ xưng hô: 
 “ Mẹ nghiêm nghị từ chối yêu cầu mua quần áo và giày mới của tôi. Mọi lần chỉ cần 
mình muốn mau đồ vật gì phục vụ cho việc học tập là mẹ đồng ý liền. Bởi vậy lần này 
tôi đã vô cùng ngạc nhiên và hụt hẫng. Mình liền cau mày giận dỗi nói: “ Mẹ không mua 
thì thôi, con về phòng, con cũng không cần nữa.” 
“ Mẹ nghiêm nghị từ chối yêu cầu mua quần áo và giày mới của tôi. Mọi lần chỉ cần tôi 
muốn mau đồ vật gì phục vụ cho việc học tập là mẹ đồng ý liền. Bởi vậy lần này tôi đã 
vô cùng ngạc nhiên và hụt hẫng. Tôi liền cau mày giận dỗi nói: “ Mẹ không mua thì 
thôi, con về phòng, con cũng không cần nữa.” 
2, Sáng hôm sau, tôi thức dậy sớm, sau khi vệ sinh cá nhân, tôi vội vã vào phòng bếp để 
gặp bố mẹ. Bố tôi đã ra ngoài từ sớm, mẹ vẫn đứng làm đồ ăn sáng cho tôi. Món trứng 
ốp thơm lừng và mấy lát bánh mì đã sẵn sàng trên bàn ăn. Con mèo già chậm rãi liếm 
láp bên bậu cửa đầy ánh nắng. Bài tập thể dục buổi sáng của loa phường vang vọng 
trong không gian. 
=> Sáng hôm sau, tôi thức dậy sớm, sau khi vệ sinh cá nhân, tôi vội vã vào phòng bếp 
để gặp bố mẹ. Bố tôi đã ra ngoài từ sớm, mẹ vẫn đứng làm đồ ăn sáng cho tôi. Món 
trứng ốp thơm lừng và mấy lát bánh mì đã sẵn sàng trên bàn ăn.Mẹ thấy tôi bèn nói: “ 
Con ăn sáng đi, chiều nay con đi học về mẹ sẽ dẫn con đi mua bộ quần áo và giày mới.” 
-> Mắc lỗi: Các chi tiết miêu tả thừa, dài dòng không tạp trung vào câu chuyện. 
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập 
* Báo cáo kết quả: 
* Kết luận, đánh giá. 
Vẽ sơ đồ tư duy bài học. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_10_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan