Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

pdf19 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 04/09/2023 
 Tiết 1+2: GIỚI THIỆU CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Năng lực 
 - HS nhận biết được cấu trúc sách giáo khoa ngữ văn 6: nhận biết được các tiêu 
mục, các phần trong mỗi bài học cũng như chức năng của các tiêu mục và các phần 
đó; phân biệt được cấu trúc của một bài học (phần đọc, viết, nói và nghe). 
 - Tìm hiểu, hệ thống các nội dung chính của sách Ngữ văn 6 – KNTT (học đọc, học 
viết, học nói và nghe). 
- Tìm hiểu cấu trúc của sách Ngữ văn 6 – KNTT, cấu trúc các bài học và các nhiệm 
vụ cần thực hiện trong mỗi bài học. 
- Cách sử dụng sách, hướng dẫn đọc, viết, nói và nghe; giải thích một số thuật ngữ 
trong sách. 
 - Biết cách soạn bài, chuẩn bị bài học, ghi bài, tự đánh giá và biết cách tự học. 
 2. Phẩm chất: 
 - Có hứng thú học tập và xây dựng cho mình chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác, tích 
cực, hứng thú trong học tập. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Giáo viên 
 - Máy chiếu, máy tính, bảng tương tác, loa. 
 - SGV Ngữ văn 6, tập 1,2; phiếu giao nhiệm vụ và sản phẩm làm việc của các 
nhóm. 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 
 STT Tên bài Thể loại chính của 
 phần Đọc 
1. Ví dụ làm: 
 Bài 1: 
2. Bài 2: ...... ....... 
3. ...... ....... 
.... ...... ....... 
10 Bài 10: ...... ....... 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 
 Phân tích cấu trúc bài học Ngữ văn 6 Các phần 
 của bài Mô tả Nhiệm vụ của HS 
 học 
 Đọc để xác định để 
 Giới thiệu hiểu được mối liên 
 Cho HS hiểu rõ ý nghĩa của tên bài học 
 bài học hệ giữa tên bài học 
 và ngữ liệu 
Yêu cầu Liệt kê các năng lực, phẩm chất HS cần đạt trong bài - Đọc trước khi học 
cần đạt học. để xác định được 
 mục tiêu, yêu cầu 
 cần đạt trong bài 
 học. 
 - Đọc sau khi học để 
 tự đánh giá. 
 Đọc tri Cung cấp kiến thức về văn bản, tiếng Việt và làm 
thức ngữ văn 
văn 
Văn bản 1. Trước khi đọc: dẫn dắt vấn đề . 
đọc 2. Đọc văn bản: Nội dung văn bản đọc và các gợi ý, 
 chỉ dẫn đọc, chú thích. 
 3. Sau khi đọc: Các thông tin liên quan đến tác giả, 
 trả lời các câu hỏi đọc hiểu 
Thực hành Các bài tập thực hành kiến thức tiếng Việt 
tiếng Việt 
Viết 1. Hình thành kiến thức: Cung cấp lí thuyết và những 
 lưu ý, hướng dẫn về kĩ thuật viết và bài viết tham 
 khảo 
 2. Thực hành viết: Hướng dẫn thực hành viết theo 
 quy trình 
Nói và 1. Trước khi nói: chuẩn bị nội dung, tập luyện kĩ 
nghe năng nói và nghe. 
 2. Thực hành trình bày nói: Hướng dẫn thực hành nói 
 và nghe theo quy trình. 
 3. Sau khi nói: Để người nói và nghe hiểu rõ hơn về 
 bài nói Củng cố, Đọc thêm các văn bản cùng thể loại với văn bản vừa 
mở rộng học trong bài 
Thực hành Tương tự phần đọc hiểu văn bản 
đọc 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 
 3 điều em học được trong 3 dự định của em để học 3 điều em mong 
 bài mở đầu: Hướng dẫn tốt muốn 
 sử dụng sách môn Ngữ văn ở giáo viên 
1. 1. 1. 
2. 2. 2. 
3. 3. 3. 
 2. Học sinh 
 - SGK Tập 1- Tập 2 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Hoạt động 1. Mở đầu 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
 b. Tổ chức thực hiện: 
 - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, các em đã sử 
dụng SGK em nhận thấy SGK có những vai trò gì. Em có thể nêu cấu trúc của SGK 
tiếng Việt lớp 5? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. 
 - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới. Cấú trúc của sách giáo khoa Ngữ 
văn 8 và cách sử dụng sách. 
 Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới 
 *Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu trúc sách và cấu trúc bài học 
 a. Mục tiêu: HS làm quen với SGK và các nội dung sẽ được học trong chương 
trình Ngữ văn 6. HS nắm được cấu trúc các phần của SGK và cấu trúc cụ thể của các 
bài học, các nhiệm vụ cần thực hiện ở mỗi phần của bài học. 
 b. Nội dung: GV sử dụng PPDH đàm thoại gợi mở, hợp tác, giải quyết vấn đề 
hướng dẫn HS làm việc nhóm trên PHT, bảng tương tác để tìm hiểu các nội dung, hiểu 
cấu trúc sách, cấu trúc bài học và các nhiệm vụ cụ thể ở các phần của bài học SGK Ngữ 
văn 6. 
c. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
* HĐ1: Tìm hiểu cấu trúc SGK tâp 1,2 I. Nội dung, cấu 
*) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cấu trúc SGK tâp 1,2 trúc SGK Ngữ văn 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: 1. Cấu trúc sách 
-GV cho HS thảo luận cặp đôi 7p theo các câu hỏi sau: Cấu trúc sách được 
1. Sách tổng có bao nhiêu bài trong hai tập? (PHT số 1) sắp xếp theo hệ 
2. Sách thiết kế các bài học như thế nào được thiết kế như thống chủ đề và thể 
thế nào? Giữa các bài có mối quan hệ ra sao? loại, loại VB: 
3.Em có nhận xét gì về tính thẩm mĩ, bắt mắt của SGK? - Học kì 1 gồm 5 bài: 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Tôi và các bạn 
HS quan sát 2 tập sách giáo khoa, trao đổi với bạn bên cạnh + Gõ cửa trái tim 
để hoàn thành phiếu học tập. + Yêu thương và chia 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: sẻ 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận + Quê hương yêu dấu 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn + Những nẻo đường 
Bước 4: Kết luận nhận định xứ sở 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ Ghi lên bảng - Học kì 2: gồm 5 bài 
(máy chiếu) . 
 + Chuyện kể về 
 những người anh 
 hùng 
 + Thế giới cổ tích 
 + Khác biệt và gần 
 gũi 
*) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cấu trúc bài học và các nhiệm vụ + Trái đất- ngôi nhà 
cần thực hiện ở mỗi phần của bài học (Phân tích minh họa chung 
Bài 1) + Cuốn sách tôi yêu 
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: ->Cấu trúc lô - gic. 
- GV chia lớp thành các nhóm 4, phát PHT số 2, hướng dẫn 2. Cấu trúc bài học 
HS tìm hiểu Bài 1 để hoàn thiện các nội dung của PHT trong và các nhiệm vụ 
10 phút theo mẫu. 
- Các em hãy lựa chọn 1 bài bất kì trong SGK Ngữ văn 8 và Mỗi bài học trong 
cho biết cấu trúc của mỗi bài. sách Ngữ văn 6 được 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thiết kế trong khoảng 
 - Mỗi nhóm Hs lựa chọn 1 bài học bất kì và hoàn thiện 12 - 16 tiết. Các bài 
 phiếu học tập theo sự hướng dẫn của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: đểu có cấu trúc thống 
-- HS trình bày sản phẩm thảo luận nhất: 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn + Tên bài 
Bước 4: Kết luận nhận định + Đề từ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ Chiếu lên máy + Giới thiệu bài 
chiếu học: 
- HS thành lập nhóm theo hướng dẫn của GV, tìm hiểu Bài + Yêu cầu cần 
1 để mô tả và dự kiến các nhiệm vụ cần thực hiện; GV quan đạt: 
sát, hỗ trợ, định hướng. + Tri thức ngữ 
- GV chiếu PHT và gọi đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm văn: 
khác đối chiếu kết quả thảo luận của nhóm mình để nhận xét, + Văn bản đọc: 
bổ sung. Mỗi bài học có 3 VB 
- GV tổng hợp, chiếu yêu cầu, HS bổ sung vào PHT lưu hồ đọc hiểu có chung 
sơ môn học. chủ đề 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 + Thực hành 
 Phân tích cấu trúc bài học Ngữ văn 8 Tiếng Việt 
 Các + Viết: 
 phần + Nói và nghe: 
 của Mô tả Nhiệm vụ của HS + Củng cố, mở 
 bài rộng 
 học + Thực hành đọc 
 Giới Cho HS hình (HS lưu PHT) 
 Đọc để xác định để hiểu được 
 thiệu dung được 
 mối liên hệ giữa tên bài học và 
 bà bao quát chủ 
 ngữ liệu 
 học đề bài học 
 Yêu Liệt kê các - Đọc trước khi học để xác định 
 cầu năng lực, được mục tiêu, yêu cầu cần đạt 
 cần phẩm chất HS trong bài học. 
 đạt cần đạt trong - Đọc sau khi học để tự đánh 
 bài học. giá. 
 Đọc Cung cấp kiến - Nghiên cứu trước mỗi phần 
 tri thức về văn của bài học làm cơ sở cho hoạt 
 thức bản, tiếng Việt động đọc, thực hành,viết, nói 
 ngữ và làm văn và nghe. 
 văn - Đối chiếu, khắc sâu kiến thứ 
 sau các bài học cụ thể. Văn 1. Trước khi - HS đọc phần trước khi đọc và 
bản đọc: Dẫn dắt trả lời , chia sẻ... 
đọc vấn đề . 
 2. Đọc văn - Đọc lần 1: Đọc tiêu đề và dự 
 bản: Nội dung đoán nội dung văn bản, sau đó 
 văn bản đọc đọc tiếp phần còn lại của văn 
 và các gợi ý, bản, dừng lại và tìm hiểu các 
 chỉ dẫn đọc, chú thích để hiểu rõ văn bản. 
 chú thích. - Đọc lần 2: Đọc kĩ từng phần 
 theo ô gợi ý, chỉ dẫn để giúp 
 3. Sau khi việc đọc có trọng tâm, bước 
 đọc: Các đầu giải mã văn bản và rèn 
 thông tin liên luyện các thao tác, chiến thuật 
 quan đến tác đọc. 
 giả, trả lời các - Dự kiến câu trả lời (Nội dung 
 câu hỏi đọc bài soạn). 
 hiểu 
Thực Các bài tập Làm bài tập thực hành tiếng 
hành thực hành kiến Việt 
tiếng thức tiếng 
Việt Việt 
Viết 1. Hình thành - Nghiên cứu, đọc bài tham 
 kiến thức: khảo, thực hiện các nhiệm vụ 
 Cung cấp lí ở phần Yêu cầu và bài tham 
 thuyết và khảo 
 những lưu ý, 
 hướng dẫn về -Thực hành viết theo đúng quy 
 kĩ thuật viết và trình: 
 bài viết tham +Trước khi viết:Lựa chọn đề 
 khảo tài - Tìm ý và lập dàn ý 
 2. Thực hành + Viết bài 
 viết: Hướng + Chỉnh sửa bài viết 
 dẫn thực hành 
 viết theo quy 
 trình Nói 1. Trước khi - Nghiên cứu, thực hiện các 
 và nói: chuẩn bị nhiệm vụ ở phần trước khi nói 
 nghe nội dung, tập 
 luyện kĩ năng - Thực hành nói theo đúng quy 
 nói và nghe. trình 
 2. Thực hành 
 trình bày nói: - Lắng nghe, tiếp thu, giải thích 
 Hướng dẫn cho nhau 
 thực hành nói 
 và nghe theo 
 quy trình. 
 3. Sau khi nói: 
 Để người nói 
 và nghe hiểu 
 rõ hơn về bài 
 nói 
 Củng Đọc thêm các -Tìm đọc các văn bản thể loại 
 cố, văn bản cùng và chỉ ra các đặc điểm của thể 
 mở thể loại với loại đó trong văn bản đã đọc 
 rộng văn bản vừa 
 học trong bài 
 Thực Tương tự Áp dụng cách đọc hiểu văn bản 
 hành phần đọc hiểu đã được hình thành ở các văn 
 đọc văn bản bản trước đó để thực hành 
 đọc hiểu văn bản theo đúng đặc 
 trưng thể loại. 
 (Hết tiết 1. GV chốt lại nội dung bài học, nhấn mạnh Bài Ôn tập cuối học kì 
và chuyển sang tiết 2) 
 *Hoạt động 2. Hướng dẫn sử dụng sách 
 a. Mục tiêu: HS hiểu rõ cách sử dụng SGK, cấu trúc bài học, các nhiệm vụ cần 
thực hiện ở mỗi phần của bài học và xác định được kế hoạch học tập bộ môn cho cá 
nhân. 
 b. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: II. Hướng dẫn sử dụng sách 
- Gv yêu cầu HS đọc SGK trang 2,3,4,5 HS nghe và hiểu, trả lời và biết cách sử 
phần hướng dẫn sử dụng sách. dụng sách hiệu quả. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: *Cách chuẩn bị bài. 
Học sinh đọc thầm sau đó trao đổi thông - Đọc văn bản 
tin cùng bạn trong bàn. - Hoàn thiện câu hỏi gợi ý học bài, 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: giải nghĩa từ 
- HS hỏi, trao đổi với bạn bè và Gv về - Ghi chép đầy đủ 
những thắc mắc hoặc những vấn đề mình - Nghi nhớ bài ngay trên lớp 
chưa rõ, chưa hiểu. - Hoàn thiện tất cả bài tập 
Bước 4: Kết luận nhận định: GV chiếu - Đọc phần mở rộng. 
Hướng dẫn sử dụng sách trong SGK *Cách ghi bài 
trang 2,3,4,5 và hướng dẫn học sinh về - Nghi ngày tháng, tên bài, tiết học, tên 
vai trò, ý nghĩa của từng đề mục trong đề mục bằng bút màu 
SGK, hướng dẫn cách chuẩn bị bài. - Ghi nội dung trọng tâm. 
 - Gạch chân từ khoá 
 - Hệ thống hoá kiến thức bằng sơ đồ. 
 - Sử dụng gạch ngang để 
 khoá bài. 
 *Cách đọc và học bài 
 + Văn bản đọc 
 - Ghi nhớ tên chủ đề. 
 - Đọc trước phần giới thiệu bài. 
 - Đọc trước phần tri thức ngữ văn 
 - Xác định kiến thức trọng tâm 
 - Suy nghĩ trả lời câu hỏi phần trước khi 
 đọc. 
 - Đọc văn bản (Chú ý những gợi ý ở hộp 
 đổi màu), đọc phần chú thích từ khó. 
 - Suy nghĩ trả lời phần câu hỏi sau khi 
 đọc. 
 3. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG 
 a. Mục tiêu: HS hiểu rõ cấu trúc SGK, cấu trúc bài học, các nhiệm vụ cần thực 
hiện ở mỗi phần của bài học và xác định được kế hoạch học tập bộ môn cho cá nhân. b. Nội dung: GV sử dụng PPDH giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, kĩ thuật 
dạy học 3-3-3 hướng dẫn HS tổng hợp nội dung bài học, xác định mục tiêu, kế hoạch 
học tập bộ môn. 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: 
- GV chiếu PHT số 3, hướng dẫn HS làm 
việc cá nhân, viết vào vở ghi các nội dung 
sau: 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS độc lập suy nghĩ, ghi câu trả lời vào 
vở trong 5 phút. - Câu trả lời, dự định, mong muốn của 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS. 
- GV gọi một số HS chia sẻ. 
Bước 4: Kết luận nhận định: - GV khen 
ngợi, động viên, chia sẻ kinh nghiệm học 
tập bộ môn và điều chỉnh cách dạy học 
phù hợp với đối tượng, mong muốn của 
HS. 
Hướng dẫn về nhà: Đọc và soạn Bài 1 
 -------------------------------------------------------- 
 Ngày soạn: 04/09/2023 
 Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN 
 TIẾT 3,4: VĂN BẢN: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN 
 ( Trích: Dế mèn phiêu lưu ký) 
 TÔ HOÀI 
I. MỤC TIÊU 
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt 
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người 
kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất. 
- Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả 
hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó, hình 
dung được đặc điểm của từng nhân vật; 
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích. 
2. Năng lực 
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người 
kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất; 
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành 
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật; 
3. Phẩm chất: 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà, 
khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án; 
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp. 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. 
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân nào 
không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng 
ta? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. 
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học 
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khái quát 
chủ đề và nêu thể loại các văn bản đọc chính. Với 
chủ đề Tôi, bài học tập trung vào một số vấn đề thiết 
thực, có ý nghĩa quan trọng: khám phá bản thân trong 
mối quan hệ với bạn bè, kết bạn và ứng xử với bạn, 
nhận thức về vẻ đẹp và vai trò của tình bạn 
HS lắng nghe 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm 
vụ 
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên 
bảng 
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn 
a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời 
người kể chuyện. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Truyện và truyện đồng thoại 
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ● Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại 
văn trong SGK một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra 
Hãy chọn một truyện và trả lời các câu các sự việc. 
hỏi sau để nhận biết từng yếu tố: ● Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ 
+ Ai là người kể chuyện trong tác phẩm em, có nhân vật thường là loài vật hoặc 
này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật 
mấy? này vừa mang những đặc tính vốn có cùa 
+ Nếu muốn tóm tắt nội dung câu loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm 
chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện nào của con người. 
+ Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu Cốt truyện 
một vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm● Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa 
của nhân vật đó. truyện kể, gồm các sự kiện chinh được 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mờ 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực đầu, diễn biến và kết thúc. 
hiện nhiệm vụ Nhân vật 
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi ● Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy 
thảo luận nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận phẩm. Nhân vật thường lá con người 
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, 
của bạn. con vật. đồ vật,... 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Người kể chuyện 
nhiệm vụ Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến tạo ra để kể lại câu chuyện: 
thức Ghi lên bảng + Ngôi thứ nhất; 
GV bổ sung: + Ngôi thứ ba. 
Nhân vật là con người, thần tiên, ma quỷ, Lời người kế chuyện và lời nhân vật 
con vật, đổ vật,... có đời sống, tính cách● Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật 
riêng được nhà văn khác hoạ trong tác lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm 
phẩm. Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất cà việc thuật lại mọi hoạt động cùa nhân 
của truyện kể, gắn chặt với chủ đế tác vật vả miêu tả bối cảnh không gian, thời 
phẩm và thể hiện lí tưởng thẩm mĩ, quan gian của các sự việc, hoạt động ấy. 
niệm nghệ thuật của nhà văn vế con người. Nhân vật thường được miêu tả● Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân 
bằng các chi tiết ngoại hình, lời nói, cử vật (đối thoại, độc thoại), có thể được 
chỉ, hành động, cảm xúc, suy nghĩ, mối trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời 
quan hệ với các nhàn vật khác,... người kề chuyện. 
Truyện đồng thoại: một thế loại truyện 
viết cho trẻ em, với nhân vật chính 
thường là loài vật hoặc đô vật được nhân 
hoá. Các tác giả truyện đồng thoại sử 
dụng “tiếng chim lời thú” ngộ nghĩnh để 
nói chuyện con người nên rất thú vị và 
phù hợp với tâm lí trẻ thơ. Nhân vật đồng 
thoại vừa được miêu tả với những đặc 
tính riêng, vốn có của loài vật, đồ vật vừa 
mang những đặc điểm của con người. Vì 
vậy, truyện đồng thoại rất gần gũi với 
truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và có giá 
trị giáo dục sâu sắc. Sự kết hợp giữa hiện 
thực và tưởng tượng, ngôn ngữ và hình 
ảnh sinh động mang lại sức hấp dẫn riêng 
cho truyện đổng thoại. Thủ pháp nhân 
hoá và khoa trương cũng được coi là 
những hình thức nghệ thuật đặc thù của 
thể loại này. 
Hoạt động 3: Đọc văn bản 
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung 
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác 1. Tác giả 
giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu - Tên: Nguyễn Sen; 
lưu kí. - Năm sinh – năm mất: 1920 – 2014; 
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu - Quê quán: Hà Nội; 
thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay - Ông là nhà văn có vốn sống rất phong 
nhau đọc thành tiếng toàn VB. phú, năng lực quan sát và miêu tả tinh tế, - GV lưu ý: chú ý các chi tiết miêu tả hình lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, ngôn 
dáng, cử chỉ, hành động của nhân vật Dế ngữ chân thực, gần gũi với đời sống. 
Mèn. 2. Tác phẩm 
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ - Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng 
khó: mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà thoại, viết cho trẻ em; 
khịa, xốc nổi. - Năm sáng tác: 1941. 
- HS lắng nghe. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến 
bài học. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức Ghi lên bảng. 
GV bổ sung: 
- Tô Hoài là nhà văn gần gũi với thiếu nhi 
Việt Nam qua những truyện viết được rất 
nhiều trẻ em yêu thích: Võ sĩ Bọ Ngựa, 
Dê và Lợn, Đô ri đá, Dế Mèn phiêu lưu 
kí, Đảo hoang, v.v 
- Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phảm văn 
học được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên thế 
giới và đã được chuyển thể thành phim 
hoạt hình. 
- Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ 
em, có nhân vật thường là loài vật hoặc 
đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật 
này vừa mang những đặc tính vốn có cùa 
loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm 
của con người. 3. Đọc- kể tóm tắt - Nhân vật chính: Dế Mèn. 
 - Ngôi kể: Thứ nhất. 
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - Bố cục: 2 phần 
đọc, trả lời câu hỏi: + Phần 1: Từ đầu... thiên hạ: Miêu tả hình 
+ Câu chuyện được kể bằng lời của nhân dáng, tính cách Dế Mèn. 
vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy? + Phần 2: Còn lại. 
- GV yêu cầu HS xác định phương thức 
biểu đạt? Bố cục của văn bản? 
Hết tiết 1: GV hướng dẫn HS nhiệm vụ về nhà 
 TIẾT 2: KHÁM PHÁ VĂN BẢN 
a. Mục tiêu: Phân tích đặc điểm nhân vật Dế Mèn thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành 
động, ngôn ngữ, ý nghĩ 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 (Sử dụng phiếu học tập số 1) 
Nhiệm vụ: Đọc phần (1) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ đầu đến có 
thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi) và thực hiện các yêu cầu sau: 
1. Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào chỗ trống: 
 Dế Mèn tự miêu tả hình thức của Hành động của Dế Mèn 
 mình ................................................ 
 -càng............................................... ................................................ 
 -vuốt................................................ ................................................ 
 -cánh............................................... ................................................ 
 -răng.............................................. ................................................ 
 Dế mèn tự đánh giá về Quan hệ của Dế Mèn với 
 bản thân bà con hàng xóm 
 .......................................................... .................................................... 
 .......................................................... ................................................... 
 .......................................................... .................................................. 
 a. Mục tiêu: 
-Xác định được ngôi kể thứ nhất, nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, 
lời nói, suy nghĩ, việc làm của các nhân vật Dế Mèn. 
- Đánh giá được những đặc điểm cơ bản của các nhân vật Dế, hiểu được nghệ thuật 
miêu tả loài vật tinh tế sinh động và cách sử dụng từ ngữ đặc sắc của Tô Hoài. 
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung 
và nghệ thuật tác phẩm. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm. 
d. Tổ chức thực hiện hoạt động 
 HĐ của GV và HS Nội dung 
TỔ CHỨC HĐ NHÓM: Mỗi II. Đọc- hiểu văn bản 
bàn là một nhóm nhỏ để thảo 
 1. Nhân vật Dế Mèn. 
luận 
 a. Bức chân dung tự họa của Dế Mèn. 
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
Các nhóm hoàn thành phiếu HT số Những chi tiết thể hiện ngoại hình, hành 
1 về hình dáng và tính cách của động, ngôn ngữ và tâm trạng của nhân vật Dế 
Dế Mèn theo gợi ý sau: Mèn: 
 - Ngoại hình Dế Mèn: Đôi càng mẫm bóng, 
 vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài, răng đen 
 Gợi ý: Tìm những chi tiết thể hiện 
 nhánh, râu dài uốn cong, hùng dũng. 
ngoại hình, hành động, ngôn ngữ 
và tâm trạng của nhân vật Dế - Hành động của Dế Mèn: 
Mèn. Trên cơ sở đó, nhận xét về 
 + Nhai ngoàm ngoạm. 
tính cách của Dế Mèn. 
 + Co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn 
* Bước 2.Các nhóm thực hiện 
 cỏ; 
nhiệm vụ và đại diện báo cáo 
sản phẩm. + Đi đứng oai vệ; 
 (Có thể dùng giấy A0 để làm + Quát mấy chị Cào Cào ngụ ngoài đầu bờ; 
phiếu) thỉnh thoảng, ngứa chân đá một cái, ghẹo anh 
 Gọng Vó lấm láp vừa ngơ ngác dưới đầm lên. 
* Bước 4. Chuẩn kiến thức. 
 - Ngôn ng c a D Mèn: g i D Cho
 ữ ủ ế ọ ế ắt là “chú 
 mày” với giọng điệu khinh khỉnh.. 
- GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm đáng khen và đáng - Tâm trạng của Dế Mèn: hãnh hiện, tự hào cho 
trách như tự tin, biết chăm sóc bản là mình đẹp, cường tráng và giỏi. 
thân, có ý thức ăn uống điều độ cho 
 => Qua những chi tiết trên cho thấy Dế Mèn 
cơ thể khoẻ mạnh, cường tráng, 
 là một chàng thanh niên trẻ trung, yêu đời, tự 
cường tráng, trẻ trung, yêu đời tin nhưng vì tự tin quá mức về vẻ bề ngoài và 
nhưng cũng rất kiêu căng, tự phụ, sức mạnh của mình dẫn đến kiêu căng, tự phụ, 
hống hách, hung hăng, hiếu thắng hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu. 
hay bắt nạt kẻ yếu. => Nghệ thuật: 
 + Kể chuyện kết hợp miêu tả; 
 + So sánh, tính từ gợi hình gợi tả (mẫm bóng, 
 nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh ...) 
 + Từ ngữ chính xác, sắc cạnh với nhiều động 
 từ (đạp, nhai...) 
 + Giọng văn sôi nổi. 
 * Hoạt động Luyện tập 
a. Mục tiêu: Thực hiện được các bài tập nhằm hoàn thiện kiến thức vừa lĩnh hội. 
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi, hoàn thiện phiếu học tập. 
c. Sản phẩm: Phiếu học tập đẫ hoàn thiện của HS. 
d. Tổ chức thực hiện. 
* Bước 1.GV chuyển giao nhiệm vụ: 
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng (game mini) thông qua trả lời câu 
hỏi trắc nghiệm. 
* Bước 1: Gv phổ biến luật chơi. 
- Mỗi người sẽ có 4 tấm thẻ (Mỗi tấm thẻ 1 màu) 
 + Xanh: Đáp án A. 
 + Đỏ: Đáp án B. 
+ Tím: Đáp án C. 
+ Vàng: Đáp án D 
* Bước 2. GV đọc từng câu hỏi. 
 * Bước 3. HS chọn đáp án bằng cách giơ tấm thẻ có màu tương ứng đã quy ước. 
* Bước 4. Công bố kết quả 
- Nếu chọn sai đáp án thì ngồi xuống và vĩnh viễn mất quyền chơi. 
- Người thắng cuộc là người ngồi xuống sau cùng. 
Các câu hỏi như sau: 
Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được trích từ tác phẩm nào? 
A. Đất rừng phương Nam. 
B. Dế Mèn phiêu lưu kí. C. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng. 
D. Những năm tháng cuộc đời. 
Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm? 
A. Chương I 
B. Chương III 
C. Chương VI 
D. Chương X 
Câu 3: Hai nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai? 
A. Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn. 
B. Dế Mèn và chị Cốc. 
C. Dế Mèn và Dế Choắt. 
D. Chị Cốc và Dế Choắt. 
Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là 
A. Tự sự 
B. Biểu cảm 
C. Miêu tả 
D. Nghị luận 
Câu 5: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời 
A. Dế Mèn. 
B. Chị Cốc. 
C. Dế Choắt. 
D. Tác giả. 
Câu 6: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào? 
A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao. 
B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ. 
C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch. 
D. Thân hình bình thường như bao con dế khác. 
Câu 7: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế 
nào? 
A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác. 
B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh, 
C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác. 
D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. 
 * Hoạt động vận dụng 
a.Mục tiêu: Phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng 
trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b. Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện. 
* Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Từ trải nghiệm và hiểu biết của em về Dế Mèn, em 
hiểu thêm điều gì tính cách của những người ở tuổi mới lớn và về thái độ cần có trong 
cuộc sống? 
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. 
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung. 
* Bước 4. Chuẩn kiến thức. 
* Gợi ý: 
- Qua câu chuyện của Dế Mèn khiến chúng ta hiểu vì Dế Mèn mới lớn, sống trong 
một thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm những người hiền lành nên đã lầm tưởng sự 
ngông cuồng là tài ba của mình, có thái độ kiêu căng, tự phụ, xốc nổi. Đây cũng là 
những lỗi lầm dễ mắc phải ở những người tuổi mới lớn. 
D. Rút kinh nghiệm 
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
................................. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan