Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 04/09/2023 Tiết 1+2: GIỚI THIỆU CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - HS nhận biết được cấu trúc sách giáo khoa ngữ văn 6: nhận biết được các tiêu mục, các phần trong mỗi bài học cũng như chức năng của các tiêu mục và các phần đó; phân biệt được cấu trúc của một bài học (phần đọc, viết, nói và nghe). - Tìm hiểu, hệ thống các nội dung chính của sách Ngữ văn 6 – KNTT (học đọc, học viết, học nói và nghe). - Tìm hiểu cấu trúc của sách Ngữ văn 6 – KNTT, cấu trúc các bài học và các nhiệm vụ cần thực hiện trong mỗi bài học. - Cách sử dụng sách, hướng dẫn đọc, viết, nói và nghe; giải thích một số thuật ngữ trong sách. - Biết cách soạn bài, chuẩn bị bài học, ghi bài, tự đánh giá và biết cách tự học. 2. Phẩm chất: - Có hứng thú học tập và xây dựng cho mình chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác, tích cực, hứng thú trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Máy chiếu, máy tính, bảng tương tác, loa. - SGV Ngữ văn 6, tập 1,2; phiếu giao nhiệm vụ và sản phẩm làm việc của các nhóm. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 STT Tên bài Thể loại chính của phần Đọc 1. Ví dụ làm: Bài 1: 2. Bài 2: ...... ....... 3. ...... ....... .... ...... ....... 10 Bài 10: ...... ....... PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Phân tích cấu trúc bài học Ngữ văn 6 Các phần của bài Mô tả Nhiệm vụ của HS học Đọc để xác định để Giới thiệu hiểu được mối liên Cho HS hiểu rõ ý nghĩa của tên bài học bài học hệ giữa tên bài học và ngữ liệu Yêu cầu Liệt kê các năng lực, phẩm chất HS cần đạt trong bài - Đọc trước khi học cần đạt học. để xác định được mục tiêu, yêu cầu cần đạt trong bài học. - Đọc sau khi học để tự đánh giá. Đọc tri Cung cấp kiến thức về văn bản, tiếng Việt và làm thức ngữ văn văn Văn bản 1. Trước khi đọc: dẫn dắt vấn đề . đọc 2. Đọc văn bản: Nội dung văn bản đọc và các gợi ý, chỉ dẫn đọc, chú thích. 3. Sau khi đọc: Các thông tin liên quan đến tác giả, trả lời các câu hỏi đọc hiểu Thực hành Các bài tập thực hành kiến thức tiếng Việt tiếng Việt Viết 1. Hình thành kiến thức: Cung cấp lí thuyết và những lưu ý, hướng dẫn về kĩ thuật viết và bài viết tham khảo 2. Thực hành viết: Hướng dẫn thực hành viết theo quy trình Nói và 1. Trước khi nói: chuẩn bị nội dung, tập luyện kĩ nghe năng nói và nghe. 2. Thực hành trình bày nói: Hướng dẫn thực hành nói và nghe theo quy trình. 3. Sau khi nói: Để người nói và nghe hiểu rõ hơn về bài nói Củng cố, Đọc thêm các văn bản cùng thể loại với văn bản vừa mở rộng học trong bài Thực hành Tương tự phần đọc hiểu văn bản đọc PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 3 điều em học được trong 3 dự định của em để học 3 điều em mong bài mở đầu: Hướng dẫn tốt muốn sử dụng sách môn Ngữ văn ở giáo viên 1. 1. 1. 2. 2. 2. 3. 3. 3. 2. Học sinh - SGK Tập 1- Tập 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, các em đã sử dụng SGK em nhận thấy SGK có những vai trò gì. Em có thể nêu cấu trúc của SGK tiếng Việt lớp 5? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới. Cấú trúc của sách giáo khoa Ngữ văn 8 và cách sử dụng sách. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới *Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu trúc sách và cấu trúc bài học a. Mục tiêu: HS làm quen với SGK và các nội dung sẽ được học trong chương trình Ngữ văn 6. HS nắm được cấu trúc các phần của SGK và cấu trúc cụ thể của các bài học, các nhiệm vụ cần thực hiện ở mỗi phần của bài học. b. Nội dung: GV sử dụng PPDH đàm thoại gợi mở, hợp tác, giải quyết vấn đề hướng dẫn HS làm việc nhóm trên PHT, bảng tương tác để tìm hiểu các nội dung, hiểu cấu trúc sách, cấu trúc bài học và các nhiệm vụ cụ thể ở các phần của bài học SGK Ngữ văn 6. c. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm * HĐ1: Tìm hiểu cấu trúc SGK tâp 1,2 I. Nội dung, cấu *) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cấu trúc SGK tâp 1,2 trúc SGK Ngữ văn Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: 1. Cấu trúc sách -GV cho HS thảo luận cặp đôi 7p theo các câu hỏi sau: Cấu trúc sách được 1. Sách tổng có bao nhiêu bài trong hai tập? (PHT số 1) sắp xếp theo hệ 2. Sách thiết kế các bài học như thế nào được thiết kế như thống chủ đề và thể thế nào? Giữa các bài có mối quan hệ ra sao? loại, loại VB: 3.Em có nhận xét gì về tính thẩm mĩ, bắt mắt của SGK? - Học kì 1 gồm 5 bài: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Tôi và các bạn HS quan sát 2 tập sách giáo khoa, trao đổi với bạn bên cạnh + Gõ cửa trái tim để hoàn thành phiếu học tập. + Yêu thương và chia Bước 3: Báo cáo, thảo luận: sẻ - HS trình bày sản phẩm thảo luận + Quê hương yêu dấu - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn + Những nẻo đường Bước 4: Kết luận nhận định xứ sở - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ Ghi lên bảng - Học kì 2: gồm 5 bài (máy chiếu) . + Chuyện kể về những người anh hùng + Thế giới cổ tích + Khác biệt và gần gũi *) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cấu trúc bài học và các nhiệm vụ + Trái đất- ngôi nhà cần thực hiện ở mỗi phần của bài học (Phân tích minh họa chung Bài 1) + Cuốn sách tôi yêu Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: ->Cấu trúc lô - gic. - GV chia lớp thành các nhóm 4, phát PHT số 2, hướng dẫn 2. Cấu trúc bài học HS tìm hiểu Bài 1 để hoàn thiện các nội dung của PHT trong và các nhiệm vụ 10 phút theo mẫu. - Các em hãy lựa chọn 1 bài bất kì trong SGK Ngữ văn 8 và Mỗi bài học trong cho biết cấu trúc của mỗi bài. sách Ngữ văn 6 được - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thiết kế trong khoảng - Mỗi nhóm Hs lựa chọn 1 bài học bất kì và hoàn thiện 12 - 16 tiết. Các bài phiếu học tập theo sự hướng dẫn của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: đểu có cấu trúc thống -- HS trình bày sản phẩm thảo luận nhất: - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn + Tên bài Bước 4: Kết luận nhận định + Đề từ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ Chiếu lên máy + Giới thiệu bài chiếu học: - HS thành lập nhóm theo hướng dẫn của GV, tìm hiểu Bài + Yêu cầu cần 1 để mô tả và dự kiến các nhiệm vụ cần thực hiện; GV quan đạt: sát, hỗ trợ, định hướng. + Tri thức ngữ - GV chiếu PHT và gọi đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm văn: khác đối chiếu kết quả thảo luận của nhóm mình để nhận xét, + Văn bản đọc: bổ sung. Mỗi bài học có 3 VB - GV tổng hợp, chiếu yêu cầu, HS bổ sung vào PHT lưu hồ đọc hiểu có chung sơ môn học. chủ đề PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 + Thực hành Phân tích cấu trúc bài học Ngữ văn 8 Tiếng Việt Các + Viết: phần + Nói và nghe: của Mô tả Nhiệm vụ của HS + Củng cố, mở bài rộng học + Thực hành đọc Giới Cho HS hình (HS lưu PHT) Đọc để xác định để hiểu được thiệu dung được mối liên hệ giữa tên bài học và bà bao quát chủ ngữ liệu học đề bài học Yêu Liệt kê các - Đọc trước khi học để xác định cầu năng lực, được mục tiêu, yêu cầu cần đạt cần phẩm chất HS trong bài học. đạt cần đạt trong - Đọc sau khi học để tự đánh bài học. giá. Đọc Cung cấp kiến - Nghiên cứu trước mỗi phần tri thức về văn của bài học làm cơ sở cho hoạt thức bản, tiếng Việt động đọc, thực hành,viết, nói ngữ và làm văn và nghe. văn - Đối chiếu, khắc sâu kiến thứ sau các bài học cụ thể. Văn 1. Trước khi - HS đọc phần trước khi đọc và bản đọc: Dẫn dắt trả lời , chia sẻ... đọc vấn đề . 2. Đọc văn - Đọc lần 1: Đọc tiêu đề và dự bản: Nội dung đoán nội dung văn bản, sau đó văn bản đọc đọc tiếp phần còn lại của văn và các gợi ý, bản, dừng lại và tìm hiểu các chỉ dẫn đọc, chú thích để hiểu rõ văn bản. chú thích. - Đọc lần 2: Đọc kĩ từng phần theo ô gợi ý, chỉ dẫn để giúp 3. Sau khi việc đọc có trọng tâm, bước đọc: Các đầu giải mã văn bản và rèn thông tin liên luyện các thao tác, chiến thuật quan đến tác đọc. giả, trả lời các - Dự kiến câu trả lời (Nội dung câu hỏi đọc bài soạn). hiểu Thực Các bài tập Làm bài tập thực hành tiếng hành thực hành kiến Việt tiếng thức tiếng Việt Việt Viết 1. Hình thành - Nghiên cứu, đọc bài tham kiến thức: khảo, thực hiện các nhiệm vụ Cung cấp lí ở phần Yêu cầu và bài tham thuyết và khảo những lưu ý, hướng dẫn về -Thực hành viết theo đúng quy kĩ thuật viết và trình: bài viết tham +Trước khi viết:Lựa chọn đề khảo tài - Tìm ý và lập dàn ý 2. Thực hành + Viết bài viết: Hướng + Chỉnh sửa bài viết dẫn thực hành viết theo quy trình Nói 1. Trước khi - Nghiên cứu, thực hiện các và nói: chuẩn bị nhiệm vụ ở phần trước khi nói nghe nội dung, tập luyện kĩ năng - Thực hành nói theo đúng quy nói và nghe. trình 2. Thực hành trình bày nói: - Lắng nghe, tiếp thu, giải thích Hướng dẫn cho nhau thực hành nói và nghe theo quy trình. 3. Sau khi nói: Để người nói và nghe hiểu rõ hơn về bài nói Củng Đọc thêm các -Tìm đọc các văn bản thể loại cố, văn bản cùng và chỉ ra các đặc điểm của thể mở thể loại với loại đó trong văn bản đã đọc rộng văn bản vừa học trong bài Thực Tương tự Áp dụng cách đọc hiểu văn bản hành phần đọc hiểu đã được hình thành ở các văn đọc văn bản bản trước đó để thực hành đọc hiểu văn bản theo đúng đặc trưng thể loại. (Hết tiết 1. GV chốt lại nội dung bài học, nhấn mạnh Bài Ôn tập cuối học kì và chuyển sang tiết 2) *Hoạt động 2. Hướng dẫn sử dụng sách a. Mục tiêu: HS hiểu rõ cách sử dụng SGK, cấu trúc bài học, các nhiệm vụ cần thực hiện ở mỗi phần của bài học và xác định được kế hoạch học tập bộ môn cho cá nhân. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: II. Hướng dẫn sử dụng sách - Gv yêu cầu HS đọc SGK trang 2,3,4,5 HS nghe và hiểu, trả lời và biết cách sử phần hướng dẫn sử dụng sách. dụng sách hiệu quả. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: *Cách chuẩn bị bài. Học sinh đọc thầm sau đó trao đổi thông - Đọc văn bản tin cùng bạn trong bàn. - Hoàn thiện câu hỏi gợi ý học bài, Bước 3: Báo cáo, thảo luận: giải nghĩa từ - HS hỏi, trao đổi với bạn bè và Gv về - Ghi chép đầy đủ những thắc mắc hoặc những vấn đề mình - Nghi nhớ bài ngay trên lớp chưa rõ, chưa hiểu. - Hoàn thiện tất cả bài tập Bước 4: Kết luận nhận định: GV chiếu - Đọc phần mở rộng. Hướng dẫn sử dụng sách trong SGK *Cách ghi bài trang 2,3,4,5 và hướng dẫn học sinh về - Nghi ngày tháng, tên bài, tiết học, tên vai trò, ý nghĩa của từng đề mục trong đề mục bằng bút màu SGK, hướng dẫn cách chuẩn bị bài. - Ghi nội dung trọng tâm. - Gạch chân từ khoá - Hệ thống hoá kiến thức bằng sơ đồ. - Sử dụng gạch ngang để khoá bài. *Cách đọc và học bài + Văn bản đọc - Ghi nhớ tên chủ đề. - Đọc trước phần giới thiệu bài. - Đọc trước phần tri thức ngữ văn - Xác định kiến thức trọng tâm - Suy nghĩ trả lời câu hỏi phần trước khi đọc. - Đọc văn bản (Chú ý những gợi ý ở hộp đổi màu), đọc phần chú thích từ khó. - Suy nghĩ trả lời phần câu hỏi sau khi đọc. 3. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS hiểu rõ cấu trúc SGK, cấu trúc bài học, các nhiệm vụ cần thực hiện ở mỗi phần của bài học và xác định được kế hoạch học tập bộ môn cho cá nhân. b. Nội dung: GV sử dụng PPDH giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, kĩ thuật dạy học 3-3-3 hướng dẫn HS tổng hợp nội dung bài học, xác định mục tiêu, kế hoạch học tập bộ môn. Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: - GV chiếu PHT số 3, hướng dẫn HS làm việc cá nhân, viết vào vở ghi các nội dung sau: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS độc lập suy nghĩ, ghi câu trả lời vào vở trong 5 phút. - Câu trả lời, dự định, mong muốn của Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS. - GV gọi một số HS chia sẻ. Bước 4: Kết luận nhận định: - GV khen ngợi, động viên, chia sẻ kinh nghiệm học tập bộ môn và điều chỉnh cách dạy học phù hợp với đối tượng, mong muốn của HS. Hướng dẫn về nhà: Đọc và soạn Bài 1 -------------------------------------------------------- Ngày soạn: 04/09/2023 Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN TIẾT 3,4: VĂN BẢN: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN ( Trích: Dế mèn phiêu lưu ký) TÔ HOÀI I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất. - Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật; - Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích. 2. Năng lực - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất; - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật; 3. Phẩm chất: - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án; - Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân nào không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khái quát chủ đề và nêu thể loại các văn bản đọc chính. Với chủ đề Tôi, bài học tập trung vào một số vấn đề thiết thực, có ý nghĩa quan trọng: khám phá bản thân trong mối quan hệ với bạn bè, kết bạn và ứng xử với bạn, nhận thức về vẻ đẹp và vai trò của tình bạn HS lắng nghe Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Truyện và truyện đồng thoại - GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ● Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại văn trong SGK một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra Hãy chọn một truyện và trả lời các câu các sự việc. hỏi sau để nhận biết từng yếu tố: ● Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ + Ai là người kể chuyện trong tác phẩm em, có nhân vật thường là loài vật hoặc này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật mấy? này vừa mang những đặc tính vốn có cùa + Nếu muốn tóm tắt nội dung câu loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm chuyện, em sẽ dựa vào những sự kiện nào của con người. + Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu Cốt truyện một vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm● Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa của nhân vật đó. truyện kể, gồm các sự kiện chinh được - HS tiếp nhận nhiệm vụ. sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mờ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực đầu, diễn biến và kết thúc. hiện nhiệm vụ Nhân vật - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi ● Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy thảo luận nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác - HS trình bày sản phẩm thảo luận phẩm. Nhân vật thường lá con người - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, của bạn. con vật. đồ vật,... Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Người kể chuyện nhiệm vụ Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến tạo ra để kể lại câu chuyện: thức Ghi lên bảng + Ngôi thứ nhất; GV bổ sung: + Ngôi thứ ba. Nhân vật là con người, thần tiên, ma quỷ, Lời người kế chuyện và lời nhân vật con vật, đổ vật,... có đời sống, tính cách● Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật riêng được nhà văn khác hoạ trong tác lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm phẩm. Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất cà việc thuật lại mọi hoạt động cùa nhân của truyện kể, gắn chặt với chủ đế tác vật vả miêu tả bối cảnh không gian, thời phẩm và thể hiện lí tưởng thẩm mĩ, quan gian của các sự việc, hoạt động ấy. niệm nghệ thuật của nhà văn vế con người. Nhân vật thường được miêu tả● Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa nhân bằng các chi tiết ngoại hình, lời nói, cử vật (đối thoại, độc thoại), có thể được chỉ, hành động, cảm xúc, suy nghĩ, mối trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời quan hệ với các nhàn vật khác,... người kề chuyện. Truyện đồng thoại: một thế loại truyện viết cho trẻ em, với nhân vật chính thường là loài vật hoặc đô vật được nhân hoá. Các tác giả truyện đồng thoại sử dụng “tiếng chim lời thú” ngộ nghĩnh để nói chuyện con người nên rất thú vị và phù hợp với tâm lí trẻ thơ. Nhân vật đồng thoại vừa được miêu tả với những đặc tính riêng, vốn có của loài vật, đồ vật vừa mang những đặc điểm của con người. Vì vậy, truyện đồng thoại rất gần gũi với truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và có giá trị giáo dục sâu sắc. Sự kết hợp giữa hiện thực và tưởng tượng, ngôn ngữ và hình ảnh sinh động mang lại sức hấp dẫn riêng cho truyện đổng thoại. Thủ pháp nhân hoá và khoa trương cũng được coi là những hình thức nghệ thuật đặc thù của thể loại này. Hoạt động 3: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung - GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác 1. Tác giả giả Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu - Tên: Nguyễn Sen; lưu kí. - Năm sinh – năm mất: 1920 – 2014; - GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu - Quê quán: Hà Nội; thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay - Ông là nhà văn có vốn sống rất phong nhau đọc thành tiếng toàn VB. phú, năng lực quan sát và miêu tả tinh tế, - GV lưu ý: chú ý các chi tiết miêu tả hình lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, ngôn dáng, cử chỉ, hành động của nhân vật Dế ngữ chân thực, gần gũi với đời sống. Mèn. 2. Tác phẩm - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ - Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng khó: mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà thoại, viết cho trẻ em; khịa, xốc nổi. - Năm sáng tác: 1941. - HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. GV bổ sung: - Tô Hoài là nhà văn gần gũi với thiếu nhi Việt Nam qua những truyện viết được rất nhiều trẻ em yêu thích: Võ sĩ Bọ Ngựa, Dê và Lợn, Đô ri đá, Dế Mèn phiêu lưu kí, Đảo hoang, v.v - Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phảm văn học được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên thế giới và đã được chuyển thể thành phim hoạt hình. - Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người. 3. Đọc- kể tóm tắt - Nhân vật chính: Dế Mèn. - Ngôi kể: Thứ nhất. - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa - Bố cục: 2 phần đọc, trả lời câu hỏi: + Phần 1: Từ đầu... thiên hạ: Miêu tả hình + Câu chuyện được kể bằng lời của nhân dáng, tính cách Dế Mèn. vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy? + Phần 2: Còn lại. - GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu đạt? Bố cục của văn bản? Hết tiết 1: GV hướng dẫn HS nhiệm vụ về nhà TIẾT 2: KHÁM PHÁ VĂN BẢN a. Mục tiêu: Phân tích đặc điểm nhân vật Dế Mèn thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: (Sử dụng phiếu học tập số 1) Nhiệm vụ: Đọc phần (1) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ đầu đến có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi) và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào chỗ trống: Dế Mèn tự miêu tả hình thức của Hành động của Dế Mèn mình ................................................ -càng............................................... ................................................ -vuốt................................................ ................................................ -cánh............................................... ................................................ -răng.............................................. ................................................ Dế mèn tự đánh giá về Quan hệ của Dế Mèn với bản thân bà con hàng xóm .......................................................... .................................................... .......................................................... ................................................... .......................................................... .................................................. a. Mục tiêu: -Xác định được ngôi kể thứ nhất, nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm của các nhân vật Dế Mèn. - Đánh giá được những đặc điểm cơ bản của các nhân vật Dế, hiểu được nghệ thuật miêu tả loài vật tinh tế sinh động và cách sử dụng từ ngữ đặc sắc của Tô Hoài. b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật tác phẩm. c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm. d. Tổ chức thực hiện hoạt động HĐ của GV và HS Nội dung TỔ CHỨC HĐ NHÓM: Mỗi II. Đọc- hiểu văn bản bàn là một nhóm nhỏ để thảo 1. Nhân vật Dế Mèn. luận a. Bức chân dung tự họa của Dế Mèn. *Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Các nhóm hoàn thành phiếu HT số Những chi tiết thể hiện ngoại hình, hành 1 về hình dáng và tính cách của động, ngôn ngữ và tâm trạng của nhân vật Dế Dế Mèn theo gợi ý sau: Mèn: - Ngoại hình Dế Mèn: Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài, răng đen Gợi ý: Tìm những chi tiết thể hiện nhánh, râu dài uốn cong, hùng dũng. ngoại hình, hành động, ngôn ngữ và tâm trạng của nhân vật Dế - Hành động của Dế Mèn: Mèn. Trên cơ sở đó, nhận xét về + Nhai ngoàm ngoạm. tính cách của Dế Mèn. + Co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn * Bước 2.Các nhóm thực hiện cỏ; nhiệm vụ và đại diện báo cáo sản phẩm. + Đi đứng oai vệ; (Có thể dùng giấy A0 để làm + Quát mấy chị Cào Cào ngụ ngoài đầu bờ; phiếu) thỉnh thoảng, ngứa chân đá một cái, ghẹo anh Gọng Vó lấm láp vừa ngơ ngác dưới đầm lên. * Bước 4. Chuẩn kiến thức. - Ngôn ng c a D Mèn: g i D Cho ữ ủ ế ọ ế ắt là “chú mày” với giọng điệu khinh khỉnh.. - GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm đáng khen và đáng - Tâm trạng của Dế Mèn: hãnh hiện, tự hào cho trách như tự tin, biết chăm sóc bản là mình đẹp, cường tráng và giỏi. thân, có ý thức ăn uống điều độ cho => Qua những chi tiết trên cho thấy Dế Mèn cơ thể khoẻ mạnh, cường tráng, là một chàng thanh niên trẻ trung, yêu đời, tự cường tráng, trẻ trung, yêu đời tin nhưng vì tự tin quá mức về vẻ bề ngoài và nhưng cũng rất kiêu căng, tự phụ, sức mạnh của mình dẫn đến kiêu căng, tự phụ, hống hách, hung hăng, hiếu thắng hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu. hay bắt nạt kẻ yếu. => Nghệ thuật: + Kể chuyện kết hợp miêu tả; + So sánh, tính từ gợi hình gợi tả (mẫm bóng, nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh ...) + Từ ngữ chính xác, sắc cạnh với nhiều động từ (đạp, nhai...) + Giọng văn sôi nổi. * Hoạt động Luyện tập a. Mục tiêu: Thực hiện được các bài tập nhằm hoàn thiện kiến thức vừa lĩnh hội. b. Nội dung: Trả lời câu hỏi, hoàn thiện phiếu học tập. c. Sản phẩm: Phiếu học tập đẫ hoàn thiện của HS. d. Tổ chức thực hiện. * Bước 1.GV chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vàng (game mini) thông qua trả lời câu hỏi trắc nghiệm. * Bước 1: Gv phổ biến luật chơi. - Mỗi người sẽ có 4 tấm thẻ (Mỗi tấm thẻ 1 màu) + Xanh: Đáp án A. + Đỏ: Đáp án B. + Tím: Đáp án C. + Vàng: Đáp án D * Bước 2. GV đọc từng câu hỏi. * Bước 3. HS chọn đáp án bằng cách giơ tấm thẻ có màu tương ứng đã quy ước. * Bước 4. Công bố kết quả - Nếu chọn sai đáp án thì ngồi xuống và vĩnh viễn mất quyền chơi. - Người thắng cuộc là người ngồi xuống sau cùng. Các câu hỏi như sau: Câu 1: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được trích từ tác phẩm nào? A. Đất rừng phương Nam. B. Dế Mèn phiêu lưu kí. C. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng. D. Những năm tháng cuộc đời. Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm? A. Chương I B. Chương III C. Chương VI D. Chương X Câu 3: Hai nhân vật chính trong đoạn trích trên là ai? A. Mẹ Dế Mèn và Dế Mèn. B. Dế Mèn và chị Cốc. C. Dế Mèn và Dế Choắt. D. Chị Cốc và Dế Choắt. Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là A. Tự sự B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Nghị luận Câu 5: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời A. Dế Mèn. B. Chị Cốc. C. Dế Choắt. D. Tác giả. Câu 6: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào? A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao. B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ. C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch. D. Thân hình bình thường như bao con dế khác. Câu 7: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào? A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác. B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh, C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác. D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. * Hoạt động vận dụng a.Mục tiêu: Phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học. b. Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện. * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Từ trải nghiệm và hiểu biết của em về Dế Mèn, em hiểu thêm điều gì tính cách của những người ở tuổi mới lớn và về thái độ cần có trong cuộc sống? * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ. *Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung. * Bước 4. Chuẩn kiến thức. * Gợi ý: - Qua câu chuyện của Dế Mèn khiến chúng ta hiểu vì Dế Mèn mới lớn, sống trong một thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm những người hiền lành nên đã lầm tưởng sự ngông cuồng là tài ba của mình, có thái độ kiêu căng, tự phụ, xốc nổi. Đây cũng là những lỗi lầm dễ mắc phải ở những người tuổi mới lớn. D. Rút kinh nghiệm ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.pdf



