Giáo án Lớp 4 Soạn theo CV2345 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lớp 4 Soạn theo CV2345 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 4 Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2021 Tập đọc MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: chính trực, di chiếu, phò tá, tham tri chính sự, gián nghi đại phu,.... - Hiểu ND bài : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. (thông qua trả lời các câu hỏi trong SGK) 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS biết sống ngay thẳng và tôn trọng những người chính trực 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ,... *GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân, tư duy phê phán . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi câu, đoạn cần luyện đọc. - HS: SGK, vở,.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - HS cùng hát: Đội ca - HS cùng hát - GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc - Quan sát tranh và lắng nghe thẳng và bài học 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải nghĩa được một số từ ngữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài có 3 đoạn: Đoạn 1: Tô Hiến Thành....Lý cao Tông. Đoạn 2: Phò tá ......Tô Hiến Thành được. Đoạn 3: Một hôm......Trần Trung Tá. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các HS (M1) các từ ngữ khó (đút lót, di chiếu, giường gián nghị, ngạc nhiên),... 1 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó. - GV chốt nghĩa và giảng giải thêm về một số từ khó: + Em hãy đặt câu với từ chính trực. + Em hiểu thế nào là người tài ba? - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của lớp trưởng - Lớp nhận xét kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp + Đọc đoạn 1 - 1 HS đọc đoạn, lớp đọc thầm. + Tô Hiến Thành làm quan triều nào? + Tô Hiến Thành làm quan triều Lý. + Mọi người đánh giá ông là người như thế nào? + Ông là người nổi tiếng chính trực. - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (3p) - GV hỗ trợ LPHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp: +Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực + Tô Hiến thành không chịu nhận vàng của Tô Hiến Thành thể hịên như thế đút lót để làm sai di chiếu của vua. Ông nào? cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Cán. + Đoạn 1 kể về điều gì? 1. Phẩm chất chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua + Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là + Quan Tham tri chính sự ngày đêm người chăm sóc ông ? hầu hạ bên giường bệnh. + Còn Gián nghị đại phu thì sao? + Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được. + Đoạn 2 nói đến ai? 2. Tô Hiến Thành lâm bệnh và có Vũ Tán Đường hầu hạ. + Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì? + Hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất. + Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông + Ông tiến cử quan Gián Nghị Đại Phu đứng đầu triều đình? Trần Trung Tá. + Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc nhiên + Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm khi ông tiến cử Trần Trung Tá? hầu hạ bên giường bệnh, tận tình chăm sóc mà lại không được ông tiến cử + Trong việc tìm người giúp nước sự + Ông cử người tài ba đi giúp nước chứ chính trực của ông Tô Hiến Thành được không cử người ngày đên chăm sóc hầu thể hiện như thế nào ? hạ mình. 2 + Vì sao nhân dân ca ngợi những người + Vì ông quan tâm đến triều đình, tìn chính trực như ông? người tài giỏi để giúp nước , giúp dân. Vì ông không màng danh lợi, vì tình riêng mà tiến cử Trần Trung Tá. + Đoạn 3 kể điều gì? 3. Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người tài giỏi giúp nước. + Qua câu chuyện trên tác giả muốn ca - HS nêu ý nghĩa của bài đọc: ngợi điều gì? * Câu chuyện ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân, vì nước của vị quan Tô Hiến Thành. - HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa * GDKNS: Chúng ta phải có tấm lòng chính trực và phê phán những hành vi vụ lợi, gian dối 3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm và đọc phân vai bài TĐ. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp + Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - Giọng thong thả, rõ ràng. Lời của Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát, thể hiện Phẩm chất kiên định.... - Lời Thái hậu: ngạc nhiên... - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai. + Phân vai trong nhóm + Luyện đọc phân vai trong nhóm. - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp - Lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung 5. Hoạt động ứng dụng (1 phút) - Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì? - HS nêu suy nghĩ của mình ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________ Âm nhạc (GV bộ môn dạy) 3 Toán Tiết 22: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Bước đầu hiểu thế nào là trung bình cộng của nhiều số . 2. Kĩ năng - Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số. - Vận dụng giải được các bài toán liên quan 3. Phẩm chất - Tích cực, tự giác học bài. 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: BT 1 (a, b, c); bài 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy chiếu Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK -HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - Làm vào bảng con: - HS làm vào bảng con 2 giờ = .......phút Năm 1890 thuộc thế kỉ mấy? - Dẫn vào bài 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: HS bước đầu nhận biết được số trung bình cộng của nhiều số. * Cách tiến hành: 2.1.Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng: a. Bài toán 1: Giới thiệu số TBC - HS đọc- Trả lời cá nhân - GV chiếu đề toán. + Có tất cả bao nhiêu lít dầu ? + Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu. + Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì + Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu. mỗi can có bao nhiêu lít dầu ? - GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm toán. bài vào nháp. - GV: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu. Nếu rót đều số dầu -HS nghe giảng. này vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu. Số 5 được gọi là số trung bình cộng của hai số 4 và 6. + Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai +Trung bình mỗi can có 5 lít dầu. có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu ? + Số TBC của 6 và 4 là mấy? + Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5. 4 + Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn nào có thể nêu cách tìm số - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 2 với trung bình cộng của 6 và 4 ? nhau để tìm theo yêu cầu. - Câu hỏi gợi ý của GV: +Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta tính gì ? +Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu. +Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta làm gì ? +Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 +Như vậy, để tìm số dầu trung bình can. trong mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can. +Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ? + Có 2 số hạng. +Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2 chính là số các số - HS rút ra quy tắc: hạng của tổng 4 + 6. * Quy tắc; * Muốn tìm số TBC của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng. b. Bài toán 2: Vận dụng -HS đọc đề bài- Hỏi đáp nhóm đôi về bài toán + Bài toán cho ta biết những gì ? +Bài toán hỏi gì ? +Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ? - HS lên bảng, lớp làm bài cá nhân vào nháp- Chi sẻ nhóm 2 Giải: Tổng số HS của 3 lớp là: 25+ 27+ 32 = 84 (HS) Trung bình mỗi lớp có: 84: 3 = 28 (HS) -GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Đáp số: 28 HS + Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng là bao nhiêu ? +Là 28. +Muốn tìm số trung bình cộng của ba +Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa số 25,27, 32 ta làm thế nào ? tìm được chia cho 3. + Hãy tính trung bình cộng của các số +Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 32, 48, 64, 72. 72) : 4 = 54. - GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của một vài trường hợp khác với những HS M3, M4 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: HS biết cách tính trung bình cộng của nhiều số và vận dụng giải các BT liên quan 5 * Cách tiến hành Bài 1:(a,b,c)Tìm số TBC. Cá nhân-Lớp - HSNK hoàn thành cả bài - HS làm bài cá nhân vào nháp và chia sẻ trước lớp a. (42+52):2= 46 b. (36+42+57) : 3 = 45 c. (34+ 43+ 52+ 39): 4 = 42 - GV chữa bài. Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức tính số trung bình cộng là được, không bắt buộc viết câu trả lời. - HS nhắc lại cách tìm số TBC của nhiều số Bài 2 Cá nhân- Nhóm- Lớp - Học sinh đọc yêu cầu đề + Bài toán cho biết gì ? +Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa, Hưng, Thinh. + Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ? +Số cân nặng trung bình của mỗi bạn. - HS lớp làm vào VBT- Chia sẻ nhóm 2 - 1 HS lên bảng Bài giải : Cả bốn em cân nặng là : 36+38+40+34=148(kg) TB mỗi em cân nặng là 148 : 4 = 37 (kg) - GV thu nhận xét, đánh giá bài làm của Đáp số : 37 kg HS 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các bước tìm số TBC 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Trình bày ngắn gọn bài toán tìm số TBC _______________________________ Khoa học CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN. VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Sắp xếp được các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật và động vật. - Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa bột đường. Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn chứa chất bột đường. 2. Kĩ năng - Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó. 3. Phẩm chất - Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng để cơ thể phát triển cân đối 4. Góp phần phát triển các năng lực: - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL khoa học 6 * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Các hình minh hoạ SGK trang 10, 11 (Máy chiếu). - HS: Một số thức ăn, đồ uống III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Khởi động (5p) - 1 HS trả lời lớp nhận xét, bổ sung + Hãy nêu vai trò của các cơ quan trong quá trình trao đổi chất - GV nhận xét, khen/ động viên. 2.Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Sắp xếp được các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật và động vật. - Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa bột đường. Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn chứa chất bột đường. - Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó. * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm- Lớp HĐ1: Tập phân loại thức ăn: Cá nhân - Nhóm 2 - Lớp + Kể tên các thức ăn, đồ uống bạn - HS nối tiếp kể thường dùng vào các bữa sáng, trưa, tối + Nói tên các đồ ăn, thức uống có - HS thảo luận nhóm, phân loại: nguồn gốc động vật, thực vật + Nguồn gốc động vật: thịt, cá, tôm, cua,... + Nguồn gốc thực vật: rau, đỗ, lạc, quả,... + Người ta có thể phân loại thức ăn - HS đề xuất cách phân loại theo cách nào khác? - GV: Phân loại thức ăn dựa vào tính - HS lắng nghe chất dinh dưỡng có trong thức ăn đó. + Nhóm t.ă chứa nhiều chất bột đường - HS lấy VD ở mỗi nhóm thức ăn + Nhóm t.ă chứa nhiều chất đạm + Nhóm t.ă chứa nhiều chất béo + Nhóm t.ă chứa nhiều vi-ta-min, chất - HS liên hệ khoáng * Liên hệ: Bữa ăn của em đã đủ chât Cá nhân – Lớp dinh dưỡng chưa? - HS nêu: cơm, ngô, khoai, sắn, mì,... HĐ2:Tìm hiểu vai trò của chất bột + Chất bột đường cung cấp năng lượng đường: cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì - Nói tên của những những thức ăn có nhiệt độ của cơ thể. chứa nhiều chất bột đường. - HS liên hệ + Vai trò của chất bột đường là gì? - GV nhận xét, kết luận, tổng kết bài - HS nêu nội dung bài học 7 * GDBVMT: Mối quan hệ giữa con - HS nêu các giải pháp BVMT, nguồn người với môi trường : Con người cần thức ăn: Không phun thuốc trừ sâu quá đến không khí, thức ăn, nước uống từ độ, không bón quá nhiều phân hoá môi trường. Con người cần bảo vệ môi học,... trường sống, bảo vệ nguồn thức ăn 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Thực hành ăn uống đủ chất dinh 4. Hoạt động sáng tạo (1p) dưỡng - Lên thực đơn cho 1 ngày với các thức ăn đủ các nhóm dinh dưỡng ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Thứ Ba ngày 5 tháng 10 năm 2021 Tin học (GV bộ môn dạy) _________________________________ Toán Tiết 24, 25: BIỂU ĐỒ (gộp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Bước đầu làm quen với biểu đồ tranh. - Bước đầu làm quen với biểu đồ cột . 2. Kĩ năng - HS bước đầu biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh. 3. Phẩm chất - Học tập tích cực, làm việc cẩn thận 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a,b)-tr29; BT 1, 2a-tr31,32 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy chiếu. - HS: Sgk, bảng con, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - LPHT điều hành lớp 8 + Nêu cách tìm số TBC + Tìm tổng các số rồi lấy tổng chia cho số các số hạng +Tìm số TBC của các số: 11; 12; 13; + 13 14; 15 - GV kết luận, hướng dẫn cách nhẩm - HS nghe để vận dụng làm bài trắc tìm số TBC với TH 3, 5, 7, 9...số tự nghiệm. nhiên liên tiếp. Số TBC là số ở giữa 2. Hình thành kiến thức mới a. HS làm quen với biểu đồ tranh * Mục tiêu: - HS làm quen với bản đồ tranh - Đọc được thông tin trên bản đồ tranh - So sánh, đối chiếu các thông tin *Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp - GV chiếu biểu đồ Các con của năm -HS quan sát biểu đồ và nêu ý hiểu của gia đình. mình về biểu đồ tranh - GV: Biểu đồ tranh là biểu đồ trong đó các thông tin, số liệu được thể hiện bằng hình vẽ - HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các - LPHT điều hành các nhóm báo cáo và câu hỏi sau: nhận xét: + Biểu đồ gồm 2 cột + Biểu đồ gồm mấy cột ? +Cột bên trái cho biết tên của các gia + Cột bên trái cho biết gì ? đình. + Cột bên phải cho biết số con, mỗi con + Cột bên phải cho biết những gì ? của từng gia đình là trai hay gái. + Gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, gia + Biểu đồ cho biết về các con của đình cô Hồng, gia đình cô Đào, gia đình những gia đình nào ? cô Cúc. + Gia đình cô Mai có 2 con đều là gái. + Gia đình cô Mai có mấy con, đó là trai hay gái ? + Gia đình cô Lan chỉ có 1 con trai. + Gia đình cô Lan có mấy con, đó là trai hay gái ? + Gia đình cô Hồng có 1 con trai và 1 + Biểu đồ cho biết gì về các con của gia con gái. đình cô Hồng ? + Gia đình cô Đào chỉ có 1 con gái. Gia + Vậy còn gia đình cô Đào, gia đình cô đình cô Cúc có 2 con đều là con trai cả. Cúc ? +Gia đình cô Mai có 2 con gái, gia đình + Hãy nêu lại những điều em biết về các cô Lan có 1 con trai. con của năm gia đình thông qua biểu đồ. + Gia đình có 1 con gái là gia đình cô + Những gia đình nào có một con gái ? Hồng và gia đình cô Đào. + Những gia đình nào có một con trai ? +Những gia đình có 1 con trai là gia đình cô Lan và gia đình cô Hồng - GV kết luận, chuyển hoạt động b. HS làm quen với biểu đồ hình cột 9 * Mục tiêu: HS bước đầu biết về biểu đồ cột và đọc được thông tin trên biểu đồ cột * Cách tiến hành: a.Giới thiệu biểu đồ hình cột: Số chuột 4 thôn đã diệt: -GV treo biểu đồ. -HS quan sát biểu đồ, đọc tên biểu đồ + Thế nào là biểu đồ cột? + Là biểu đồ mà số liệu được biểu diễn bằng các cột - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2: - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp +Biểu đồ có mấy cột ? +Biểu đồ có 4 cột. +Dưới chân các cột ghi gì ? +Dưới chân các cột ghi tên của 4 thôn. +Trục bên trái của biểu đồ ghi gì ? +Trục bên trái của biểu đồ ghi số con chuột đã được diệt. +Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì ? +Là số con chuột được biểu diễn ở cột đó. -GV phát phiếu học tâp cho nhóm 4: - HS làm việc nhóm 4- Báo cáo - TBHT điều hành hoạt động báo cáo +Biểu đồ biểu diễn số chuột đã diệt +Của 4 thôn là thôn Đông, thôn Đoài, được của các thôn nào ? thôn Trung, thôn Thượng. +Thôn Đông diệt được bao nhiêu con +Thôn Đông diệt được 2000 con chuột. chuột ? . +Hãy nêu số chuột đã diệt được của các +Thôn Đoài diệt được 2200 con chuột. thôn Đoài, Trung, Thượng. Thôn Trung diệt được 1600 con chuột. Thôn Thượng diệt được 2750 con chuột. +Như vậy cột cao hơn sẽ biểu diễn số +Cột cao hơn biểu diễn số con chuột con chuột nhiều hơn hay ít hơn ? nhiều hơn, cột thấp hơn biểu diễn số con chuột ít hơn. +Thôn nào diệt được nhiều chuột nhất ? +Thôn diệt được nhiều chuột nhất là Thôn nào diệt được ít chuột nhất ? thôn Thượng, thôn diệt được ít chuột nhất là thôn Trung. +Cả 4 thôn diệt được bao nhiêu con +Cả 4 thôn diệt được: chuột ? 2000 + 2200 + 1600 + 2750 = 8550 con chuột. +Thôn Đoài diệt được nhiều hơn thôn +Thôn Đoài diệt được nhiều hơn thôn Đông bao nhiêu con chuột ? Đông là: 2200 – 2000 = 200 con chuột. +Thôn Trung diệt được ít hơn thôn +Thôn Trung diệt được ít hơn thôn Thượng bao nhiêu con chuột ? Thượng là: 2750 – 1600 = 1150 con chuột. +Có mấy thôn diệt được trên 2000 con +Có 2 thôn diệt được trên 2000 con chuột ? Đó là những thôn nào ? chuột đó là thôn Đoài và thôn Thượng. - GV tổng kết, chuyển hoạt động 3. Hoạt động thực hành:(20p) * Mục tiêu: - Thực hành đọc thông tin trên biểu đồ tranh và biểu đồ cột 10 - So sánh, đối chiếu các thông tin * Cách tiến hành:. Bài 1: Làm miệng Cá nhân - Lớp -GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ, đọc - Biểu đồ biểu diễn các môn thể thao tên biểu đồ khối 4 tham gia. - HS thảo luận nhóm 2- Báo cáo -GV cùng LPHT chữa bài: +Khối 4 có mấy lớp, đọc tên các lớp đó. +Khối 4 có 3 lớp là 4A, 4B, 4C. +Cả 3 lớp tham gia mấy môn thể thao ? +Khối 3 tham gia 4 môn thể thao là bơi, Là những môn nào ? nhảy dây, cờ vua, đá cầu. +Môn bơi có mấy lớp tham gia ? Là +Môn bơi có 2 lớp tham gia là 4A và những lớp nào ? 4C. +Môn nào có ít lớp tham gia nhất ? +Môn cờ vua chỉ có 1 lớp tham gia là lớp 4A. +Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả mấy +Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả 3 môn? Trong đó họ cùng tham gia những môn, trong đó họ cùng tham gia môn đá môn nào ? cầu. Bài 2 (a,b) Làm Cá nhân làm vào vở-Lớp -GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, - HS dựa vào biểu đồ và làm bài. sau đó làm bài. -Khi HS làm bài, GV gợi ý các em tính - HS nêu miệng số thóc của từng năm thì sẽ trả lời được a. Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch các câu hỏi khác của bài. năm 2002 là: 10 x 5 = 50(tạ) 50 tạ = 5 tấn b. Số thóc gia đình bắc Hà thu hoạch năm 2000 là : 10 x 4 = 40 (tạ) Năm 2002 gia đình bắc Hà thu hoạch hơn năm 2000 là : 50 -40 = 10 (tạ) c. Số thóc năm gia đình bác Hà thu hoạch được số thóc là: 40 + 30 +50 = 120 (tạ ) 120 tạ = 12 tấn Ta có 30 tạ < 40 tạ < 50 tạ Vậy năm 2011 thu hoạch được ít thóc nhất . Bài 1; - Cá nhân- Chia sẻ lớp - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ sgk - HS đọc yêu cầu: - LPHT điều hành các bạn trả lời + Biểu đồ này là biểu đồ hình gì ? Biểu +Biểu đồ hình cột, biểu diễn số cây của đồ biểu diễn về cái gì ? khối lớp 4 và lớp 5 đã trồng. +Có những lớp nào tham gia trồng cây? +Lớp 4A, 4B, 5A, 5B, 5C. + Hãy nêu số cây trồng được của từng +Lớp 4A trồng được 35 cây, lớp 4B lớp. trồng được 28 cây, lớp 5A trồng được 45 cây, lớp 5B trồng được 40 cây, lớp 11 5C trồng được 23 cây. +Khối lớp 5 có mấy lớp tham gia trồng +Khối lớp 5 có 3 lớp tham gia trồng cây, đó là những lớp nào ? cây, đó là 5A, 5B, 5C. + Có mấy lớp trồng được trên 30 cây ? +Có 3 lớp trồng được trên 30 cây đó là Đó là những lớp nào ? lớp 4A, 5A, 5B. + Lớp nào trồng được nhiều cây nhất ? -Lớp 5A trồng được nhiều cây nhất. + Lớp nào trồng được ít cây nhất ? -Lớp 5C trồng được ít cây nhất. + Số cây trồng được của cả khối lớp 4 -Số cây của cả khối lớp 4 và khối lớp 5 và khối lớp 5 là bao nhiêu cây ? trồng được là: 35 + 28 + 45 + 40 + 23 = 171 (cây) Bài 2 a (Làm miệng) Cá nhân-Lớp -GV yêu cầu HS đọc số lớp 1 của - HS đọc yêu cầu trường tiểu học Hòa Bình trong từng -HS nhìn SGK và đọc: năm 2001 – 2002 năm học. có 4 lớp, năm 2002 – 2003 có 3 lớp, năm 2003 – 2004 có 6 lớp, năm 2004 – + Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ? 2005 có 4 lớp. +Điền vào những chỗ còn thiếu trong + Cột đầu tiên trong biểu đồ biểu diễn biểu đồ rồi trả lời câu hỏi. gì? +Biểu diễn số lớp Một của năm học + Trên đỉnh cột này có chỗ trống, em 2001 - 2002. điền gì vào đó ? Vì sao ? +Cột thứ 2 trong bảng biểu diễn mấy + Điền 4, vì đỉnh cột ghi số lớp Một của lớp ? năm 2001 – 2002. + Năm học nào thì trường Hòa Bình có Biểu diễn 3 lớp. 3 lớp Một ? - Vậy ta điền năm học 2002 – 2003 Vào + Năm 2002 – 2003 trường Hòa Bình chỗ trống dưới cột 2. có 3 lớp Một. + GV yêu cầu HS tự làm với 2 cột còn lại. -GV kiểm tra phần làm bài của một số HS, sau đó chuyển sang phần b. -3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý -GV yêu cầu HS tự làm phần b. của bài 2 câu b -GV chữa bài, nhận xét, đánh giá HS. 4. HĐ ứng dụng (1p) - Hoàn thiện vở BTT 5. HĐ sáng tạo (1p) - Sưu tầm một biểu đồ hình cột khác trong sách LS-ĐL ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 12 ____________________________________ Tập đọc TRE VIỆT NAM GÀ TRỐNG VÀ CÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: A. Bài: Tre Việt Nam 1. Kiến thức - Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1,2 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ) 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm. 3. Phẩm chất - Giáo dục tình yêu với những loài cây quen thuộc của làng quê VN, tình yêu con người, yêu quê hương, đất nước. 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDBVMT: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa trong cuộc sống. Hãy giữ gìn môi trường sạch đẹp! B. Bài: Gà Trống và Cáo 1. Kiến thức - Hiểu nghĩa môt số từ ngữ trong bài: đon đả, dụ, loa tin, hồn lạc phách bay - Hiểu ND: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chế tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo (trả lời được các câu hỏi; thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng). 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng vui tươi, dí dỏm 3. Phẩm chất - GD HS tinh thần cảnh giác với kẻ xấu 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK . - HS: sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:(3p) - Hs hát kết hợp với vận động - Hs cùng hát và vận động - GV chuyển ý vào bài mới. 2. Hướng dẫn luyện đọc bài “Tre Việt Nam”:(10p) 13 * Mục tiêu: HS đọc rành mạch, trôi chảy thể hiện đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Cặp * Luyện đọc: - Gọi HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc tha thiết, trìu mến - HS thảo luận nhóm 2, chia đoạn bài tập đọc và chia sẻ trước lớp - GV chốt vị trí các đoạn (4 đoạn) Đoạn 1: Từ đầu .....bờ tre xanh. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối Đoạn 2: Yêu nhiều....hỡi người. tiếp đoạn 1lần Đoạn 3: Chẳng may....đến gì lạ đâu. Đoạn 4: Mai sau....đến tre xanh - 1 HS đọc chú giải 3. Tìm hiểu bài:(15p) * Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung bài thơ, từ đó có Phẩm chất, tình cảm yêu thương, ngay thẳng, chính trực đối với mọi người xung quanh. * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi- Cả lớp - GV phát phiếu học tập in sẵn các câu - 1HS đọc to các câu hỏi hỏi tìm hiểu bài cho các nhom - Nhóm trưởng điều hành nhóm trả lời các câu hỏi (5p) theo kĩ thuật Khăn trải bàn - LPHT điều hành nhóm trả lời dưới sự hướng dẫn của GV + Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó + Câu thơ: Tre xanh lâu đời của cây tre với con người Việt Xanh tự bao giờ? Nam? Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh GV: Tre có tự bao giờ không ai biết. - Lắng nghe. Tre chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con người tự ngàn xưa, tre là bầu bạn của người Việt Nam. + Đoạn 1 cho ta thấy điều gì? 1. Sự gắn bó lâu đời của tre đối với người việt Nam. + Chi tiết nào cho thấy tre như con +Chi tiết: không đứng khuất mình bóng người? râm + Những hình ảnh nào của cây tre + Hình ảnh: Bão bùng thân bọc lấy tượng trưng cho tình thương yêu đồng thân/Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm/ loại? Thương nhau tre chẳng ở riêng/Lưng trần phơi nắng phơi sương/ Có manh áo cộc tre nhường cho con + Những hình ảnh nào tượng trưng cho +Ở đâu tre cũng xanh tươi tính cần cù? Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu Rễ siêng không chịu đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù + Những hình ảnh nào gợi lên tinh thần + Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm đoàn kết của người Việt Nam? Thương nhau tre chẳng ở riêng 14 Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người + Những hình ảnh nào của cây tre + Tre già thân gãy cành rơi mà tre vẫn tượng trưng cho tính ngay thẳng? truyền cái gốc cho con. Tre luôn mọc thẳng không chịu mọc cong + Đoạn 2,3 nói lên điều gì? 2. Phẩm chất tốt đẹp của cây tre. + Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì? 3. Nói lên sức sông lâu bền, mãnh liệt của cây tre. GV: Bài thơ kết lại bằng cách dùng + Lắng nghe. điệp từ, điệp ngữ: Mai sau, xanh để thể hiện sự tài tình, sự kế tiếp liên tục của các thế hệ tre già măng mọc. + Qua bài thơ trên tác giả muốn ca * Bài thơ ca ngợi những phẩm chất ngợi điều gì? tốt đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực thông qua hình tượng cây tre + Em thích những hình ảnh nào về cây HS trả lời tre và búp măng non ? Vì sao ? GDBVMT thông qua câu hỏi 2: (Sau khi HS trả lời, GV có thể nhấn mạnh: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp - HS liên hệ việc giáo dục bảo vệ môi của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý trường, bảo vệ cuộc sống trong lành nghĩa sâu sắc trong cuộc sống). - GV ghi nội dung lên bảng. - HS ghi chép lại nội dung bài * Hướng dẫn HS HTL ở nhà - HS HTL ở nhà 4. Hướng dẫn luyện đọc bài “Gà Trống và Cáo”:(10p) * Mục tiêu: HS đọc rành mạch, trôi chảy thể hiện đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn thơ. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Cặp * Luyện đọc: - Gọi HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc tha thiết, trìu mến - HS thảo luận nhóm 2, chia đoạn bài tập đọc và chia sẻ trước lớp - GV chốt vị trí các đoạn (4 đoạn) + Đoạn 1:Nhác trông.....tỏ bày tình thân. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối + Đoạn 2: Nghe lời Cáo....loan tin này. tiếp đoạn lần 1. +Đoạn 3:Cáo nghe......làm gì được ai. - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện: - GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS, Đọc mẫu (M4)-Cá nhân (M1)- Lớp đọc cách ngắt, nghỉ cho HS (M1) (nhác, vắt vẻo, lõi đời, đon đả, từ rày, quắp đuôi). - Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay. - GV giảng giải thêm nghĩa môt số từ: - Báo cáo việc đọc trong nhóm + Em hãy đặt câu với từ vắt vẻo. 15 + Em hiểu thế nào là khoái chí? - 1 HS đọc toàn bài (M4) 5. Tìm hiểu bài:(15p) * Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài và nêu được nội dung từng đoạn, nội dung bài. * Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi- Cả lớp - LPHT điều hành nhóm trả lời dưới sự - LPHT điều hành nhóm trả lời các câu hướng dẫn của GV hỏi (5p) theo kĩ thuật Khăn trải bàn. NHÓM 1 - 1HS đọc to các câu hỏi + Gà Trống và Cáo đứng ở vị trí khác + Gà Trống đứng vắt vẻo trên một cành nhau như thế nào? cây cao, Cáo đứng dưới gốc cây. + Cáo đã làm gì để Gà Trống xuống + Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất đất? để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà để bày tỏ tình thân. + Tin tức Cáo đưa ra là thật hay bịa + Cáo đưa ra tin bịa đặt để dụ Gà đặt? nhằm mục đích gì? Trống xuống đất để ăn thịt Gà. + Đoạn 1 cho ta thấy điều gì? 1. Âm mưu của Cáo. NHÓM 2 + Vì sao Gà không nghe lời Cáo? + Gà biết những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt gà. + Gà tung tin có chó săn đang chạy đến + Vì Cáo rất sợ chó săn, chó săn sẽ ăn để làm gì? thịt cáo. Chó săn chạy đến để loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo kiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ rõ âm mưu gian giảo đen tối của hắn. + Đoạn 2 nói lên điều gì? 2. Sự thông minh của Gà. NHÓM 3 + Phẩm chất của Cáo như thế nào khi +Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp nghe Gà nói? đuôi co cẳng bỏ chạy. + Thấy Cáo bỏ chạy Phẩm chất của Gà + Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã lộ rõ ra sao? bản chất, đã không ăn được thịt Gà lại còn cắm đầu chạy vì sợ. + Theo em Gà thông minh ở điểm nào? + Gà không bóc trần âm mưu của Cáo mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói. Rồi Gà báo cho Cáo biết chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt. + Đoạn cuối bài nói lên điều gì? 3. Cáo lộ rõ bản chất gian xảo. - GV kết nối lại các sự việc - HS lắng nghe + Bài thơ có ý nghĩa như thế nào? * Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác, chớ tin những lời kẻ xấu cho dù đó là những lời ngọt ngào. - GD học sinh tinh thần cảnh giác trong - HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung mọi tình huống 4. Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng:(10p) 16 * Hướng dẫn HS luyện đọc ở nhà 5. HĐ ứng dụng (1p) - HS nêu - Em học được điều gì từ chú Gà Trống? ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________ Luyện từ và câu TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: + Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); + Phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy). - Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2). - Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại) – BT1, BT2. -Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần) – BT3. - Củng cố khái niệm từ ghép và từ láy, biết tạo thành từ ghép đơn giản 2. Phẩm chất - Thấy được sự phong phú của Tiếng Việt để thêm yêu TV 3. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: VBT - HS: vở BT, bút, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: 3p) * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh và chuyển tiếp vào bài mới. * Cách tiến hành: - HS đọc bài thơ: Chú bé liên lạc. - 2 HS đọc. - GV chuyển ý vào bài mới. - Lớp đồng thanh 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) * Mục tiêu: HS hiểu được từ láy và từ ghép là 2 cách cấu tạo từ phức tiếng Việt... * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp 17 a. Phần nhận xét. - Gọi hs đọc to yêu cầu ở phần nhận - Hs nối tiếp đọc các yêu cầu. xét. - HS làm việc nhóm 2 với các câu hỏi phần nhận xét - TBHT điều khiển nhóm báo cáo +Nêu các từ phức trong đoạn thơ? + Truyện cổ; cha ông; lặng im,thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ. +Từ phức nào do các tiếng có nghĩa + Truyện cổ, cha ông, lặng im. tạo thành? +Từ phức nào do các tiếng có âm đầu + Thầm thì; chầm chậm, se sẽ, cheo leo. hoặc vần lặp lại nhau tạo thành? - GV chốt: + Những từ do các tiếng có nghĩa ghép laị với nhau gọi là từ ghép. + Những từ có tiếng phối hợp với nhau - HS lắng nghe và nhắc lại có phần âm đầu hay phần vần giống nhau gọi là từ láy. b. Ghi nhớ: - 2 hs đọc ghi nhớ. - Yêu cầu lấy VD về từ ghép, từ láy - HS lấy VD (M3, M4) 3. Hoạt động thực hành:(20p) * Mục tiêu: HS bước đầu phân biệt được từ ghép từ láy, tìm được từ ghép, từ láy đơn giản * Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp- Cả lớp. Bài 1: Tìm từ ghép, từ láy. - Hs đọc đề bài. - Tổ chức cho hs làm bài theo - Hs làm bài theo nhóm 4- Chia sẻ trước lớp nhóm vào bảng phụ. Câu Từ ghép Từ lá a ghi nhớ, đền nô nức thờ, bờ bãi, tưởng nhớ b dẻo dai, vững mộc mạc, chắc, thanh cao nhũn nhặn, cứng cáp + Tại sao em xếp từ "bờ bãi", +tiếng"bờ", tiếng "bãi" đều có nghĩa từ "dẻo dai" vào từ ghép? +tiếng "dẻo", tiếng "dai" đều có nghĩa - Chốt cách xác định từ ghép, từ láy - 1 hs đọc đề bài. Bài 2: Hướng dẫn HS làm ở - HS làm ở nhà nhà Từ Từ ghép Từ láy a. Ngay b.Thẳng ngay Ngay thẳng, ngay ngắn c.Thật ngay thật, ngay đơ... 18 thẳng thẳng cánh, thẳng thắn thẳng đứng, thẳng đuột, thẳng tính... thật chân thật, chân thật thà t ành... + Đặt câu với 1 từ em tìm được ở bài 2 + HS nối tiếp đặt câu + Tạo từ ghép thế nào? Tạo từ láy thế nào? + HS nêu cách tạo TG, TL 4 . Luyện tập về từ ghép và từ láy:(30p) * Mục tiêu: Nhận biết được từ ghép, từ láy trong câu, đoạn văn, xác định được mô hình cấu tạo của từ ghép, từ láy... * Cách tiến hành: Bài 1: So sánh hai từ ghép sau: Bánh Nhóm 2 -Lớp trái và bánh rán - 1 hs đọc đề bài. - Tổ chức cho hs thảo luận theo nhóm - Nhóm 2 hs thảo luận-Chia sẻ trước lớp đôi. - LPHT điều khiển các nhóm báo cáo +Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp. +Từ bánh rán có nghĩa phân loại. + Lấy lấy VD về từ ghép TH và PL (HS M3+M4) Bài 2: Viết từ ghép đã cho vào bảng Nhóm 4 -Lớp phân loại từ ghép ; (Tìm 3 từ ghép có - 1 hs đọc đề bài. nghĩa phân loại, 3 từ ghép có nghĩa - Hs làm bài theo nhóm 4, trình bày kết tổng hợp ) quả Từ ghép phân loại Từ ghép tổng hợp Đương ray, xe đạp, Ruộng đồng, làng tàu hỏa, xe điện, xóm, núi non, gò máy bay, đống, bờ bãi, hình dạng, màu sắc, - Chữa bài, nhận xét, đặt câu hỏi củng cố bài: + Tại sao xếp xe đạp vào TG phân loại? + Vì xe đập có nghĩa chỉ riêng một loại xe + Tại sao xếp màu sắc vào TG tổng hợp +Vì màu sắc có nghĩa chỉ chung các loại màu Cá nhân – Lớp Bài 3: Xếp từ các láy vào nhóm thích - 1 hs đọc đề bài. hợp. - HS làm bài vào vở- Chia sẻ lớp Từ láy có hai Từ láy có hai Từ láy có hai tiếng giống tiếng giống tiếng giống nhau ở âm đầu nhau ở vần nhau ở cả âm đầu và vần - GV đặt câu hỏi chốt: nhút nhát lạt xạt Rào rào, he hé 19 + Vậy có mấy loại từ láy? + Có 3 loại: Láy âm đầu, láy vần, láy cả âm đầu và vần - GD hs mạnh dạn, tự tin qua hình ảnh cây "nhút nhát" 4. HĐ ứng dụng (1p) - Nêu lại các tiểu loại TG và TL 5. HĐ sáng tạo (1p) - Lấy thêm VD về các tiểu loại từ láy ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ Tư ngày 6 tháng 10 năm 2021. Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh,... - Hiểu ND bài: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1,2, 3) * HS năng khiếu trả lời được CH4 (SGK ) . 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. 3. Phẩm chất - Giáo dục HS đức tính trung thực, dũng cảm trong học tập và cuộc sống 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. * GDKNS: Xác định giá trị ; Nhận thức về bản thân; Tư duy phê phán . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa SGK - HS: SGK, vở,.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - Yêu cầu HS đọc bài thơ Tre Việt - 2 HS đọc Nam; Gà Trống và Cáo - HS nêu những hình ảnh mình thích trong bài. - HS lắng nghe - GV dẫn vào bài 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và 20
File đính kèm:
giao_an_lop_4_soan_theo_cv2345_tuan_4_nam_hoc_2021_2022.doc