Giáo án lớp 3 - Tuần 22, thứ năm

I/ MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quay dây.

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: lò cò tiếp sức

II/ CHUẨN BỊ:

+ Địa điểm: Sân tập

+ Phương tiện: 1 còi, sân kẻ trò chơi.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

 

doc6 trang | Chia sẻ: nguyenngoc | Lượt xem: 1212 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 3 - Tuần 22, thứ năm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ năm ngày 27 tháng 1 năm 2011
THỂ DỤC: ÔN NH.DÂY K.CHỤM HAI CHÂN. TC: “LÒ CÒ TIẾP SỨC”
I/ MỤC TIÊU:	
- Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và biết cách so dây, chao dây, quay dây.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi: lò cò tiếp sức
II/ CHUẨN BỊ:
+ Địa điểm: Sân tập
+ Phương tiện: 1 còi, sân kẻ trò chơi.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
NỘI DUNG
ĐL
HÌNH THỨC
I/ Phần mở đầu:
+ Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu tiết học.
+ Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát 
+ Xoay các khớp.
+ Chơi trò chơi: “Kết bạn”.
6-8’
1-2’
1 bài
2-3’
1-2’
II/ Phần cơ bản:
+ HD các em cách nhảy dây chụm hai chân.
Cả lớp thực hiện – Giáo viên hô.
+ Cách quay dây, so dây, chao dây.
- Học sinh thực hiện giáo viên theo dõi chữa sai. 
+ Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”. 
+ G/V nêu cách chơi, cho học sinh chơi thử, sau đó chơi chính thức.
+ Giáo viên theo dõi, chữa sai.
24-26’
5-6’
 (2 lần)
8-10’
III/ Phần kết thúc:
+ Cúi người thả lỏng
+ Hệ thống lại bài.	
+ Nhận xét tiết học.
+ Giao bài tập về nhà: Ôn nhảy dây “Lò cò tiếp sức”.
4-6’
1-2’
1-2’
1-2’
1’
TOÁN 3: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
K.HỌC 4: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I/MỤC TIÊU:
N3:- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần).
 - Giải được bài toán gắn với phép nhân.
 - Làm được các bài tập áp dụng: 1(cột a),2,3,4a.
 - Rèn các em kĩ năng tính toán nhanh.
 * HSY: Làm được bài tập1. 
N4: -Nêu được ví dụ về:
 +Tác hại của tiếng ồn: Tiếng ồn ả.hưởng đến s.khoẻ; gây mất tập tr.trong c.việc học tập;...
 +Một số biện pháp chống tiếng ồn.
-Thực hiện các quy định không gây ồn nơi công cộng.
-Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống.
II/ CHUẨN BỊ:
N3:- SGK, vở bài tập. N4:- SGK. 
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nhóm 3
TG
Nhóm 4
1/ KTBC: - Gọi 2 HS đọc bảng nhân 9.
 - Nhận xét tuyên dương các em
2/ Bài mới:
GV:- Giới thiệu bài ghi đề.
 - HD các em biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần).
 - Giải được bài toán gắn với phép nhân.
HS:- Làm bài tập 1,2 theo yêu cầu.
 * HSY: HD các em biết làm bài tập 1
GV:- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1,2
HS:- Lên bảng làm, lớp nhận xét bổ sung sữa sai.
GV:- Nhận xét và HD bài tập 3,4 và cho các em làm bài vào vở.
HS: - Làm bài vào vở:
GV: - Thu vở chấm và chữa bài tập của các em.
3/ Củng cố, dặn dò: 
 - Về nhà tập làm lại bài tập sai và chuẩn bị bài mới. Luyện tập
1. KTBC: HS trả lời câu hỏi trong PBT
2. Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài.
HĐ2: Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn
HS: làm việc theo nhóm, quan sát Htr88SGK. HS bổ sung thêm các loại tiếng ồn nơi hs sinh sống.
Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
GV: Giúp hs phân loại tiếng ồn chính.
KL: Hầu hết tiếng ồn đều do người gây ra.
HĐ3: Tìm hiểu tác hại của tiềng ồn và biện pháp phòng chống.
HS: đọc và quan sát Htr88(SGK) và tranh ảnh do các em sưu tầm. Thảo luận theo nhóm về tác hại và cáh phòng chống tiếng ồn. Trả lời các câu hỏi trong SGK.
Các nhóm trình bày trước lớp.
GVKL.
HĐ4: Liên hệ thực tế
Y/c hs nói về các việc nên làm và không nên làm để góp phần chống tiếng ồn cho bản than và những người xung quanh.
HS: Thảo luận nhóm.
Các nhóm trình bày.
Cả lớp và gv nhận xét 
3. Củng cố:
GV: Nhận xét tiết học.
CH.TẢ 3: MỘT NHÀ THÔNG THÁI ( nghe-viết )
TOÁN 4: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I/ MỤC TIÊU:
N3:- Nghe -viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng bài văn xuôi.
 - Làm đúng (BT2)a.
 * HSY: Đánh vần cho các em viết được bài chính tả.
N4: Biết so sánh hai phân số khác mẫu số.
II/ Chuẩn bị:
N3: Viết sẳn bài tập 2 lên bảng lớp.
N4: SGK, vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nhóm 3
TG
Nhóm 4
1/ KTBC:
2/ Bài mới:
GV:- Giới thiệu bài mới ghi đề
 - Đọc bài lần 1 và nêu một số từ khó mà các em thương mắc lỗi cho các em tập viết.
HS:- Đọc lại bài và viết các từ khó trong bài.
GV:- Nhận xét HS tập viết từ khó, đọc từng dòng cho các em viết bài.
HS:- Viết bài chính tả nghe viết.
 + HSK: nghe viết theo từng dòng
 + SHY: Nghe đánh vần từng tiếng để viết.
GV:- HD bài tập áp dụng điền vần và bài tập 2 trên bảng cho các em hiểu và làm bài vào vở.
HS:- Làm bài vào vở tập.
3/ Củng cố:
GV:- Thu vở chấm chữa lỗi chính tả và bài tập áp dụng
4/ Dặn dò: - Về nhà làm bài và chuẩn bị bài mới.
HĐ1: KT bài tập 3 tr 120(SGK)
HĐ2: Bài mới
GV: Hướng dẫn hs so sánh hai phân số khác mẫu sô.
-Nêu ví dụ, hs nhận xét hai phân số để nhận ra đó là hai phân số khác mẫu số.
GV: Nêu yc 
HS: Trao đổi theo nhóm, để giải quyết vấn đề của bài học.
HS: Trình bày KL: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số , ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh tử số của hai phân số mới.
2hs nhắc lại.
HĐ3: Thực hành
BT1: So sánh hai phân số
3 em làm trên bảng, các em còn lại làm vào vở.
Cả lớp và gv nhận xét.
BT2: Rút gọn rồi so sánh hai phân số.
1 em làm trên PBT, các em còn lại làm vào vở.
GV: Chấm, chữa bài.
BT3: Đính đề bài lên bảng, yc hs nêu cách giải.
1 em giải trên bảng, các em còn lại giải vào vở.
Cả lớp nhận xét.
HĐ4: Củng cố
Tổ chức hs thi làm tính chạy.
GV: Nhận xét, tuyên dương.
TN-XH 3: RỄ CÂY (TT)
LT&C 4: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I/ MỤC TIÊU:
N3: - mNêu được chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của thân đối với đời sống con người. 
N4:
-Hiểu được cấu tạo và ý của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? (ND ghi nhớ)
-Nhận biết được câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn (BT1; mục III) viết được đoạn văn 5 câu; trong đó có câu kể Ai thế nào (BT2).
II/ CHUẨN BỊ:
N3: - Tranh vẽ về vệ sinh môi trường.
N4: -Viết sẳn gợi ý bài tập 2 lên bảng phụ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nhóm 3
TG
Nhóm 4
1/ KTBC:
2/ Bài mới:
HS:- Tìm hiểu bài mới. quan sát hình vẽ và chỉ được thân, rễ, lá, hoa, quả của một số cây.
GV: - Giới thiệu bài mới, ghi đề.
 - HD và nêu một số câu hỏi gợi ý giúp các em kể được các loại rễ cây.
HS:- Tìm hiểu và trả lời các câu hỏi gợi ý.
GV:- Gọi các em quan sát và trả lời câu hỏi gợi ý, lớp bổ sung ý.
 - Giảng giải giúp các em biết sự đa dạng và phong phú của rễ cây
 - Rút ra nội dung ghi nhớ trong bài và cho các em tập đọc phần ghi nhớ SGK.
HS: Đọc phần ghi nhớ SGK.
GV: Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.
3/ Củng cố:
HS:- Đọc phần ghi nhớ.
4/ Dặn dò: Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài mới: Lá cây.
1.KTBC: HS nhắc lại ND cần ghi nhớ trong tiết LTVC trước.
2. Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2:Phần nhận xét
BT1: Hs đọc ND bài tập 1, trao đổi cùng bạn, tìm các câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn.
HS: Phát biểu ý kiến.
 Kết luận các câu: 1-2-4-5 là các câu kể Ai thế nào?
BT2: HS xác định CN của câu vừa tìm được
HS: Phát biểu ý kiến
GV: Dán kết quả đúng lên bảng.
HS: Đọc phần ghi nhớ trong SGK.
HĐ3: Luyện tập
BT2:
HS: Đọc thầm đoạn văn, trao đổi cùng bạn, làm bài vào VBT.
GV: Chấm, chữa bài
BT2: Y/c hs viết đoạn văn.
HS: Làm bài
GV: cho hs trình bày
Cả lớp và gv nhận xét.
3.Củng cố:
HS: Nhắc lại ghi nhớ
GV: Nhận xét tiết học.
LT&C 3: T.NGỮ VỀ SÁNG TẠO. DẤU PHẨY, DẤU CHẤM, CHẤM HỎI
T.L.VĂN 4: MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I/ MỤC TIÊU:
N3:- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1)
 - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2a/b/c)
 - Biết dùng đúng dấu chấm, chấm hỏi trong bài tập 3. 
N4: 
-Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu. Viết được một đoạn văn miêu tả lá (hoặc thân gốc của cây) một cây êm thích.
II/ CHUẨN BỊ:
N3: SGK, vở bài tập
N4: Vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nhóm 3
TG
Nhóm 4
1/ KTBC:
2/ Bài mới:
GV: - Giới thiệu bài mới, ghi đề.
 - HD nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1)
HS:- Trả lời theo yêu cầu bài tập 1.
GV: - HD bài tập 2: Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu.
HS: - Trả lời theo yêu cầu
GV:- HD bài tập 3: Biết dùng đúng dấu chấm, chấm hỏi trong bài tập. 
HS:- Làm bài tập 3 vào vở.
GV:- Thu vở chấm chữa bài tập HD lại bài tập sai cho các em sưa lại.
3/ Củng cố, dặn dò: Về nhà làm lại bài tập và chuẩn bị bài mới: Nhân hoá ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?.
1.KTBC: 1hs đọc kết quả quan sát một cái cây.
2.Bài mới:
HĐ1: Nêu MĐ,YC tiết học.
HĐ2: Hướng dẫn hs luyện tập
BT1: 
HS: Tiếp nối nhau đọcnội dung BT1 với 2 đoạn văn: Lá bang, cây sồi già.
Y/c hs đọc thầmhai đoạn văn, suy nghĩ trao đổi cùng bạn, phát hiện cách tả của tác giả trong mỗi đoạn có gì đáng chú ý.
HS: Phát biểu
Cả lớp và gv nhận xét.
GV: Dán tờ phiếu viết tóm tắt cách miêu tả ở mỗi đoạn văn.
2hs nhắc lại.
BT2: 
HS: Đọc yc của bài, suy nghĩ, chọn tả một bộ phận.
HS: Trình bày.
GV: Chấm điểm.
3.Củng cố:
GV: Nhấn mạnh lại những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối.
GV: Nhận xét tiết học.

File đính kèm:

  • docTHỨ NĂM.doc