Giáo án Lịch sử Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 30-32, Bài 13: Đại Việt thời Trần (1226-1400) - Năm học 2023-2024

pdf14 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 23/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0Freedownload
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 30-32, Bài 13: Đại Việt thời Trần (1226-1400) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 17/2/2024 
Ngày dạy: 
 Tiết 30,31,32 BÀI 13. ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (1226-1400) 
Tiết 2( PPCT: 31) 
III. Tiến trình dạy học 
Hoạt động 1: Khởi động 
a. Mục tiêu: Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm 
hiểu bài mới. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức 
theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. 
GV cho HS xem 1 đoạn video về thương cảng Vân Đồn, kích thích trí tò mò của HS. 
? Em biết gì về thương cảng Vân Đồn 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- HS trả lời câu hỏi. 
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới. 
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức 
3. Tình hình kinh tế, xã hội. 
a. Mục tiêu: Trình bày được những nét chính về tình hình kinh tế, xã hội nhà Trần. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức 
theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Tình hình kinh tế, xã hội. 
 Nhiệm vụ 1: Tình hình kinh tế. a. Tình hình kinh tế. 
 GV chia HS thành 6 nhóm nhỏ - Nông nghiệp: + Nhóm 1,2: Tìm hiểu về các chính sách và tác + Nhà Trần ban hành nhiều chính 
dụng của nhà Trần về nông nghiệp sách tích cực nhằm phục hồi và 
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu về tình hình phát triển phát triển nông nghiệp. 
của thủ công nghiệp thời Trần? Liệt kê một số - Thủ công nghiệp: 
làng nghề tiêu biểu? + Các xưởng thủ công nghiệp 
+ Nhóm 5,6: Trình bày tình hình ngoại thương của nhà nước chuyên việc đúc 
của nhà Trần tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền 
Nhiệm vụ 2: Tình hình xã hội. chiến 
Thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi + Tại các làng xã nhiều làng nghề 
? Xã hội nhà Trần bao gồm những tầng lớp, giai và phường nghề được hình 
cấp nào? thành. 
? Tầng lớp, giai cấp nào giữ vai trò quan trọng - Thương nghiệp: 
trong sản xuất thời nhà Trần? + Nội thương: Hoạt động buôn 
? Tầng lớp naò có địa vị thấp nhất trong xã hội? bán diễn ra khắp nơi. Thăng 
? Tại sao xã hội thời Trần phân hoá như vậy Long là trung tâm kinh tế, buôn 
nhưng vẫn giữ được bình yên, hoà thuận? bán sầm uất nhất cả nước. 
Hoàn thành sơ đồ xã hội thời Trần + Ngoại thương: - Ngoại 
 thương: Các cửa khẩu dọc biên 
 giới như Vân Đồn, Hội Thống 
 diễn ra tấp nập. 
 b. Tình hình xã hội. 
 - Xã hội tiếp tục có sự phân hóa. 
 + Tầng lớp quý tộc có nhiều đặc 
 quyền nắm giữ các chức vụ chủ 
 chốt trong bộ máy chính quyền. 
 + Nông dân nhận cày cấy ruộng 
 đất công làng xã. 
 + Th th 
? Em có nhận xét gì về xã hội thời trần? ợ ủ công và thương nhân 
 tăng nhanh về số lượng. 
? Em hãy so sánh xã hội thời Trần với xã hội 
 + T ng l p nông nô, nô tì có s 
Thời Lý ? ầ ớ ố
 lượng khá đông đảo. 
Làm bài tập 
Đọc những ý sau và chọn câu Đúng, Sai: 
 Đúng Sai 
 Vua và quan lại có nhiều 
 đặc quyền đặc lợi Nông dân cũng có nhiều 
 đặc quyền đặc lợi như quan 
 lại 
 Nô tì là tầng lớp thấp nhất 
 trong xã hội 
 Thợ thủ công và thương 
 nhân ngày càng đông đảo. 
 Sự phân biệt giữa nông dân 
 và nô tì ngày càng trở nên 
 sâu sắc. 
 Nông dân là lực lượng đông 
 đảo nhất trong xã hội 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau 
khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 
GV gợi ý cho HS thảo luận bằng một số câu hỏi 
gọi mở: 
? Những biện pháp của Nhà nước đã mang lại 
tác dụng gì đối với sự phát triển của nông 
nghiệp? 
? Em có suy nghĩ gì về câu ca dao: Có gốm Chu 
Đậu trong nhà Như là có cả ông bà tổ tiên. 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động 
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi 
- HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có) 
Dự kiến sản phẩm 
Nhiệm vụ 1: Tình hình kinh tế. 
? Tìm hiểu về các chính sách và tác dụng của 
nhà Trần về nông nghiệp 
Khai hoang mở rộng đất canh tác. 
Đắp đê phòng lụt, xây dựng các công trình thuỷ 
lợi. 
Miễn giảm tô thuế 
Các vương hầu, quý tộc chiêu tập dân nghèo đi 
khai hoang lập điền trang Thành lập làng, xã được mở rộng, đê điều được 
củng cố. 
Nhà Trần ban thái ấp cho quý tộc. 
? Tìm hiểu về tình hình phát triển của thủ 
công nghiệp thời Trần? Liệt kê một số làng 
nghề tiêu biểu? 
Làm đồ gốm tráng men, Đóng thuyền đi biển, 
Nghề dệt vải, Chế tạo vũ khí 
Trước thời Trần, sách sử Việt Nam không nói 
rõ quan hệ giữa các đơn vị tiền tệ. Thời Trần 
Thái Tông được các nhà nghiên cứu ghi nhận 
là lần đầu tiên sử sách phản ánh quan hệ 
này. Theo Đại Việt sử ký toàn thư ghi chép vào 
năm 1226, triều đình "xuống chiếu cho dân 
gian dùng tiền "tỉnh bách" (hay "tỉnh mạch) 
mỗi tiễn là 69 đồng. Tiền nộp cho nhà nước 
(tiền "thượng cung") thì mỗi tiễn là 70 đồng" 
Năm 1360, vua Trần Dụ Tông cho đúc "Ðại Trị 
thông bảo". 
 Tại các làng xã nhiều làng nghề và phường 
nghề được hình thành. 
? Trình bày tình hình ngoại thương của nhà 
Trần? 
- Nội thương: Hoạt động buôn bán diễn ra khắp 
nơi. Thăng Long là trung tâm kinh tế, buôn bán 
sầm uất nhất cả nước. 
- Ngoại thương: Các cửa khẩu dọc biên giới như 
Vân Đồn, Hội Thống diễn ra tấp nập. 
Nhiệm vụ 2: Tình hình xã hội. 
Hoàn thành sơ đồ xã hội thời Trần 
? Em hãy so sánh xã hội thời Trần với xã hội 
Thời Lý ? 
Đọc những ý sau và chọn câu Đúng, Sai: 
 Đúng Sai 
 Vua và quan lại có nhiều  
 đặc quyền đặc lợi 
 Nông dân cũng có nhiều 
 đặc quyền đặc lợi như quan 
 lại 
 Nô tì là tầng lớp thấp nhất  X 
 trong xã hội 
 Thợ thủ công và thương  
 nhân ngày càng đông đảo. 
 Sự phân biệt giữa nông dân X 
 và nô tì ngày càng trở nên 
 sâu sắc. Nông dân là lực lượng đông  
 đảo nhất trong xã hội 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, 
 kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học 
 sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành 
 cho học sinh. 
Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được 
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức 
theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d.Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS 
GV mời HS tham gia trò chơi Giải cứu đại dương. Tên phù thủy độc ác, nham hiểm 
đã bắt cóc hết sinh vật biển. Các em hãy giúp các nàng tiên cá giải cứu các sinh vật 
biển nhé! 
Câu 1: Nhà Trần chú trọng và phát triển nghành kinh tế nào? 
Câu 2: Một trong những thương cảng nổi tiếng thời nhà Trần 
Câu 3: Tầng lớp nào có nhiều đặc quyền nắm giữ các chức vụ chủ chốt trong bộ máy 
chính quyền. 
Câu 4: Tầng lớp nào có số lượng khá đông đảo phục vụ trong các gia đình quý tộc. 
Câu 5: Lực lượng nào đông đảo nhất và giữ vai trò quan trọng trong xã hội? 
Câu 6: Các xưởng thủ công nghiệp của nhà nước chuyên làm những gì? 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS xác định yêu cầu của GV 
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. 
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). 
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. 
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. 
Dự kiến sản phẩm 
Câu 1: Nông nghiệp Câu 2: Vân Đồn (hoặc Hội Thống) 
Câu 3: Tầng lớp quý tộc (vua, quan lại) 
Câu 4: Tầng lớp nông nô, nô tì 
Câu 5: Nông dân 
Câu 6: Đúc tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến 
Hoạt động 4. Vận dụng 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng 
b. Nội dung: : HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học 
để trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm: Bài làm của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS 
Bài tập: Đóng vai là hướng dẫn viên du lịch, em hãy giới thiệu về thương cảng Vân 
Đồn qua 1 bài viết ngắn (khoảng 10-15 dòng). 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: 
Bước 3: HS trình bày 
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. 
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa 
 Tiết 3(PPCT:32) 
III. Tiến trình dạy học 
Hoạt động 1: Khởi động 
a. Mục tiêu: Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm 
hiểu bài mới. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức 
theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. 
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm để ôn tập lại kiến thức đã học 
Câu hỏi 1: Tầng lớp nào đông đảo nhất trong xã hội nhà Trần là: 
A. Quý tộc 
B. Nông dân 
C. Địa chủ 
D. Quan lại 
Câu hỏi 2: Sau chiến tranh nhà Trần làm gì để phát triển nông nghiệp? 
A. Thu mua ruộng đất. 
B. Lễ hội, vui chơi được tổ chức thường xuyên. 
C. Khuyến khích sản xuất, mở rộng diện tích trồng trọt. 
D. Lập đồn điền 
Câu hỏi 3: Thủ công nghiệp do nhà nước quản lý gồm: 
A. nghề làm đồ gốm tráng men, nghề dệt vải, lụa, chế tạo vũ khí, đóng thuyền đi 
biển. 
B. nghề dệt vải,lụa, chế tạo vũ khí 
C. nghề làm đồ gốm tráng men 
D. đóng thuyền đi biển. 
Câu hỏi 4: Sự phát triển kinh tế thời Trần nguyên nhân nhờ vào đâu? 
A. Mở rộng ruộng đất công 
B. Mở rộng ruộng đất tư 
C. Đẩy mạnh khai hoang 
D. Khuyến khích sản xuất 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. 
- HS trả lời câu hỏi. 
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức 
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới. 
Sản phẩm dự kiến 
 Câu hỏi 1 2 3 4 
 Đáp án B C A D 
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức 
4. Tình hình văn hóa 
a. Mục tiêu: Trình bày được những nét chính về tình hình văn hóa của nhà Trần. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức 
theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức. 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 4. Tình hình văn hóa 
 GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận a. Tư tưởng, tôn giáo 
 + Nhóm 1: Tư tưởng, tôn giáo - Thời Trần Phật giáo, Nho giáo 
 + Nhóm 2: Giáo dục và Đạo giáo được coi trọng. 
 + Nhóm 3: Khoa học kĩ thuật + Nho giáo ngày càng được nâng 
 + Nhóm 4: Văn học, nghệ thuật cao vị thế. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập + Phật giáo được cả vua, quý tộc 
 - HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. và nhân dân tôn sùng 
 - GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau b. Giáo dục. 
 khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Quốc Tử Giám được mở rộng là 
 GV gợi ý cho HS thảo luận bằng một số câu nơi dạy học cho các hoàng tử và 
 hỏi gợi mở con em quý tộc, quan lại cao cấp. 
 ? Nho giáo phát triển như thế nào? Kể tên - Các kỳ thi Nho học được tổ 
 những nhà nho được triều đình trọng dụng? chức thường xuyên và quy củ 
 ? Đạo phật thời Trần so với thời Lý như thế hơn. 
 nào? Nêu dẫn chứng? c. khoa học kĩ thuật 
 ? Trình bày vài nét về tình hình giáo dục thời Đạt nhiều thành tựu trên tất cả 
 Trần? các lĩnh vực với nhiều tác phẩm 
 ? Quốc sử viện có nhiệm vụ gì ? Do ai đứng và nhiều nhân vật tiêu biểu. 
 đầu? d. Văn học, nghệ thuật. ? Trong cuộc kháng chiến lần hai, ba chống - Văn học chữ hán và chữ nôm rất 
quân Nguyên ai là người chỉ huy cuộc kháng phát triển. 
chiến? - Nghệ thuật kiến trúc và điêu 
? Em hãy nêu những thành tựu về y học? khắc được thể hiện rõ nét qua các 
? Thời Trần có những công trình kiến trúc nổi tác phẩm kinh đô Thăng Long, 
tiếng nào? thành Tây Đô 
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật chạm khắc - Nghệ thuật diễn xướng phát 
thời Trần? triển nhiều loại hình chèo tuồng, 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động hát xẩm, múa rối 
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi 
- HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có) 
Dự kiến sản phẩm 
Tư tưởng, tôn giáo 
- Đạo Nho ngày càng phát triển do nhu cầu xây 
dựng bộ máy nhà nước 
- Đạo Phật vẫn phát triển: “Trong nước quá 
nửa làm sư, trong nước chỗ nào cũng có chùa” 
(Lê Văn Hưu) 
Giáo dục 
- Quốc tử giám được mở rộng, các lộ, phủ đều 
có trường học, các kì thi tổ chức ngày càng 
nhiều. 
- “ Năm 1246, nhà Trần định lệ thi thái học 
sinh (tiến sĩ) 7 năm một lần thi. 
- Năm 1247, quy định chọn Tam khôi (Trạng 
nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa) trong kì thi 
Đình. 
- “ Phép thi thời Trần 7 năm một khoa, đặt ra 
tam khôi, điều lệ mỗi ngày một nghiêm ngặt, 
ân điển mỗi ngày một long trọng, công danh 
do đó mà ra, nhân tài đầy rẫy, so với thời Lý 
thì thịnh hơn nhiều”. 
 (Khoa mục chí- trong Lịch triều Hiến 
 chương loại chí) 
GV bổ sung kiến thức 
9 vị Trạng nguyên thời Trần 1. Nguyễn Quan Quang: Trạng nguyên đầu 
tiên. Quê Tam Sơn, Tiên Sơn, Bắc Ninh. Đỗ 
khoa Bính Ngọ (1246). 
2. Nguyễn Hiền: Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất 
(13 tuổi). Quê Dương A, Nam Thắng, Nam 
Trực, Nam Định. Đỗ khoa Đinh Mùi (1247) 
(Khoa này cả 3 vị tam khôi đều trẻ tuổi: Bảng 
nhãn Lê Văn Hưu 17 tuổi; Thám hoa Đặng Ma 
La 14 tuổi). 
Nguyễn Hiền sinh năm 1234 (có tài liệu ghi 
năm 1235), người làng Dương A, huyện 
Thượng Hiền, phủ Thiên Trường (nay là xã 
Nam Thắng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam 
Định). 
Trong khoa thi năm 1247, lần đầu tiên trong 
lịch sử có 3 sĩ tử đỗ đầu đều là những người 
trẻ. Trạng nguyên Nguyễn Hiền mới 13 tuổi, 
Bảng nhãn Lê Văn Hưu 18 tuổi và Thám hoa 
Đặng Ma La 14 tuổi. Vì vậy, Trạng nguyên 
Nguyễn Hiền được coi là “Khai quốc Trạng 
Nguyên” và là trạng nhỏ tuổi nhất trong lịch 
sử nước ta 
3. Trần Quốc Lặc: Kinh Trạng nguyên. Quê 
Uông Hạ, Minh Tân, Nam Sách, Hải Dương. 
Đỗ khoa Bính Thìn (1256). 
4. Trương Xán: Trại Trạng nguyên. Quê 
Hoành Bồ, Hoành Sơn, Quảng Trạch, Quảng 
Bình. Đỗ khoa Bính Thìn (1256), năm 29 tuổi. 
5. Trần Cố: Kinh Trạng nguyên. Quê Phạm 
Lý, Ngô Quyền, Thanh Miện, Hải Dương. Đỗ 
khoa Bính Dần (1266). 
6. Bạch Liêu: Trại Trạng nguyên. Quê 
Nguyên Xá, Diễn Ninh, Diễn Châu, Nghệ An. 
Đỗ khoa Bính Dần (1266). 
7. Đào Tiêu: quê Yên Hồ, Đức Thọ, Hà Tĩnh. 
Đỗ khoa Ất Hợi (1275). 8. Mạc Đĩnh Chi: quê Lũng Động, Nam Tân, 
 Nam Sách, Hải Dương. Đỗ khoa Giáp Thìn 
 (1304). 
 9. Đào Sư Tích: quê Lý Hải, Song Khê, Yên 
 Dũng, Bắc Giang. Đỗ khoa Giáp Dần (1374). 
 Sử học: Lập ra Quốc sử viện, năm 1272 bộ “ 
 Đại Việt sử kí” của Lê Văn Hưu ra đời. 
 Quân sự: Đánh dấu bước phát triển về lý luận 
 quân sự của Đại Việt 
 Y học 
 Tuệ Tĩnh (Canh Ngọ 1330 - ất Sửu 1385) Đại 
 danh y thời Trần Dụ Tông, tên thật là Nguyễn 
 Bá Tĩnh, hiệu là Tuệ Tĩnh, biệt hiệu Tráng Tử 
 Vô Dật, Hồng Nghĩa; quê ở làng Nghĩa Phú, 
 nay thuộc huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. 
 Ông mồ côi cả cha lẫn mẹ từ lúc 6 tuổi, được 
 sư chùa Hải Triều (ở Giám) nuôi ăn học, sau 
 lại gửi vào chùa Keo (ở Thái Bình) tiếp tục tu 
 học. Năm 1351, lúc ông 21 tuổi đã thi đỗ Thái 
 học sinh, nhưng không lấy vợ, không ra làm 
 quan mà quay về chùa Nghiêm Quang, tiếp tục 
 tu hành nghiên cứu Phật học, làm thuốc cứu 
 người. Ông để tâm nghiên cứu dược tính cây 
 thuốc Nam, xây dựng nền Y học dân tộc theo 
 truyền thống của người Nam 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ học tập 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, 
 kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học 
 sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình 
 thành cho học sinh. 
Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được 
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức 
theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d.Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS 
GV đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm ôn tập kiến thức vừa học cho HS 
Câu 1: Ai la thầy giáo, nhà Nho dưới thời Trần được triều đình trọng dụng 
nhất? 
A. Trần Khánh Dư 
B. Trần Thủ Độ 
C. Trần Quang Khải 
D. Chu Văn An 
Câu 2: Những công trình kiến trúc nổi tiếng nào đã được xây dựng vào thời 
Trần? 
A. Tháp Phổ Minh, thành Tây Đô 
B. Tháp Phổ Minh, chùa một cột 
C. Tháp Phổ Minh, chùa Thiên Mụ 
D. Tháp Phổ Minh, chùa Tây Phương 
Câu 3: Nhà y, được học lỗi lạc thời Trần đã nghiên cứu thành công nhiều loại 
cây có trong nước để chữa bệnh cho nhân dân. Ông là ai? 
A. Lê Hữu Trác (Hải Thượng Lãn Ông) 
B. Phan Phu Tiên. 
C. Phạm Sư Mạnh. 
D. Nguyễn Bá Tĩnh (Tuệ Tĩnh). 
Câu 4: Biểu hiện chứng tỏ Nho giáo ngày càng phát triển ở thời Trần là: 
A. Các nhà nho được bổ nhiệm những chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước. 
B. Các nhà nho được tham dự các buổi thiết triều. 
C. Các nhà nho được nhiều bổng lộc. 
D. Các nhà nho được phụ trách công việc ngoại giao. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS xác định yêu cầu của GV 
- GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi 
B3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. 
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). 
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. 
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. 
Dự kiến sản phẩm Câu hỏi 1 2 3 4 
 Đáp án D A D B 
Hoạt động 4. Vận dụng 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng 
b. Nội dung: : HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học 
để trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm: Bài làm của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: GV giao nhiêm vụ 1 cho HS 
Bài tập: Tìm hiểu thêm tư liệu sách báo và internet hãy viết bài giới thiệu (khoảng 
7 -10 câu) về một thành tựu văn hóa Đại Việt thời Trần còn được bảo tồn và phát 
huy giá trị đến ngày nay. 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: 
Bước 3: HS trình bày 
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. 
- Học bài, hoàn thành các bài tập và câu hỏi trong sách giáo khoa 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_lop_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_30_32_bai_13_dai.pdf
Giáo án liên quan