Giáo án Lịch sử Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2023-2024

pdf11 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 23/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 22/12/2023 
Ngày dạy: 
 Tiết 23 BÀI 13. GIAO LƯU VĂN HÓA Ở ĐÔNG NAM Á TỪ ĐẦU 
 CÔNG NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sửvà địa lí lớp 6 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
 I. Mục tiêu 
 1. Về kiến thức: 
 - Phân tích được những tác động chính của quá trình giao lưu văn hoá ở Đông 
Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X. 
 2. Về năng lực: 
 - Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học 
dưới sự hướng dẫn của GV. 
 - Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt 
động thực hành, vận dụng. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Tự hào về những thành tựu văn hoá - văn minh của các nước Đông Nam Á. 
 - Tôn trọng, giữ gìn các di sản và những giá trị văn hoá truyền thống. 
 - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
 - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và 
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
 - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1.Giáo viên: 
 - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho học 
sinh. 
 -Máy tính, máy chiếu. 
 - Các kênh hình (phóng to). 
 -Những tư liệu bổ sung vế các thành tựu văn hoá chủ yếu của Đông Nam Á. 
 2. Học sinh 
 - SGK 
 - Tranh ảnh và dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên 
 III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a) Mục tiêu: 
 - Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên 
quan đến bài học. 
 b) Nội dung: 
 trả lời câu hỏi của GV: Kể tên các tín ngưỡng trong đời sống của người Việt 
mà em biết? 
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Nêu câu hỏi 
 - Bước 2: HS suy nghĩ trả lời 
 - Bước 3: GV gọi một số HS phát biểu ý kiến. 
 - Bước 4: GV tổng hợp ý kiến của học sinh và kết nối vào bài học: 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 Hoạt động 2.1. Tín ngưỡng tôn giáo 
 a) Mục tiêu: 
 - HS kể được tên các tín ngưỡng dân gian liên quan đến hoạt động sản xuất nông 
nghiệp và ảnh hưởng của tôn giáo tín ngưỡng Ấn Độ, Trung Quốc đến tín ngưỡng 
của cư dân Đông Nam Á 
 b) Nội dung: 
 - HS đọc thông tin SGK mục: “Tín ngưỡng tôn giáo” kết hợp với H1-56 và 
mục “Em có biết”, hoạt động cặp đôi theo bàn và hoàn thành phiếu học tập để 
hoàn thành nhiệm vụ học tập. 
 c) Sản phẩm: 
 + Kể tên được một số tín ngưỡng dân gian ở các quốc gia trong khu vực. 
 + Tín ngưỡng ở Đông Nam Á đã kết hợp với những tôn giáo bên ngoài như Ấn 
Độ giáo và Phật giáo tạo nên đời sống tín ngưỡng phong phú, đa dạng. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập bằng cách cho học sinh hoạt động cặp đôi 
theo bàn điền vào phiếu học tập 
 Quan sát H1 trang 56/SGK và mục “Em có biết” và trả lời các câu hỏi: 
 ? Kể một số tín ngưỡng dân gian ở các nước trong khu vực ĐNÁ mà em biết ? 
 ? Em có nhận xét gì về tín ngưỡng Thần - Vua của người Chăm? 
 ? Văn hóa Trung Quốc và Ấn Độ có ảnh hưởng đến đời sống tín ngưỡng tôn 
giáo của cư dân Đông Nam Á như thế nào ? 
 - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. 
 - Bước 3: Kiểm tra sản phẩm và gọi một vài cặp đôi nên báo cáo sản phẩm 
các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Nhận xét, kết luận 
 GV: nhận xét/ bổ sung về một số tín ngưỡng chủ yếu: Tín ngưỡng phôn thực, 
tín ngưỡng Thần – Vua, tục câu mưa. GV liên hệ với hình ảnh con cóc trên trống 
đông Đông Sơn – biểu tượng của tục câu mưa của cư dân Văn Lang - Âu Lạc , 
kết luận kiến thức cần ghi nhớ: 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
- Đông Nam Á có nhiều tín ngưỡng dân gian liên quan đến sản xuất nông nghiệp: 
Thờ thân tự nhiên ( Mặt trời, núi, nước, lúa...) 
- Tín ngưỡng ở Đông Nam Á đã kết hợp với những tôn giáo bên ngoài như Ấn Độ 
giáo và Phật giáo tạo nên đời sống tín ngưỡng phong phú, đa dạng. 
 Hoạt động 2.2. Chữ viết - văn học 
 Hoạt động 2.2a. Chữ viết a)Mục tiêu: 
 - HS kể được tên các loại chữ viết cổ và tên một số tác phẩm văn học của cư dân 
các nước Đông Nam Á. 
 b) Nội dung: 
 - Khai thác tư liệu và hình 2,3 trong SGK (trang 57) 
 c) Sản phẩm: 
 + Chữ Phạn; Chữ Khơ me cổ, Chữ Pa li, Chữ Mã Lai cổ, chữ Hán. 
+ Tên 1 số các tác phẩm văn học 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập, phát phiếu học tập cho học sinh 
 + GV chiếu hình 2,3 trang 57/SGK va bia khắc chữ Chăm cổ (TK VII được 
trưng bày tại bảo tang điêu khắc Chăm Đa Nẵng kết hợp với kênh chữ SGK trả 
lời câu hỏi: 
 ?Liệt kê các loại chữ viết cổ của Cư dân Đông Nam Á? 
 ?Cho biết những bằng chứng nào chứng tỏ chữ viết văn học Đông Nam Á chịu 
ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc? 
 ?Liệt kê các tác phẩm văn học của Cư dân Đông Nam Á? 
 ? Tại sao nói các tác phẩm văn học của cư dân Đông Nam Á lại chịu ảnh hưởng 
của văn hóa Ấn độ và Trung Quốc ? Hãy cho biết những bằng chứng nào 
chứng tỏ chữ viết, văn học Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ, 
Trung Quốc? 
 - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
 - Bước 3: Kiểm tra sản phẩm 
 + HS báo cáo sản phẩm học tập. 
 - Bước 4: Nhận định, đánh giá, kết luận và mở rộng 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
 - Các cư dân Đông Nam Á tạo ra nhiều loại chữ viết trên cơ sở tiếp thu chữ 
 Phạn của người Ấn Độ (chữ Chăm cổ TK VI, chữ Môn cổ, chữ Mã Lai cổ). 
 Riêng người Việt thì tiếp thu chữ Hán của người Trung Quốc. 
 - Văn học các quốc gia Đông Nam Á cũng tiếp thu văn học Ấn Độ, đặc biệt là 
 việc phóng tác các bộ sử thi từ sử thi Ra-ma-y-a-na của Ấn Độ để sáng tạo bộ 
 sử thi của dân tộc minh như: Phạ lắc – Phạ Lam (Lao), Ra-ma-kien ( Thái 
 Lan), Ra-ma-y-a-na (In-đô-nê-xi-a)... 
 2.3. Hoạt động: Kiến trúc- điêu khắc 
 a. Mục tiêu: HS trả lời được các công trình kiến trúc và điêu khắc ở Đông 
Nam Á đều chịu ảnh hưởng đậm nét của Ấn Độ giáo và Phật giáo. 
 b. Nội dung: Khai thác tư liệu và hình 4 trong SGK (trang 58). 
 c. Sản phẩm: Tên một số công trình kiến trúc điêu khắc: Đền Bo- rô bu đua (In 
đô nê xi a); Khu di tích thánh địa Mỹ Sơn ( Việt Nam)... 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập Chuẩn bị ở nhà bài thuyết trình (nội dung và hình ảnh) về công trình kiến trúc 
đền Bô- rô- bu- đua, khu di tích Mỹ Sơn 
 ?Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỷ X có gì 
nổi bật? 
 -Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - Bước 3: Kiểm tra sản phẩm và yêu cầu HS trình bày sản phẩm đã chuẩn bị 
theo nhóm 
 - Tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm học tập. 
 - Bước 4: Nhận định, đánh giá, kết luận và mở rộng 
 GV mở video Đền Bô- rô- bu- đua, thánh địa Mỹ Sơn /youtube.com 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
-Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đều chịu ảnh hưởng đậm nét của các tôn giáo 
như Ấn Độ giáo, Phật giáo. 
-Một số công trình kiến trúc và điêu khắc tiêu biểu: đền úi như đền Bô-rô-bu-đua, 
La-gia Giong-grang (In-đô), khu di tích Mỹ Sơn (Việt Nam) 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: 
 Củng cố và khắc sâu kiến thức về sự phát triển văn hóa của các quốc gia phong 
kiến Đông Nam Á. 
 b) Nội dung: 
 Hoàn thành câu hỏi 1/ SGK trang 58 
 c) Sản phẩm: 
 - Văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc ảnh hưởng đến văn hóa Đông Nam Á rất sâu sắc 
và toàn diện trên nhiều lĩnh vực như: tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội, chữ viết , văn 
học, kiến trúc, điêu khắc . Tuy nhiên dân cư Đông Nam Á vẫn giữ gìn, tiếp thu 
và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc mình. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 
 Dựa vào kiến thức bài học để trả lời câu hỏi 1 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 HS suy nghĩ, đọc tài liệu 
 - Bước 3: Kiểm tra sản phẩm 
 HS trả lời câu hỏi theo nội dung bài học. 
 - Bước 4: Nhận định, đánh giá, kết luận và mở rộng 
 GV: Nhận xét- đánh giá. 
 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: 
 - Vận dụng kiến thức mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới 
trong học tập và thực tiễn. 
 b) Nội dung: 
 GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà: Hoàn thành câu hỏi 2,3/ SGK trang 58 
 c) Sản phẩm: 
 Câu 2: GV hướng dẫn HS tìm thông tin trên các sách báo, internet và cách thức 
HS chia sẻ thông tin với bạn về một thành tựu văn hoá Đông Nam Á chịu ảnh 
hưởng của văn hoá Ấn Độ, Trung Quốc. GV khuyến khích HS tìm hiểu thêm vế 
những thành tựu văn hoá ngoài SGK. 
 Câu 3: HS tìm hiểu biểu tượng trên lá cờ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam 
Á (ASEAN) ngày nay. 
GV gợi ý HS theo nội dung sau: 
+ Lá cờ ASEAN tượng trưng cho sự hoà bình, bến vững, đoàn kết và năng động 
của ASEAN. 
+ Biểu tượng bó lúa ở trung tâm: tượng trưng cho ngành kinh tế chủ đạo của các 
nước Đông Nam Á là nông nghiệp trồng lúa nước (được kế thừa và phát triển trải 
qua hàng nghìn năm lịch sử). 
+ Các thân cây lúa là biểu tượng cho các quốc gia ASEAN (Ban đầu là 5 quốc 
gia sáng lập và Bru-nây (tham gia năm 1984). Đến năm 1995, đã bổ sung thêm 
bốn thần cây lúa thể hiện tầm nhìn của ASEAN bao gổm cả 10 quốc gia trong 
khu vực (Đông Ti-mo mới tách ra từ In-đô-nê-xi-a vào năm 2002). 
+ Vòng tròn tượng trưng cho sự thống nhất của 10 quốc gia Đông Nam Á. 
+ Bốn màu của lá cờ: xanh, đỏ, trắng, vàng. Màu xanh tượng trưng cho hoà bình 
và sự ổn định. Màu đỏ thể hiện động lực và can đảm. Màu trắng nói lên sự thuần 
khiết. Màu vàng tượng trưng cho sự thịnh vượng. Đây cũng là bốn màu chủ đạo 
trên quốc là của 10 nước thành viên ASEAN. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập 
 GV chiếu câu hỏi 2,3trang 58/ SGK 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS dựa vào các nguồn học liệu để viết báo cáo ngắn ngoài giờ lên lớp. 
 Bước 3: Báo cáo, đánh giá 
 - Dự kiến thời gian nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá. 
 Bước 4: Gv nhận xét về buổi học và chuẩn bị cho tiết sau 
 PHIẾU BÀI TẬP 
Họ và tên HS: Lớp: 
 I. TRẮC NGHIỆM 
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng nhất: 
Câu 1. Các tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á đã dung hợp với tôn giáo nào từ Ấn 
Độ và Trung Quốc? 
 A. Ấn Độ giáo và Thiên Chúa giáo. 
 B. Phật giáo và Thiên Chúa giáo. 
 C. Ấn Độ giáo và Phật giáo. 
 D. Ấn Độ giáo và Hồi giáo. 
Câu 2. Chữ viết của người Chăm có nguồn gốc từ loại văn tự nào? 
 A. Chữ tượng hình. B. Chữ Phạn C. Chữ hình nêm. D. Chữ tượng ý. Câu 3. Tác phẩm văn học nào của Ấn Độ cổ đại có ảnh hưởng sâu rộng khắp ở 
nhiều nước Đông Nam Á? 
 A. Ra-ma-y-a-na. B. Ma-ha-bha-ra-ta. 
 C. Sơ-cun-tơ-la. D. Vê-đa. 
Câu 4. Đền Bô-rô-bu-đua ngày nay thuộc quốc gia nào? 
 A. Việt Nam. B. In-đô-nê-xi-a. 
 C. Thái Lan. D. Cam-pu-chia. 
Câu 5. Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của các quốc gia phong kiến Đông 
Nam Á chịu ảnh hưởng đậm nét của tôn giáo nào? 
 A. Ấn Độ giáo, Phật giáo. 
 B. Phật giáo, Thiên Chúa giáo. 
 C. Ấn Độ giáo, Thiên Chúa giáo. 
 D. Thiên Chúa giáo, Ấn Độ giáo, Phật giáo. 
Câu 6. Ý nào dưới đây không phải nhận định đúng về văn hóa Đông Nam Á? 
 A. Các tín ngưỡng bản địa đã dung hợp với tôn giáo từ bên ngoài du nhập vào 
khu vực như Ấn Độ giáo, Phật giáo. 
 B. Các cư dân Đông Nam Á không có chữ viết riêng mà sử dụng chữ viết của 
người Ấn Độ, người Trung Quốc.. 
 C. Văn học Ấn Độ ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến văn học các nước Đông Nam 
Á. 
 D. Kiến trúc đền – núi là kiểu kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á. 
Câu 7. Hãy ghép ý ở cột A với cột B sao cho phù hợp với nội dung lịch sử. 
 Cột A Cột B 
1. Người Việt ở Đông Nam a. Có ảnh hưởng đến hầu hết nền 
Á văn học các nước Đông Nam Á 
2. Bia Ăng-co Bo-rây là b. phong tục lâu đời của các cư 
 dân Đông Nam Á 
3. Sử thi Ra-ma-y-a-na của c. tấm bia cổ của người Khơ-me 
người Ấn Độ cổ đại viết bằng chữ Phạn và chữ Khơ-
 me cổ 
4. Đền Bô-rô-bu-đua d. được xây dựng từ thế kỉ VII 
 đến X 
5. Thờ cúng tổ tiên là e. kế thừa hệ thống chữ Hán của 
 người Trung Quốc. 
 (1 - e; 2 – c; 3 – a; 4 – d; 5 – b) 
 II. TỰ LUẬN 
Câu 1. Hoàn thành bảng thống kê sau về những thành tựu văn hóa trên các lĩnh 
vực chủ yếu của các quốc gia Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X. 
 Các lĩnh vực chủ yếu Thành tựu Chữ viết 
Văn học 
Nghệ thuật 
Tín ngưỡng, tôn giáo 
Câu 2. Văn hóa Ấn Độ, Trung Quốc đã ảnh hưởng đến văn hóa Đông Nam Á 
như thế nào trong những thế kỉ đầu Công nguyên? 
Câu 3. Hãy tìm hiểu và cho biết biểu tượng trên lá cờ của Hiệp hội các quốc gia 
Đông Nam Á ngày nay lấy ý tưởng từ thành tựu văn minh nào của cư dân Đông 
Nam Á từ thời sơ kì và phong kiến? 
 CHƯƠNG 5: VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG 
 NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ X 
 Tiết 24-25-26: BÀI 14. NHÀ NƯỚC VĂN LANG-ÂU LẠC 
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và Địa lí lớp 6 
 Thời gian thực hiện: (3 tiết) 
Tiết 1( PPCT: 24) 
 I. Mục tiêu: 
 1. Về kiến thức: 
 - Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian 
của nước Văn Lang, Âu Lạc trên lược đồ. 
 - Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc. 
 - Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. 
 2. Về năng lực: 
 - Rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử, khai thác và sử dụng được thông tin của 
một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. 
 - Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt 
động thực hành, vận dụng. 
 - Rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử; năng lực vận dụng kiến thức 
kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn. 
 - Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề 
và sáng tạo. 
 3. Về phẩm chất: 
 - Giáo dục HS biết ơn công lao dựng nước của tổ tiên; trân trọng và giữ gìn 
những giá trị văn hoá truyền thống cội nguồn có từ thời dựng nước. 
 - Hình thành phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 1. Giáo viên: 
 - Kế hoạch bài dạy. 
 -Lược Việt Nam ngày nay 
 - Lược đồ khu vực Bắc Bộ và Băc Trung Bộ 
 - Một số hình ảnh liên quan đến bài học. 
 - Phiếu học tập. 
 - Máy tính, máy chiếu. 
 - Bảng nhóm, giấy A0. 
 2. Học sinh: 
 - SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo 
yêu cầu của GV. 
 III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a) Mục tiêu: 
 - Giúp HS nắm được các nội dung cơ bản về nhà nước Văn Lang – Âu Lạc, đưa 
HS vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài mới. 
 b) Nội dung: - HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu 
cầu của GV. 
 c) Sản phẩm học tập: 
 - HS trả lời được một số nội dung sau đây: 
Lễ hội Đền Hùng còn gọi là Giỗ tổ Hùng Vương, là một lễ hội lớn nhằm tưởng 
nhớ và tỏ lòng biết ơn công lao lập nước của các vua Hùng, những vị vua đầu tiên 
của dân tộc. 
 “Dù ai đi ngược về xuôi 
 Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng ba 
 Khắp miền truyền mãi câu ca 
 Nước non vẫn nước non nhà ngàn năm” 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: 
 HS hoạt động cặp đôi trong 2 phút, quan sát hình 1. Lễ hội Đền Hùng (Phú Thọ) 
trang 62 SGK và trả lời câu hỏi: 
 + Em biết gì về Lễ hội Đền Hùng? 
 + Điều gì đã thôi thúc nhân dân ta luôn hướng về mảnh đất cội nguồn? 
 - Bước 2: 
 HS theo nhóm thảo luận, quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu. 
 GV khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 - Bước 3: GV gọi một đến hai nhóm báo cáo kết quả thảo luận. 
 - Bước 4: 
 HS nhận xét kết quả thảo luận của nhóm bạn. 
 GV tổng hợp ý kiến của HS đánh giá, bổ sung và kết nối vào bài học. 
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 Mục 1. Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ: 
 a) Mục tiêu: 
 - HS nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian 
của nhà nước Văn Lang trên lược đồ. 
 - Trình bày được tổ chức bộ máy của nhà nước Văn Lang. 
 b) Nội dung: 
 - HS đọc thông tin mục 1. Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ và quan sát hình 
1, trong SGK trang 61 để thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 c) Sản phẩm học tập: 
 - Câu trả lời của HS. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: 
 HS đọc thông tin mục 1. Nhà nước đầu tiên của người VIệt cổ trong SGK trang 
61 hoạt động cặp đôi 5 phút và trả lời câu hỏi sau: 
 H1: Nhà nước Văn Lang ra đời trong khoảng thời gian nào? 
 H2: Em hãy xác định phạm vi không gian của nước Văn Lang trên lược đồ. 
 H3: Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào? 
 H4: Những điều kiện nào đưa đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang? GV cho HS quan sát lược đồ: Khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ ngày nay – xưa kia 
là địa bàn chủ yếu của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc và gọi hai HS kể tên những 
con sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ trên lược đồ (đó là sông Hồng, sông Mã, 
sông Chu, sông Cả,...). Sau đó yêu cầu HS xác định phạm vi không gian của nhà 
nước Văn Lang trên lược đồ. 
 H5:Quan sát hình 3 SGK em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy nhà nước Văn 
Lang? 
 - Bước 2: 
 HS đọc SGK trang 61 theo nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập. 
GV quan sát, hỗ trợ HS khi thực hiện nhiệm vụ 
 GV rộng cho HS tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Văn Lang dựa trên truyền 
thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh, Thánh Gióng đề tìm câu trả lời . 
HS nêu được: Do sự phát triển của công cụ đồng và sắt nên đời sống sản xuất có 
sự chuyển biến, cùng với nhu cấu làm thuỷ lợi (thể hiện qua truyền thuyết Sơn 
Tinh - Thuỷ Tinh') và chống ngoại xâm (thể hiện qua truyền thuyết Thánh Gióng) 
đã thúc đẩy sự ra đời Nhà nước đầu tiên - Nhà nước Văn Lang. GV nhấn mạnh 
đó là điểm tương đồng với sự hình thành các nhà nước phương Đông khác. 
 GV đi đến kết luận cho HS: Tổ chức Nhà nước Văn Lang đã được hình thành từ 
Trung ương đến địa phương nhưng còn rất sơ khai, đơn giản. 
- Bước 3: GV chọn một đến hai nhóm báo cáo kết quả thảo luận. 
- Bước 4: 
 HS nhận xét, bổ sung kết quả báo cáo của nhóm bạn. 
 GV đánh giá, tổng kết và chốt kiến thức. 
 NỘI DUNG HỌC TẬP 
- Vào khoảng thế kỉ VII TCN, nhà nước đẩu tiên ở Việt Nam ra đời - Nhà nước Văn 
Lang. 
- Địa bàn chủ yếu của nước Văn Lang gắn liền với lưu vực các dòng sông lớn ở Bắc 
Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. 
- Tổ chức Nhà nước Văn Lang: 
+ Ở Trung ương: đứng đầu là Hùng Vương, giúp việc cho Hùng Vương là Lạc hầu. 
+ Ở địa phương: Lạc tướng đứng đầu các bộ (có 15 bộ); Bồ chính đứng đầu chiềng, 
chạ. 
 3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 a) Mục tiêu: 
 - HS củng cố được kiến thức liên quan đến nội dung Nhà nước đầu tiên của 
người Việt cổ. 
 b) Nội dung: 
 - HS thảo luận và thực hiện yêu cầu trên phiếu học tập. 
 c) Sản phẩm: 
 - Hoàn thành phiếu học tập. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Bốn HS vào một nhóm, thảo luận trong 2 phút và hoàn thành phiếu 
học tập sau: Tiêu chí Nội dung 
Tên nước 
Thời gian ra đời 
Thủ lĩnh (Vua) 
Kinh đô 
 - Bước 2: HS theo nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập. GV khuyến 
khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ HS khi khó khăn. 
 - Bước 3: GV chọn một đến hai nhóm HS báo cáo kết quả thảo luận. 
 - Bước 4: 
 HS nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn. 
 GV đánh giá, tổng kết và nhắc lại nội dung trọng tâm của bài. 
 4. Hoạt động vận dụng: 
 a) Mục tiêu: 
 - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống 
trong thực tiễn liên quan đến bài học. 
 b) Nội dung: 
 - HS làm bài tập giáo viên giao về nhà. 
 c) Sản phẩm: 
 - Bài tập của HS. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: 
 GV giao nhiệm vụ cho HS, làm bài tập theo nhóm: 
 + Nhóm 1: Nhân dân ta đã có những hành động gì để tỏ lòng biết ơn tới các vua 
Hùng? 
 + Nhóm 2: Viết một đoạn văn miêu tả về một thành tựu tiêu biểu của nhà nước 
Văn Lang? 
 + Nhóm 3: Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện về nhà nước Văn Lang? 
 + Nhóm 4: Hồ Chí Minh từng nói: 
 “ Các vua Hùng đã có công dựng nước 
 Bác cháu ta phải cùng nhau giữ nước” 
Em biết gì về 2 câu nói trên? 
 - Bước 2: HS theo nhóm và tiến hành thảo luận. 
GV gợi ý cách sưu tầm, cách viết bài. 
 - Bước 3: HS nêu thắc mắc khi thực hiện nhiệm vụ và nộp bài làm của nhóm 
mình (vào tiết học sau). 
 - Bước 4: 
GV giải đáp thắc mắc, chốt nội dung trọng tậm. 
GV nhận xét, cho điểm hoặc cộng điểm vào cột kiểm tra thường xuyên tùy theo 
mức độ HS hoàn thành bài tập (thực hiện vào tiết học sau). 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_lop_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_nam_hoc_2023.pdf