Giáo án Lịch sử Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 14-16, Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ thứ VII - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử Lớp 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 14-16, Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ thứ VII - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày 18/11/2023 Ngày dạy: Tiết 14-15-16. BÀI 9: TRUNG QUỐC TỪ THỜI CỔ ĐẠI ĐẾN THẾ KỈ THỨ VII Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và Địa lí lớp 6 Thời gian thực hiện: (3 tiết) Tiết 2(PPCT: 15) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên củaTrung Quốc cổ đại. - Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thuỷ Hoàng. - Xây dựng được đường thời gian từ đế chế Hán, Nam Bắc triều đếnnhà Tuỳ - Nêu được những thành tựu chủ yếu của nền văn minh Trung Quốc. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm hiệu quả. - Năng lực đặc thù: Góp phần phát triển năng lực nhận thưc và tư duy lịch sử + Đọc và chỉ được thông tin quan trọng trên lược đồ + Khai thác và sư dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. +Tìm kiếm sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành vận dụng 3. Về phẩm chất: - Trân trọng những di sản của nền văn minh Trung Quốc. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên - Giáo án, phiếu học tập dành cho HS. - Lược đồ Trung Quốc thời nhà Tẩn, Lược đồ Trung Quốc hiện nay - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK. - Tranh, ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết được các nội dung cơ bản bước đầu của chương, của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của Hs d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV yêu cầu học sinh trao đổi với bạn và trả lời câu hỏi. H1: Em đã biết những gì về lịch sử phong kiến Trung Quốc? - Bước 2: HS trao đổi và trả lời - Bước 3: Gv gọi hs trả lời hs khác bổ xung - Bước 4: GV dẫn nhập vào nội dung bài học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Trung Quốc từ thời nhà Hán đến thời nhà Tuỳ (206 TCN - thế kỉ VII) a. Mục tiêu: Xây dựng được đường thời gian từ Hán, Nam Bắc Triều đến Tuỳ b. Nội dung: Từ nội dung thông tin trong mục và trục thời gian (tr.39), HS tự lập được trục thời gian từ thời nhà Hán đến thời nhà Tuỳ. c. Sản phẩm học tập: - Lập được đường thời gian - Trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: + GV cho HS theo dõi trục thời gian (tr.39) và hoàn thành vào Phiếu học tập: Xây dựng trục thời gian từ nhà Hán đến nhà Tùy. (Phiếu học tập có thể kẻ một đường thời gian thể hiện xen kẽ cả mốc thời gian, sự kiện, còn lại HS tự điền). +GV có thể mở rộng thêm câu hỏi: ? Các triều đại Trung Quốc đã thực hiện chính sách gì để mở rộng lãnh thổ? ? Em có thể kể một số triều đại Trung Quốc xâm lược nước ta không? Nhà Hán có sự kiện gì liên quan đến lịch sử Việt Nam - Bước 2: Hs hoạt động nhóm để hoàn thành yêu cầu của giáo viên, giáo viên quan sát theo dõi Hs và hộ trợ các em trong quá trình học tập - Bước 3: Hs báo cáo kết quả của nhóm và nhóm khác bổ xung - Bước 4:GV đánh giá kết quả hoạt động của HS. Bổ xung kiến thức mở rộng kiến thức cho HS. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. NỘI DUNG HỌC TẬP - Sự thay đổi các triều đại cai trị ở Trung Quốc từ Hán đến Tuỳ (206 TCN-thế kỉ VII). Trong thời gian này, Trung Quốc trải qua nhiều lần bị phân tán, chia cắt, nhưng cuối cùng được thống nhất lại dưới thời nhà Tuỳ. - Trải qua các triều đại từ Hán đến Tuỳ, lãnh thổ Trung Quốc tiếp tục được mở rộng. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về lịch sử Trung Quốc thời Tần, Hán đến thời nhà Tùy (221 TCN – thế kỉ VII) b. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: - Hoàn thành bài tập d. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức trò chơi “Giải mã từ khóa” -Phụ Lục-qua đó để HS luyện tập kiến thức đã học. - Bước 1: Giáo viên chiếu bảng gồm 12 ô chữ từ khóa liên quan đến nội dung bài học. Hướng dẫn học sinh cách chơi - Bước 2: Mỗi HS chọn một ô với màu sắc bất kì. Mỗi ô màu sắc được chọn sẽ hiện ra một từ khóa. HS dựa vào kiến thức vưa học để phải giải mã được từ khóa này. - Bước 3: Sau mỗi câu trả lời của HS GV sẽ yêu cầu một HS khác nhận xét - Bước 4: GV kết luận, đánh giá, cho điểm HS 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận trên lớp và giao nhiệm vụ hoàn thành bài tập ở nhà: c. Sản phẩm: - Kết quả thảo luận của học sinh. - Bài tập của học sinh hoàn thành ở nhà. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV nêu tình huống vận dụng cho HS (Đưa ra các nhiệm vụ) Thảo luận theo cặp: Sự lớn mạnh và bành trướng của các triều đại này đã tác động đến nước ta như thế nào? (xâm lược đẩy nước ta vào thời kì Bắc thuộc) Bước 2: GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Bước 3: GV kết luận, đánh giá kết quả thảo luận của HS, hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà Phụ lục : Giải mã bảng từ khóa Năm 221 (TCN) Chiến Quốc Đầu tiên Hán Dài nhất Tần Xác lập chế độ phong Tần Thủy Hoàng Hơn 400 năm kiến Pháp trị hà khắc Thống nhất 15 năm Tiết 3 (PPCT:16) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế thoải mái, sôi nổi cho học sinh tìm hiểu, khám phá tri thức mới. b. Nội dung: - GV cho học sinh xem video “du lịch Vạn Lý Trường Thành nhìn từ flycam” và quan sát hình 1-sgk tr.39 và nêu câu hỏi khám phá. c. Sản phẩm học tập: - HS xem, trả lời câu hỏi d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV cho HS xem video, nêu câu hỏi phát vấn. H1:Các em có biết video chúng mình vừa xem nói về địa danh nào không? Trình bày hiểu biết của em về địa danh trên? - Bước 2: HS suy nghĩ trả lời, trình bày ý kiến và hiểu biết cá nhân. - Bước 3: GV dẫn vào bài mới Video vừa rồi chúng mình được xem là hình ảnh “ Vạn lý trường thành” . Đây là một kỳ công của kiến trúc phòng thủ cổ xưa và cũng là một trong những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Trung Quốc cổ đại. Tuy nhiên, bên cạnh công trình kiến trúc đồ sộ này, nền văn hóa Trung Hoa cổ đại còn đạt được rất nhiều thành tựu rực rỡ khác các em qua sát hình 1 đó chính là một trong tứ đại phát minh của Trung Quốc. Vậy, điều kiện nào đã đã giúp người Trung Quốc cổ đại tạo dựng được nền văn minh rực rỡ như thế? Những giá trị to lớn mà họ truyền lại đến ngày nay là gì?, hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé! Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 4. Một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII a. Mục tiêu: - Học sinh nêu được snhững thành tựu nổi bật của nền văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII. - Học sinh có thể hiểu được giá trị của những thành tựu đó đối với ngày nay - Học sinh biết cách liên hệ để tìm ra thành tựu nào của văn minh Trung Quốc thời cổ đại có ảnh hưởng tới văn hóa của người Việt trong quá khứ và hiện tại. b. Nội dung: - HS quan sát hình ảnh, khai thác thông tin trong SGK, tìm hiểu qua các kênh khác như internet để kể được một số thành tựu văn minh tiêu biểu của người Trung Quốc cổ đại. - HS trình bày ý kiến cá nhân về một thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc mà mình ấn tượng nhất c. Sản phẩm: - Phiếu học tập(dạng bảng), các câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV áp dụng phương pháp dạy học nhóm, yêu câu học sinh dựa vào thông tin, hình ảnh trong sách giáo khoa và các kênh khác hoàn thành nhiệm vụ sau Nhiệm vụ 1: Hoàn thành phiếu học tập “ nêu các thành tựu của nền văn minh Trung Quốc trên các lĩnh vực.” Nhiệm vụ 2: trả lời các câu hỏi H1: Em ấn tượng nhất với thành tựu nào của người Trung Quốc cổ đại? Tại sao? Gv cho HS đọc phần thông tin “kết nối với ngày nay” hỏi: H2: Theo em các triều đại Trung Quốc xây dựng Vạn Lý Trường Thành để làm gì? - Bước 2: HS trao đổi, thực hiện nhiệm vụ học tập - Bước 3: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập. - Bước 4: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, góp ý. GV nhận xét và chốt kiến thức NỘI DUNG HỌC TẬP - Chữ viết: Từ thời nhà Thương, người Trung Quốc đã khắc chữ trên mai rùa, xương thú gọi là giáp cốt văn. - Văn học: Kinh Thi là tập thơ cổ nhất của Trung Quốc - Xuất hiện nhiều nhà tư tưởng nổi tiếng: Khổng Tử, Lão Từ - Sử học: Sử Kí của Tư Mã Thiên, Hán Thư của Ban Cố - Khoa học tự nhiên: tính lịch - Y học: bộ Hoàng Đế Nội Kinh của Hoa Đà - Khoa học kĩ thuật: bốn phát minh lớn là giấy, la bàn, thuốc nổ và kĩ thuật in, đặc biệt là phát minh “địa động nghi” - Kiến trúc: Xây dựng Vạn Lý Trường Thành 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - HS củng cố được kiến thức liên quan đến bài học Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII. b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi bằng cách làm việc nhóm: nhóm cặp đôi Câu hỏi: Em hãy cho biết bốn phát minh lớn về khoa học kĩ thuật của Trung Quốc thời cổ đại đến thế kỉ VII và nêu ý nghĩa của bốn phát minh đó? c. Sản phẩm: - Câu trả lời của HS. Bốn phát minh lớn về KHKT của Trung Quốc cổ đại là: a. Kĩ thuật làm giấy: - Thời Đông Hán, năm 105 một người tên Thái Luân đã dùng vỏ cây, lưới cũ, giẻ rách làm nguyên liệu, đồng thời đã cải tiến kĩ thuật, nên đã làm được loại giấy có chất lượng tốt. Từ đó, giấy được dùng để viết một cách phổ biến thay thế cho các vật liệu trước đó như thẻ tre, lụa. - Từ thế kỉ III nghề làm giấy được truyền sang Việt Nam và sau đó truyền đi khắp thế giới. b. Kĩ thuật in: - Từ giữa thế kỉ VII kĩ thuật in giấy đã xuất hiện. Khi mới ra đời là in bằng ván sau đó có một người dân tên Tất Thăng đã phát minh ra cách in chữ rời bằng đất sét nung đã hạn chế được nhược điểm của cách in bằng ván. Tuy nhiên cách in này vẫn còn hạn chế nhất định như chữ hay mòn, khó tô mực Sau đó đã có một số người tiến hành cải tiến nhưng không được. Đến thời Nguyên, Vương Trinh mới cải tiến thành công bằng cách dùng chữ rời gỗ. c. Thuốc súng - Thuốc súng là phát minh ngẫu nhiên của những người luyện đan. Cho đến thế kỉ X thuốc súng đã bắt đầu được dùng làm vũ khí. Sau đó qua quá trình sử dụng nó đã được cải tiến với nhiều tên gọi khác nhau. Trong quá trình tấn công Trung Quốc, người Mông Cổ đã học được cách làm thuốc súng và từ đó lan truyền sang Tây Âu rồi đến châu Âu. d. Kim chỉ nam (la bàn) - Từ thế kỉ III TCN người Trung Quốc đã phát minh ra “tư nam”, đó là một dụng cụ chỉ hướng. Sau đó, các thầy phong thủy đã phát minh ra kim nam châm nhân tạo. Đầu tiên, la bàn được dùng để xem hướng đất rồi mới được sử dụng trong việc đi biển. Nửa sau thế kỉ VII, la bàn được truyền sang Ả Rập rồi sang Châu Âu. Ý nghĩa - Đối với Trung Quốc, bốn phát minh trên ra đời không chỉ trực tiếp giúp cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của con người Trung Quốc, mà đó còn là những đóng góp không nhỏ của một nền văn minh cho toàn nhân loại. - Đối với thế giới, sự ra đời của kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và kim chỉ nam đã nâng cao được vị thế cuả loài người, đưa nhân loại tiến thêm một bước trong quá trình chinh phục tự nhiên để sinh tồn và phát triển. d. Tổ chức thực hiện: – Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi. – Bước 2: Đại diện nhóm trình bày – Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hoá các phương án trả lời. – Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: - Vận dụng, kết nối được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới trong học tập b. Nội dung: - GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà c. Sản phẩm: - Bài làm của HS d. Tổ chức thực hiện: – Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: Câu 1 : Những thành tựu nào của văn minh Trung Quốc thời cổ đại có ảnh hưởng lớn đến văn hóa của người Việt trong quá khứ và hiện đại? Câu 2 :Viết một bài thuyết trình giới thiệu về Vạn Lý Trường Thành ? – Bước 2: HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm tài liệu trên sách báo, internet... – Bước 3: GV gợi ý cách sưu tầm, cách trả lời câu hỏi. Thời hạn nộp bài: buổi học lần sau sẽ nộp sản phẩm. + Văn học: + Những ảnh hưởng về tư tưởng , tôn giáo: + Hội họa, kiến trúc, điêu khắc: + Y học, khoa học kĩ thuật: – Bước 4: GV chốt yêu cầu và nhận xét về tiết học. PHIẾU BÀI TẬP Họ và tên HS: Lớp: I. TRẮC NGHIỆM Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Câu 1: Nhà nước đầu tiên của người Trung Quốc xuất hiện ở A. Đồng bằng Hoa Bắc B. Đồng bằng Hoa Nam C. Lưu vực Trường Giang D. Lưu vực Hoàng Hà Câu 2. Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành dưới triều đại nào? A. Nhà Thương B. Nhà Chu C. Nhà Tần D. Nhà Hán Câu 3: Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy, được gọi là A. Nông dân tự canh B. Nông dân lĩnh canh C. Nông dân làm thuê D. Nông nô Câu 4. Khi nhận ruộng nông dân phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ, gọi là A. Thuế B. Cống phẩm C. Tô lao dịch D. Địa tô Câu 5. Công trình phòng ngự nổi tiếng của nhân dân Trung Quốc được xây dựng tiếp tục dưới thời nhà Tần là A. Vạn Lí Trường Thành B. Tử Cấm Thành C. Ngọ Môn D. Lũy Trường Dục Câu 6. Dưới thời nhà Tần ở Trung Quốc, xã hội bị phân hóa thành A. Địa chủ, nông dân công xã và nông dân lĩnh canh B. Địa chủ, quý tộc, nông dân tự canh và nông dân lĩnh canh C. Địa chủ, nông dân lĩnh canh và quan lại D. Quý tộc, quan lại, địa chủ, nông dân lĩnh canh (tá điền) và nông dân công xã Câu 7. Triều đại nào ở Trung Quốc ban hành chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất đầu tiên của cả nước? A. Nhà Tùy B. Nhà Hán C. Nhà Đường D. Nhà Tần Câu 8. Ý nghĩa của công cuộc thống nhất đất nước của nhà Tần là A. Chấm dứt thời kì chiến tranh loạn lạc kéo dài ở Trung Quốc. B. Tạo điều kiện cho Tần Doanh Chính lập triều đại nhà Tần C. Tạo điều kiện cho chế độ phong kiến được xác lập ở Trung Quốc D. Câu A và câu C đúng Câu 9. Chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời nhà Tần tồn tại trong khoảng thời gian nào? A. 207 TCN – 222 B. 221 TCN – 206 TCN C. 207 TCN - 221 D. 206 TCN – 212 Câu 10. Điểm giống nhau về tổ chức bộ máy nhà nước thời nhà Tần và thời nhà Hán là: A. Chia đất nước thành các châu B. Chia đất nước thành các quận, huyện C. Chia đất nước thành trung ương và địa phương. D. Chia đất nước theo bộ máy cai trị. Câu 11. Người Trung Quốc đã có nhiều phát minh quan trọng, đó là A. đóng tàu, chế tạo súng . B. kĩ thuật luyện kim, đóng tàu, nghề in. C. thuốc nhuộm, nghề in. D. La bàn, thuốc súng, nghề in, giấy viết. Câu 12. Tập thơ cổ nhất ở Trung Quốc bao gồm nhiều sáng tác dân gian là A. Kinh thi B. Kinh kịch C. Kinh tâm D. Hán thư Câu 13. Những bộ sử tiêu biểu của Trung Quốc thời kì này là A. Hán thư, Đường thư B. Sử kí, Đường thư C. Sử kí, Hán thư D. Đường thư, Minh sử Câu 14. Ai là người đầu tiên thực hiện phương pháp phẫu thuật gây mê? A. Biển Thước B. Hoa Đà C. Tôn Tư Mạc D. Lý Thời Trân Câu 15. Hai công trình kiến trúc của Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới, đó là A. Vạn lí trường thành và Cố Cung B. Vạn lí trường thành và Tử cấm thành C. Cố Cung và Lăng Ly Sơn D. Vạn lí trường thành và Lăng Ly Sơn II. TỰ LUẬN Câu 16. Theo em sông Hoàng Hà và Trường Giang đã tác động như thế nào đến cuộc sống của cư dân Trung Quốc cổ đại? Câu 17. Nhà Tần đóng vai trò như thế nào đối với lịch sử Trung Quốc? Em hãy lí giải tại sao triều đại nhà Tần chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian ngắn? Câu 18. Theo em, những thành tựu nào của văn minh Trung Quốc thời cổ đại có ảnh hưởng tới văn hóa của người Việt trong quá khứ và hiện tại?
File đính kèm:
giao_an_lich_su_lop_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_14_16_bai_9_trun.pdf



