Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 23+24 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 23+24 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 3/2/2024 Ngày dạy: Tiết 21 Bài 27: CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC (1953- 1954) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS trình bày được: - Âm mưu của Pháp - Mỹ trong kế hoạch Nava - Nét chính về chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 2. Năng lực: - Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác - Rèn luyện thao tác phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện ,đọc bản đồ chiến sự - Biết được sự lãnh đạo tài tình của Đảng ta. 3. Phẩm chất : - Trên cơ sở nhận thức đúng đắn, làm tăng thêm lòng tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy - Máy tính, ti vi - Lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ, tranh ảnh liên quan . 2. Học sinh Học bài cũ, tìm hiểu trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: giúp HS huy động vốn kiến thức và kĩ năng đã có để chuẩn bị tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới, còn nhằm tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi của Gv. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS xem 1 bức ảnh tướng Na va..., Sau đó GV hỏi: em biết gì về hình ảnh trên trên? - HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV bổ sung và dẫn dắt vào bài mới: Với mong muôn xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương, Pháp đã cử tường Na Va sang làm Tổng chỉ huy quân đội Đông Dương 2. HOAT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * HOẠT ĐÔNG 1: KẾ HOẠCH NAVA CỦA PHÁP VÀ MỸ a) Mục tiêu: Trình bày và phân tích bối cảnh lịch sử, âm mưu, thủ đoạn mới của TD pháp và can thiệp Mĩ trong k/h Nava b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, trả lời các câu hỏi của giáo viên c) Sản phẩm: (phần nội dung chính) d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:: KẾ HOẠCH NAVA CỦA PHÁP VÀ MỸ Các em đọc thông tin kết hợp quan sát các hình ảnh, trả lời các câu hỏi - 7/5/1953 Na Va được cử sang làm tổng chỉ huy quân đội pháp ở Đông Dương và + Vì sao, Kế hoạch Nava ra đời? vạch ra kế hoạch Nava nhằm nhanh chóng + Mục đích kế hoạch Na-va? kết thúc chiến tranh trong danh dự. + Kế hoạch Nava gồm mấy bước? - Nội dung: Chia làm 2 bước: + Để thực hiện KH Na-va, Pháp có hành động ntn? + Bước 1: Thu - Đông 1953 và Xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bước 2: HS đọc sách giáo khoa và quan sát trên lược miền Bắc, thực hiện tiến công chiến lược đồ để trình bày. Trong quá trình thực hiện giáo viên ở miền Trung và Nam Đông Dương. hộ trợ hs bằng các câu hỏi gợi mở + Bước 2: Từ Thu - Đông 1954, thực hiện Bước 3: HS lần lượt trả lời các câu hỏi, HS khác nhận tiến công chiến lược ở miền Bắc, giành xét, bổ sung. thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc Bước 4: GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận kết hợp với chiến tranh. lược đồ. - Pháp xin tăng thêm viện trợ, tăng thêm quân, tập trung quân ở đồng bằng Bắc Bộ 44 tiểu đoàn. Như vậy kế hoạch Nava Pháp-Mĩ dự kiến tiến hành trong thời gian 18 tháng với mục đích “chuyển bại thành thắng” kết thúc chiến tranh trong danh dự. * HOẠT ĐỘNG 2. CHIẾN DỊCH LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ 1954 a) Mục tiêu: Trình bày được những nét chính về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trình bày hiểu biết về tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, trình bày trên lược đồ, xem video để hiểu được sự chiến đấu anh dũng của chiến sĩ bộ đội c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1. Chuyển giao nhiêm vụ II. CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN LƯỢC ĐÔNG XUÂN 1953 - 1954 VÀ CHIẾN GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc thông tin, kết DỊCH LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ 1954 hợp quan sát kênh hình, thảo luận nhóm 1. Cuộc Tiến công chiến lược Đông + Nhóm 1,2: Giới thiệu về tập đoàn cứ điểm Điện Xuân 1953-1954. Biên Phủ của Pháp. Âm mưu của Pháp – Mĩ? Lí giải vì sao Pháp – Mĩ coi Điện Biên Phủ là “pháo 2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ đài bất khả xâm phạm”? 1954 + Nhóm 3,4: Chủ trương của Đảng ta là gì? Nêu *Âm mưu của địch: suy nghĩ của em khi quan sát hình 55,56. ĐBP có vị trí chiến lược quan trọng + Nhóm 5,6: Trình bày diễn biến, kết quả chiến dịch Xây dựng ĐBP thành tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trên lược đồ mạnh nhất Đông Dương: gồm 3 phân khu, Thảo luận: Vì sao cả ta và Pháp chọn Điện Biên 49 cứ điểm, 16.200 quân, trang bị hiện đại Phủ làm nơi quyết chiến chiến lược? nhất Đông Nam Á... Bước 2: HS Thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các nhóm để có thể gợi ý *Chủ trương của ta: Tháng 12/1953, Bộ hoặc trợ giúp khi các em gặp khó khăn chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: * Diễn biến: Chiến dịch Điện Biên Phủ Bước 4: GV Kết luận, nhận định: bắt đầu từ ngày 13/3/1954 đến ngày 7/5/1954, chia làm 3 đợt. GV giải thích và lí giải vì sao Pháp – Mĩ coi Điện + Đợt 1: Quân ta tiến công tiêu diệt cụm Biên Phủ là pháo đài bất khả xâm phạm: cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc. + Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ: được Mĩ giúp đỡ, Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành tập + Đợt 2: Quân ta tiến công tiêu diệt các cứ đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương. Lực điểm phía Đông phân khu Trung tâm, lượng địch ở đây lúc cao nhất là quân, được bố cuộc chiến diễn ra quyết liệt. trí làm 49 cứ điểm, chia thành ba phân khu: phân + Đợt 3: Quân ta đồng loạt tấn công các khu Trung tâm có sở chỉ huy và sân bay Mường cứ điểm còn lại ở phân khu Trung tâm và Thanh, phân khu Bắc, phân khu Nam. phân khu Nam. Chiều 7/5, tướng Đờ Ca- + Tập đoàn Điện Biên Phủ được xây dựng kiên xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của cố, không có sức mạnh nào có thể công phá, nên địch đầu hàng Pháp – Mĩ đã coi Điện Biên Phủ là "pháo đài * Kết quả: Ta tiêu diệt và bắt sống 16 200 bất khả xâm phạm". tên địch, bắn rơi 62 máy bay, thu toàn bộ - Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Nói về thắng lợi vũ khí, phương tiện chiến tranh. Điện Biên Phủ CTHCM khẳng định: * Ý nghĩa: Làm phá sản hoàn toàn kế “Điện Biên Phủ như là một cái mốc chói lọi bằng hoạch Na- va, buộc Pháp phải ký Hiệp vàng của lịch sử. Nó ghi rõ nơi CNTD đang xuống định Giơ- ne- vơ về chấm dứt chiến tranh, dốc và tan rã, đồng thời phong trào GPDT khắp thế lập lại hoà bình ở Đông Dương. giới đang lên cao đến thắng lợi hoàn toàn” 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân vẽ sơ đồ tư duy về chiến dịch Điện Biên Phủ c) Sản phẩm: vẽ được sơ đồ tư duy; d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức tổ chức cho học sinh vẽ sơ đồ tư duy về chiến dịch Điện Biên Phủ 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ở nhà c) Sản phẩm: bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV giao bài tập cho HS về nhà thực hiện - Thống kê các kế hoạch quân sự của Pháp trong 9 năm 1946- 1954 * HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC - HS học bài cũ, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về chiến dịch Điện Biên Phủ. - Chuẩn bị bài mới: Mục III, IV bài 27. IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: 3/2/2024 Ngày dạy: Tiết 22, BÀI 27. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC (1953 - 1954). (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS trình bày được - Nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Giơ- ne –vơ. - Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp. 2. Năng lực : - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp - Năng lực riêng: Năng lực tái hiện bối cảnh lịch sử, phân tích, nhận định đánh giá âm mưu, thủ đoạn chiến tranh của Pháp. + Đánh giá được sự lãnh đạo tài tình của Đảng ta đã đưa cuộc KC của dân tộc có những bước phát triển như thế nào 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, lòng đoàn kết dân tộc, đoàn kết với nhân dân Đông Dương, đoàn kết quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và niềm tự hào dân tộc: Tranh ảnh, máy chiếu II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Kế hoạch bài dạy. - Máy tính, ti vi. 2. Chuẩn bị của học sinh Học bài cũ, tìm hiểu trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú và và một tâm thế tích cực để HS bước vào bài học mới. b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV cho HS xem 1 bức ảnh về Hội nghị Giơ-ne-vơ. Sau đó GV hỏi: Hình ảnh trên gợi cho em nhớ đến sự kiến lịch sử nào? Em biết gì về sự kiện này? - Bước 2: HS suy nghĩ trả lời - Bước 3: GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới: Hình ảnh trên phản ánh sự kiện HN Giơ- ne-vơ tại Thụy Sĩ bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương. Ngày 8-5-1954, một ngày sau khi bị đại bại ở Điện Biên Phủ, Pháp phải ngồi vào bàn Hội nghị cùng với sự tham dự của các nước Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Mỹ, Anh và ba đoàn đại diện của chính quyền bù nhìn Việt Nam, Lào, Campuchia. Vậy những nội dung của HN là gì? HN có ý nghĩa lịch sử như thế nào?... Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Hội nghị Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương 1945 a) Mục tiêu: Trình bày được những nội dung chính, ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Đông Dương b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiêm vụ: III. HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH Ở ĐÔNG DƯƠNG - GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc thông tin 1945 SGK, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm hãy : - Ngày 21/7/1954, Hiệp định Giơ- ne- vơ (Thụy Sĩ) được ký kết + Nêu nội dung chính và ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh lập * Nội dung: SGK – tr126 lại hòa bình ở Đông Dương. * Ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ: + So sánh và nhận xét quyền dân tộc cơ bản - Hiệp định Giơ-ne-vơ cùng với chiến thắng lịch của Việt Nam trong Hiệp định Sơ bộ (6–3– sử Điện Biên Phủ đã chấm dứt cuộc chiến tranh 1946), Hiệp định Giơ-ne-vơ (21–7–1954). xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp của Mĩ * So sánh quyền dân tộc cơ bản của Việt ở Việt Nam, Lào và Cam-pu-chia. Nam: - Đây là văn bản pháp lí quốc tế, ghi nhận các - Hiệp định Sơ bộ: Pháp mới công nhận Việt quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Nam là quốc gia tự do, nằm trong Khối liên Đông Dương, được các cường quốc cùng các hiệp Pháp. nước tham dự - Hiệp định Giơ-ne-vơ: Pháp đã công nhận - Với Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam là: Pháp buộc phải rút hết quân đội về nước; Mĩ thất độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hoá lãnh thổ. chiến tranh xâm lược Đông Dương; miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai * Nhận xét về quyền dân tộc cơ bản của Việt đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa. Nam: * Hạn chế của Hiệp định Giơ-ne-vơ: Việt Nam + Quyền dân tộc cơ bản trong Hiệp định Sơ chưa được thống nhất vì mới giải phóng được bộ còn bị hạn chế vì phụ thuộc Pháp. miền Bắc, còn miền Nam vẫn phải tiếp tục cuộc + Quyền dân tộc cơ bản trong Hiệp định Giơ- kháng chiến chống Mĩ, giải phóng miền Nam, ne-vơ đã được Pháp và các nước tham dự thống nhất đất nước cam kết tôn trọng. Đó là thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Việt Nam. + Nêu những hạn chế của Hiệp định Giơ-ne- vơ. Bước 2: HS Thực hiện nhiệm vụ: Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS hoặc nhóm để có thể gợi ý hoặc trợ giúp khi các em gặp khó khăn Bước 3: HS trả lời, cả lớp nhận xét Bước 4: Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức * Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) a) Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên thời gian : 6 phút c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ SẢN PHẨM DỰ KIẾN HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm IV. Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ NGUYÊN NHÂN THẮNG vụ: LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 -1954) GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc thông tin SGK hãy cho * Ý nghĩa lịch sử: biết: - Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của + Nguyên nhân thắng lợi của thực dân Pháp trên đất nước ta. cuộc kháng chiến chống thực - Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách dân Pháp của nhân dân ta? mạng XHCN, tạo điều kiện để giải phóng miền Nam, thống Nguyên nhân nào là quan trọng nhất Tổ quốc. . nhất, vì sao? - Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược và nô dịch của + Cuộc kháng chiến chống chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của Pháp thắng lợi có ý nghĩa chúng. như thế nào đối với dân tộc Việt Nam và ảnh hưởng như - Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc thế nào đến phong trào cách * Nguyên nhân thắng lợi: mạng thế giới? Ý nghĩa nào là quan trọng nhất? Vì sao? - Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo. Bước 2: HS Thực hiện nhiệm vụ. - Có chính quyền dân chủ nhân dân, có lực lượng vũ trang ba thứ quân không ngừng được mở rộng, có hậu phương vững Bước 3: HS lần lượt trả lời, HS chắc. khác nhận xét, bổ sung Bước 4: GV bổ sung, phân tích, - Tình đoàn kết, liên minh chiến đấu Việt - Miên - Lào, sự nhận xét và chốt kiến thức giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN, cùng các lực lượng tiến bộ khác. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS lập bảng thống kê chiến thắng quân sự của nước ta từng bước đánh bại thực dân Pháp 1946 - 1954 theo các NỘI DUNG: thời gian,, chiếu thắng tiêu biểu, ý nghĩa Thời gian Thắng lợi tiêu Ý nghĩa biểu Dự kiến sản phẩm Thời gian Thắng lợi tiêu Ý nghĩa biểu 19/12/1946 Cuộc chiến đấu ở Làm thất bại một bước kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” HN và các đô thị p của chúng, tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến Bắc VT 16 lâu dài. năm 1947 Chiến dịch Việt - Là chiến dịch phản công lớn đầu tiên trong kc chống td P Bắc thu-đông - Chứng minh đường lối kháng chiến của Đảng là đúng, chứng minh tính vững chắc của căn cứ địa Việt Bắc. - Làm thất bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của giặc Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài. năm 1950 Chiến dịch Biên - Là chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt giới thu – đông Nam trong cuộc kháng chiến. - Mở đường liên lạc quốc tế, làm cho cuộc kháng chiến thoát khỏi tình thế bị bao vây cô lập. - Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc; bộ đội thêm trưởng thành và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm. - Giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến. Năm 1953 - Cuộc tiến công Bước đầu phá sản kế hoạch Nava của Pháp 1954 CL Đông Xuân Năm 1954 Chiến dịch lịch sử - Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào Điện Biên Phủ ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo cơ sở thực lực về quân sự cho cuộc đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị Giơnevơ, kết thúc cuộc kháng chiến. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b) Nội dung: GV tổ chức cho HS tham khảo các tư liệu và hoàn thành bài tập ở nhà c) Sản phẩm: bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV ra câu hỏi : - Trong các nguyên nhân thắng lợi của cuộc KC chống Pháp, nguyên nhân nào là quan trong nhất? Vì sao? - Từ nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), có thể rút ra bài học gì trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay? Dự kiến sản phẩm: * Nguyên nhân quan trọng nhất: Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo. Đường lối kháng chiến toàn dân toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, kết hợp hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ phù hợp với điều kiện của đất nước. Đường lối đó đã phát huy được chỗ mạnh căn bản và khắc phục những nhược điểm, chuyển thế và lực của nhân dân ta từ yếu sang mạnh * Bài học rút ra: Muốn đất nước phát triển đồng bộ, các tầng lớp nhân dân phải đoàn kết, thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước Đảng và Nhà nước là cơ quan đầu não, phải có những chính sách, bước đi đúng đắn nhằm mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân và cho đất nước Bên cạnh khai thác những tiềm năng trong nước, ta phải biết tận dụng sự giúp đỡ, đầu tư của nước ngoài vào, tuy nhiên phải chú trọng đến việc phát triển kinh tế đồng hành với bảo vệ môi trường. * Hướng dẫn về nhà - Học bài cũ, làm bài tập ở SGK. - Bài mới : Mục I, III.2 và mục V (Bài 28) IV. RÚT KINH NGHIỆM
File đính kèm:
giao_an_lich_su_9_tuan_2324_nam_hoc_2023_2024.pdf



