Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 12/01/2024 
Ngày dạy: 
 Tiết 15 Bài 20 
 CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ TRONG NHỮNG NĂM 
 1936 – 1939 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: hiểu và nắm được: 
- Hoàn cảnh trong nước và thế giới có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong những 
năm 1936-1939 -> đảng ta thay đổi chủ trương đấu tranh. 
- Ý nghĩa của phòng trào đấu tranh. 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực chuyên biệt: Tái hiện kiến thức lịch sự, xác định mối quan hệ giữa các sự 
kiện, hiện tượng lịch sử. 
+ Sưu tầm tư liệu, tái hiện được các sự kiện phong trào dân chủ 1936-1939 
+ Nâng cao năng lực phân tích, đánh giá thông qua xem xét các sự kiện lịch sử quan trọng. 
 3. Phẩm chất: 
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh. 
Trân trọng những giá trị lịch sử, sự hi sinh lớn lao của các thế hệ cách mạng cho độc lập tự 
do của dân tộc. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. GV: Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, tranh ảnh , tư liệu. 
2. HS: Đọc SGK, quan sát tranh ảnh SGK. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Tạo tình huống mâu thuẫn giữa hiểu biết đã có của HS về cuộc vận động 
dân chủ 1936-1939 
b) Nội dung: Dựa vào hiểu biết của em, hãy trao đổi với bạn những hiểu biết của mình 
về phong trào dân chủ 1936-1939 
c) Sản phẩm: học sinh có thể trình bày một số vấn đề 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi/ cá nhân. 
- HS huy động hiểu biết đã có của bản thân để hoàn thành nhiệm vụ học tập 
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
* Hoạt động 1: Tình hình thế giới và trong nước 
a) Mục tiêu: HS biết được những nét chính về bối cảnh lịch sử diễn ra cuộc vận động 
dân chủ trong những năm 1936 – 1939 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan 
sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Tình hình thế giới và trong nước 
 Yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk 1. Thế giới: 
 trang 78,79 9, và suy nghĩ cá nhân, thảo 
 luận nhóm, trả lời câu hỏi: - Trong những năm 30/XX tình hình thế - Khủng hoảng kinh tế 1929-1933-> Chủ 
 giới và trong nước có những nét gì nổi nghĩa phát xít nắm quyền ở một số nước: 
 bật? Đức, Italia, Nhật đe doạ chiến tranh. 
 - Tình hình đó đã ảnh hưởng tới cách - Đại hội VII Quốc tế cộng sản chủ trương 
 mạng Việt Nam như thế nào trong giai thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít 
 đoạn 1936-1939 chống chiến tranh. 
 Bước 2: HS tự N/C SGK, thỏa luận 2. Trong nước: 
 nhóm và trả lời các câu hỏi + Năm 1936, Chính phủ Mặt trận Nhân dân 
 Bước 3: GV gọi HS trình bày sản do Đảng Cộng sản Pháp làm nòng cốt, lên 
 phẩm cuả mình. HS khác nhận xét, bổ cầm quyền ở Pháp. Chính phủ mới đã thi 
 sung hành cải cách tiến bộ ở thuộc địa, nới rộng 
 Bước 4: GV phân tích, nhận xét, đánh một số quyền tự do, dân chủ,... Một số tù 
 giá kết quả. chính trị ở Việt Nam được thả, tìm cách hoạt 
 GV chuyển ý: động trở lại. 
 + Căn cứ vào sự thay đổi của tình + Ở Việt Nam, hậu quả cuộc khủng hoảng 
 hình thế giới và trong nước, tiếp kinh tế kéo dài, tác động không chỉ đến các 
 thu đường lối của Quốc tế Cộng tầng lớp nhân dân lao động mà cả tư sản, địa 
 sản, tháng 7–1936 Ban Chấp hành chủ vừa và nhỏ. Bọn cầm quyền vẫn tiếp tục 
 Trung ương Đảng họp hội nghị ở thi hành chính sách bóc lột, vơ vét, khủng bố 
 Thượng Hải (Trung Quốc) để định và đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân. 
 ra đường lối đấu tranh trong thời Yêu cầu cải thiện đời sống và thực hiện các 
 kì mới. quyền tự do dân chủ được đặt ra. 
* Hoạt động 2. Mặt trận dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do 
dân chủ 
a) Mục tiêu: Trình bày được chủ trương của Đảng trong những năm 1936 - 1939 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa, suy 
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Mặt trận dân chủ Đông Dương và phong 
 Yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk trào đấu tranh đòi tự do dân chủ 
 trang 78,79 9, và trả lời câu hỏi 1. Chủ Trương của Đảng 
 - Trước tình hình thế giới và + Xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân 
 trong nước Đảng Cộng Sản Đông Dương là bọn phản động Pháp và tay sai 
 Đông Dương đã có chủ Trương không chịu thi hành chính sách của Mặt trận 
 như thế nào? Nhân dân Pháp tại các thuộc địa. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nhiệm vụ: tập hợp lực lượng yêu nước, dân 
 Trong quá trình thực hiện gv có thể chủ tiến bộ để chống phát xít, chống chiến 
 sử dụng các câu hỏi gợi mở tranh đế quốc 
 Kẻ thù trước mắt của nhân dân là +khẩu hiệu “Chống phát xít, chống chiến tranh 
 ai? đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay 
 Nhiệm vụ đấu tranh giai đoạn này sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình”. 
 là gì + Thành lập Mặt trận Nhân dân phản đế Đông 
 Khẩu hiệu đấu tranh là gì? Dương (đến tháng 3–1938, đổi thành Mặt trận Hình thức đấu tranh như thế nào? Dân chủ Đông Dương), nhằm tập hợp mọi lực 
 Bước 3: GV gọi HS trình bày. HS lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ chống phát 
 khác nhận xét, bổ sung xít, bảo vệ hoà bình. 
 Bước 4: GV Kết luận, nhận định và + Hình thức, phương pháp đấu tranh: hợp 
 chuẩn hóa kiến thức pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai 
* Hoạt động 3. Ý nghĩa của phong trào 
a) Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa, suy 
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Ý nghĩa 
 Yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk Trình độ chính trị, công tác của cán bộ, đảng 
 và trả lời câu hỏi viên được nâng cao, uy tín ảnh hưởng của 
 - Cuộc vận động dân chủ 1936 – đảng được mở rộng 
 1939 có ý nghĩa ntn? Quần chúng được tập dượt đấu tranh, đội 
 Bước 2: GV gọi HS trình bày. quân chính trị hùng hậu được hình thành 
 Bước 3: HS khác nhận xét, bổ sung Phong trào là cuộc tập dượt thứ hai chuẩn bị 
 Bước 4: GV Kết luận, nhận định và cho cách mạng tháng 8 
 chuẩn hóa kiến thức 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Giải thích được những điểm giống và khác nhau giữa phong trào cách 
mạng 1930 – 1931 với phong trào dân chủ 1936 – 1939 về mục tiêu, lực lượng tham 
gia, hình thức và phương pháp đấu tranh 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng so sánh 
c) Sản phẩm: bảng so sánh 
d) Tổ chức thực hiện: Em hãy so sánh phong trào cách mạng 1930-1931 và phong 
trào dân chủ 1936-1939 theo mẫu sau: 
 Nội dung Phong trào CM 1930 - 1931 Phong trào CM 1936 - 1939 
 Kẻ thù 
 Mục tiêu (nhiệm vụ) 
 Chủ trương, sách lược 
 Tập hợp lực lượng 
 Hình thức đấu tranh 
 Lực lượng tham gia 
 Địa bàn chủ yếu 
Dự kiến sản phẩm Nội dung Phong trào CM 1930 - 1931 Phong trào CM 1936 - 1939 
 Thực dân Pháp phản động và bè lũ tay sai 
 Kẻ thù Đế quốc Pháp và địa chủ phong kiến không chịu thi hành chính sách của Mặt trận 
 nhân dân Pháp 
 Mục tiêu Độc lập dân tộc và người cày có Tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình (có tính 
 (nhiệm vụ) ruộng (có tính chiến lược) sách lược) 
 Chống đế quốc, giành độc lập dân Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc 
 Chủ trương, 
 tộc. Chống địa chủ phong kiến, và phản động tay sai; đòi tự do, dân chủ, 
 sách lược 
 giành ruộng đất cho dân cày. cơm áo, hòa bình. 
 Tập hợp lực Mặt trận Dân chủ Đông Dương, tập hợp 
 Liên minh công nông 
 lượng mọi lực lượng dân chủ, yêu nước và tiến bộ. 
 Bạo lực cách mạng, vũ trang, bí mật, Đấu tranh chính trị hoà bình, công khai, hợp 
 Hình thức đấu bất hợp pháp: bãi công, biểu tình, pháp: phong trào ĐD đại hội, đấu tranh nghị 
 tranh đấu tranh vũ trang -> lập Xô Viết trường, báo chí, bãi công, bãi thị, bãi 
 Nghệ- Tĩnh. khoá.... 
 Đông đảo các tầng lớp nhân dân, không 
 Lực lượng 
 Chủ yếu là công nông phân biệt thành phần giai cấp, tôn giáo, 
 tham gia 
 chính trị. 
 Địa bàn chủ Chủ yếu ở nông thôn và các trung 
 Chủ yếu ở thành thị 
 yếu tâm công nghiệp 
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng được các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết các 
tình huống cụ thể 
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm và hoàn thành sản phẩm 
c) Sản phẩm: Bài làm của HS 
d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 
- Cao trào dân chủ 1936-1939 đã chuẩn bị những gì cho cách mạng tháng Tám năm 
1945? 
+ SP: Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là một cao trào cách mạng dân tộc dân 
chủ rộng lớn, có ý nghĩa lịch sử to lớn. 
Qua phong trào, tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lê-nin, đường lối của Đảng được 
tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng. Cán bộ, đảng viên được rèn luyện nâng 
cao trình độ chính trị, trình độ công tác. Quần chúng được giác ngộ, tập dượt đấu 
tranh, đội quân chính trị của quần chúng được tập hợp. 
* Hướng dẫn về nhà 
- HS học bài cũ, làm BTVN 
- HS về nhà chuẩn bị mục I bài 21 và mục I bài 22 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 Ngày soạn: 12/01/2024 
Ngày dạy: 
 Tiết 16. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939-1945 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức: học sinh biết: 
 - Sau khi CTTG 2 bùng nổ, Nhật vào Đông Dương, Pháp - Nhật cấu kết với nhau để 
thống trị và bóc lột Đông Dương, làm cho nhân dân ta vô cùng khốn khổ 
 - Hoàn cảnh ra đời, chủ trương và hoạt động của Mặt trận Việt Minh. Vai trò của 
Việt Minh đối với sự phát triển của cách mạng 
 2. Năng lực: 
 + Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề 
 + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng 
lịch sử 
 + So sánh, nhận xét, đánh giá, về phong trào dân chủ thời kỳ 1936-1939 
 + Rèn luyện học sinh phương pháp quan sát tranh ảnh, sử dụng bản đồ,các tư liệu 
lịch sử để minh họa khắc sâu những nội dung cơ bản trong bài học. 
 + Vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới 
trong học tập và thực tiễn. HS biết nhận xét, đán giá, rút ra bài học kinh nghiệm với sự 
phát triển nước ta ngày nay 
3. Phẩm chất: 
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh. 
Trân trọng những giá trị lịch sử, sự hi sinh lớn lao của các thế hệ cách mạng cho độc lập tự 
do của dân tộc. 
 - Sống có trách nhiệm để xây dựng quê hương đất nước 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Máy tính, ti vi, kế hoạch bài dạy, tranh ảnh, tư liệu có liên quan, ... 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
 - Đọc trước sách giáo khoa và tài liệu có liên quan. 
 - Sưu tầm tư liệu tranh ảnh có liên quan 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế 
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
b) Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi 
theo yêu cầu của giáo viên 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: : 
- Giáo viên cho HS xem một số hình ảnh về CTTG II? Và hỏi HS em biết gì về hinha 
ảnh này. 
- HS trả lời, HS khác nhận xét 
- Trên cơ sở trả lời của học sinh GV dẫn dắt vào bài mới: Sau khi chiến tranh thế giới 
thứ hai bùng nổ phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương, câu kết chặt chẽ với thực dân 
pháp để thống trị va bóc lột nhân dân ta. Nhân dân Đông Dương phải sóng trong cảnh 
“một cổ hai tròng” rất cực khổ. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã vùng lên 
đấu tranh mở đầu thời kì mới: thời kì khởi nghĩa vũ trang. ... 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
* Hoạt động 1: Tình hình thế giới và Đông Dương 
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ tình hình thế giới và Đông Dương trong CTTGII 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan 
sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm: các nhóm trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Tình hình thế giới và Đông 
 - chia thành 6 nhóm. Các nhóm đọc mục I Dương 
 SGK( thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau; * Thế giới 
 + Nhóm chẵn:Tình hình thế giới ? - 9/1939, CTTG 2 bùng nổ 
 + Nhóm lẻ:Tình hình Đông Dương ? - 6/1940, Đức tấn công Pháp → 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Chính phủ Pháp đầu hàng 
 HS Đọc SGK và thực hiện theo yêu cầu, GV khuyến khích - Ở viễn Đông: Nhật xlược 
 HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ, GV đến các TQuốc, tiến sát biên giới Việt 
 nhóm theo giỏi hổ trợ HS làm việc những NỘI DUNG khó Trung. 
 GV gợi mở( Bằng hệ thống câu hỏi gợi mở linh hoạt) * Đông Dương 
 Tình hình thế giới và Đông Dương những năm 1939 -1945 - Pháp đứng trước 2 nguy cơ: 
 có gì khác so với thời kỳ 1936 1939? cmạng Đông Dương, Nhật lăm 
 Vì sao TD Pháp và PX Nhật thoả hiệp với nhau để cùng le hất cẳng 
 thống trị Đông Dương? (Vì lúc này Pháp không đủ sức - Tháng 9/1940, Nhật vào 
 chống lại Nhật buộc phải chấp nhận các yêu sách của Nhật ĐDương → Nhật - Pháp cấu kết 
 để chống phá CMĐD cai trị người dân ĐD. Còn Nhật muốn với nhau, áp bức bóc lột ndân 
 lợi dụng Pháp để kiếm lời và cùng chống phá CMĐD, vơ ĐDương 
 vét bóc lột.) + Pháp: Thi hành chính sách 
 GV. giải thích về sự cấu kết của Pháp - Nhật "Kinh tế chỉ huy". Nắm độc 
 Nêu những thủ đoạn của Pháp -Nhật? Hậu qủa của những quyền kinh tế Đông Dương, 
 thủ đoạn đó? tăng thuế. 
 Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày. HS phân tích, nhận + Nhật: Thu mua lương thực 
 xét, đánh giá kết quả trình bày, theo lối cưỡng bức.. 
 Bước 4: GV bổ sung phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả -> Đời sống nhân dân vô cùng 
 thực hiện nhiệm vụ học tập củ HS, Chính xác hóa các kiến khổ cực. 
 thức cho học sinh 
 * Hoạt động 2: Hoàn cảnh ra đời của Mặt trận Việt Minh 
a) Mục tiêu: ghi nhớ hoàn cảnh ra đời của Mặt trận Việt Minh 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa, suy 
nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: GV: Cho HS nghiên cứu SGK trả lời II. Mặt trận Việt Minh ra đời 
 câu hỏi: Đảng Cộng sản Đông Dương chủ 1. Hoàn cảnh ra đời của Mặt trận Việt 
 trương thành lập Mặt trận Việt Minh trong Minh 
 hoàn cảnh nào? * Thế giới: Bước 2: HS Đọc SGK và thực hiện theo yêu - Tháng 6/1941, Đức tấn công Liên Xô → 
 cầu, GV gợi mở (Bằng hệ thống câu hỏi gợi thế giới hình thành 2 trận tuyến 
 mở linh hoạt) - Cuộc đấu tranh của ndân ta là 1 bộ phận 
 Tình hình thế giới trong thời gian này có gì của trận tuyến Dân chủ 
 khác có gì khác so với thời kỳ trước? * Trong nước: 
 Đảng chủ trương thành lập Mật trận Việt - Nhân dân ta sống dưới 2 tầng áp bức của 
 Minh trong hoàn cảnh như thế nào? Pháp -Nhật → mâu thuẫn dân tộc sâu sắc 
 GV. Nhắc lại hành trình của NAQ từ + Hậu quả của chính sách áp bức, bóc lột 
 1911.Ngày 28/1/1941, về nước triệu tập Hội của Nhật – Pháp làm cho đời sống của nhân 
 nghị TƯ 8 dân ta vô cùng cực khổ, điêu đứng. Mâu 
 Bước 3: HS khác nhận xét, bổ sung thuẫn giữa toàn thể dân tộc ở Việt Nam với 
 Bước 4: GV bổ sung phân tích, nhận xét, đế quốc Pháp – Nhật trở nên sâu sắc 
 đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Ngày 28/1/1941, NAQ về nước trực tiếp 
 củ HS, Chính xác hóa các kiến thức cho học lãnh đạo cách mạng. 
 sinh 
* Hoạt đông 3. Hội nghị Trung Ương 8 
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ những nội dung chính của hội nghị trung ương VIII 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa, suy 
nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Hội nghị Trung Ương 
 - chia thành 6 nhóm chẵn lẻ. Các nhóm đọc mục 2 SGK thảo luận 8 
 và thực hiện các yêu cầu sau; - Thời gian: 10 đến 
 + Nhóm chẵn: Thời gian, địa điểm của Hội nghị TƯ 8? 19/5/1941 
 + Nhóm lẻ: Nêu nội dung chủ yếu của hội nghị TW 8 - Địa điểm: Pác Bó (Cao 
 - HS suy nghĩ cá nhân: Ý nghĩa của HN TW8 Bằng) 
 Bước 2: HS Đọc SGK và thực hiện theo yêu cầu, GV khuyến - NỘI DUNG: 
 khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện nhiệm vụ, GV đến các + Đề cao nhiệm vụ giải 
 nhóm theo giỏi hổ trợ HS làm việc những nội dung khó GV gợi phóng dân tộc 
 mở( Bằng hệ thống câu hỏi gợi mở linh hoạt) + Khẩu hiệu: “Tạm gác 
 GV. Giới thiệu về Pác Bó, qua đó giáo dục h/s ý thức bảo vệ di tích khẩu hiệu cách mạng 
 lịch sử cách mạng (xác định kẻ thù, khẩu hiệu đấu tranh, Mặt ruộng đất” 
 trận...) + Chủ trương thành lập: 
 ?Em có nhận xét gì về chủ trương của Đảng trong thời kỳ này? Mặt trận Việt Minh 
 (tiếp tục ctrương chuyển hướng HN VI, chuyển hướng kịp thời,..) - Ngày 19/5/1941, Mặt 
 Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày. HS nhóm khác nhận xét, bổ trận Việt Minh chính thức 
 sung thành lập 
 Bước 4: GV bổ sung phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực → Hoàn chỉnh chủ trương 
 hiện nhiệm vụ học tập củ HS, Chính xác hóa các kiến thức đã hình chuyển hướng chỉ đạo 
 thành cho học sinh chiến lược 
* Hoạt động 4: Hoạt động của Mặt trận Việt Minh 
a) Mục tiêu: ghi nhớ hoạt động của Mặt trận Việt Minh 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa quan 
sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 3. Hoạt động của Mặt trận Việt Minh 
 ảnh và trả lời các câu hỏi: * Xây dựng lực lượng chính trị: 
 + Để xây dựng, phát triển lực lượng chính trị Việt - Lập các Hội cứu quốc → tập hợp quần 
 Minh đã làm gì? Kết quả đạt được? chúng 
 + Việt Minh đã làm gì để từng bước xây dựng lực - Các đoàn thể cứu quốc được xây dựng 
 lượng vũ trang, chuẩn bị k/n? khắp cả nước nhất là ở Cao - Bắc - Lạng 
 - GV Cho HS quan sát H37 SGK. Và giới thiệu: - Đẩy mạnh công tác báo chí cách mạng 
 Toàn đội gồm 34 đội viên, trong đó có 31 nam, 3 của Đảng, Việt Minh → tuyên truyền 
 nữ. đường lối chính sách của Đảng 
 ? Qua bức ảnh em có nhận xét gì về trang phục * Xây dựng lực lượng vũ trang, chuẩn bị 
 của các đội viên? Qua đó nói lên điều gì? k/n: 
 ? Việc thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải - Năm 1941, thành lập Cứu quốc quân → 
 phóng quân có ý nghĩa như thế nào? phát động ctranh du kích ở Bắc sơn –Vũ 
 ? Vai trò của mặt trận Việt Minh với cách mạng Nhai 
 tháng 8 năm 1945?( Với HS Khá- Giỏi) - 5/1944, ra chỉ thị sắm sửa vũ khí. 
 Bước 2: HS Đọc SGK và thực hiện theo yêu cầu, - Ngày 22/12/1944, lập Đội Việt Nam 
 Bước 3: HS lần lượt trả lời các câu hỏi, HS khác TTGPQ 
 nhận xét, bổ sung * Xây dựng căn cứ cách mạng: 
 Bước 4: GV bổ sung phân tích, nhận xét, đánh giá Mở rộng căn cứ Cao -Bắc 
 kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập củ HS, Chính 
 xác hóa các kiến thức cho học sinh 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được 
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức 
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các 
câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô 
giáo. 
c) Sản phẩm: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung; 
 d) Tổ chức thực hiện: 
Câu 1. Tháng 6/1940 diễn ra sự kiện gì tiêu biểu nhất? 
a. Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ. 
b. Quân đội phát xít Đức kéo vào nước Pháp. 
c. Nhật kéo vào Lạng Sơn Việt Nam. 
d. Nhật đánh chiếm Trung Quốc. 
Câu 2. Ở Đông Dương năm 1940 thực dân Pháp đứng trước 2 nguy cơ nào? 
a. Đầu hàng Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Dương. 
b. Đánh bại Nhật, vừa đàn áp nhân dân Đông Dương. 
c. Ngọn lửa cách mạng giải phong dân tộc của nhân dân Đông Dương sớm muộn sẽ 
bùng nổ, phát xít Nhật đang lăm le hất cẳng Pháp. 
d. Cấu kết với Nhật để đàn áp nhân dân Đông Dương. 
Câu 3. Để nắm độc quyền toàn bộ nền kinh tế Đông Dương và tăng cường việc đầu cơ 
tích trữ để vơ vét bóc lột nhân dân ta, thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì? 
a. Tăng các loại thuế gấp ba lần. b. Thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy”. 
c. Thu mua lương thực theo giá rẻ mạt. 
d. Bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay... 
Câu 4. Sự áp bức bóc lột dã man của Nhật- Pháp đã dẫn đến hậu quả gì? 
a. Mâu thuẫn giữa toàn thể-nhân dân Việt Nam, với phát xít Nhật sâu sắc. 
b. Mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp sâu sắc. 
c. Mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với Nhật -Pháp sâu sắc. 
d. Mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với Nhật sâu sắc. 
Câu 5: Mặt trận Việt Minh ra đời vào ngày tháng năm nào? 
A. 19/5/1940. B. 19/5/1942. C. 19/5/1941. D. 19/5/1943. 
Câu 6: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ VIII 
quyết định tạm gác khẩu hiệu nào? 
A. “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày”. 
B. Thực hiện “Người cày có ruộng”. 
C. “Giảm tô, giảm tức chia lại ruộng công”. 
D. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo” 
Câu 7: Đội du kích đầu tiên của cách mạng Việt Nam là gì? 
A. Đội du kích Bắc Sơn. B. Đội du kích Đình Bảng. 
C. Đội du kích Ba Tơ. D. Đội du kích Võ Nhai. 
Câu 8: Nhà thơ Tố Hữu viết 
“Ba mươi năm bước chân không mỏi 
Mà bây giờ mới tới nơi” 
Đó là hai câu thơ viết về quá trình đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và đến 
khi Người về Tổ Quốc. Vậy Nguyễn Ái Quốc về nước vào ngày tháng năm nào và ở 
đâu? 
A. Ngày 28/2/1941, tại Tân Trào, Tuyên Quang. 
B. Ngày 28/1/1941, tại Pác Bó, Cao Bằng. 
C. Ngày 25/1/1941, tại Pác Bó, Cao Bằng. 
D. Ngày 28/1/1942, tại Tân Trào, Tuyên Quang. 
4. HOẠT ĐỘNG VÂN DỤNG 
a) Mục tiêu: vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn 
đề mới trong học tập và thực tiễn, HS nhận xét đánh giá rút ra bài học kinh nghiệm với 
sự phát triển nước ta ngày nay. 
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập 
c) Sản phẩm: bài tập nhóm 
Thực dân Pháp và phát xít Nhật thoả hiệp với nhau để cùng thống trị Đông Dương 
vì: 
Trong hoàn cảnh lúc bấy giờ, chúng thực sự không thể một mình độc chiếm Đông 
Dương. Về phía Pháp, Pháp suy yếu cả ở chính quốc và Đông Dương (Pháp bị phát xít 
Đức chiếm đóng). Chúng không đủ sức đẻ chống quân Nhật, Pháp buộc phải chấp nhận 
những yêu sách của chúng, dựa vào chúng để chống phá cách mạng và cai trị Đông 
Dương. Về phía Nhật, lợi dụng Pháp để kiếm lời và chống lại cách mạng Đông Dương, 
vơ vét sức người, sức của để phục vụ cuộc chiến tranh mà Nhật Bản đang theo đuổi. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Phương thức hình thành: câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới Vì sao Nhật-Pháp cấu kết nhau thống trị đông dương?việc cấu kết đó để lại hậu quả 
gì? 
* HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC 
 - GV giao nhiệm vụ cho học sinh 
 + Học bài cũ theo câu hỏi SGK 
 + Đọc soạn Bài 23 Mục I, II, III, và mục IV phần ý nghĩa lịch sử 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_9_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.pdf