Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 17: Ôn tập học kì I - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 17: Ôn tập học kì I - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 23 /12/2023 
Ngày giảng: 
 Ôn tập học kì I 
I. Mục tiêu bài học 
1. Kiến thức: Củng cố toàn bộ kiến thức đã học. 
2. Phẩm chất : Có thái độ đúng đắn khi nhìn nhận vấn đề lịch sử. Tinh thần yêu 
nước, tinh thần ưa chuộng hòa bình thế giới. 
3. Năng lực: 
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
- Năng lực chuyên biệt: 
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử 
II. Thiết bị tài liệu 
 Sách giáo khoa, 
III. Tiến trình dạy học 
1. Ổn định và tổ chức hoạt động dạy học 
2. Kiểm tra bài cũ: Không 
3. Dạy và học bài mới 
 Hoạt động thầy Nội dung kiến thức 
 GV củng cố kiến thức cần ôn tập 
 - Thành tựu và tác động của cuộc cách 
 mạng KHKT 
 - Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp 
 - Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc 
 từ 1919-1925 và ý nghĩa 
 - Hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của hội 
 nghị thành lập Đàng. Ý nghĩa của 
 ĐCSVN ra đời 
4. Hướng dẫn ôn tập: Học lại toàn bộ kiến thức theo đề cương. 
GV cho học sinh làm bài trắc nghiệm 
I. Cách mạng KHKT 
Câu 1. Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai? 
A. Mĩ. B. Anh. C. Pháp. D. Nhật. 
Câu 2. Thành tựu quan trọng nào của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã tham gia 
tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người? 
A. Chinh phục vũ trụ. B. “Cách mạng xanh” trong nông 
nghiệp. 
C. Thông tin liên lạc. D. Tìm ra nguồn năng lượng mới. 
Câu 3. Điểm khác biệt cơ bản giữa cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai với 
cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ nhất là gì? 
A. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt đầu từ nghiên cứu khoa học. 
B. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn. 
C. Mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản. 
D. Mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa vào lực lượng sản xuất trực tiếp. Câu 4. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Thời gian từ phát minh khoa 
học ứng dụng vào sản xuất ngày càng rút ngắn. Đó là đặc điểm của 
A. cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ nhất. 
B. cách mạng công nghiệp. 
C. cách mạng văn minh Tin học. 
D. cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai. 
Câu 5. Nhân loại đã trải qua hai cuộc cách mạng trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật đó 
là những cuộc cách mạng nào? 
A. Cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII và cách mạng khoa học kĩ thuật thế ki 
XX. 
B. Cuộc cách mạng kĩ thuật thế kỉ XVIII vả cách mạng khoa hoc kĩ thuật thế kỉ XX. 
C. Cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cuộc cách mạng khoa học 
kĩ thuật thế kỉ XX. 
D. Cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cuộc cách mạng công nghệ thế 
kỉ XX. 
Câu 6. Nước nào mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ? 
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Nhật. D. Trung Quốc. 
Câu 7. Sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại 
dẫn đến một hiện tượng gì? 
A. Sự đầu tư và khoa học cho lãi cao. B. Sự bùng nổ thông 
tin. 
C. Nhiều người đầu tư vào việc phát minh sáng chế. D. Chảy máu chất xám. 
Câu 8. Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai là 
A. tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ. 
B. đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ. 
C. thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất. 
II. VN sau CTTG thứ nhất 
Câu 1. Ngành công nghiệp nào Pháp chú trọng nhất trong cuộc khai thác lần thứ hai ở 
Việt Nam? 
A. Cơ khí. B. Chế biến C. Khai mỏ. D. Điện lực. 
Câu 2. Lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam là 
A. giai cấp nông dân. B. giai cấp tư sản dân tộc. 
C. giai cấp tiểu tư sản. D. giai cấp công nhân. 
Câu 3. Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc 
khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) chủ yếu là do 
A. muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp. 
B. thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu. 
C. muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ. 
D. nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu. 
Câu 4. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất 
vào ngành nào? 
A. Giao thông vận tải. B. Nông nghiệp và khai thác mỏ. 
C. Nông nghiệp và thương nghiệp. D. Công nghiệp chế biến. 
Câu 5. Trong các nguyên nhân sau đây, đâu không phải là lí do khiến tư bản Pháp chú 
trọng đến việc khai thác mỏ than ở Việt Nam? A. Khai thác than mang lại lợi nhuận lớn. 
B. Ở Việt Nam có trữ lượng than lớn. 
C. Khai thác than để thể hiện sức mạnh của nền công nghiệp Pháp. 
D. Than là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp chính quốc. 
Câu 6. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp hoặc tầng lớp nào có đủ khả năng 
nắm lấy ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam? 
A. Giai cấp công nhân. B. Giai cấp tư sản dân tộc. 
C. Giai cấp nông dân. D. Tầng lớp tiểu tư sản. 
Câu 7. Giai cấp nào có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 
hai? 
A. Tư sản dân tộc. B. Địa chủ. C. Công nhân. D. Nông 
dân. 
III. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc 
Câu 1. . Nội dung chính trong bản "Yêu sách của nhân dân An Nam" được Nguyễn Ái 
Quốc gửi đến hội nghị Véc-xai là đòi chính phủ Pháp 
A. thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc 
Việt Nam. 
B. trao trả độc lập dân tộc, rút khỏi Việt Nam. 
C. thừa nhận quyền tự do báo chí, tự do hội họp, tự do ngôn luận, quyền bình đẳng của 
dân tộc Việt Nam. 
D. tiến hành cải cách kinh tế - xã hội, nới lỏng ách cai trị ở thuộc địa. 
Câu 2. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước 
đúng đắn? 
A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu cầu đến Hội nghị Véc - xai (6 - 1919). 
B. Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (6 - 1925). 
C. Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề thuộc địa của 
Lê-nin (7 - 1920). 
D. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12 - 1920). 
Câu 3. Việc xuất bản tác phẩm "Đường kách mệnh" và báo "Thanh niên" của Nguyễn 
Ái Quốc nhằm Mục tiêu chính là gì? 
A. Truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin về nước. 
B. Để những người trí thức tự thâm nhập vào cuộc sống của quần chúng lao khổ. 
C. Tố cáo tội ác man rợ của chính quyền thực dân. 
D. Ghi lại quá trình hoạt động cách mạng của mình từ năm 1911 và thành quả chính của 
quãng thời gian ấy. 
Câu 4. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Liên Xô (1923 1924) có tác dụng gì? 
A. Chuẩn bị về tư tưởng. B. Chuẩn bị về chính trị. 
C. Chuẩn bị về tổ chức. D. Chuẩn bị về tư tưởng và tổ chúc. 
Câu 5. Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì mới và khác so với lớp người 
đi trước? 
A. Sang các nước phương Tây và đi theo con đường cách mạng vô sản. 
B. Sang các nước phương Tây và đi theo con đường cách mạng tư sản. 
C. Sang các nước phương Đông nhờ sự giúp đỡ, và chi viện lực lượng. 
D. Nhờ sự giúp đỡ về kinh tế của các nước tư bản phương Tây. 
Câu 6. Từ việc bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” không được Hội nghị Véc-xai 
(1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: muốn được giải phóng, các dân tộc A. phải liên hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế. 
B. phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. 
C. chỉ có thể đi theo con đường cách mạng vô sản. 
D. chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình. 
IV. ĐCSVN ra đời 
Câu 1: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) được tổ chức tại đâu? 
A. Sài Gòn. B. Hương Cảng (Trung Quốc) 
C. Moskva (Nga) D. Băng Cốc (Thái Lan). 
Câu 2: Vì sao sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là bước ngoặt vĩ đại của 
lịch sử cách mạng Việt Nam? 
A. Kết thức thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. 
B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên lãnh đạo cách mạng. 
C. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. 
D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam. 
Câu 3: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp: 
A. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào dân tộc, dân chủ. 
B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân, 
C. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước, 
D. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào nông dân. 
Câu 4: Tổng bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là ai? 
A. Nguyễn Ái Quốc. B. Hồ Tùng Mậu. C. Trịnh Đình Cửu. D. Trần Phú. 
Câu 5: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là 
A. Luân cương chính trị. B. Tuyên ngôn thành lập Đảng. 
C. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt. D. Bản yêu sách của nhân dân An Nam. 
Câu 6: Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu 
thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện 
A. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. 
B. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân Đảng. 
C. Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”. 
D. Đảng Cộng sản Viêt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn. 
Hướng dẫn HS: Ôn tập kiến thức trọng tâm để thi học kì 1. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_9_tuan_17_on_tap_hoc_ki_i_nam_hoc_2023_2024.pdf