Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Chương 3: Việt Nam từ đàu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII - Bài 5: Cuộc xung đột Nam-Bắc triều và Trịnh-Nguyễn - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Chương 3: Việt Nam từ đàu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII - Bài 5: Cuộc xung đột Nam-Bắc triều và Trịnh-Nguyễn - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 7/10/2023 Ngày dạy: CHƯƠNG 3: VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII BÀI 5: CUỘC XUNG ĐỘT NAM – BẮC TRIỀU VÀ TRỊNH - NGUYỄN Tiết 1( PPCT:9) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc. - Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. - Nêu được hệ quả của xung đột Nam - Bắc triều, Trịnh – Nguyễn. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. *Năng lực riêng: - Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. 3. Về phẩm chất Yêu nước: Hình thành ý thức về sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát hình ảnh, hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV cho HS xem hình ảnh vầ nêu cảm nhận của mình về hình ảnh trên Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. Di tích thành nha Mạc (Cao Bằng, Lạng Sơn), Luỹ Thầy (Quảng Bình... gợi cho em nhớ đến những cuộc xung đột nào trong thế kỉ XVI-XVII? Những cuộc xung đột đó đã để lại hệ quả như thế nào đối với lịch sử dân tộc? chúng ta cùng hiểu trong bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Sự ra đời Vương triều Mạc a. Mục tiêu: Nêu được những nét chính về sự ra đời của Vương triều Mạc. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Sự ra đời Vương GV cho HS thảo luận cá nhân và trả lời câu hỏi triều Mạc Em hãy cho biết tình hình nhà Lê trong thế kỉ XVI thông qua tư - Từ đầu thế kỷ XVI, liệu sau? nhà Lê lâm vào thời kì Sách Đại Nam quốc sử diễn ca có câu: khủng hoảng, suy thoái Túc Tông số lẻ vận suy, - Các phe phái phong Để cho Uy Mục thứ chi nối đời. kiến xung đột và tranh Đêm ngày tửu sắc vui chơi, chấp quyết liệt với nhau. Tin bè ngoại thích hại người từ thân. - Năm 1527 Mạc Đăng Văn Lang xướng suất phủ quân, Dung ép vua Lê nhường ngôi lập ra triều Mạc sử Thần Phù nối ánh phong trần một phương. cũ gọi là Bắc triều Giản Tu cùng phái ngân hoàng, Vào Thanh hợp với Văn Lang kết thề Đem binh vây bức đô kỳ, Qủy vương khuất mặt, quyền về Trư vương ? Nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu? ? Em hãy cho biết sự ra đời của nhà Mạc như thế nào? B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS trả lời HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. GV mở rộng kiến thức cho HS Có 2 quan điểm về việc Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi, lập ra Triều Mạc. + Quan điểm của các sử gia phong kiến coi việc cướp ngôi vua là "ngụy triều”, là việc làm "danh không chính, ngôn không thuận”, việc không nên làm. + Song các quan điểm khoa học mới nhất chứng minh rằng Do Triều Lê đã đến lúc suy yếu, khủng hoảng nên sự ra đời của Vương triều Mạc là điều tất yếu. Nếu như không có Mạc Đăng Dung thì cũng sẽ là nhân vật khác, dòng họ khác lên tay thế. Từ đó, GV có thể gợi ý thêm cho HS trình bày ý kiến: Em ủng hộ quan điểm nào? Vì sao? GV lưu ý, câu hỏi này không tranh luận đúng sai mà quan trọng là gợi mở cho HS nhìn nhận đúng về một vấn đề lịch sử, đánh giá khách quan về một nhân vật lịch sử. - GV tổng kết và nhấn mạnh: Một quan điểm đưa ra đều có cơ sở riêng. Chúng ta cần nhìn nhận sự kiện lịch sử một cách khách quan, ghi nhận vụ đóng góp (công) và cả những hạn chế (tội) của mỗi triều đại trong lịch và dân tộc. GV cũng có thể liên hệ, mở rộng về việc hiện nay ở Hà Nội và nhiều địa phương khác trong cả nước có những đường phố được đặt tên của hai vị vua Triều Mạc. Ví dụ ở Hà Nội có các phố Mạc Thái Tổ, Mạc Thái Tông ở quận Cầu Giấy, ở nhiều tỉnh và thành phố lớn khác cũng có tên đường phố là Mạc Đăng Dung, Mạc Đăng Doanh... Điều này thể hiện quan điểm đánh giá khách quan ghi nhận đúng những đóng góp của Triều Mạc trong lịch sử dân tộc GV cung cấp thêm các hình ảnh tư liệu B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu + Từ năm 1511, các cuộc khởi nghĩa nổ ra nhiều nơi ở trong nước: khởi nghĩa Trần Tuân ở Sơn Tây (Hà Tây), khởi nghĩa Lê Hy, Trịnh Hưng ở Nghệ An, Thanh Hóa + Tiêu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa của Trần Cảo đầu năm 1516 ở Đông Triều (Quảng Ninh) B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. 2. Xung đột Nam - Bắc Triều a. Mục tiêu: - Giải thích được nguyên nhân bùng nổ xung đột Nam – Bắc triều - Nêu được hệ quả của xung đột Nam - Bắc triều. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. xung đột Nam - Bắc GV chia HS làm 4 nhóm, sử dụng bảng nhóm và thảo luận trả Triều lời các câu hỏi thông qua video và tư liệu SGK a. Nguyên nhân bùng nổ ? Nêu nguyên nhân hình thành Nam – Bắc triều? - Năm 1533,Nguyễn Kim ? Phân chia ranh giới của Nam – Bắc triều như thế nào? với danh nghĩa “phù Lê ? Diễn biến và kết quả ra sao? diệt Mạc” lập ra Nam B2: Thực hiện nhiệm vụ triều, còn nhà Mạc được GV hướng dẫn HS trả lời gọi là Bắc triều. HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. - Cuộc xung đột Nam Bắc GV cung cấp thêm tư liệu triều kéo dài trong 60 năm - Mạc Đăng Dung (1483 - 1541) quê ở làng Cổ Trai, huyện của thế kỉ XVI Nghi Dương (Hải Dương) là cháu bảy đời của trạng nguyên - Năm 1592 Nam triều Mạc Đĩnh Chi làm quan đến chức Nhập nội hành khiển (Tể chiếm được thăng long xung đột Nam - Bắc triều tướng) thời Trần, bố là Mạc Hịch, mẹ là Đặng Thị Hiến. chấm dứt. + Là người sáng lập ra nhà Mạc, kéo dài từ năm 1527 đến năm 1592. + Mạc Đăng Dung mất tháng 8 năm Tân Sửu - 1541, thọ 58 tuổi. - Nguyễn Kim (1468 - 1545) quê ở Gia Miêu, Tống Sơn, Hà Trung, Thanh Hóa. + Khi Mạc Đǎng Dung cướp ngôi nhà Lê, Nguyễn Kim lánh sang Ai Lao, thu nạp hào kiệt, phò giúp nhà Lê trung hưng, được vua Lê Trang Tông phong là Thượng phụ Thái sư Hưng quốc công. + Nǎm Canh Tý - 1540 Nguyễn Kim đem quân về chiếm Nghệ An, nǎm 1542 chiếm được Tây Đô - Thanh Hóa. 1545, Nguyễn Kim bị đầu độc và mất. B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm - Thế kỉ XVI +Thế lực nhà Lê suy yếu + Cuộc tranh chấp quyền lực ngày càng quyết liệt + Họ Mạc tiêu diệt các thế lực đối lập, thâu tóm mọi quyền hành. 1527, Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi + Nhiều cựu thần nhà Lê không chấp nhận sự chính thống của nhà Mạc. + 1533: Nguyễn Kim vào Thanh Hóa. + Lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”. Lập Lê Duy Ninh lên làm vua. Sử cũ gọi là Nam triều B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV mời HS tham gia trò chơi trắc nghiệm, mỗi câu trả lời đúng sẽ mang về ddieeerm cộng cho nhóm Câu 1: Mạc Đăng Dung bắt vua Lê nhường ngôi và lập nên triều đại mới trong hoàn cảnh nào? A. Các thế lực phong kiến được dẹp yên và sự suy sụp của họ Lê. B. Khắp nơi nổi lên các thế lực phong kiến tranh chấp quyền hành. C. Đất nước bị chia cắt, hình thành cục diện Nam – Bắc triều. D. Chiến tranh Trịnh – Nguyễn bùng nổ và đang diễn ra quyết liệt. Câu 2: Cuộc xung đột Nam – Bắc triều kết thúc, quyền lực của vua Lê như thế nào? A. Mất hết quyền lực. B. Vẫn nắm truyền thống trị. C. Quyền lực bị suy yếu. D. Cũng nắm quyền lực nhưng phải dựa vào chúa Trịnh. Câu 3: Trong bối cảnh nhà Lê suy yếu, bất lực, ai là người đã phế truất vua Lê và thành lập triều Mạc? A. Mạc Đĩnh Chi B. Mạc Đăng Dung. C. Lê Chiêu Thống D. Trịnh Kiểm. Câu 4: Chiến tranh Nam – Bắc triều diễn ra giữa các thế lực phong kiến nào? A. Nhà Mạc với nhà Nguyễn. B. Nhà Mạc với nhà Lê. C. Nhà Lê với nhà Nguyễn. D. Nhà Trịnh với nhà Mạc Câu 5: Kết quả của cuộc chiến tranh Nam - Bắc triều năm 1545 - 1592 là: A. nhà Lê bị sụp đồ. B. nhà Mạc bị lật đổ. C. Trịnh Kiêm thao túng quyên lực. D. chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nỗ. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). Dự kiến sản phẩm Câu hỏi 1 2 3 4 5 Đáp án A A B B B B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: Tìm hiểu thêm về di tích các thành của nhà Mạc, đặc biệt ở Cao Bằng, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) giới thiệu về di tích đó. B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau
File đính kèm:
giao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_chuong_3_viet_nam_tu_dau.pdf



