Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Công cuộc khai phá vùng đất phía nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 8 (Kết nối tri thức) - Bài 6: Công cuộc khai phá vùng đất phía nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 21/10/2023 Ngày dạy: BÀI 6: CÔNG CUỘC KHAI PHÁ VÙNG ĐẤT PHÍA NAM TỪ THẾ KỈ XVI ĐẾN THẾ KỈ XVIII Tiết 2( PPCT:12) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Sau bài học này, giúp HS: 1. Về kiến thức - Trình bày được khái quát về quá trình khai phá vùng đất phía Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII. - Mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. *Năng lực riêng: – Biết giải mã các tư liệu, bước đầu khai thác tư liệu tìm hiểu về quá trình khai phá , quá trình xác lập chủ quyền hai quần đảo. - Biết cách khai thác lược đồ liên quan của không gian lịch sử những vùng đất được khai phá và thời gian lịch sử (niên đại dánh dấu về cơ bản sự có mặt của người Việt trong công cuộc xuôi nam mở đất). 3. Về phẩm chất - Yêu nước Hình thành ý thức và sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc. - Biết ơn: Có tình cảm và biết tri ân những thế hệ đi trước – những con người dũng cảm gan dạ đi khai phá, mở đất, bảo vệ chủ quyền biển đảo để lại cho chúng ta một giang sơn gấm vóc như ngày nay. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên. - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS. - Các kênh hình (phóng to). - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh - SGK - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. Giúp khơi gợi tính tò mò của HS, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV: Giao nhiệm vụ cho HS HS quan sát xem video để trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV mở cho HS xem video và trả lời câu hỏi: bài hát vừa nghe tên gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2. Quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo hoàng sa và quần đảo trường sa của các chúa Nguyễn. a. Mục tiêu: Mô tả và nêu được ý nghĩa của quá trình thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các chúa Nguyễn b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 2. Quá trình thực thi chủ GV cho HS thảo luận nhóm và ghi câu trả lời vào bảng quyền đối với quần đảo nhóm học tập Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của các Chúa ? Liệt kê các bằng chứng xác nhận và thực thi chủ quyền Nguyễn. đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa của các – Hoạt động khai thác và triều đại phong kiến? xác lập chủ quyền của các ? Việc chúa Nguyễn thực thi chủ quyền đối với hai quần chúa Nguyễn được thực hiện đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa có ý nghĩa như thế nào? có tổ chức, hệ thống và liên B2: Thực hiện nhiệm vụ tục thông qua đội Hoàng Sa GV hướng dẫn HS trả lời và đội Bắc Hải. HS: Quan sát ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi. + Biện pháp: lập 2 đội dân Gv hướng dẫn HS khai thác và bước đầu sử dụng được tư binh là đội Hoàng Sa và đội liệu để HS có khái niệm về tên gọi, vị trí của hai quần đảo Bắc Hải và giáo dục chủ quyền biển đảo qua tấm bản đồ được xem + Thực thi khai thác tài là đầu tiên của nước ta, xác định quần đảo Hoàng Sa và nguyên biển và kiểm soát, quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của đất nước. quản lí biển, đảo. Cần lưu ý những điểm sau: + Ý nghĩa: từng bước xác lập (1) Thiên Nam tứ chí đồ lộ thư có nghĩa là: tập sách bản đồ chủ quyền đối với quần đảo bốn phương đường đi ở trời Nam (dùng để chỉ hướng dẫn Trường Sa và quần đảo đi về phía Nam đi như thế nào trên bộ và đặc biệt đi như thế Hoàng Sa nào bằng đường sông, đường biển). - Thời Tây Sơn tiếp tục duy (2) Sách bản đồ do Đỗ Bá (sống khoảng cuối thế kỉ XVII – trì quá trình khai thác và thực nửa đầu thế kỉ XVII) biên soạn. Bản và trong sách được thi chủ quyền đối với quần ghép vào Hồng Đức bản đồ hiện lưu trữ tại Nhật. đảo Trường Sa và quần đảo (3) Trong bản đó không về vị trí Bãi Cát Vàng, chữ "Bài Hoàng Sa (cuối thế kỉ Cát Vàng" được thể hiện trên phần chú giải. XVIII). (4) Phần chú giải là tư liệu chữ thể hiện rõ chủ quyền của - Ý nghĩa: Khẳng định chủ Đại Việt với “Bãi Cát Vàng” - được hiệu là cả quần đảo quyền của người Việt Nam Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa vào thời điểm bản đồ đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. được vẽ và chú giải. GV lưu ý cho HS (1) Cả chính quyền Đàng Ngoài và Đàng Trong đều dùng danh xưng Đại Việt (2) Các chúa Nguyễn bắt đầu thực thi chủ quyền với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa từ đời chúa Nguyễn Phúc Nguyên (1563 – 1635) với việc thành lập hải đội Hoàng Sa. (3) Thiên Nam từ chỉ lộ đã thu được về năm 1686 do Đỗ Bá, người Nghệ An và dùng cho chúa Trịnh. Lúc bấy giờ, hải đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải đã hoạt động thường xuyên trên vùng Biển Đông và quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa đã phổ biến. - Mức độ năng lực yêu cầu HS đạt được là mô tả quá trình thực thi chủ quyền của các chúa Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, do vậy GV hưởng đến nội dung sau trong quá trình thiết kế hoạt động: chúa Nguyễn thành lập hải đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải như thế nào? Ai quản lí? Thời gian hoạt động? Phạm vi hoạt động và nhiệm vụ của đội? B3: Báo cáo kết quả hoạt động. GV yêu cầu HS trả lời. HS trả lời câu hỏi của GV. Dự kiến sản phẩm ? Liệt kê các bằng chứng xác nhận và thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa cảu các triều đại phong kiến? - Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là một dải những hòn đảo được gọi bằng nhiều tên khác nhau trong các bộ chính sử của các triều đại phong kiến Việt Nam như: Bãi Cát Vàng, Cồn Vàng, Vạn Lý Hoàng Sa, Vạn Lý Trường Sa, Đại Trường Sa,... Theo ghi chú bản đồ trong bộ Thiên Nam tử chỉ lộ đồ thư biên soạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ Tư Nghĩa (Quảng Ngãi). - Chúa Nguyễn Phúc Nguyên (1563 – 1635) đã thành lập hải đội Hoàng Sa, sau đó lập thêm đội Bắc Hải, “sai đội Hoàng Sa kiêm quản” Hải đội Hoàng Sa đảm nhận việc khai thác và canh giữ các đảo ở Biển Đông, chạy dài ngoài khơi, từ phía tây nam đảo Hải Nam xuống vùng đảo Trường Sa, tới tận vùng đảo Côn Lôn ngày nay. Hải đội còn có quyền thu gom những hàng hoá của các tàu nước ngoài bị đám ở khu vực quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa về nộp cho triều đình. Đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải tiếp tục duy trì hoạt động ở thời Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII). Sự quan tâm của các chính quyền phong kiến và hoạt động liên tục của các đội dân binh này trong suốt các thế kỉ XVII – XVIII đã khẳng định quá trình khai thác, thực thi chủ quyền từ rất sớm của người Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - Ý nghĩa: + Chúa Nguyễn ở Đàng Trong là chính quyền đầu tiên đã xác định được chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. Vào đầu thế kỉ XVII, việc thực thi chủ quyền được thực hiện một cách chặt chẽ thông qua hoạt động thường xuyên của hải đội Hoàng Sa từ tháng 2 đến tháng 8 hàng năm. + Dưới sự kiểm soát chặt chẽ của chính quyền chúa Nguyễn, quá trình thực thi chủ quyền được thực hiện một cách liên tục suốt từ thế kỉ XVII và được tiếp nối với nhà Tây Sơn và nhà Nguyễn. + Nhờ những hoạt động kiểm soát và khai thác, chiếm giữ của hải đội Hoàng Sa, “Bãi Cát Vàng không chỉ được ghi nhận trong bản đồ Hồng Đức mà trên thực tế đã là một vùng biển đảo không thể tách rời với đời sống của cư dân ven biển miền Trung Việt Nam từ thế kỉ XVII. B4: Kết luận, nhận định (GV) GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập trắc nghiệm b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV mời HS tham gia trò chơi” Ai là triệu phú”, mỗi câu trra lời đúng là được điểm cộng Câu 1. B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS xác định yêu cầu của GV - GV hướng dẫn cho HS trả lời câu hỏi B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) Bài tập: 1. Tìm hiểu cuộc sống của các chiến sĩ trên các đảo tại Việt Nam. 2. Trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo B2: Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. B3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành. - HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV theo hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng qui định (nếu có). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_8_ket_noi_tri_thuc_bai_6_cong_cuoc_khai_pha.pdf



