Giáo án Lịch sử 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024

pdf14 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 23/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0Freedownload
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 12/04/2024 
Ngày dạy: 
 BÀI 17: ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ 
 (3 TIẾT) 
Tiết 3(PPCT: 42) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Mô tả được sự thành lập nhà Lê sơ. 
- Nhận biết được tình hình kinh tế - xã hội thời Lê sơ. 
- Giới thiệu được sự phát triển văn hóa, giáo dục và một số danh nhân văn hóa tiêu 
biểu thời Lê sơ. 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
- Năng lực chuyên biệt 
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch 
sử. 
+ Rèn luyện các kĩ năng sưu tầm sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu Vương triều lê 
sơ 
+ Vận dụng những hiểu biết về những thành tựu của Vương triều Lê sơ để giới thiệu 
về đất nước cn người Việt Nam. 
 3. Phẩm chất: 
- Tự hào và trân trọng về những giá trị lịch sử văn hóa của dân tộc, bồi đắp lòng yêu 
nước. 
- Có trách nhiệm gìn giữ, phát huy và quảng bá lịch sử văn hóa Việt nam. 
II . THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực HS 
- Tập bản đồ Lịch sử và địa lí 7- phần Lịch sử 
- Phương tiện làm việc nhóm 
- Phiếu học tập 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV 
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
Hoạt động 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Khơi gợi cho HS nhớ lại kiến thức ở bài học cũ. Tạo tâm thế cho HS đi 
vào tìm hiểu bài học mới 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức 
theo yêu cầu của GV 
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ 
GV cho HS xem 1 số hình ảnh về các tôn giáo, HS thông qua hình ảnh đoán tên các 
tôn giáo: Nho giáo, Phật giáo, đạo giáo 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: 
- HS trả lời câu hỏi. 
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động. 
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Nhận xét, đánh giá: Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh và dẫn 
vào bài mới 
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức 
3. Phát triển văn hoá giáo dục a. Mục tiêu: Giới thiệu được sự phát triển văn hóa, giáo dục và một số danh nhân 
văn hóa tiêu biểu thời Lê sơ. 
b. Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa 
suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. 
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến 
 Hoạt động 1: 3. Phát triển văn hoá giáo dục 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ a. Văn hóa 
 Nhiệm vụ 1: Văn hóa Lĩnh vực Thành tựu 
 GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập Văn Chữ Tiếp tục phát 
 Lĩnh vực Thành tựu học Hán triển và giữ ưu 
 Văn học Chữ Hán thế. 
 Chữ Nôm Chữ Chiếm vị trí 
 Khoa học Sử học Nôm quan trọng. 
 Địa Lý Khoa Sử học Đại Việt Sử Kí 
 Y học học Toàn Thư, 
 Toán học Lam Sơn thực 
 GV cho HS làm bài tập nối cột lục, 
 Văn học Dư địa chí Địa Lý Dư Địa Chí, 
 Sử học Lập hành toán pháp Hồng Đức bản 
 Địa Lý Bình ngô đại cáo đồ, 
 Y học Đại Việt sử kí Y học Bản thảo thực 
 Toán học Bản thảo thực vật vật toát yếu 
 toát yếu Toán Đại thành toán 
 học pháp, Lập 
 Nhiệm vụ 2: Giáo dục hành toán 
 ? Sau khi lên ngôi thì Lê Thái Tổ đã làm gì Pháp 
 đối với nền giáo dục nước ta? b. Giáo dục 
 Làm việc cá nhân hoàn thành bài tập - Vua Lê Thái Tổ cho dựng lại 
 Đa số người dân đều được Đúng Sai Quốc Tử Giám. 
 đi học - Nhà Lê sơ đặc biệt chú trọng chế 
 Thời Lê sơ Nho giáo, Phật độ khoa cử để tuyển chọn quan lại. 
 giáo giữ vị trí độc tôn 
 “Tứ thư”, “Ngũ kinh” là 
 nội dung học tập, thi cử. 
 Những người đỗ kì thi 
 Hương sẽ được dự thi kì thi 
 Đình 
 Thời vua Lê Thánh Tông, 
 khoa cử đạt cực thịnh 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 
 GV khuyến khích học sinh hợp tác. 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận. 
HS trả lời, nhóm khác nhận xét 
Dự kiến sản phẩm 
hoàn thành phiếu học tập 
 Lĩnh vực Thành tựu 
 Văn Chữ Hán Tiếp tục phát triển và 
 học giữ ưu thế. 
 Chữ Chiếm vị trí quan 
 Nôm trọng. 
 Khoa Sử học Đại Việt Sử Kí Toàn 
 học Thư, Lam Sơn thực 
 lục, 
 Địa Lý Dư Địa Chí, Hồng 
 Đức bản đồ, 
 Y học Bản thảo thực vật toát 
 yếu 
 Toán Đại thành toán pháp, 
 học Lập hành toán Pháp 
Làm bài tập nối cột 
 Văn học Bình ngô đại cáo 
 Sử học Đại Việt sử kí 
 Địa Lý Dư địa chí 
 Y học Bản thảo thực vật 
 toát yếu 
 Toán học Lập hành toán pháp 
 ? Sau khi lên ngôi thì Lê Thái Tổ đã làm 
gì đối với nền giáo dục nước ta? 
- Sau khi lên ngôi vua, 1428 Lê Thái Tổ cho 
dựng lại Quốc Tử Giám, mở nhiều trường 
học ở các đạo, phủ. 
- Mở các khoa thi tuyển chọn nhân tài 
Làm việc cá nhân hoàn thành bài tập 
 Đúng Sai 
 Đa số người dân đều được  
 đi học 
 Thời Lê sơ Nho giáo, Phật 
 giáo giữ vị trí độc tôn 
 “Tứ thư”, “Ngũ kinh” là  
 nội dung học tập, thi cử. 
 Những người đỗ kì thi 
 Hương sẽ được dự thi kì thi 
 Đình 
 Thời vua Lê Thánh Tông,  
 khoa cử đạt cực thịnh 
Bước 4. Kết luận, nhận định 
GV đánh giá kết quả của học sinh, chốt nội 
dung. 
Hoạt động 2 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4. Một số danh nhân văn hoá tiêu 
Hoạt động nhóm: biểu 
+ Nhóm 1: Trình bày về Nguyễn Trãi - Nguyễn Trãi là anh hùng dân tộc, 
+ Nhóm 2: Trình bày về Lê Thánh Tông danh nhân văn hoá thế giới . 
+ Nhóm 3: Trình bày về Ngô Sĩ Liên - Lê Thánh Tông là hoàng đế anh 
+ Nhóm 4: Trình bày về Lương Thế Vinh minh, tài năng xuất chúng, ông là 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ nhà văn hoá lớn với nhiều di sản 
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. thơ văn phong phú. 
 GV khuyến khích học sinh hợp tác. - Ngô Sỹ liên là nhà sử học nổi 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận. tiếng với bộ Đại Việt sử ký toàn 
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét thư. 
Dự kiến sản phẩm - Lương Thế Vinh là nhà toán học 
+ Nhóm 1: Trình bày về Nguyễn Trãi nổi tiếng. 
Nguyễn Trãi sinh năm 1380, hiệu là Ức Trai, 
quê ở Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương) sau 
dời về Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây). Cha 
là Nguyễn Phi Khanh, một học trò nghèo, 
học giỏi, đỗ thái học sinh (tiến sĩ). Mẹ là Trần 
Thị Thái, con Trần Nguyên Đán, một qúy tộc 
đời Trần. Nguyễn Trãi là bậc đại anh hùng 
dân tộc và là một nhân vật toàn tài hiếm có 
của lịch sử Việt Nam trong thời đại phong 
kiến. Ở Nguyễn Trãi có một nhà chính trị, 
một nhà quân sự, một nhà ngoại giao, một 
nhà văn hóa, một nhà văn, một nhà thơ tầm 
cỡ kiệt xuất. 
+ Nhóm 2: Trình bày về Lê Thánh Tông 
Lê Tư Thành là tên thật của vua Lê Thánh 
Tông, vị vua thứ 4 của nhà Hậu Lê, ông lên 
ngôi năm 1460, lúc 18 tuổi, đặt niên hiệu là 
Quang Thuận, năm 1470 đổi niên hiệu là 
Hồng Đức. Triều đại ông là giai đoạn thịnh 
vượng, thực hiện được nhiều cải cách về kinh 
tế, chính trị, văn hóa; là người đã minh oan 
cho Nguyễn Trãi, sáng lập ra hội Tao Đàn 
gồm 28 vị đại thần khoa bảng, gọi là Nhị thập 
bát tú, mà ông đích thân làm Tao Đàn đô 
nguyên soái. Ông đã mở rộng bờ cõi nước 
Đại Việt vào tận núi Thạch Bi, Đại Lãnh, ban 
hành Bộ luật Hồng Đức, cho vẽ Hồng Đức 
bản đồ, đặt lệ dựng bia ghi tên các tiến sĩ ở 
Văn Miếu. Ngoài việc trị nước, ông còn là 
một nhà thơ tài hoa, để lại nhiều tác phẩm 
văn học sáng giá, đặc biệt là Hồng Đức quốc 
âm thi tập 
+ Nhóm 3: Trình bày về Ngô Sĩ Liên Ngô Sĩ Liên người làng Chúc Lý, huyện 
Chương Đức (nay thuộc huyện Chương Mỹ, 
tỉnh Hà Tây). Là sử thần đời Lê, ông đã góp 
phần công sức chủ yếu trong việc soạn thảo 
Đại Việt sử ký toàn thư - bộ quốc sử đầu tiên 
của Việt Nam được khắc in vào cuối thế kỷ 
17 và còn lại nguyên vẹn cho tới ngày nay. 
+ Nhóm 4: Trình bày về Lương Thế Vinh 
Vị Trạng Nguyên đa tài Trạng nguyên Lương 
Thế Vinh, tự là Cảnh Nghị, hiệu là Thụy 
Hiên, sinh ngày 1 tháng 8 năm Tân Dậu 
(1441) trong một gia đình nông dân có học ở 
làng Cao Hương, huyện Thiên Bản, nay là 
thôn Cao Phương, xã Liên Bảo, huyện Vụ 
Bản, tỉnh Nam Định. Thời niên thiếu, Lương 
Thế Vinh đã nổi tiếng là thần đồng, thông 
minh, nhanh trí. Lớn lên, Lương Thế Vinh 
càng học giỏi, học có phương pháp, kết hợp 
học với lao động, vui chơi giải trí. Chưa đầy 
hai mươi tuổi, tài học của Lương Thế Vinh 
đã nổi tiếng khắp vùng Sơn Nam. Năm 23 
tuổi, đời vua Lê Thánh Tông, năm Quang 
Thuận thứ tư (1463), Lương Thế Vinh đỗ 
trạng nguyên khoa Quý Mùi. Cuộc đời 32 
năm làm quan, Lương Thế Vinh đều ở Viện 
hàn lâm, trải thăng đến chức Hàn lâm Thị thư 
chưởng Hàn lâm viện sự, đứng đầu Viện hàn 
lâm. Ông có biệt tài về ngoại giao, được nhà 
vua tin yêu, giao trọng trách soạn thảo văn từ 
bang giao và đón tiếp sứ thần nước ngoài. 
Trạng nguyên Lương Thế Vinh còn dạy học 
ở Quốc tử giám, Sùng văn quán và Tú lâm 
cục là những trường cao cấp thời bấy giờ đào 
tạo nhân tài cho đất nước về văn chương và 
toán học. 
Bước 4. Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả của học sinh, chốt nội 
 dung. 
Hoạt động 3. Luyện tập 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học vào làm một số bài học cụ thể để củng cố, 
khắc sâu kiến thức vừa học. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức 
theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS lắng nghe ghi nhớ 
d. Tổ chức hoạt động: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS 
GV tổ chức trò chơi” Bảo vệ rừng xanh: và phổ biến luật chơi: HS trả lời đúng các 
câu hỏi để giúp các chú khỉ ngăn chặn hành vi phá rừng của nhóm lâm tặc 
Câu 1: Tôn giáo nào chiếm vị trí độc tôn thời Lê sơ? 
Câu 2: Ai là người cho dựng lại Quốc Tử Giám? 
Câu 3: Đại Việt sử ký toàn thư là tác phẩm trên lĩnh vực nào? 
Câu 4: Văn học chữ Nôm chiếm vị trí quan trọng trong thời Lê sơ chứng tỏ? 
Câu 5: Việc lập bia đá ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám nhằm mục đích gì? 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: 
- HS trả lời câu hỏi. 
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. 
Sản phẩm dự kiến 
Câu 1: Nho giáo 
Câu 2: Lê Thái Tổ 
Câu 3: Sử học 
Câu 4: Nhân dân ta có lòng yêu nước, tự hào dân tộc. 
Câu 5: Vinh danh những người đỗ đạt 
Hoạt động 4.Vận dụng 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng 
b. Nội dung: Hoạt động cá nhân 
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao 
d.Tổ chức thực hiện 
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS về nhà Tìm hiểu về những tác phẩm văn học tiêu biểu thời Lê Sơ 
 Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ 
Về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao 
Bước 3: Báo cáo kết quả 
Hs nộp bài cho GV vào tiết học sau. 
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm 
GV đọc và nhận xét mức độ hoàn thành sản phẩm của HS 
 Ngày soạn: 12/04/2024 
Ngày dạy: 
Bài 18. Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu TK X đến đầu TK XVI 
 ( 2 tiết) 
Tiết 1( PPCT: 43) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Nêu được những diễn biến cơ bản về chính trị của vương quốc Chăm-pa và vùng 
đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. 
- Trình bày được nét chính về kinh tế, văn hóa của vương quốc Chăm-pa và vùng đất 
Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
- Năng lực chuyên biệt 
+ Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực 
tìm hiểu lịch sử. 
+ Biết trình bày suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn luyện năng 
lực nhận thức và tư duy lịch sử. 
 3. Phẩm chất: 
- Bồi dưỡng tinh thần quý trọng, có ý thức bảo vệ đối với những thành tựu và di sản 
văn hóa của Chăm-Pa, của cư dân sinh sống ở vùng đất Nam Bộ từ thế kỉ X đến đầu 
thế kỉ XVI để lại. 
II . THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực HS 
- Tập bản đồ Lịch sử và địa lí 7- phần Lịch sử 
- Phương tiện làm việc nhóm 
- Phiếu học tập 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV 
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
Hoạt động 1. Khởi động: 
a. Mục tiêu: Khơi gợi cho HS nhớ lại kiến thức ở bài học cũ. Tạo tâm thế cho HS đi 
vào tìm hiểu bài học mới b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức 
theo yêu cầu của GV 
c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ 
GV cho HS xem 1 số hình ảnh và hỏi: Đây là dân tộc nào trên đất nước ta? 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: 
- HS trả lời câu hỏi. 
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động. 
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Nhận xét, đánh giá: 
 Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh và dẫn vào bài mới 
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức 
1. Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. 
a. Mục tiêu: Nêu được những diễn biến cơ bản về chính trị của vương quốc Chăm-
pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI 
b. Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa 
suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. 
c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Vương quốc Chăm-pa từ 
Nhiệm vụ 1: Diễn biến cơ bản về chính trị thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. 
GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi a. Diễn biến cơ bản về chính 
? Em hãy nêu thời gian, kinh đô của Vương triều trị 
Vi-giay-a ? - Năm 988, một quý tộc người 
Hoàn thành Biểu đồ tình hình chính trị của Chăm đã lập ra vương triều Vi-
Vương quốc Chăm - pa giay-a 
 - Kinh đô được chuyển về Vi-
 giay-a. 
 b. Tình hình kinh tế, văn hóa 
 - 
 Kinh tế
 + Nông nghiệp giữ vai trò chủ 
 yếu trong hoạt động kinh tế. 
Nhiệm vụ 2:Tình hình kinh tế, văn hóa + Các nghành kinh tế khác tiếp 
? Em hãy nêu những hoạt động kinh tế chủ yếu tục có sự phát triển. 
của Vương quốc Chăm-pa. Hoạt động nào khiến -Văn hóa 
em ấn tượng nhất? Vì sao? Lĩnh vực Những nét 
? Nét đặc sắc của văn hoá Chăm Pa được thể hiện văn hóa chính 
như thế nào? Tôn giáo - Hin-đu giáo 
Làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập – tín có vị trí quan 
 Lĩnh vực văn hóa Những nét chính ngưỡng trọng nhất. 
 Tôn giáo – tín ngưỡng - Phật giáo tiếp 
 Chữ viết tục có sự phát 
 Kiến trúc, điêu khắc triển 
 Ca múa nhạc - Tín ngưỡng 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ phồn thực được 
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. phổ biến rộng 
 GV khuyến khích học sinh hợp tác. rãi 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận. Chữ viết Chữ Chăm 
HS trả lời, nhóm khác nhận xét không ngừng 
Bước 4. Kết luận, nhận định được cải tiến và 
GV đánh giá kết quả của học sinh, chốt nội dung. hoàn thiện 
 Kiến Các đền tháp 
 trúc, điêu được xây dựng 
 khắc bằng gạch nung và trang trí phù 
 điêu 
 Ca múa Các điệu múa 
 nhạc nổi tiếng như: 
 múa lụa, múa 
 quạt, vũ điệu 
 Áp-sa-ra. 
Hoạt động 3. Luyện tập 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học vào làm một số bài học cụ thể để củng cố, 
khắc sâu kiến thức vừa học. 
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức 
theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS lắng nghe ghi nhớ 
d. Tổ chức hoạt động: 
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS 
GV tổ chức trò chơi Ai là triệu phú 
Câu 1: Vương triều Vi-giay-a được thành lập vào năm nào? 
 A. 985 
 B. 986 
 C. 987 
 D. 988 
Câu 2: Tôn giáo có vị trí quan trọng nhất ở Chăm - pa là: 
 A. Phật giáo 
 B. Hin-đu giáo 
 C. Hồi giáo 
 D. Thiêm chúa giáo 
Câu 3: Kinh đô của Vương triều Vi-giay-a ở đâu? 
 A. Đồ bàn 
 B. Thăng Long 
 C. Huế 
 D. Hội An 
Câu 4: Một trong những công trình kiến trúc của Chăm-pa? 
 A. Chùa Thiên Mụ 
 B. Đền Hùng 
 C. Chùa Hương 
 D. Tháp Pona-ga Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: 
- HS trả lời câu hỏi. 
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. 
Sản phẩm dự kiến 
 Câu hỏi 1 2 3 4 
 Đáp án D B A D 
Hoạt động 4. Vận dụng 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng 
b. Nội dung: Hoạt động cá nhân 
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao 
d.Tổ chức thực hiện 
Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS về nhà 
Tìm hiểu thêm những nét đặc sắc của văn hóa về Chăm-Pa 
 Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ 
Về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao 
Bước 3: Báo cáo kết quả 
Hs nộp bài cho GV vào tiết học sau. 
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm 
GV đọc và nhận xét mức độ hoàn thành sản phẩm của HS 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_lich_su_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan