Giáo án Lịch sử 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 12/04/2024 Ngày dạy: BÀI 17: ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (3 TIẾT) Tiết 3(PPCT: 42) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Mô tả được sự thành lập nhà Lê sơ. - Nhận biết được tình hình kinh tế - xã hội thời Lê sơ. - Giới thiệu được sự phát triển văn hóa, giáo dục và một số danh nhân văn hóa tiêu biểu thời Lê sơ. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Rèn luyện các kĩ năng sưu tầm sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu Vương triều lê sơ + Vận dụng những hiểu biết về những thành tựu của Vương triều Lê sơ để giới thiệu về đất nước cn người Việt Nam. 3. Phẩm chất: - Tự hào và trân trọng về những giá trị lịch sử văn hóa của dân tộc, bồi đắp lòng yêu nước. - Có trách nhiệm gìn giữ, phát huy và quảng bá lịch sử văn hóa Việt nam. II . THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực HS - Tập bản đồ Lịch sử và địa lí 7- phần Lịch sử - Phương tiện làm việc nhóm - Phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Khơi gợi cho HS nhớ lại kiến thức ở bài học cũ. Tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ GV cho HS xem 1 số hình ảnh về các tôn giáo, HS thông qua hình ảnh đoán tên các tôn giáo: Nho giáo, Phật giáo, đạo giáo Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Nhận xét, đánh giá: Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh và dẫn vào bài mới Hoạt động 2. Hình thành kiến thức 3. Phát triển văn hoá giáo dục a. Mục tiêu: Giới thiệu được sự phát triển văn hóa, giáo dục và một số danh nhân văn hóa tiêu biểu thời Lê sơ. b. Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến Hoạt động 1: 3. Phát triển văn hoá giáo dục Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ a. Văn hóa Nhiệm vụ 1: Văn hóa Lĩnh vực Thành tựu GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập Văn Chữ Tiếp tục phát Lĩnh vực Thành tựu học Hán triển và giữ ưu Văn học Chữ Hán thế. Chữ Nôm Chữ Chiếm vị trí Khoa học Sử học Nôm quan trọng. Địa Lý Khoa Sử học Đại Việt Sử Kí Y học học Toàn Thư, Toán học Lam Sơn thực GV cho HS làm bài tập nối cột lục, Văn học Dư địa chí Địa Lý Dư Địa Chí, Sử học Lập hành toán pháp Hồng Đức bản Địa Lý Bình ngô đại cáo đồ, Y học Đại Việt sử kí Y học Bản thảo thực Toán học Bản thảo thực vật vật toát yếu toát yếu Toán Đại thành toán học pháp, Lập Nhiệm vụ 2: Giáo dục hành toán ? Sau khi lên ngôi thì Lê Thái Tổ đã làm gì Pháp đối với nền giáo dục nước ta? b. Giáo dục Làm việc cá nhân hoàn thành bài tập - Vua Lê Thái Tổ cho dựng lại Đa số người dân đều được Đúng Sai Quốc Tử Giám. đi học - Nhà Lê sơ đặc biệt chú trọng chế Thời Lê sơ Nho giáo, Phật độ khoa cử để tuyển chọn quan lại. giáo giữ vị trí độc tôn “Tứ thư”, “Ngũ kinh” là nội dung học tập, thi cử. Những người đỗ kì thi Hương sẽ được dự thi kì thi Đình Thời vua Lê Thánh Tông, khoa cử đạt cực thịnh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác. Bước 3. Báo cáo, thảo luận. HS trả lời, nhóm khác nhận xét Dự kiến sản phẩm hoàn thành phiếu học tập Lĩnh vực Thành tựu Văn Chữ Hán Tiếp tục phát triển và học giữ ưu thế. Chữ Chiếm vị trí quan Nôm trọng. Khoa Sử học Đại Việt Sử Kí Toàn học Thư, Lam Sơn thực lục, Địa Lý Dư Địa Chí, Hồng Đức bản đồ, Y học Bản thảo thực vật toát yếu Toán Đại thành toán pháp, học Lập hành toán Pháp Làm bài tập nối cột Văn học Bình ngô đại cáo Sử học Đại Việt sử kí Địa Lý Dư địa chí Y học Bản thảo thực vật toát yếu Toán học Lập hành toán pháp ? Sau khi lên ngôi thì Lê Thái Tổ đã làm gì đối với nền giáo dục nước ta? - Sau khi lên ngôi vua, 1428 Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc Tử Giám, mở nhiều trường học ở các đạo, phủ. - Mở các khoa thi tuyển chọn nhân tài Làm việc cá nhân hoàn thành bài tập Đúng Sai Đa số người dân đều được đi học Thời Lê sơ Nho giáo, Phật giáo giữ vị trí độc tôn “Tứ thư”, “Ngũ kinh” là nội dung học tập, thi cử. Những người đỗ kì thi Hương sẽ được dự thi kì thi Đình Thời vua Lê Thánh Tông, khoa cử đạt cực thịnh Bước 4. Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả của học sinh, chốt nội dung. Hoạt động 2 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4. Một số danh nhân văn hoá tiêu Hoạt động nhóm: biểu + Nhóm 1: Trình bày về Nguyễn Trãi - Nguyễn Trãi là anh hùng dân tộc, + Nhóm 2: Trình bày về Lê Thánh Tông danh nhân văn hoá thế giới . + Nhóm 3: Trình bày về Ngô Sĩ Liên - Lê Thánh Tông là hoàng đế anh + Nhóm 4: Trình bày về Lương Thế Vinh minh, tài năng xuất chúng, ông là Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ nhà văn hoá lớn với nhiều di sản HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. thơ văn phong phú. GV khuyến khích học sinh hợp tác. - Ngô Sỹ liên là nhà sử học nổi Bước 3. Báo cáo, thảo luận. tiếng với bộ Đại Việt sử ký toàn Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét thư. Dự kiến sản phẩm - Lương Thế Vinh là nhà toán học + Nhóm 1: Trình bày về Nguyễn Trãi nổi tiếng. Nguyễn Trãi sinh năm 1380, hiệu là Ức Trai, quê ở Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương) sau dời về Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây). Cha là Nguyễn Phi Khanh, một học trò nghèo, học giỏi, đỗ thái học sinh (tiến sĩ). Mẹ là Trần Thị Thái, con Trần Nguyên Đán, một qúy tộc đời Trần. Nguyễn Trãi là bậc đại anh hùng dân tộc và là một nhân vật toàn tài hiếm có của lịch sử Việt Nam trong thời đại phong kiến. Ở Nguyễn Trãi có một nhà chính trị, một nhà quân sự, một nhà ngoại giao, một nhà văn hóa, một nhà văn, một nhà thơ tầm cỡ kiệt xuất. + Nhóm 2: Trình bày về Lê Thánh Tông Lê Tư Thành là tên thật của vua Lê Thánh Tông, vị vua thứ 4 của nhà Hậu Lê, ông lên ngôi năm 1460, lúc 18 tuổi, đặt niên hiệu là Quang Thuận, năm 1470 đổi niên hiệu là Hồng Đức. Triều đại ông là giai đoạn thịnh vượng, thực hiện được nhiều cải cách về kinh tế, chính trị, văn hóa; là người đã minh oan cho Nguyễn Trãi, sáng lập ra hội Tao Đàn gồm 28 vị đại thần khoa bảng, gọi là Nhị thập bát tú, mà ông đích thân làm Tao Đàn đô nguyên soái. Ông đã mở rộng bờ cõi nước Đại Việt vào tận núi Thạch Bi, Đại Lãnh, ban hành Bộ luật Hồng Đức, cho vẽ Hồng Đức bản đồ, đặt lệ dựng bia ghi tên các tiến sĩ ở Văn Miếu. Ngoài việc trị nước, ông còn là một nhà thơ tài hoa, để lại nhiều tác phẩm văn học sáng giá, đặc biệt là Hồng Đức quốc âm thi tập + Nhóm 3: Trình bày về Ngô Sĩ Liên Ngô Sĩ Liên người làng Chúc Lý, huyện Chương Đức (nay thuộc huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây). Là sử thần đời Lê, ông đã góp phần công sức chủ yếu trong việc soạn thảo Đại Việt sử ký toàn thư - bộ quốc sử đầu tiên của Việt Nam được khắc in vào cuối thế kỷ 17 và còn lại nguyên vẹn cho tới ngày nay. + Nhóm 4: Trình bày về Lương Thế Vinh Vị Trạng Nguyên đa tài Trạng nguyên Lương Thế Vinh, tự là Cảnh Nghị, hiệu là Thụy Hiên, sinh ngày 1 tháng 8 năm Tân Dậu (1441) trong một gia đình nông dân có học ở làng Cao Hương, huyện Thiên Bản, nay là thôn Cao Phương, xã Liên Bảo, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Thời niên thiếu, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng là thần đồng, thông minh, nhanh trí. Lớn lên, Lương Thế Vinh càng học giỏi, học có phương pháp, kết hợp học với lao động, vui chơi giải trí. Chưa đầy hai mươi tuổi, tài học của Lương Thế Vinh đã nổi tiếng khắp vùng Sơn Nam. Năm 23 tuổi, đời vua Lê Thánh Tông, năm Quang Thuận thứ tư (1463), Lương Thế Vinh đỗ trạng nguyên khoa Quý Mùi. Cuộc đời 32 năm làm quan, Lương Thế Vinh đều ở Viện hàn lâm, trải thăng đến chức Hàn lâm Thị thư chưởng Hàn lâm viện sự, đứng đầu Viện hàn lâm. Ông có biệt tài về ngoại giao, được nhà vua tin yêu, giao trọng trách soạn thảo văn từ bang giao và đón tiếp sứ thần nước ngoài. Trạng nguyên Lương Thế Vinh còn dạy học ở Quốc tử giám, Sùng văn quán và Tú lâm cục là những trường cao cấp thời bấy giờ đào tạo nhân tài cho đất nước về văn chương và toán học. Bước 4. Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả của học sinh, chốt nội dung. Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học vào làm một số bài học cụ thể để củng cố, khắc sâu kiến thức vừa học. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS lắng nghe ghi nhớ d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS GV tổ chức trò chơi” Bảo vệ rừng xanh: và phổ biến luật chơi: HS trả lời đúng các câu hỏi để giúp các chú khỉ ngăn chặn hành vi phá rừng của nhóm lâm tặc Câu 1: Tôn giáo nào chiếm vị trí độc tôn thời Lê sơ? Câu 2: Ai là người cho dựng lại Quốc Tử Giám? Câu 3: Đại Việt sử ký toàn thư là tác phẩm trên lĩnh vực nào? Câu 4: Văn học chữ Nôm chiếm vị trí quan trọng trong thời Lê sơ chứng tỏ? Câu 5: Việc lập bia đá ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám nhằm mục đích gì? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. Sản phẩm dự kiến Câu 1: Nho giáo Câu 2: Lê Thái Tổ Câu 3: Sử học Câu 4: Nhân dân ta có lòng yêu nước, tự hào dân tộc. Câu 5: Vinh danh những người đỗ đạt Hoạt động 4.Vận dụng a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng b. Nội dung: Hoạt động cá nhân c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao d.Tổ chức thực hiện Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS về nhà Tìm hiểu về những tác phẩm văn học tiêu biểu thời Lê Sơ Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ Về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao Bước 3: Báo cáo kết quả Hs nộp bài cho GV vào tiết học sau. Bước 4: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm GV đọc và nhận xét mức độ hoàn thành sản phẩm của HS Ngày soạn: 12/04/2024 Ngày dạy: Bài 18. Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu TK X đến đầu TK XVI ( 2 tiết) Tiết 1( PPCT: 43) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được những diễn biến cơ bản về chính trị của vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. - Trình bày được nét chính về kinh tế, văn hóa của vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt + Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử. + Biết trình bày suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tinh thần quý trọng, có ý thức bảo vệ đối với những thành tựu và di sản văn hóa của Chăm-Pa, của cư dân sinh sống ở vùng đất Nam Bộ từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI để lại. II . THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án soạn theo định hướng phát triển năng lực HS - Tập bản đồ Lịch sử và địa lí 7- phần Lịch sử - Phương tiện làm việc nhóm - Phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Khơi gợi cho HS nhớ lại kiến thức ở bài học cũ. Tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm: Nội dung trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ GV cho HS xem 1 số hình ảnh và hỏi: Đây là dân tộc nào trên đất nước ta? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Nhận xét, đánh giá: Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh và dẫn vào bài mới Hoạt động 2. Hình thành kiến thức 1. Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. a. Mục tiêu: Nêu được những diễn biến cơ bản về chính trị của vương quốc Chăm- pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI b. Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên. c. Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện Hoạt động dạy – học Sản phẩm dự kiến Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Vương quốc Chăm-pa từ Nhiệm vụ 1: Diễn biến cơ bản về chính trị thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi a. Diễn biến cơ bản về chính ? Em hãy nêu thời gian, kinh đô của Vương triều trị Vi-giay-a ? - Năm 988, một quý tộc người Hoàn thành Biểu đồ tình hình chính trị của Chăm đã lập ra vương triều Vi- Vương quốc Chăm - pa giay-a - Kinh đô được chuyển về Vi- giay-a. b. Tình hình kinh tế, văn hóa - Kinh tế + Nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động kinh tế. Nhiệm vụ 2:Tình hình kinh tế, văn hóa + Các nghành kinh tế khác tiếp ? Em hãy nêu những hoạt động kinh tế chủ yếu tục có sự phát triển. của Vương quốc Chăm-pa. Hoạt động nào khiến -Văn hóa em ấn tượng nhất? Vì sao? Lĩnh vực Những nét ? Nét đặc sắc của văn hoá Chăm Pa được thể hiện văn hóa chính như thế nào? Tôn giáo - Hin-đu giáo Làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập – tín có vị trí quan Lĩnh vực văn hóa Những nét chính ngưỡng trọng nhất. Tôn giáo – tín ngưỡng - Phật giáo tiếp Chữ viết tục có sự phát Kiến trúc, điêu khắc triển Ca múa nhạc - Tín ngưỡng Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ phồn thực được HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. phổ biến rộng GV khuyến khích học sinh hợp tác. rãi Bước 3. Báo cáo, thảo luận. Chữ viết Chữ Chăm HS trả lời, nhóm khác nhận xét không ngừng Bước 4. Kết luận, nhận định được cải tiến và GV đánh giá kết quả của học sinh, chốt nội dung. hoàn thiện Kiến Các đền tháp trúc, điêu được xây dựng khắc bằng gạch nung và trang trí phù điêu Ca múa Các điệu múa nhạc nổi tiếng như: múa lụa, múa quạt, vũ điệu Áp-sa-ra. Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vừa học vào làm một số bài học cụ thể để củng cố, khắc sâu kiến thức vừa học. b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS lắng nghe ghi nhớ d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS GV tổ chức trò chơi Ai là triệu phú Câu 1: Vương triều Vi-giay-a được thành lập vào năm nào? A. 985 B. 986 C. 987 D. 988 Câu 2: Tôn giáo có vị trí quan trọng nhất ở Chăm - pa là: A. Phật giáo B. Hin-đu giáo C. Hồi giáo D. Thiêm chúa giáo Câu 3: Kinh đô của Vương triều Vi-giay-a ở đâu? A. Đồ bàn B. Thăng Long C. Huế D. Hội An Câu 4: Một trong những công trình kiến trúc của Chăm-pa? A. Chùa Thiên Mụ B. Đền Hùng C. Chùa Hương D. Tháp Pona-ga Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: - HS trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức. Sản phẩm dự kiến Câu hỏi 1 2 3 4 Đáp án D B A D Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm lại các kiến thức vừa tìm hiểu để vận dụng b. Nội dung: Hoạt động cá nhân c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ của GV giao d.Tổ chức thực hiện Bước 1: GV giao nhiêm vụ cho HS về nhà Tìm hiểu thêm những nét đặc sắc của văn hóa về Chăm-Pa Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ Về nhà thực hiện nhiệm vụ được giao Bước 3: Báo cáo kết quả Hs nộp bài cho GV vào tiết học sau. Bước 4: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm GV đọc và nhận xét mức độ hoàn thành sản phẩm của HS
File đính kèm:
giao_an_lich_su_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.pdf



