Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 18: Ôn tập cuối học kì I - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 18: Ôn tập cuối học kì I - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 30/12/2023 Ngày dạy: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức - Học sinh nhớ lại các nội dung chính về Trung Quốc và Hy Lạp & La Mã cổ đại 2. Về năng lực - Năng lực chung: tự học và giải quyết vấn đề; giao tiếp và hợp tác - Năng lực riêng: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập; phân tích, tổng hợp kiến thức, làm câu hỏi trắc nghiệm 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ học tập, ôn luyện II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên - Giáo án, bài giảng điện tử - Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm - Các dạng câu hỏi kiểm tra - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh - SGK. - Ôn tập kiến thức đã học III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú và thu hút sự chú ý của HS vào bài học b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời cuả HS d. Tổ chức thực hiện: – Bước 1: GV chiếu hình ảnh về Trung Quốc, Hy Lạp và La Mã và đặt câu hỏi: Theo em những bức hình liên quan đến nước nào, chủ đề chúng ta ôn luyện là gì? – Bước 2: HS quan sát hình – Bước 3: HS trả lời câu hỏi gv đưa ra – Bước 4: GV nhận xét, tập hợp/lựa chọn các câu hỏi trọng tâm và dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Làm bài tập trắc nghiệm a. Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sao cho chính xác b. Nội dung: - Học sinh đọc câu hỏi và trả lời nhanh c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện -Bước 1: Chuyển giao nv + GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm - Bước 2: Thực hiện nv + HS nhớ lại kiến thức đã học, tham khảo sách giáo khoa, suy nghĩ - Bước 3: Báo cáo SP + Gv gọi hs trả lời câu hỏi + hs đọc đáp án - Bước 4: Gv nhận xét và đưa ra đáp án chính xác NỘI DUNG HỌC TẬP - Đáp án, câu trả lời của HS( phụ lục ) Hoạt động 2.2: Làm bài tập tự luận a. Mục tiêu: - Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sao cho chính xác b. Nội dung: - Học sinh đọc câu hỏi và trả lời nhanh c. Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện -Bước 1: Chuyển giao nv + GV yêu cầu học sinh làm bài tập sau Bài 1: Nêu điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại? Bài 2: Nêu một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc thời cổ đại đến thế kỉ VII?. Bài 3: Nêu điều kiện tự nhiên của Hy Lạp, La Mã? Bài 4: Nền dân chủ của thành bang Aten được thể hiện như thế nào? Bài 5: Nêu một số thành tựu nổi bật của văn minh Hy Lạp La Mã cổ đại? - Bước 2: Thực hiện nv - Thời gian: 15p + HS nhớ lại kiến thức đã học, tham khảo sách giáo khoa, suy nghĩ - Bước 3: Báo cáo SP + Gv gọi hs trả lời câu hỏi + hs trình bày đáp án - Bước 4: Gv nhận xét và đưa ra đáp án chính xác 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Trung Quốc, Hy Lạp, La Mã b. Nội dung: Học sinh kẻ bảng hoặc vẽ sơ đồ tư duy c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh d. Tổ chức thực hiện: + Bước 1: GV đưa ra nội dung: Vẽ sơ đồ sự phân hoá xã hội ở Trung Quốc dưới thời Tần? + Bước 2: HS vẽ + Bước 3: HS Báo cáo sản phẩm + Bước 4: GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV hướng dẫn cho HS hoàn thành bài tập ở nhà: - Trong các thành tựu văn minh Hy Lạp, La Mã, Trung Quốc, em ấn tượng nhất với thành tựu nào? Vì sao? c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh - Dặn dò: về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra cuối kì I Phụ Lục: Câu 1: Nhà nước đầu tiên của người Trung Quốc xuất hiện ở A. Đồng bằng Hoa Bắc B. Đồng bằng Hoa Nam C. Lưu vực Trường Giang D. Lưu vực Hoàng Hà Câu 2. Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành dưới triều đại nào? A. Nhà Thương B. Nhà Chu C. Nhà Tần D. Nhà Hán Câu 3: Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy, được gọi là A. Nông dân tự canh B. Nông dân lĩnh canh C. Nông dân làm thuê D. Nông nô Câu 4. Khi nhận ruộng nông dân phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ, gọi là A. Thuế B. Cống phẩm C. Tô lao dịch D. Địa tô Câu 5. Công trình phòng ngự nổi tiếng của nhân dân Trung Quốc được xây dựng tiếp tục dưới thời nhà Tần là A. Vạn Lí Trường Thành B. Tử Cấm Thành C. Ngọ Môn D. Lũy Trường Dục Câu 6. Dưới thời nhà Tần ở Trung Quốc, xã hội bị phân hóa thành A. Địa chủ, nông dân công xã và nông dân lĩnh canh B. Địa chủ, quý tộc, nông dân tự canh và nông dân lĩnh canh C. Địa chủ, nông dân lĩnh canh và quan lại D. Quý tộc, quan lại, địa chủ, nông dân lĩnh canh (tá điền) và nông dân công xã Câu 7. Triều đại nào ở Trung Quốc ban hành chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất đầu tiên của cả nước? A. Nhà Tùy B. Nhà Hán C. Nhà Đường D. Nhà Tần Câu 8. Ý nghĩa của công cuộc thống nhất đất nước của nhà Tần là A. Chấm dứt thời kì chiến tranh loạn lạc kéo dài ở Trung Quốc. B. Tạo điều kiện cho Tần Doanh Chính lập triều đại nhà Tần C. Tạo điều kiện cho chế độ phong kiến được xác lập ở Trung Quốc D. Câu A và câu C đúng Câu 9. Chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời nhà Tần tồn tại trong khoảng thời gian nào? A. 207 TCN – 222 B. 221 TCN – 206 TCN C. 207 TCN - 221 D. 206 TCN – 212 Câu 10. Hai công trình kiến trúc của Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới, đó là A. Vạn lí trường thành và Cố Cung B. Vạn lí trường thành và Tử cấm thành C. Cố Cung và Lăng Ly Sơn D. Vạn lí trường thành và Lăng Ly Sơn Câu 11. Người Trung Quốc đã có nhiều phát minh quan trọng, đó là A. đóng tàu, chế tạo súng . B. kĩ thuật luyện kim, đóng tàu, nghề in. C. thuốc nhuộm, nghề in. D. La bàn, thuốc súng, nghề in, giấy viết. Câu 12. Tập thơ cổ nhất ở Trung Quốc bao gồm nhiều sáng tác dân gian là A. Kinh thi B. Kinh kịch C. Kinh tâm D. Hán thư Câu 13. Những bộ sử tiêu biểu của Trung Quốc thời kì này là A. Hán thư, Đường thư B. Sử kí, Đường thư C. Sử kí, Hán thư D. Đường thư, Minh sử Câu 14. Ai là người đầu tiên thực hiện phương pháp phẫu thuật gây mê? A. Biển Thước B. Hoa Đà C. Tôn Tư Mạc D. Lý Thời Trân Phần Hy Lạp Va La Mã Câu 1. Đền Pac-tê-nông là công trình kiến trúc nổi tiếng ở A. Rô-ma. B. Trung Quốc. C. Ấn Độ. D. Hi Lạp. Câu 2. Trong các nhà khoa học thời cổ đại dưới đây, ai có đóng góp về toán học? A. Ác-si-mét. B. Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít. C. Pi-ta-go, Ta-lét, Ơ-cơ-lít. D. Pla-tôn, A-ri-xít-tốt. Câu 3. Hệ chữ cái a,b,c... là thành tựu của người A. Ai Cập, Ấn Độ. B. Rô-ma, Hi Lạp. C. Trung Quốc, Rô Ma. D. Hi Lạp, Lưỡng Hà. Câu 4. Ai đã phát minh ra hệ thống chữ số, kể cả số 0 mà ngày nay ta đang dùng? A. Người Hi Lạp. B. Người Ai Cập. C. Người Ấn Độ. D. Người Trung Quốc. Câu 5. Thành tựu văn hóa nào là không phải của Hy Lạp, La Mã cổ đại? A. Làm ra lịch và đó là dương lịch. B. Sáng tạo chữ viết (chữ tượng hình), chữ số, phép đếm, tính được số pi bằng 3,16. C. Làm ra lịch và đó là âm lịch. D. Xây dựng được những công trình kiến trúc đồ sộ như Kim tự tháp,thành Ba-bi-lon...
File đính kèm:
giao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_18_on_tap_cuoi_hoc_k.pdf



