Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Bài 18: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X (Tiết 4+5) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Bài 18: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X (Tiết 4+5) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 30/3/2024 Ngày dạy: Bài 18 BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ ĐẦU THẾ KỈ X ( 5 tiết) Tiết 4( PPCT 40) I. MỤC TIÊU 1.Về kiến thức -Trinh bày được những nét chính (nội dung, kết quả) về các cuộc vận động giành quyền tự chủ của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của họ Khúc và họ Dương. -Mô tả được những nét chính trận chiến Bạch Đằng lịch sử năm 938 và những điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền. - Nêu được ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938. 2.Về kĩ năng, năng lực - Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một sổ tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. - Biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu đề phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. 3.Về phẩm chất -Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. -Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động của cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. -Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ có chất lượng các nhiệm vụ học tập -Yêu nước: Biết ơn các anh hùng dân tộc trong bài học đã có công giành lại nền độc lập, tự chủ cho dân tộc. II. Thết bị và học liệu - Máy tính, máy chiếu. -Tranh ảnh, sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút) a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập cho học sinh và xác định được vấn đề cần giải quyết liên quan đến bài học. b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc và họ Dương c) Sản phẩm: - Những câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV trình chiếu nội dung từng câu hỏi lên máy chiếu, yêu cầu HS trả lời. - Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và đưa ra đáp án chính xác. - Bước 3: HS trả lời - Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.2 Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938. b. Trừ ngoại xâm dậy sóng Bạch Đằng a) Mục tiêu: Những nét chính trận chiến Bạch Đằng lịch sử 938 và những điểm độc đáo trong tổ chức cách đánh của Ngô Quyền. Nêu được ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Bạch Đằng năm 938. Đánh giá được công lao của Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc. b) Nội dung: - GV định hướng, hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ học tập sau: + Khai thác tư liệu lịch sử, làm việc nhóm. + Thiết kế các sản phẩm công nghệ: video, lược đồ, mô hình minh họa về diễn biến trận Bạch Đằng năm 938. + Trình bày được diễn biến, kết quả của trận Bạch Đằng năm 938 với các sản phẩm HS tự thiết kế. + Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng năm 938 + Trao đổi, thảo luận đưa ra các vấn đề làm sâu sắc hơn về chiến thắng Bạch Đằng năm 938 theo định hướng câu hỏi sau: H1: Nghệ thuật đánh giặc trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ hai do Ngô Quyền lãnh đạo là gì? H2: Vì sao cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ hai do Ngô Quyền lãnh đạo kết thúc thắng lợi? + H3: Vì sao nói trận Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta? + H4: Đánh giá công lao của Ngô Quyền với dân tộc? + H5: Hiện nay để ghi nhớ công ơn của Ngô Quyền thì chúng ta đã làm gì? c) Sản phẩm: - Các sản phẩm do HS thiết kế: video,bài làm của HS, lược đồ, - Các câu trả lời trao đổi, thảo luận của HS. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chia HS thành ba nhóm, hướng dẫn HS khai thác tư liệu 2 - SGK, tr.84 và chuẩn bị theo yêu cầu của GV (chuẩn bị ở nhà): trình bày diễn biến, ý nghĩa của trận Bạch Đằng năm 938 theo hai hình thức tổ chức hoạt động học tập sau: + Nhóm 1 - Hình thức 1: Thuyết minh về diễn biến trận Bạch Đằng năm 938 dựa trên minh họa của Phim hoạt hình 3D hoặc các hình ảnh về trận Bạch Đằng năm 938. + Nhóm 2 – Hình thức 2: Trình bày diễn biến về chiến thắng Bạch Đằng năm 938 trên lược đồ Hình 7 - Lược đồ trận Bạch Đằng năm 938, SGK, tr.84 + Nhóm 3- Hình thức 3: Trình bày và thuyết minh về ý nghĩa của trận Bạch Đằng( dựa vào tư liệu 3 SGK tr.85) và đánh giá công lao của Ngô Quyền, liên hệ ngày nay. - Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày (Mỗi nhóm có 3 phút trình bày). - Bước 3: HS các nhóm nhận xét, đặt câu hỏi trao đổi, thảo luận: + H1: Nghệ thuật đánh giặc trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ hai do Ngô Quyền lãnh đạo là gì? (Dự kiến HS trả lời: Tiêu diệt nội phản, chuẩn bị kế hoạch đánh giặc chủ động, độc đáo, lợi dụng thủy triều, chớp thời cơ đánh bại quân địch ) + H2: Vì sao cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ hai do Ngô Quyền lãnh đạo kết thúc thắng lợi? (Dự kiến HS trả lời: Do sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Ngô Quyền, sự đoàn kết, tình thần đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ) + H3: Vì sao nói trận Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta? + H4: Đánh giá công lao của Ngô Quyền với dân tộc? + H5: Hiện nay để ghi nhớ công ơn của Ngô Quyền thì chúng ta đã làm gì? - Bước 4: GV tiến hành cho HS nhận xét phần trình bày của ba nhóm. - Bước 5: GV đánh giá, nhận xét, rút kinh nghiệm và cho điểm. NỘI DUNG HỌC TẬP - Diễn biến: + Cuối năm 938, quân Nam Hán do Lưu Hoằng Tháo chỉ huy kéo vào vùng biển nước ta. + Lúc nước triều đang lên, Ngô Quyền cho một toán thuyền nhẹ ra đánh nhử quân Nam Hán vào cửa sông Bạch Đằng. + Nước triều bắt đầu rút, Ngô Quyền hạ lệnh dốc toàn bộ lực lượng đánh quật trở lại. Quân Nam Hán chống cự không nổi phải rút chạy ra biển. + Nước triều rút nhanh, bãi cọc dần nhô lên, quân Nam Hán rối loạn, thuyền xô vào bãi cọc nhọn, vỡ tan tành. Quân địch, phần bị giết, phần chết đuối, thiệt hại quá nửa. Hoằng Tháo bị thiệt mạng trong đám loạn quân. + Vua Nam Hán được tin bại trận trên sông Bạch Đằng, hốt hoảng, vội vã hạ lệnh thu quân về nước. - Kết quả: Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền kết thúc hoàn toàn thắng lợi - Ý nghĩa: Chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc, mở ra một thời kì mới trong lịch sử dân tộc ta, thời kì độc lập, tự chủ lâu dài. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa lại những nội dung cơ bản của bài học. b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan. c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân Câu 1. Ai là người chỉ huy đánh thắng trận chiến trên sông Bạch Đằng với quân Nam Hán vào năm 938? A. Trần Hưng Đạo. B. Quang Trung. C. Trần Quốc Tuấn. D. Ngô Quyền. Câu 2. Tại sao Dương Đình Nghệ chết? A. Bị bệnh chết. B. Đánh quân Nam Hán bị trúng tên độc. C. Bị Kiều Công Tiễn giết. D. Bị Ngô Quyền giết. Câu 3. Đâu không phải là kế hoạch của Ngô Quyền chuẩn bị đánh quân Nam Hán? A. Tìm hiểu chế độ thủy triều ở cửa sông Bạch Đằng. B. Chủ động đón đánh quân Nam Hán. C. Bố trí bãi cọc ngầm ở long sông Bạch Đằng. D. Cho con trai sang nhà Nam Hán làm con tin để cầu hòa. Câu 4. Trong chiến thắng Bạch Đằng, tính nhân dân thể hiện ở điểm nào? A. Thực hiện vườn không nhà trống. B. Trong một thời gian ngắn, một khối lượng lớn cây rừng được đem về đóng xuống lòng sông nhưng đối phương không hay biết. C. Thực hiện đánh nhanh thắng nhanh. D. Mua được khối lượng sắt lớn để bịt đầu nhọn của cọc. Câu 5. Vì sao lại nói chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta? A. Sử dụng chiến lược, chiến thuật đúng đắn. B. Khẳng định tinh thần chiến đấu ngoan cường của dân tộc. C. Trung Quốc không bao giờ dám đêm quân đánh nước ta một lần nữa. D. Đập tan ý chí xâm lược của quân Nam Hán. Câu 6. Vì sao nói lịch sử nước ta từ năm 179 TCN đến năm 938 là thời kỳ Bắc thuộc? A. Vì nhà Nam Hán thống trị. B. Bị nhà Đường đô hộ. C. Luôn bị các triều đại phong kiến phương Bắc độ hộ, thống trị. D. Nước ta luôn bị nhà Ngô bóc lột Câu 7. Quân Nam Hán thất bại khi xâm lược nước ta vì A. Hoằng Tháo, tướng chỉ huy giặc bị giết chết. B. thuyền của quân Nam Hán vào đến cửa biển nước ta gặp bão nên phải rút về C. vua Nam Hán hạ lệnh thu quân về nước. D. quân ta mai phục đánh tan quân Nam Hán ngay sông trên sông Bạch Đằng. Câu 8. Tại sao Ngô Quyền lại chọn sông Bạch Đằng để bố trí bãi cọc? A. Sông có sự chênh lệch rất lớn giữa mực nước lúc nước triều lên và lúc nước triều xuống. B. Sông có rất nhiều ghềnh đá nằm ngầm dưới nước đã làm đắm nhiều tàu thuyền. C. Sông có sóng to gió lớn. D. Sông dễ ra vào. - Bước 2: HS đưa ra đáp án cho bài trắc nghiệm - Bước 3: GV nhận xét bài làm của HS và chính xác hóa các phương án trả lời - Bước 4: GV củng cố và nhắc lại các yêu cầu cần đạt của bài học cho HS 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn. b) Nội dung: GV yêu cầu HS làm câu 3Y1 phần vận dụng. c) Sản phẩm: - Bài viết của HS (khoảng 5 đến 10 dòng) d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi số 3Y1 trong SGK phần vận dụng. - Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 3: HS đọc bài viết cho cả lớp nghe. - Bước 4: GV nhận xét, đánh giá. Chuẩn bị cho tiết sau: HS làm mô hình bãi cọc, thuyền ở nhà theo nhóm. Các nhóm trình bày sản phẩm vào tiết học sau. Tiết 5( PPCT 41) III. Tiến trình dạy học 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh Nội dung: GV tổ chức HS chơi trò chơi đoán tên các nhân vật lịch sử của bài 18. Sản phẩm: Những câu trả lời của HS Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. Nêu yêu cầu và luật chơi. Một HS lên đáp án( Ngô Quyền, Khúc Thừa Dụ, Dương Đình Nghệ). Sau đó HS sẽ dùng câu hỏi tự đặt ra để nói về nhân vật đó với yêu cầu không được nhắc tới tên nhân vật đó. HS ở dưới sẽ đoán xem nhân vât mà HS cần nhắc tới là ai. Bước 2: HS thực hiện trò chơi. Bước 3: HS trả lời Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS. 2. Hình thành kiến thức mới: Không 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa lại những nội dung cơ bản của bài học. Nắm được những mốc thời gian cơ bản để tạo nên bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X. b) Nội dung: HS làm 4 nhiệm vụ: NV1: Hoàn thành sơ đồ thời gian NV2: Các nhóm trình bày thực nghiệm mô hình trận Bạch Đằng năm 938( HS chuẩn bị ở nhà) NV3: Nêu công lao của các nhân vật lịch sử. NV4: HS làm phiếu trắc nghiệm. c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm hoàn thành bài tập trên bảng phụ NV1: Yêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ thời gian dưới đây: NV2: Các nhóm kiểm tra lại mô hình và chuẩn bị thực nghiệm. NV3: Nêu công lao của các nhân vật lịch sử: Ngô Quyền, Khúc Thừa Dụ, Dương Đình Nghệ NV4: HS làm phiếu trắc nghiệm( phụ lục) - Bước 2: Đại diện các nhóm treo bảng phụ lên bảng. NV2: Các nhóm thực nghiệm. NV3: Khúc Thừa Dụ: Xây dựng chính quyền tự chủ của người Việt Dương Đình Nghệ: Đánh thắng quân Nam Hán, tiếp tục xây dựng nền tự chủ. Ngô Quyền: Mở ra kỉ nguyên độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc. NV4: Đáp án của câu trắc nghiệm Bước 3. Các HS khác nhận xét hoặc đưa ra phương án trả lời khác. Bước 4: GV nhận xét bài làm của HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn. b) Nội dung: GV yêu cầu HS làm câu hỏi sau: Câu 1. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 có ý nghĩa lịch sử như thế nào? Câu 2. Phân tích sự chủ động, sáng tạo trong kế sách đánh giặc của Ngô Quyền? Câu 3. Kế sách đánh giặc của Ngô Quyền trong trận chiến Bạch Đằng được ông cha ta vận dụng trong cuộc chiến chống quân xâm lược về sau như thế nào? c) Sản phẩm: - Bài làm của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi - Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 3: HS trình bày bài làm. - Bước 4: GV nhận xét, đánh giá. Phụ lục: PHIẾU TRẮC NGHIỆM (Dùng cho hoạt động kiểm tra) Họ và tê HS: Lớp: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng Câu 1: Những việc làm của Khúc Hạo nhằm mục đích gì? A. Củng cố thế lực của họ Khúc B. Xây dựng đất nước theo đường lối của mình C. Củng cố nền độc lập, “nhân dân đều được yên vui” D. Bãi bỏ các thứ lao dịch và định lại mức thuế Câu 2:Trận thắng nào giành lại hoàn toàn nền độc lập tự chủ cho dân tộc ta? A. Trận đánh của Bà Triệu C. Trận Bạch Đằng năm 938. B. Trận đánh của Mai Thúc Loan. D. Trận đánh của Lí Bí. Câu 3. Vì sao lại nói chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta? A. Sử dụng chiến lược, chiến thuật đúng đắn. B. Khẳng định tinh thần chiến đấu ngoan cường của dân tộc. C. Trung Quốc không bao giờ dám đêm quân đánh nước ta một lần nữa. D. Đập tan ý chí xâm lược của quân Nam Hán. Câu 4. Ai là người chỉ huy đánh thắng trận chiến trên sông Bạch Đằng với quân Nam Hán vào năm 938? A. Trần Hưng Đạo. B. Quang Trung. C. Trần Quốc Tuấn. D. Ngô Quyền. Câu 5. Đâu không phải là kế hoạch của Ngô Quyền chuẩn bị đánh quân Nam Hán? A. Tìm hiểu chế độ thủy triều ở cửa sông Bạch Đằng. B. Chủ động đón đánh quân Nam Hán. C. Bố trí bãi cọc ngầm ở long sông Bạch Đằng. D. Cho con trai sang nhà Nam Hán làm con tin để cầu hòa.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_bai_18_buoc_ngoat_lich_su.pdf



