Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Lịch sử 6 (Kết nối tri thức) - Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 9/3/2024 BÀI 17. CUỘC ĐẤU TRANH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DÂN TỘC CỦA NGƯỜI VIỆT Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và địa lí lớp 6 Thời gian thực hiện: 3 tiết Tiết 2( PPCT: 36) I. Mục tiêu : Sau bài học này, giúp HS: 1.Về kiến thức -Trình bày được những biểu hiện trong việc giữ gìn văn hoá của người Việt trong thời kì Bắc thuộc. - Nhận biết được sự phát triển của văn hoá dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa trong thời kì Bắc thuộc. 2.Về năng lực -Khai thác và phân tích được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. -Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. 3.Về phẩm chất Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc về sức mạnh cội nguồn của nền văn hoá Việt chính là nền tảng để dân tộc Việt Nam trường tồn, phát triển dù đứng trước bất kì khó khăn, thử thách nào. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1.Giáo viên -Hình minh hoạ vê' cuộc đấu tranh giữ gìn và phát triển văn hoá dân tộc. -Máy tính, máy chiếu; giấy A0 (nếu có). 2.Học sinh Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: Sức sống của nền văn hoá bản địa được thể hiện như thế nào? 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2.2. Tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa a. Mục tiêu:HS biết được sự phát triển của văn hoá dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc những yếu tố văn hoá Trung Hoa trong suốt thời kì Bắc thuộc b. Nội dung:. - HS tìm hiểu thông tin SGK mục 2 trao đổi với bạn , hoạt động nhóm bằng cách vẽ sơ đồ kiến thức - Trình bày dưới dạng sơ đồ hoá kiến thức, GV cần chú ý khai thác kĩ từng ô trong sơ đổ để làm rõ cả hai khía cạnh: vừa tiếp thu nhưng vừa chọn lọc và tìm cách “bản địa hoá” để phát triển nền văn hoá dân tộc. c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi của giáo viên d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh - GV lớp thành 4 nhóm , đặt trước mặt tờ giấy Ao , tìm hiểu mục 2 / tr 79 - GV tổ chức cho hs thảo luận , phát hiện và viết các nội dung vào giấy theo dạng sơ đồ ?Chỉ ra những phong tục tập quán của người Việt được nhắc đến trong đoạn tư liệu tr79/SGK ? Trong thời kì bắc thuộc, nhân dân ta đã tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa như thế nào ? Gạch chân nội dung văn hóa nào đã được ‘bản địa hóa ‚? - Gv có thể đặt thêm câu hỏi: ? Nêu những ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo hay những kĩ thuật tiếp thu được từ Trung Quốc còn duy trì đến ngày nay.? + Gv cần hướng dẫn kĩ, cho hs thảo luận theo nhóm và trình bày ý kiến của mình. Gv giải thích từ bản địa hóa: làm cho các nội dung văn hóa được du nhập vào mang nét riêng của người Việt, không hoàn toàn giống với ban đầu . Bước 2: HS thực hiện vẽ sơ đồ Bước 3: HS treo tranh ( sơ đồ ) các nơi trong lớp học để triển lãm Các nhóm tham quan sản phẩm của nhóm bạn ,tự đánh giá ,so sánh sản phẩm của nhóm bạn với nhóm mình GV cũng tham quan các sản phẩm của HS, ghi chú lại những điều cần làm rõ thêm hoặc sự khác biệt thể hiện trong nội dung của các nhóm Gv có thể giới thiệu rõ hơn: Nho giáo do Khổng Tử sáng lập và được du nhập vào nước ta từ thời thuộc Hán. Sĩ Nhiếp, Tích Quang, Nhâm Diên là những thái thú đã có nhiều nỗ lực truyền bá Nho giáo vào Việt Nam. Những tư tưởng chủ yếu của Nho giáo về đạo vua - tôi, cha - con, chồng - vợ và việc nhấn mạnh các phạm trù đạo đức như nhân, nghĩa, lễ, trí, tín đã được các triều đại phong kiến phương bắc sử dụng làm công cụ tinh thần để cai trị nhân dân ta. Gv cần sưu tầm thêm tư liệu về nguồn gốc và những đặc trưng “bản địa hoá” phong tục tết hàn thực, tết đoan ngọ,... đê làm minh hoạ phong phú cho bài giảng. ví dụ: tết hàn thực sang việt nam trở thành tết bánh trôi, bánh chay, tết đoan ngọ trở thành ngày tết “giết sâu bọ”, tết trung thu của người Việt Nam dành cho thiếu nhi trong khi ở Trung Quốc dành cho sum họp gia đình,... đó là nét khác biệt thể hiện sự tiếp thu và việt hoá văn hoá trung quốc của người việt. Bước 4: GV đánh giá kết quả hoạt động của hs Trên cơ sở đó, với đối tượng hs khá, gv có thể yêu cấu hs đọc tư liệu mở rộng này và trả lời câu hỏi: + để mở rộng thêm, gv có thể trích lời tâu của viên quan Lưu An với vua Hán Vũ Đế: “Việt là đất ở ngoài cõi. dân cắt tóc vẽ mình, không thể lấy pháp độ của nước đội mũ mang đai mà trị được”. (Ngô Sỹ Liên và các sử thần thời Lê, Đại Việt sử kí toàn thư (bản dịch), nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.147). ? Lời tâu của viên quan đô hộ người Hán cho em biết điều gì ? Gv gợi mở cho hs hiểu rõ: qua lời tâu của Lưu An cho thấy: nước ta vốn là một nước độc lập (ngoài cõi), có truyền thống văn hoá, phong tục tập quán riêng (cắt tóc, vẽ mình), khác với người Hán, nên không thể áp đặt được đồng thời cũng phản ánh sự thừa nhận thất bại từ chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương bắc. GV chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh NỘI DUNG HỌC TẬP Trong thời kì Bắc thuộc, nhân dân ta đã tiếp thu có chọn lọc văn hoá Trung Hoa: + Học một số kĩ thuật, phát minh tiến bộ như làm giầy, chế tạo đồ thuỷ tinh, giã gạo bằng cối đạp, ở nhà đất bằng, kĩ thuật bón phân bắc và dùng sức kéo trâu bò, làm đồ gốm. + Tiếp thu chữ Hán, một phần lễ nghĩa của Nho giáo trong quan hệ gia đình, cách đặt tên họ giống người Hán. + Đón nhận tinh thần từ bi, bác ái của Phật giáo. Đạo giáo dần hoà nhập với tín ngưỡng dân gian của người Việt. + Tiếp thu một sổ lễ tết như tết Hàn thực, tết Đoan Ngọ, tết Trung thu, tết Nguyên đán... nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp với sinh hoạt văn hóa của người Việt. 3. Hoạt động 3 :Luyện tập a.Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm: hoàn thành bài tập; d. Tổ chức thực hiện: Câu hỏi: Giải thích vì sao nước ta bị đô hộ hơn 1000 năm nhưng vẫn giữ được phong tục tập quán? 4 Hoạt động vận dụng : a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà c. Sản phẩm: bài tập nhóm Câu hỏi. GV gợi ý: ? Liệt kê những phong tục có từ thời Bắc thuộc, từ đó liên hệ với hiện tại để chỉ ra được những phong tục còn được bảo tồn đến ngày nay ? (HS có thể hỏi thêm người thân để xác định được câu trả lời phù hợp). Qua đó, giúp HS nhận thức rõ những giá trị của văn hoá truyền thống lịch sử đối với cuộc sống hiện tại.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_6_ket_noi_tri_thuc_bai_17_cuoc_dau_tranh_bao.pdf



