Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 09/03/2024 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II Môn học: KHTN - Lớp 8 (phần Vật lí) Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau bài học, Hs sẽ: - Hệ thống lại các nội dung kiến thức đã được học về: + Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát. + Dòng điện, nguồn điện. + Mạch điện đơn giản. + Tác dụng của dòng điện. + Cường độ dòng điện và hiệu điện thế. + Năng lượng nhiệt và nội năng. + Sự truyền nhiệt. + Sự nở vì nhiệt. - Trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm. - Trả lời một số câu hỏi tự luận (làm một số bài tập). 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: HS tự nghiên cứu thông tin SGK và hệ thống lại các nội dung kiến thức đã học. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học tập - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: - Nhận thức khoa học tự nhiên: Cá nhân hệ thống lại được các kiến thức đã học. - Tìm hiểu tự nhiên: Phát triển thêm nhận thức của bản thân thông qua việc trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết của bản thân để làm các bài tập tự luận. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu để hệ thống hóa các nội dung kiến thức đã học, vận dụng được kiến thức vào làm bài tập. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - KHBD, GAĐT, SGK, Tivi, máy tính. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. - Ôn tập lại các nội dung kiến thức đã học từ bài 20 đến bài 33 III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: Gv trình bày vấn đề, Hs quan sát thực hiện yêu cầu của Gv c. Sản phẩm học tập: Hs lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: Gv: Trong chương V, VI chúng ta đã học được những nội dung kiến thức nào? Hs: Nêu những nội dung đã được học trong chương V, VI. Gv: Nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2.1: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ. a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ. b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và HS Nội dung Bước 1: Gv chuyển giao I. Kiến thức cần nhớ: nhiệm vụ học tập 1, Gv: Chiếu một số câu hỏi - Vật nhiễm điện là vật có khả năng hút các vật khác cho HS hệ thống kiến thức: hoặc phóng tia lửa điện sang các vật khác. 1, thế nào là vật nhiềm - Ví dụ: Chiếc thước nhựa nhiễm điện hút các mảnh điện? cho ví dụ minh họa. giấy vụn Ta có thể làm một vật - Một vật có thể bị nhiễm điện bằng nhiều cách khác nhiễm điện bằng cách nào? nhau, trong đó đơn giản nhất là sự nhiễm điện do cọ xát. 2, Thế nào là dòng điện? Nhiều vật khi bị cọ xát trở thành các vật nhiễm điện. nguồn điện? Vật dẫn điện, 2, vật không dẫn điện? - Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. - Nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện cho các dụng cụ điện hoạt động. Pin, acquy là những nguồn điện có hai cực, một cực là cực dương (kí hiệu +), một cực là cực âm (kí hiệu -). 3, Mạch điện là gì? một - Vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua. Vật dẫn mạch điện đơn giản được điện thường gặp là những vật làm bằng kim loại. tạo nên bởi những yếu tố - Vật không dẫn điện (vật cách điện) là vật không cho nào dòng điện chạy qua. Vật cách điện thường gặp là những vật làm bằng sứ, nhựa, cao su, 3, - Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nổi, công tắc, để bóng đèn phát sáng ta phải nối chúng lại với nhau 4, Nêu các tác dụng của thành một mạch kín, gọi là mạch điện. dòng điện? - Bất cứ mạch điện nào cũng gồm các bộ phận: nguồn điện, dây nối và các thiết bị tiêu thụ năng lượng điện (bóng đèn, động cơ điện, bếp điện, quạt điện, ti vi,...). - Ngoài các thiết bị cung cấp và tiêu thụ điện, trong mạch điện còn có các thiết bị như cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện để bảo vệ mạch điện và cảnh báo sự cố xảy ra. 4, - Tác dụng nhiệt - Tác dụng phát sáng 5, Cường độ của dòng điện - Tác dụng hóa học là gì? Đơn vị của cường độ - Tác dụng sinh lí của dòng điện dòng điện? thiết bị đo - Khi dòng điện đi qua cơ thể người thì dòng điện sẽ cường độ dòng điện? làm các cơ co giật, có thể làm tim ngừng dập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt, gây nguy hiểm tới tính mạng 6, Hiệu điện thế là gì? Đơn con người. vị của hiệu điện thế? Thiết - Tuy nhiên trong y học, tác dụng sinh lí của dòng điện bị đo hiệu điện thế? được ứng dụng thích hợp để chữa một số bệnh. VD: Phương pháp sốc điện ngoài lồng ngực được sử dụng 7, Nêu một số tính chất của để cấp cứu trường hợp tim ngừng đập. nguyên tử, phân tử? Năng 5, lượng nhiệt là gì? Nội năng - Cường độ dòng điện (I) đặc trưng cho tác dụng của một vật là gì? mạnh, yếu của dòng điện - Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế, có đơn vị là ampe (A), miliampe (mA) 1A = 1000mA 6, 8, Thế nào là dẫn nhiệt? - Khả năng sinh ra dòng điện của pin (acquy) được đo Đối lưu? Bức xạ nhiệt? bằng hiệu điện thế (điện áp) giữa hai cực của nó. - Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế, có đơn vị là vôn (V), milivôn (mV), kilôvôn (kV) 1V = 1000mV; 1kV = 1000V 7, - Một số tính chất của phân tử, nguyên tử. + Nhiệt độ của vật càng cao, chuyển động hỗn loạn của các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật càng nhanh. + Giữa các phân tử, nguyên tử có lực hút và lực đẩy, gọi là lực tương tác phân tử và nguyên tử. - Năng lượng nhiệt là năng lượng vật có được do chuyển động nhiệt. - Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật. 8 - Dẫn nhiệt là sự truyền năng lượng trực tiếp từ các phân tử có động năng lớn hơn sang các phân tử có 9, Sự nở vì nhiệt của các động năng nhỏ hơn qua va chạm. chất. + Vật dẫn nhiệt tốt và vật cách nhiệt tốt được xác định dựa trên khả năng dẫn nhiệt hoặc cản trở sự dẫn nhiệt của chất liệu. + Khả năng dẫn nhiệt của một số chất và vật liệu được liệt kê và tính theo giá trị gần đúng. + Chất rắn dẫn điện tốt, chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém. - Chất lỏng và khí (gọi chung là chất lưu) dẫn nhiệt kém, tuy nhiên, khi đun nóng đáy ống nghiệm, nước trong ống nghiệm sẽ nóng lên. Điều này chứng tỏ chất lưu tuy dẫn nhiệt kém nhưng vẫn có thể truyền nhiệt tốt. + Các dòng nước nóng và lạnh di chuyển ngược chiều Bước 2: Hs thực hiện nhau được gọi là dòng đối lưu. Sự đối lưu này là hiện nhiệm vụ học tập tượng truyền nhiệt nhờ vào dòng chất lỏng di chuyển và + Hs thảo luận nhóm theo gọi là sự đối lưu. bàn hệ thống lại kiến thức - Sự truyền nhiệt bằng bức xạ nhiệt đã học theo nội dung các + Tia nhiệt có một số tính chất giống tia sáng như mang câu hỏi. năng lượng, truyền thẳng, phản xạ, không truyền qua + Gv quan sát, hướng dẫn các vật chắn sáng... Hs + Vật nhận được tia nhiệt thì nóng lên. Hình thức truyền Bước 3: Báo cáo kết quả nhiệt này được gọi là bức xạ. hoạt động và thảo luận + Khả năng hấp thụ và phản xạ tia nhiệt của một vật + Gv gọi Hs đại diện các phụ thuộc tỉnh chất mặt ngoài của nó. Mặt ngoài của vật nhóm hệ thống lại kiến càng xù xì và càng sẫm màu thì vật hấp thụ tia nhiệt thức của từng nội dung. càng mạnh; mặt ngoài của vật cùng nhẵn và càng sáng + Hs nhóm khác nhận xét, màu thì vật phản xạ tia nhiệt càng mạnh. bổ sung 9, Bước 4: Đánh giá kết quả - Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. thực hiện nhiệm vụ học + Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. tập - Các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. + Gv đánh giá, nhận xét, + Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. chuẩn kiến thức. - Các chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. + Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. Hoạt động 2.2: Làm một số bài tập trắc nghiệm. a. Mục tiêu: Hs hệ thống lại được những kiến thức cần nhớ. b. Nội dung: Học sinh cá nhân nghiên cứu thông tin SGK tìm câu trả lời. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: DỰ KIẾN SẢN HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS PHẨM Bước 1: Gv chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Bài tập trắc Gv: Chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm: nghiệm Câu 1. Những ngày hanh khô, khi chải tóc khô bằng lược Câu 1. D nhựa thì nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra vì: A. Lược nhựa chuyển động thẳng kéo sợi tóc thẳng ra. B. Các sợi tóc trơn hơn và bị cuốn thẳng ra. C. Tóc đang rối, bị chải thì thẳng ra. D. Khi cọ xát với tóc lược nhựa bị nhiễm điện nên nó hút và kéo làm cho sợi tóc thẳng ra. Câu 2. Xe chạy một thời gian dài. Sau khi xuống xe, sờ vào Câu 2. B thành xe, đôi lúc ta thấy như bị điện giật. Nguyên nhân là do: A. Bộ phận điện của xe bị hư hỏng. B. Thành xe cọ xát vào không khí nên xe bị nhiễm điện. C. Do một số vật dụng bằng điện gần đó đang hoạt động. D. Do ngoài trời sắp có cơn dông. Câu 3. Để ngắt những dòng điện lớn mà hệ thống mạch điều Câu 3. A khiển không thể can thiệp trực tiếp, ta sử dụng A. rơle. B. cầu chì. C. vôn kế. D. ampe kế. Câu 4. Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nổi, công tắc, Câu 4. B để bóng đèn phát sáng ta phải nối chúng lại với nhau thành một mạch kín, gọi là A. chuông điện. B. mạch điện. C. cầu dao. D. biến trở. Câu 5. Bóng đèn huỳnh quang trong gia đình phát sáng là Câu 5. B do A. Tác dụng hóa học B. Tác dụng phát sáng C. Tác dụng sinh lý D. Tác dụng nhiệt Câu 6: Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo Câu 6. B cường độ dòng điện nào dưới đây? A. Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35 A B. Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28 mA. C. Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8 A. D. Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5 A. Câu 7: Chọn câu sai Câu 7. B A. 1V = 1000mV B. 1kV = 1000mV C. 1mV = 0,001V D. 1000V = 1kV Câu 8: Chọn đáp số đúng Câu 8. C A. 1,25 A = 125 mA. B. 0,125A = 1250 mA C. 125 mA = 0,125 A. D. 1250 mA = 12,5 A Câu 9. Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước Câu 9. A nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng lượng: A. Từ nhiệt năng sang nhiệt năng. B. Từ cơ năng sang nhiệt năng. C. Từ cơ năng sang cơ năng. D. Từ nhiệt năng sang cơ năng. Câu 10: Bức xạ nhiệt là: Câu 10. A A. Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. B. Sự truyền nhiệt qua không khí. C. Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp khúc. D. Sự truyền nhiệt qua chất rắn. Câu 11. C Câu 11: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào? A. Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn. B. Từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn. C. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn. D. Các phương án trên đều đúng. Câu 12. A Câu 12: Đối lưu là: A. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí. B. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất rắn. C. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng. D. Sự truyền nhiệt bằng các dòng chất khí. Câu 13. A Câu 13: Khi đi xe đạp trời nắng không nên bơm căng lốp xe vì A. lốp xe dễ bị nổ. B. lốp xe dễ bị xuống hơi C không có hiện tượng gì xảy ra đối với lốp xe. D. cả ba kết luận trên đều sai Câu 14. D Câu 14: Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại. Vì sao vậy? A. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại. B. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng nở ra. C. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại. D. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra. Câu 15. D Câu 15. Chức năng của hệ tuần hoàn là A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen đến tế bào. B. Vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan hệ bài tiết. C. Vận chuyển oxygen từ tế bào về tim, đến phổi thải ra ngoài D. Cả A và B đều đúng Câu 16. C Câu 16. Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường? A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn Câu 17. B Câu 17. Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh loãng xương? A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian ngắn. B. Cơ thể thiếu calcium và phosphorus. C. Do tai nạn giao thông. Câu 18. A D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin. Câu 18: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo B. Mang vác về một bên liên tục C. Mang vác quá sức chịu đựng Câu 19. D D. Cả ba đáp án trên Câu 19. Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình trạng táo bón 1. Ăn nhiều rau xanh 2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin 3. Uống nhiều nước 4. Uống chè đặc Câu 20. D A. 2, 3 B. 1, 3 C. 1, 4 D.1, 2, 3 Câu 20: Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào? A. Ruột thừa. B. Ruột già. C. Ruột non. D. Dạ Câu 21. D dày. Câu 21: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu? A. Nhóm máu O. B. Nhóm máu AB. Câu 22. D C. Nhóm máu A. D. Nhóm máu B. Câu 22: Loại tế bào máu nào đóng vai trò chủ chốt trong quá trình đông máu ? A. Hồng cầu. B. Bạch cầu. C. Tiểu cầu. D. Tất cả các phương án còn lại Bước 2:Hs thực hiện nhiệm vụ học tập + Hs cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích. + Gv quan sát, hướng dẫn Hs Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Gv gọi Hs trả lời câu hỏi + Hs khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Gv đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Hoạt động 2.3: Trả lời một số câu hỏi tự luận. a. Mục tiêu: Trả lời được một số câu hỏi tự luận cụ thể. b. Nội dung: Hs thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và HS Nội dung Bước 1: Gv chuyển giao II. Một số câu hỏi tự luận: nhiệm vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi: Gv: Chiếu một số bài tập tự luận. Bài tập 1: Khi lau kính bằng các khăn vải khô, ta thấy không sạch hết bụi vì khăn vải khô làm kính Bài tập 1. Tại sao khi lau kính bị nhiễm điện nên sẽ hút các hạt bụi và các bụi vải bằng các khăn vải khô ta thấy lại. không sạch bụi? Bài tập 2: Nên sử dụng đèn LED thay thế cho các đèn sợi đốt vì đèn LED tiết kiệm điện năng, có độ Bài tập 2. Giải thích được vì sao bền cao, không sử dụng kim loại nặng hay thủy nên sử dụng đèn LED thay thế ngân, tỏa nhiệt không đáng kể nên an toàn, thân cho các đèn sợi đốt. thiện với môi trường, sử dụng được lâu dài. Bài tập 3: Một số giải pháp tránh nguy hiểm khi sử dụng các dụng cụ tiêu thụ điện ở gia đình: Bài tập 3. Đưa ra giải pháp để - Không tiếp xúc trực tiếp với các vật mang điện. tránh nguy hiểm cho bản thân - Kiểm tra các thiết bị điện cần đem dụng cụ hỗ khi sử dụng các dụng cụ tiêu thụ trợ, bảo vệ. điện ở gia đình như: bàn là, bếp - Không sử dụng các thiết bị đang bị rò rỉ điện. điện, quạt điện, ti vi, máy tính, - Tắt hoặc ngắt nguồn các thiết bị như bàn là, bếp tủ lạnh, điện, quạt điện, khi không dùng tới. Bài tập 4: a. 2,5 V = 2500 mV b. 6 kV = 6000 V c. 110 V = 0,110 kV d. 1200 mV = 1,2 V. Bài tập 4. Đổi đơn vị đo cho các giá trị sau đây: a. 2,5 V = ... mV b. 6 kV = ...V Bài tập 5: Khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng c. 110 V = ... kV ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm d. 1200 mV = ... V nhôm chóng sôi hơn vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt Bài tập 5: Tại sao khi đun nước hơn. bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước Bài tập 6: Biện pháp cụ thể để làm giảm tác hại trong ấm nhôm chóng sôi hơn? của hiệu ứng nhà kính: Bài tập 6: Đề xuất được biện + Trồng nhiều cây xanh, không phá rừng bừa bãi. pháp cụ thể để làm giảm tác hại + Tắt nguồn điện khi không sử dụng. của hiệu ứng nhà kính. + Sử dụng các nguồn năng lượng sạch. Bước 2: Hs thực hiện nhiệm + Sử dụng các phương tiện giao thông công cộng. vụ học tập + Tái sử dụng và tái chế. Hs hoạt động nhóm trả lời các + Đầu tư công nghệ sạch vào sản xuất. câu hỏi. + Tuyên truyền, nâng cao ý thức về hiệu ứng nhà Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs nếu kính. cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động. + Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả + Các Hs khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Gv đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức 3. Hoạt động 3: Luyện tập (Không tổ chức hoạt động luyện tập) 4. Hoạt động 4: Vận dụng (Không tổ chức hoạt động vận dụng) Hướng dẫn HS tự học ở nhà: -Yêu cầu học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học để giờ sau kiểm tra giữa kì
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.pdf



