Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 80 Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về hiện tượng bức xạ nhiệt a, Mục tiêu: - Học sinh nêu được bức xạ nhiệt là sự truyền năng lượng thông qua tia nhiệt - Vận dụng kiến thức về bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng liên quan b. Nội dung: HS quan sát thí nghiệm, học sinh thảo luận, trao đổi, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập 3 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và HS Nội dung * Tổ chức tình huống: Trái Đất được III- Bức xạ nhiệt: bao bọc bởi lớp khí quyển và khỏang 1/ Thí nghiệm: chân không. Trong khoảng chân không này không có sự dẫn nhiệt và đối lưu. - Trong thí nghiệm ở Hình 28.5a thì nhiệt độ Vậy năng lượng từ Mặt Trời truyền trong bình thủy tinh tăng dần vì bình thủy tinh xuống TĐ bằng cách nào? nhận được năng lượng nhiệt từ đèn điện dây tóc phát ra. - GV cho HS thực hiện thí nghiệm - Còn trong thí nghiệm ở Hình 28.5b thì nhiệt H28.5, quan sát và trả lời phiếu học tập độ trong bình thủy tinh lại giảm dần về nhiệt 2. độ cũ vì bình thủy tinh không nhận được năng lượng nhiệt từ đèn điện dây tóc phát ra nữa - HS thực hiện thí nghiệm, quan sát mà dần dần tỏa năng lượng nhiệt thu được từ hiện tượng và hoàn thành phiếu học tập lúc trước ra môi trường xung quanh. 2. Sự truyền nhiệt từ đèn đến bình thủy tinh - gv chữa phiếu học tập không phải là dẫn nhiệt và đối lưu vì: + Không khí là chất dẫn nhiệt kém nên sự GV nhận xét, nêu định nghĩa bức xạ truyền nhiệt này không phải là hình thức dẫn nhiệt nhiệt. + Sự truyền nhiệt trong trường hợp này truyền - HS lắng nghe, nhận xét theo đường thẳng nên không phải là hình thức - Trở lại câu hỏi đặt ra ở tình huống cho đối lưu. 2/ Kết luận: Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt HS thấy MT không thể truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng. Bức xạ nhiệt có thể đến TĐ bằng dẫn nhiệt và đối lưu mà xảy ra ở cả trong chân không. là bức xạ nhiệt -> truyền được trong chân không -Khả năng hấp thụ tia nhiệt của một vât phụ thuộc vào tính chất bề mặt của vật liệu. Vật có - Giáo viên thông báo cho học sinh về bề mặt xù xì và có màu sẩm thì hấp thụ các tia tính hấp thụ nhiệt của vật liệu liên quan nhiệt càng nhiều. đến tính chất bề mặt và màu sắc. - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời ?1,2,3 SGK/tr115 - GV nhận xét, chốt câu trả lời - HS suy nghĩ trả lời, một học sinh lên trình bày, hs khác nhận xét. Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về hiệu ứng nhà kính a, Mục tiêu: - Học sinh nêu được sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà kính và đề xuất một số giải pháp làm giảm hiệu ứng nhà kính b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, Trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV yêu cầu học sinh 3/ Hiệu ứng nhà kính nghiên cứu SGK và các a) Hiệu ứng nhà kính và bức xạ nhiệt của Mặt Trời và kiến thức đã biết để trả lời Trái Đất các câu hỏi ở phiếu học tập - Nhiệt độ trung bình của bề mặt Mặt Trời là khoảng 6000 3. °C, bức xạ nhiệt của Mặt Trời là những bức xạ mạnh có thể dễ dàng truyền qua lớp khí quyển Trái Đất và các chất - HS nghiên cứu trả lời rắn trong suốt khác. - Nhiệt độ trung bình của bề mặt Trái Đất chỉ khoảng 18 °C, bức xạ nhiệt của Trái Đất là những bức xạ yếu, không - gv chữa phiếu học tập vượt qua được lớp khí quyển bao quanh Trái Đất, không vượt qua được ngay cả các lớp kính trong suốt. - Sự khác nhau của hai loại bức xạ này đã được sử dụng để tạo ra hiệu ứng nhà kính và giúp cây trồng trong nhà - GV rút ra kết luận về hiêu lợp kính phát triển mạnh mẽ hơn. ứng nhà kính. b) Hiệu ứng nhà kính khí quyển - Mặt Trời truyền về Trái Đất một lượng năng lượng - HS lắng nghe, nhận xét. khổng lồ dưới hình bức xạ nhiệt. - HS ghi nhớ, ghi chép - Bầu khí quyển bao quanh Trái Đất giữ lại bức xạ nhiệt của Trái Đất làm cho bề mặt của Trái Đất và không khí bao quanh nóng lên. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức, rèn luyện kĩ năng đã học trong bài cho học sinh b. Nội dung: HS tìm câu trả lời trong TRÒ CHƠI ĐI TÌM Ô CHỮ c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh đáp án dự kiến: d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống còn thiếu trong các câu bằng cách tìm đáp án thông qua trò chơi ô chữ bên cạnh. 3 HS hoàn thành sớm nhất thì được tặng điểm Điền vào chỗ trống còn thiếu trong các câu sau bằng cách tìm từ trong bảng sau: a. (1) .là sự truyền năng lượng trực tiếp từ các phân tử có......(2).......... lớn hơn sang các phân tử có động năng nhỏ hơn qua va chạm b. ............(3).............dẫn nhiệt tốt, không khí cách nhiệt tốt. c, (4) .là sự truyền năng lượng bằng các .....(5)......chất lưu di chuyển từ vùng nóng hơn lên vùng lạnh hơn trong........(6)......... d, Bức xạ nhiệt là sự truyền năng lượng thông qua....(7).... nhiệt. Bức xạ nhiệt truyền được trong cả.............(8).......... e. Do Sự khác nhau của bức xạ nhiệt mặt trời và bức xạ nhiệt trái đất đã giúp giữ lại nhiều năng lượng mặt trời hơn đối với nhà kính lớp, tạo thành hiệu ứng (9) . g. Bầu khí quyển bao quanh Trái Đất giữ lại bức xạ nhiệt của Trái Đất làm cho bề mặt của Trái Đất và không khí bao quanh nóng lên, tương tự như hiệu ứng nhà kính, tạo thành hiệu ứng nhà kính .(10) - HS trả lời vào chỗ trống, tìm đáp án ở ô chữ. - GV nhận xét, cho điểm Hoạt động 4: VẬN DỤNG a, Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học tuyên truyền về hiệu ứng nhà kính và các biện pháp cụ thể làm giảm tác hại của hiệu ứng nhà kính b. Nội dung: HS dựa vào hướng dẫn của giáo viên, vẽ 1 poster tuyên truyền về hiệu ứng nhà kính và các biện pháp làm giảm hiệu ứng nhà kính c. Sản phẩm: poster tuyên truyền của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Gv và HS Nội dung cần đạt * Nội dung: - GV hướng dẫn về nhà. - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. * Sản phẩm học tập: Poster tuyên truyền về hiệu ứng nhà kính và các biện pháp cụ thể làm giảm tác hại của hiệu ứng nhà kính. Ngày soạn: 04/02/2024 BÀI 29. SỰ NỞ VÌ NHIỆT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học, HS sẽ: - Thực hiện thí nghiệm để chứng tỏ được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. - Lấy được một số ví dụ về công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt. - Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt, giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học: Quan sát hình ảnh, thu thập thông tin SGK, làm thí nghiệm để biết các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau, công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt, Vận dụng kiến thức vào thực tế. - Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để biết, giải thích được công dụng và tác hại của sự nở vì nhiệt trong tự nhiên và trong đời sống. - Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận, trình bày kết quả về Sự nở vì nhiệt của các chất, giải quyết những bài tập thực tế. - Năng lực riêng: • Năng lực nghiên cứu khoa học • Năng lực phương pháp thực nghiệm. • Năng lực trao đổi thông tin. • Năng lực cá nhân của HS. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học. Lập được kế hoạch hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: • SmartTV để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh • Dụng cụ để HS thực hành trong hình 29.2, 29.3, 29.6 theo nhóm (2,4 HS một nhóm) 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 81 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi: Quan sát hình Tháp Eiffel (hình 26.1) được xây dựng tại Paris (Pa – ri) nước Pháp, là một công trình kiến trúc nổi tiếng toàn cầu. Tháp được làm bằng sắt. Khi hoàn thành tháp cao 325 m. Vào mùa đông và mùa hè, tháp có chiều cao chênh lệch khoảng 17 cm. Vì sao lại xảy ra hiện tượng như vậy? - HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp - Chú ý: HS có thể trả lời được hoặc không - GV dẫn dắt đi vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Sự nở vì nhiệt của chất rắn. a. Mục tiêu: Học sinh quan sát, khai thác thông tin thí nghiệm hình 29.2, rút ra kết luận sự nở vì nhiệt của chất rắn . b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Sự nở vì nhiệt của chất rắn. + GV đặt câu hỏi, hs trả lời: ? Quan sát, khai thác thông tin thí nghiệm hình 29.2? - Các thanh kim loại nở ra khi nóng ? Các thanh kim loại có đặc điểm gì khi nhiệt lên và co lại khi lạnh đi độ tăng, giảm? - Độ tăng chiều dài của thanh nhôm ? So sánh độ tăng của thanh sắt, đồng và thanh nhiều hơn của thanh đồng, thanh nhôm. đồng nhiều hơn thanh sắt. - Các kim loại Đồng, Nhôm, Sắt nở ? Từ thí nghiệm trên hãy rút ra nhận xét về sự ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi nở vì nhiệt của các chất nhôm, đồng, sắt. - Sự nở vì nhiệt của Đồng, Nhôm, * Thảo luận: Nhận xét sự nở vì nhiệt của các Sắt là khác nhau Độ giãn nở sắt < chất rắn khác nhau? đồng < nhôm.. Kết luận: ? Yêu cầu học sinh làm ? SKG/tr119 - Các chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi. - Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập khác nhau. + HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, trao đổi, ? SKG/tr119 thảo luận. Hình dạng của băng kép sẽ thay đối + Đại diện nhóm báo cáo: Nhận xét sự nở vì a) Cong xuống khi quay thanh kim nhiệt của các chất rắn khác nhau loại cho mặt sắt ở dưới và hơ nóng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo bằng đèn cồn (Hình 29.2a). luận + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. b) Cong lên khi quay thanh kim loại + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. cho mặt đồng ở dưới và hơ nóng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm bằng đèn cồn (Hình 29.2b). vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 2: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng. a. Mục tiêu: Học sinh quan sát, khai thác thông tin thí nghiệm hình 29.3, tiến hành làm thí nghiệm, rút ra kết luận sự nở vì nhiệt của chất lỏng. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, tiến hành làm thí nghiệm, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của học sinh theo mục tiêu. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng. tập GV yêu cầu HS quan sát Hình 29.3 yêu cầu: 1-2 Học sinh trả lời như nội dung SGK 1- Nêu các dụng cụ trong thí nghiệm trên. 2- Nêu các bước tiến hành làm thí nghiệm 3- Tiến hành làm thí nghiệm, quan sát mô tả Câu 1. Khi ta đặt bình vào chậu nước hiện tượng.(học sinh HĐ theo nhóm) nóng, mực nước trong ống thủy tinh Câu hỏi 1. Đặt bình thủy tinh vào chậu dâng lên. Mực nước trong ống dâng nước nóng. Quan sát và giải thích hiện lên vì khi nước trong bình được làm tượng xảy ra với nước màu trong ống thuỷ nóng nước nở ra làm tăng thể tích của tinh. nước. Câu hỏi 2. Lấy bình thuỷ tinh từ chậu Câu 2. Lấy bình thuỷ tinh từ chậu nước nóng ra đặt vào chậu nước lạnh. nước nóng ra đặt vào chậu nước lạnh Quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra thì mực nước trong ống thuỷ tinh hạ với nước màu trong ống thuỷ tinh. xuống vì nước lạnh đi, co lại. CH đánh giá Câu 1. CH đánh giá Sự nở vì nhiệt của 3 chất được xếp Học sinh đọc , quan sát Hinh 29.4 và trả theo thứ tự sau:Nước<Rượu<Dầu lời ? skg/tr119 (học sinh HĐ theo nhóm) Chất lỏng khác nhau có sự nở vì nhiệt khác nhau: Các chất lỏng khác nhau sẽ có những cấu tạo phân tử không giống nhau. Chính vì vậy nên khi nhiệt độ tăng lên, sự thay đổi trong vị trí phân ? Nhận xét sự nở vì nhiệt của các chất khí tử cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi về thể khác nhau? tích. Câu 2. Ví dụ về sự nở vì nhiệt của chất lỏng: Khi đun nước, không nên đổ đầy nước - Đọc thông tin skg/tr119 để hiểu được vào ấm vì khi nhiệt độ tăng, nước sẽ sự nở đặc biệt của nước tràn ra làm tắt lửa. Khi bị cảm sốt, ta thường đo nhiệt độ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập bằng nhiệt kế thủy ngân, thủy ngân sẽ + HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm thí nghiêm, nở ra vì nhiệt nên trên thanh nhiệt kế trao đổi, thảo luận, rút ra kết luận. sẽ thấy mức thuỷ ngân bị đẩy cao lên. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS Khi đóng một chai nước ngọt, chúng cần ta thường thấy nước trong bình không Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và bao giờ được đầy chai, vì khi ở nhiệt thảo luận độ cao thì có thể làm chai bị vỡ ra. + GV gọi Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm Kết luận: khác nhận xét, hoàn thiện kiến thức. - Các chất lỏng nở ra khi nóng lên và Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện co lại khi lạnh đi. nhiệm vụ học tập - Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức khác nhau. + Chuyển sang nội dung mới Hướng dẫn về nhà: Học mục I, II và đọc trước mục III, IV. TIẾT 82 Hoạt động 3: Sự nở vì nhiệt của chất khí. a. Mục tiêu: Học sinh quan sát, khai thác thông tin thí nghiệm hình 29.6, tiến hành làm thí nghiệm, rút ra kết luận sự nở vì nhiệt của chất khí. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, tiến hành làm thí nghiệm, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của học sinh theo mục tiêu. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Sự nở vì nhiệt của chất khí. tập GV yêu cầu HS quan sát Hình 29.6 yêu cầu: 1-2 Học sinh trả lời như nội dung 1- Nêu các dụng cụ trong thí nghiệm trên. SGK 2- Nêu các bước tiến hành làm thí nghiệm 3- Tiến hành làm thí nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng.(học sinh HĐ theo nhóm) Câu hỏi: Giải thích hiện tượng xảy ra đối HS Khi áp hai bàn tay vào bình, ta với giọt nước màu trong ống thủy tinh khi nhìn thấy: chỉ cần xoa hai tay vào nhau rồi áp vào - Giọt nước màu trong ống thủy tinh bình cầu. đi lên, chứng tỏ thể tích khí trong bình tăng, không khí nở ra. - Chứng tỏ đã có lực tác dụng vào giọt nước và đẩy giọt nước đi lên, lực này do không khí dãn nở mà có. Khi thôi không áp hai bàn tay nóng vào bình cầu, ta thấy: - Giọt nước màu trong ống thủy tinh đi xuống do không khí trong bình lạnh đi, co lại. CH đánh giá CH đánh giá Học sinh đọc và trả lời skg/tr120 (học Câu 1. Từ thí nghiệm trên ta có thể sinh HĐ theo nhóm) nói chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng vì ta quan sát được cột chất lỏng màu tăng nhanh hơn so với thí nghiệm sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Câu 2. Ví dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Khinh khí cầu: khinh khí cầu được + HS tiếp nhận nhiệm vụ, làm thí nghiêm, đốt lửa là những quả cầu chứa khí trao đổi, thảo luận, rút ra kết luận. nóng. Chúng bay lên vì không khí + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS trong đó nhẹ hơn là không khí ngoài cần khí quyển nên khinh khí cầu bay Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và được. thảo luận + GV gọi Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm Khi bơm xe đạp ta không nên bơm khác nhận xét, hoàn thiện kiến thức. bánh xe quá căng. Bởi khi thời tiết Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nóng chất khí dãn nở hơn chất rắn là nhiệm vụ học tập lốp xe nên có thể dẫn đến nổ lốp xe. + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức Câu 3. Dựa vào bảng 29.1 rút ra + Chuyển sang nội dung mới nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất khác nhau rắn, lỏng, khí Chất lỏng Chất rắn Chất khí Chất lỏng Chất rắn Chất khí nở ra khi nở ra khi nở ra khi nóng lên, nóng lên, nóng lên, co lại khi co lại khi co lại khi lạnh đi. lạnh đi. lạnh đi. Các chất Các chất Các chất lỏng khác rắn khác khí khác nhau nở vì nhau nở vì nhau nở vì nhiệt khác nhiệt khác nhiệt nhau. nhau. giống nhau. Hoạt động 4: Công dụng và tác hại sự nở vì nhiệt. a. Mục tiêu: Học sinh quan sát, khai thác thông tin hình 29.7, nắm được những công dung, tác hại của sự nở vì nhiệt, vận dụng kiến thức giải thích được những vấn đề thực tiễn đơn giản. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời đúng của học sinh theo mục tiêu của ĐVKT. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Công dụng và tác hại sự nở vì tập nhiệt. ❖ GV yêu cầu HS khai thác thông tin 1. Công dụng Công dụng sự nở vì nhiệt, yêu cầu học sinh 1- Nêu một số công dụng của sự nở vì nhiệt. 1- Học sinh trả lời như nội dung SGK 2-CH đánh giá 2-CH đánh giá Học sinh đọc, quan sát Hinh 29.7b,c,d và Câu 1. trả lời SGK/Tr121 (học sinh HĐ theo ❖ Hoạt động của băng kép đóng nhóm) ngắt mạch điện: Khi dòng điện có sự Câu hỏi 1. Mô tả hoạt động của các loại thay đổi đột ngột, nhiệt độ sẽ tác động băng kép trong hình 29.7b, c,.d. lên băng kép khiến nó uốn theo chiều Câu hỏi 2. Tìm thêm ví dụ về công dụng về thanh kim loại có hệ số giãn nở ít hơn. sự nở vì nhiệt ❖ Hoạt động của băng kép báo cháy: Khi nhiệt độ quá cao, nhiệt độ sẽ tác động lên băng kép khiến nó uốn cong lên chạm vào chuông điện làm phát ra tiếng kêu ❖ Hoạt động của băng kép bàn là: Băng kép có vai trò đóng ngắt điện để không làm cháy bàn là. Khi nhiệt độ ở bàn là quá cao, băng kép có vai trò đóng ngắt điện để không làm cháy bàn là. Câu 2. Ví dụ về công dụng về sự nở vì nhiệt ❖ Người ta thường hơ nóng lưỡi dao, kéo, liềm rồi mới tra cán. ❖ Khi quả bóng bàn bị móp người ta nhúng vào nước nóng thì quả bóng bàn phồng lên. ❖ Để khinh khí cầu phồng lên và bay lên trời ta thường hơ nóng khinh khí cầu. ❖ Các khối hơi nước bốc lên từ mặt biển, sông, hồ, bị ánh sáng mặt ❖ GV yêu cầu HS khai thác thông tin trời chiếu vào ➩nóng lên ➩nở Tác hại của sự nở vì nhiệt, yêu cầu học ra ➩nhẹ đi. sinh 2. Tác hại 3- Nêu một số Tác hại của sự nở vì nhiệt. 3- Học sinh trả lời như nội dung SGK 4-CH đánh giá 4-CH đánh giá Học sinh đọc, quan sát Hinh 29.8 và trả Câu 1. lời SGK/Tr122 (học sinh HĐ theo ❖ Chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray nhóm) đường tàu hoả có để một khe hở giữa Câu hỏi 1. Tại sao chỗ nối tiếp giữa hai hai thanh vì khi trời nóng hay bị tàu đầu thanh dây xe lửa hai đầu ống dẫn khí hỏa nhiều lần ma sát, các thanh ray nở lại được cấu tạo như hình 29.8 dài ra do đó nếu không để khe hở, sự Câu hỏi 2. tìm ví dụ về tác hại của sự nở vì nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăn nhiệt cản, gây ra lực rất lớn làm cong đường ray. ❖ Các đường ống dẫn hơi khi hoạt Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập động nhiệt độ thường rất cao nên dễ + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo làm các ống này bị dãn nở → biến luận, rút ra kết luận. dạng. Do đó, để tránh sự dãn nở làm + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS thay đổi hình dạng của ống người ta cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thường thiết kế các đường ống dẫn hơi thảo luận có những đoạn uốn cong. + GV gọi Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm Câu 2. tìm ví dụ về tác hại của sự nở khác nhận xét, hoàn thiện kiến thức. vì nhiệt Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện ❖ Người ta lợp mái tôn hình công nhiệm vụ học tập vì khi chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức mái tôn sẽ nở ra vì nhiêt. người ta để + Chuyển sang nội dung mới khoảng cách giữa 2 thanh ray trên đường tàu vì khi nhiệt độ cao, 2 thanh ray sẽ nở ra vì nhiệt. ❖ Không nên đậy nắp ngay vào phích khi vừa rót nước vào nếu ko sẽ bật nắp ra vì không khí trong phích gặp nhiệt độ nóng của nước sẽ nở ra đẩy nắp lên. ❖ Mùa hè, ko nên bơm xe quá căng vì khi nhiệt độ cao, không khí trong lốp sẽ nở ra và làm nổ lốp. ❖ Khi thời tiết quá nóng gạch lát nhà, đường bêtong bị phồng lên, nổ, nứt vỡ. Cách khắc phục tạo rãnh hở. C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong sách, sưu tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp, thuyết trình. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Khi xây cầu, thông thường một đầu cầu người ta cho gối lên các con lăn. Hãy giải thích cách làm đó? A. Để dễ dàng tu sửa cầu. B. Để tránh tác hại của sự dãn nở vì nhiệt. C. Để tạo thẩm mỹ. D. Không có tác dụng gì Câu 2: Hãy dự đoán chiều cao của một chiếc cột bằng sắt sau mỗi năm. A. Không có gì thay đổi. B. Vào mùa hè cột sắt dài ra và vào mùa đông cột sắt ngắn lại. C. Ngắn lại sau mỗi năm do bị không khí ăn mòn. D. Vào mùa đông cột sắt dài ra và vào mùa hè cột sắt ngắn lại. Câu 3: Khi nút thủy tinh của một lọ thủy tinh bị kẹt. Phải mở nút bằng cách nào dưới đây? A. Làm nóng nút. B. Làm lạnh cổ lọ. C. Làm nóng cổ lọ. D. Làm lạnh đáy lọ. Câu 4: Khi đun nóng một hòn bi bằng sắt thì xảy ra hiện tượng nào dưới đây? A. Khối lượng của hòn bi tăng. B. Khối lượng riêng của hòn bi tăng. C. Khối lượng riêng của hòn bi giảm. D. Khối lượng của hòn bi giảm. Câu 5: Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt A. Giống nhau B. Khác nhau C. Tăng dần lên D. Giảm dần đi Câu 6: Câu nào sau đây đúng: A. ở 4oC nước có khối lượng riêng lớn nhất. B. Ở 0oC nước có khối lượng riêng nhỏ nhất. C. Ở 0oC nước có khối lượng lớn nhất. D. Ở 4oC nước có khối lượng riêng nhỏ nhất. Câu 7: Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại. Vì sao vậy? A. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại. B. Vì nước nóng làm vỏ quả bóng nở ra. C. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại. D. Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra. Câu 8: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về sự nở vì nhiệt của không khí và khí oxygen? A. Không khí nở vì nhiệt nhiều hơn oxi. B. Không khí nở vì nhiệt ít hơn oxygen. C. Không khí và oxygen nở nhiệt như nhau. D. Cả ba kết luận trên đều sai. Câu 9: Băng kép được ứng dụng A. làm cốt cho các trụ bê tông B. làm giá đỡ C. làm các dây điện thoại D. trong việc đóng ngắt mạch điện. Câu 10: Hai cốc thủy tinh chồng lên nhau bị khít lại. Muốn tách rời hai cốc ta làm cách nào sau đây? A. Ngâm cốc ở dưới vào nước nóng, đồng thời đổ nước lạnh vào cốc ở trên. B. Ngâm cốc ở dưới vào nước lạnh, đồng thời đổ nước nóng vào cốc ở trên. C. Ngâm cả hai cốc vào nước nóng. D. Ngâm cả hai cốc vào nước lạnh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. + Sản phẩm dự kiến. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ.ÁN B B D C B A D C C A Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Công cụ đánh Phương pháp đánh giá Ghi chú giá giá - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc. của người học của người học - Phiếu học tập - Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia hỏi và bài tập hành cho người tích cực của người học - Trao đổi, thảo học - Phù hợp với mục tiêu, nội luận dung * Chuẩn bị ở nhà - Hoàn thành bài tập ở nhà 1-Giới thiệu được hoạt động và công dụng của băng kép trong các thiết bị tự động. 2- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản có liên quan đến sự nở vì nhiệt. - Chuẩn bị cho bài học tiếp theo.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.pdf



