Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

pdf20 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 20/01/2024 
 BÀI 22. MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
Sau bài học, HS sẽ: 
 - Vẽ được sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả: điện trở, biển trở, chuông điện, 
ampe kế, vôn kế, điốt và điốt phát quang. 
- Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nổi, bóng đèn. 
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơle, cầu dao tự động, chuông điện. 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Năng lực tự học: Quan sát hình ảnh, thu thập thông tin SGK, làm 
thí nghiệm để biết mạch điện các bộ phận mạch điện, các thiết bị bảo về mạch điện 
- Năng lực giải quyết vấn đề: 
- Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận, trình bày kết quả về mạch 
điện các bộ phận mạch điện, các thiết bị bảo về mạch điện. 
- Năng lực riêng: 
 • Năng lực phương pháp thực nghiệm. 
 • Năng lực trao đổi thông tin. 
 • Năng lực cá nhân của HS. 
3. Phẩm chất 
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học. Lập 
được kế hoạch hoạt động học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với giáo viên: 
 • SmartTV để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh 
 • Dụng cụ để HS thực hành trong hình 22.1 theo nhóm (5 HS một nhóm) 
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
Tiết 71 
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên 
quan đến các tác dụng của dòng điện 
b) Nội dung: GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm để HS luyện tập 
c) Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi về các tác dụng của 
dòng điện d) Tổ chức thực hiện : 
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm cho HS 
Câu 1: Khi có dòng điện chạy qua một bóng đèn dây tóc, phát biểu nào sau đây là 
đúng? 
A. Bóng đèn chỉ nóng lên. B. Bóng đèn chỉ phát sáng. 
C. Bóng đèn vừa phát sáng, vừa nóng lên. 
D. Bóng đèn phát sáng nhưng không nóng lên 
Câu 2: Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua dụng cụ nào dưới đây, khi 
chúng hoạt động bình thường? 
A. Máy bơm nước chạy điện B. Công tắc 
C. Dây dẫn điện ở gia đình D. Đèn báo của tivi 
Câu 3: Cầu chì hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện? 
A. Tác dụng nhiệt. B. Tác dụng phát sáng. 
C. Tác dụng hóa học D. Một tác sinh lí 
Câu 4: Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ 
truyền qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do: 
A. Tác dụng sinh lí của dòng điện B. Tác dụng hóa học của dòng điện 
C. Tác dụng từ của dòng điện D. Tác dụng nhiệt của dòng điện 
Câu 5: Dòng điện chạy qua dụng cụ nào dưới đây khi hoạt động bình thường vừa 
có tác dụng nhiệt, vừa có tác dụng phát sáng? 
 A. Thanh nung của nồi cơm điện B. Rađiô (máy thu thanh) 
 C. Điôt phát quang (đèn LED) D. Ruột ấm điện 
 Câu 6 : Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây chứng tỏ dòng điện đi qua được chất 
 khí? 
 A. Bóng đèn dây tóc. B. Bàn là. 
 C. Cầu chì. D. Bóng đèn của bút thử điện. 
 Câu 7: Bóng đèn nào sau đây khi phát sáng là do dòng điện chạy qua chất khí? 
 A. Bóng đèn đui ngạnh B. Đèn điot phát quang 
 C. Bóng đèn xe gắn máy D. Bóng đèn pin 
 Câu 8: Vì sao dòng điện có tác dụng nhiệt? 
 A. Vì dòng điện có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện. B. Vì dòng điện có khả năng làm tê liệt thần kinh. 
 C. Vì dòng điện có khả năng làm nóng vật dẫn điện. 
 D. Vì dòng điện có khả năng làm quay kim nam châm. 
 Câu 9 : Ta đã biết dòng điện là dòng điện tích dịch chuyển rời có hướng. Vậy điện 
 tích chuyển rời có hướng tạo ra dòng điện trong dung dịch muối đồng sunfat là: Suy 
 đoán nào sau đây là có lí nhất? 
 A. Các electron của nguyên tử đồng. 
 B. Các nguyên tử đồng có thừa electron. 
 C. Các nguyên tử đồng đã mất bớt các electron. 
 D. Nguyên tử đồng trung hòa về điện. 
 Câu 10: Trong y học, tác dụng sinh lý của dòng điện được sử dụng trong: 
 A. Chạy điện khi châm cứu. B. Chụp X – quang 
 C. Đo điện não đồ D. Đo huyết áp 
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 
 Câu 1 – C Câu 6 D 
Câu 2- D Câu 7 B 
Câu 3 -A Câu 8 C 
Câu 4- A Câu 9 C 
Câu 5- C Câu 10 A 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện 
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá. 
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống. 
b) Nội dung: GV phát PHT cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập 
c) Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS 
d) Tổ chức thực hiện : 
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát phiếu bài tập cho HS 
Câu 1: Hãy khoanh và từ “Đúng” hoặc “Sai” các câu dưới đây nói về tác dụng của 
dòng điện 
 STT Nói về tác dụng của dòng điện Đúng Sai 
 1 Bất cứ dòng điện nào cũng có tác dụng nhiệt, tác Đúng Sai 
 dụng phát sáng và tác dụng hóa học. 
 2 Dòng điện chạy qua bình dung dịch điện phân chỉ Đúng Sai 
 có tác dụng hóa học. 
 3 Dây tóc bóng đèn điện sáng lên khi có dòng điện Đúng Sai 
 chạy qua là biểu hiện tác dụng nhiệt và tác dụng 
 phát sáng của dòng điện. 
 4 Dòng điện chạy qua bất cứ vật dẫn nào cũng gây ra Đúng Sai 
 tác dụng nhiệt. 
Câu 2: Dòng điện chạy trong mạch điện có thể gây ra những tác dụng nào? Những 
tác dụng đó được ứng dụng như thế nào trong đời sống và kĩ thuật? 
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 
Câu 1: Hãy khoanh và từ “Đúng” hoặc “Sai” các câu dưới đây nói về nam châm 
1. Sai 2. Sai 3. Đúng 4. Đúng 
Câu 2: 
Có thể gây ra các tác dụng: nhiệt, phát sáng, hóa học, sinh lí. 
- Ứng dụng tác dụng nhiệt: bóng đèn sợi đốt, bếp điện, bàn là điện, ... 
- Ứng dụng tác dụng phát sáng: điốt phát quang (LED) để trang trí, quảng cáo, ... 
- Ứng dụng tác dụng hóa học: mạ điện, ... 
- Ứng dụng tác dụng sinh lí: chữa bệnh, ... 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện 
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá. 
*Hướng dẫn về nhà: Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học. 
Tìm hiểu nội dung Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế. 
 Ngày soạn: 20/01/2024 
 BÀI 24. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN – HIỆU ĐIỆN THẾ 
 Thời gian thực hiện: 2 tiết 
I.MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
 - Thực hiện thí nghiêm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng 
 điện. 
 - Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay acquy) 
 được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó. 
 - Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế. 
2. Năng lực 
Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng 
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
- Năng lực KHTN: Hình thành, phát triển biểu hiện của các năng lực: 
+ Lắp mạch điện, từ đó nhận xét vế mối quan hệ giữa độ sáng của bóng đèn, số chỉ 
trên ampe kế và mức độ mạnh yêu của dòng điện. 
+ Nhận xét về khả năng sinh ra dòng điện của từng nguồn điện. 
+ Sử dụng được ampe kê đè’ đo cường độ dòng diện trong mạch điện. 
+ Sử dụng được vôn kê đê’ đo hiệu điện thế nguồn điện 
3. Phẩm chất: Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 
1.Giáo viên: 
- Kế hoạch bài học. 
- Nguồn điện (pin) 1,5 V; 3V ; 4,5 V biến trở, ampe kế, bóng đèn 1,5 V, công tắc và 
dây nối. 
- Phiếu học tập, phiếu báo cáo thu hoạch 
2.Học sinh: 
- Đồ dùng học tập liên quan đến bài học. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
Tiết 72 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm 
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
b) Nội dung: 
- HS dựa vào hiểu biết hiện có, trả lời câu hỏi, tạo mối quan tâm và mong muốn tìm 
hiểu bài mới c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
- Kể tên 5 tác dụng của dòng điện và lấy ví dụ: Tác dụng nhiệt, phát sáng, từ, hóa và 
tác dụng sinh lý của dòng điện. 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Chuyển giao nhiệm vụ 
- Giáo viên đặt câu hỏi: 
 Hãy nêu các tác dụng của dòng điện mà em biết. Kể tên một vài vd. 
* Thực hiện nhiệm vụ 
- HS dựa vào kiến thức đã học suy nghĩ tìm ra câu trả lời theo yêu cầu của GV. 
* Báo cáo, thảo luận 
- GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả. 
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn. 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cốt lõi của hoạt động. 
->Giáo viên đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để đo độ mạnh yếu của dòng điện 
khi chạy qua các thiết bị điện thì dùng đại lượng nào? Để biết câu trả lời chính xác. 
Chúng ta cùng vào bài học hôm nay, tìm hiểu về cường độ của dòng điện 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
1, Hoạt động 1: I/ Cường độ dòng điện 
a) Mục tiêu: 
- Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng 
điện càng mạnh. 
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện là ampe (kí hiệu A). 
b) Nội dung: 
- HS lắp đặt sơ đồ mạch điện, thực hiện theo yêu cầu, rút ra nhận xét. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
Câu 1. Dụng cụ: Nguồn điện (pin) 3 V, biến trở, ampe kế, bóng đèn 1,5 V, công tắc 
và dây nối. 
Câu 2. Sơ đồ mạch điện 
Câu 4. Khi đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn. Câu 5. Số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện, cho biết mức độ mạnh, 
yếu của dòng điện 
Câu 6. Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ I. 
Câu 7. Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe: kí hiệu: A. 
Câu 8. Không được mắc hai chốt của ampe kê trực tiếp vào hai cực của nguồn điện 
để tránh làm hỏng ampe kê và nguồn điện. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG 
 * Hoạt động 1. Thí nghiệm I. Cường độ dòng điện 
 - GV thông báo với học sinh: 1. Thí nghiệm. 
 + Ampe kế là dụng cụ đo cường độ dòng điện Nhận xét: với 1 bóng đèn nhất định, 
 để cho biết dòng điện mạnh hay yếu. khi đèn sáng càng mạnh thì số chỉ 
 + Biến trở là dụng cụ để thay đổi cường độ dòng của ampe kế càng lớn. 
 điện trong mạch. 
 *Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - Giáo viên yêu cầu HS: đọc thông tin SGK, tiến 
 hành lắp mạch điện như hình 24.1/SGK 
 Câu 1. Hãy cho biết thí nghiệm gồm những 
 dụng cụ gì? 
 Câu 2. Hãy lắp mạch điện theo sơ đồ 
 H24.1/SGK. 
 Câu 3. Đóng công tắc và dịch chuyển con chạy 
 trên biên trở đến ba vị trí khác nhau, quan sát 
 độ sáng của bóng đèn và đọc số chỉ trên ampe 
 kê ở tùng vị trí của con chạy. 
 Câu 4. Rút ra nhận xét vế mối quan hệ giữa độ 
 sáng của bóng đèn, số chỉ trên ampe kế và mức 
 độ mạnh yêu của dòng điện. 
 * Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS thảo luận nhóm, lắp sơ đồ mạch điện 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác nhận 
 xét, bổ sung. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cốt lõi 
 của hoạt động. 2. Cường độ dòng điện 
Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Giáo viên yêu cầu: đọc thông tin SGK, trả lời 
câu hỏi: Câu 5. Số chỉ của ampe kế là gì? 
Câu 6. Kí hiệu của cường độ dòng điện? 2. Cường độ dòng điện 
Câu 7. Đơn vị đo của cường độ dòng điện? - Số chỉ của ampe kế là giá trị của 
Câu 8. Quan sát Hình 1.6 (trang 9): cường độ dòng điện, cho biết mức độ 
 Khi sử dụng ampe kế đê’ đo cường độ dòng mạnh, yếu của dòng điện. Cường độ 
điện, cần mắc ampe kế vào mạch điện như thê dòng điện được kí hiệu bằng chữ I. 
nào? - Đơn vị đo cường độ dòng điện là 
* Thực hiện nhiệm vụ ampe: kí hiệu: A. 
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi Để đo dòng điện có cường độ nhỏ, ta 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận dùng miliampe kí hiệu mA. 
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác nhận 1mA = 0.001 A 
xét, bổ sung. 1A = 1000 mA. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức cốt lõi 
của hoạt động. 
- GV giới thiệu về một số dụng cụ đo cường độ 
dòng điện. 
1, Đồng hồ vạn năng 
2, Ampe kìm 
 Ampe kế - Đồng hồ đo dòng điện 
 Hướng dẫn về nhà: Học bài và trả lời câu 
 hỏi của bài trong SGK 
Tiết 73 
2, Hoạt động 2: II/ Hiệu điện thế 
a) Mục tiêu: 
 - HS biết được giữa hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế. 
 + Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế 
b) Nội dung: 
- HS lắp đặt sơ đồ mạch điện, thực hiện theo yêu cầu, rút ra nhận xét. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
Câu 1. Dụng cụ: một số nguổn diện (pin) 1,5 V; 3 V; 4,5 V; biến trở; ampe kế; vòn 
kê; bóng đèn 1,5 V; công tắc và dây nối. 
Câu 2. Sơ đồ mạch điện 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG 
 * Hoạt động 1. Thí nghiệm I. Hiệu điện thế 
 - GV thông báo với học sinh: 1. Thí nghiệm. 
 Trên mỏi nguồn điện có ghi giá trị 1,5 Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác 
 V; 4,5 V; 9 V... Những giá trị này là hiệu nhau ở hai cực của nó, do đó giữa hai cực 
 điện thế trên hai cực của nguồn điện. của mỗi nguồn điện có một hiệu điện thế. 
 *Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - Giáo viên yêu cầu HS: đọc thông tin 
 SGK, tiến hành lắp mạch điện như hình 
 24.2/SGK 
 Câu 1. Hãy cho biết thí nghiệm gồm 
 những dụng cụ gì? 
 Câu 2. Hãy lắp mạch điện theo sơ đồ 
 H24.1/SGK. 
 Câu 3. So sánh số chỉ trên ampe kê khi 
 lấn lượt lắp các nguồn điện 1,5 V; 3 V; 4,5 
 V vào mạch điện. Từ đó rút ra nhận xét 
 về khả năng sinh ra dòng điện của từng 
 nguồn điện nêu trên. 
 Câu 4. Số chỉ trên vôn kê có bằng giá trị 
 ghi trên nguồn điện không? Tại sao? 
 * Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS thảo luận nhóm, lắp sơ đồ mạch 
 điện. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm 
 khác nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức 
 cốt lõi của hoạt động. 
 * Hoạt động 2. Hiệu điện thế 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Hiệu điện thế 
 - Giáo viên yêu cầu: đọc thông tin SGK, - HIệu điện thế (hay còn gọi là điện áp) để 
 trả lời câu hỏi chỉ sự chênh lệch mức điện thế giữa hai 
 Câu 5. Hiệu điện thế là gì? cực của dòng điện nhất định 
 Câu 6. Kí hiệu của hiệu điện thế? - Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U. 
 Câu 7. Đơn vị đo của hiệu điện thế? - Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V). 
 * Thực hiện nhiệm vụ Người ta còn dùng đơn vị milivôn (mV) 
 - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi hoặc kilôvôn (kV): 
 * Báo cáo, thảo luận 1 mV = 0,001 V 
 - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm 1 kv= 1000 V 
 khác nhận xét, bổ sung. - Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện 
 * Kết luận, nhận định thế. 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Trong sơ đồ mạch điện, vôn kế được kí 
 cốt lõi của hoạt động. hiệu như sau: 
 - GV thông báo kí hiệu của vôn kế 
 - GV giới thiệu dụng cụ đo hiệu điện thế 
 thông dụng( Vôn kế) 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Ôn luyện kiến thức đã học 
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS trả lời c) Sản phẩm: Kết quả của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân các bài tập trong phiếu học tập. 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập 
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 
* Báo cáo kết quả và thảo luận 
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. 
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. 
* Câu hỏi trắc nghiệm: 
 Câu 1. Cường độ dòng điện được kí hiệu là 
 A. V B. A C. U D. I 
 Câu 2. Ampe kế là dụng cụ để đo: 
 A. cường độ dòng điện 
 B. hiệu điện thế 
 C. công suất điện 
 D. điện trở 
 Câu 3. Vôn kế là dụng cụ để đo: 
 A. cường độ dòng điện 
 B. hiệu điện thế 
 C. công suất điện 
 D. điện trở 
 Câu 4. Khi mắc ampe kế vào mạch điện thì cần chú ý điều gì sau đây? 
 A. Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt dương mắc 
 với bóng đèn. 
 B. Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện. 
 C. Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và chốt âm mắc với 
 bóng đèn. 
 D. Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện 
 Câu 5. Trên một cầu chì có ghi 1A. Con số này có ý nghĩa gì? 
 A. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này từ 1A trở lên thì cầu chì sẽ 
 đứt. 
 B. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn lớn hơn 1A. 
 C. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn bằng 1A. 
 D. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn nhỏ hơn 1A. 
 Câu 6. Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 học sinh 
 phát biểu như sau. Hỏi phát biểu nào dưới đây là sai? A. Đèn chưa sáng khi số chỉ ampe kế còn rất nhỏ. 
 B. Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn. 
 C. Số chỉ của ampe kế giảm đi thì độ sáng của đèn giảm đi. 
 D. Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn không liên hệ gì với nhau. 
 Lời giải: 
 Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng lớn thì đèn càng mạnh Số chỉ của 
 ampe kế và độ sáng của đèn có liên hệ với nhau Đáp án D 
 ⇒
 Câu 7. Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai? 
 A. 1,28A = 1280mA. ⇒
 B. 32mA = 0,32A. 
 C. 0,35A = 350mA. 
 D. 425mA = 0,425A. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức sự phân chia của tế bào 
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS suy nghĩ , trả lời. 
c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện ra sao? 
? Đo cường độ dòng điện bằng dụng cụ nào? Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? 
? Phân biệt cường độ dòng điện và hiệu điện thế? 
- Hướng dẫn: Hiệu điện thế được hiểu là sự biến động của dòng điện giữa 2 điểm. 
Dòng điện sẽ đi từ điểm này đến điểm còn lại. Trong khi đó, cường độ dòng điện 
được hiểu là tốc độ của dòng điện khi di chuyển thì điểm này đến điểm khác. 
- HS suy nghĩ, đưa ra câu trả lời 
- GV nhận xét, bổ sung, chuẩn kiến thức bài học. 
 Ngày soạn: 20/01/2024 
 BÀI 26: THỰC HÀNH ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ 
 I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
 - Đo được cường độ dòng diện và hiệu điện thế bằng dụng cụ thực hành. 
 - Đọc được số chỉ vôn kế và ampe kế. 
 - Vẽ được sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả ampe kế và vôn kế. 
 2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc 
 lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua 
 hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề chế tạo nguồn điện thân 
 thiện với môi tường một cách sáng tạo. 
 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
 - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết được một số dụng cụ điện đơn giản: nguồn điện, 
 bóng đèn, khóa, ampe kế, vôn kế. 
 - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nắm được cách lắp nguồn điện, đèn, khóa và ampe kế, 
 vôn kế trong mạch điện. Vẽ được sơ đồ mạch điện. 
 - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế 
 trong mạch điện. 
 3. Phẩm chất: 
 - Trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, 
 thảo luận về cách đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế. 
 - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
• 1. Giáo viên: 
 - SGK, SGV, SBT. 
• - Máy tính, máy chiếu. 
• - Bộ thí nghiệm theo nhóm: 
• + 3 nguồn điện: 1,5 V, 3 V, 6 V 
• + Bóng đèn pin 6 V – 0,5 A 
• + Ampe kế có giới hạn đo 0,5 A trở lên và ĐCNN là 0,01 A. 
• + Vôn kế có giới hạn đo 6V và có ĐCNN là 0,1 V 
• + Công tắc. 
• + Dây nối. 
• 2. Học sinh: 
 - SGK, SBT. 
 - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 
TIẾT 74 
1. Hoạt động 1: Khởi động. 
a) Mục tiêu: 
- Gợi nhớ HS về kiến thức đã học về cường độ dòng điện và hiệu điện thế. 
- Tạo không khí vui vẻ trước khi vào bài. 
b) Nội dung: 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi “Tìm mật mã”. 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - GV tổ chức cho học sinh tham gia chơi trò chơi “Tìm mật mã”. 
 Câu 1: Ampe kế trong sơ đồ nào sau đây được mắc đúng? 
 Câu 2: Để đo cường độ dòng điện 1,2 A thì ampe kế với giới hạn đo nào sau đây là 
 phù hợp nhất? 
 A. 2mA B. 20mA C. 250mA D. 2A 
 Câu 3: Trong những trường hợp nào dưới đây có hiệu điện thế bằng không (không 
 có hiệu điện thế)? 
 A. Giữa hai đầu bóng đèn điện đang sáng. 
 B. Giữa hai cực của pin còn mới. 
 C. Giữa hai đầu của bóng đèn pin được tháo rời khỏi đèn pin. 
 D. Giữa hai cực của acquy đang thắp sáng đèn của xe máy. 
 Câu 4: Vôn kế trong sơ đồ nào sau đây có chỉ số khác không? 
 - HS tham gia trả lời câu hỏi. 
 Câu 1: Ampe kế ở hình a mắc đúng, khi mắc ampe kế cực dương của ampe kế nối 
 với cực dương của nguồn điện. 
 Câu 2: D. Vì giới hạn đo của ampe kế phải lớn hơn cường độ dòng điện nếu không 
 sẽ làm hỏng ampe kế. 
 Câu 3: C. Vì lúc này không có dòng điện chạy qua bóng đèn. 
 Câu 4: C. Vì 2 đầu của vôn kế được mắc đúng vào 2 cực của nguồn điện. - GV dẫn dắt vào bài học: Ở các bài học trước các em đã được tìm hiểu về cường độ 
dòng điện, hiệu điện thế và cách đo chúng bằng ampe kế và vôn kế. Hôm nay chúng 
ta sẽ cùng nhau vẽ mạch điện và lắp mạch điện, tiến hành đô cường độ dòng điện và 
hiệu điện thế. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 Hoạt động 2.1: Hướng dẫn học sinh 
 a) Mục tiêu: 
 + Giúp HS nắm được các bước tiến hành thí nghiệm. 
 + Đảm bảo thí nghiệm thành công, an toàn cho học sinh. 
 b) Nội dung: 
 + Giáo viên giới thiệu các dụng cụ để lắp mạch điện đơn giản, yêu cầu HS vẽ sơ đồ 
 mạch điện và lưu ý an toàn khi làm thí nghiệm. 
 c) Sản phẩm: 
 + Sơ đồ mạch điện của HS. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 *GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Chuẩn bị: 
 - GV chiếu bảng dụng cụ thực hành bao gồm: 3 - 3 nguồn điện (loại 1,5; 3; 6 V), 
 nguồn điện (loại 1,5; 3; 6 V), bóng đèn (6V – 0,5 bóng đèn (6V – 0,5 A), ampe kế, 
 A), ampe kế, vôn kế, công tắc, dây nối. vôn kế, công tắc, dây nối. 
 - Yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ mạch điện đo cường II. Cách tiến hành: 
 độ dòng điện và sơ đồ mạch điện đo hiệu điện thế 1. Đo cường độ dòng điện. 
 trong 5 phút. 
 *HS Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS tiến hành vẽ sơ đồ mạch điện đo cường độ 
 dòng điện và sơ đồ mạch điện đo hiệu điện thế. 
 *Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - Giáo viên gọi 2 nhóm lên trình bày sơ đồ mạch 
 điện của nhóm mình. 2. Đo hiệu điện thế. 
 *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Các nhóm nhận xét kết quả nhóm bạn. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. GV lưu ý HS vẽ sơ 
 đồ mạch điện trường hợp ampe kế tại vị trí (1) và 
 (2). 
 - GV nhận xét và chốt nội dung, chuyển sang nội 
 dung mới. 
 Hoạt động 2.2: Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế. 
 a) Mục tiêu: 
 + Đảm bảo thí nghiệm thành công, an toàn cho học sinh. + HS đo được cường độ dòng điện và hiệu điện thế. 
b) Nội dung: 
+ Giáo viên lưu ý an toàn khi lắp sơ đồ mạch điện và tổ chức cho học sinh đo cường 
độ dòng điện và hiệu điện thế. 
c) Sản phẩm: 
+ Mạch điện của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 • - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS đọc nội dung hướng dẫn sau: 
 • + Hướng dẫn đo cường độ dòng điện: Lắp mạch điện theo sơ đồ với pin 1,5 V, 
đóng công tắc và đọc giá trị cường độ dòng điện I1 chạy qua mạch ở vị trí (1). Lặp lại 
thí nghiệm để đo I2 tại vị trí (2). Thực hiện lần lượt với các nguồn điện 3V, 6 V. Ghi 
kết quả vào bảng 25.1 
 • + Hướng dẫn đo hiệu điện thế: Đo giá trị hiệu điện thế của pin 1,5 V. Lắp mạch 
điện theo hình 25.2. Đóng công tắc và đọc giá trị hiệu điện thế trên bóng đèn. Thực 
hiện tương tự với pin 3 V. Ghi kết quả vào bảng 25.2 
 • + Lưu ý: Khóa được mở trong quá trình lắp mạch điện. Nếu bóng đèn không 
sáng khi đóng khóa K, kiểm tra lại các vị trí nối, pin, đui đèn. 
 • - Yêu cầu HS thực hiện đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế với các nguồn 
điện 1,5; 3 và 6 V để hoàn thành bảng 25.1 và 25.2. 
 • - Yêu cầu các nhóm sau khi đo trả lời các câu hỏi sau: 
 • ?1 Em có nhận xét gì về giá trị cường độ dòng điện tại các vị trí 1, 2. 
 • ?2 Em có nhận xét gì về các giá trị của hiệu điện thế hai đầu bóng đèn và giá trị 
hiệu điện thế của nguồn 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm lắp mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo cường 
độ dòng điện, hiệu điện thế. Các nhóm ghi kết quả vào bảng 25.1 và 25. 2 
- Từ kết quả của thí nghiệm, các nhóm trả lời 2 câu hỏi 
Câu 1: Giá trị cường độ dòng điện tại các vị trí (1) và (2) là giống nhau. 
Câu 2: Giá trị của hiệu điện thế hai đầu bóng đèn nhỏ hơn giá trị hiệu điện thế của 
nguồn. 
*Báo cáo kết quả và thảo luận 
- 2 nhóm trình bày kết quả số liệu thu được trước lớp và trả lời câu hỏi. 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và lưu ý: 
Kết quả thí nghiệm giữa các nhóm có sự khác biệt như vậy là do pin dùng cho các 
nhóm có thời gian đã sử dụng lầ khác nhau. Pin mới sẽ có U nguồn = U bóng đèn. Pin 
cũ U bóng đèn < U nguồn. 
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học. + Để đo cường độ dòng điện cần mắc ampe kế vào mạch sao cho cực dương của nguồn 
 nối với cực dương của ampe kế (không mắc trực tiếp 2 đầu ampe kế vào nguồn điện). 
 + Để đo hiệu điện thế, cần nối 2 cực vôn kế với 2 cực của nguồn hoặc 2 đầu của một 
 thiết bị điện. 
 + Lựa chọn thang đo phù hợp khi sử dụng ampe kế và vôn kế. 
 - GV nhận xét về quá trình làm thí nghiệm của các nhóm, yêu cầu các nhóm thu dọn 
 dụng cụ. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Củng cố kiến thức đã học về cường độ dòng điện, hiệu điện thế. 
b) Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập số 1. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của Hs 
d) Tổ chức thực hiện: 
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1 
+ Bài tập 1: HS thực hiện cá nhân trong 5 phút. 
+ Bài tập 2, 3: Thực hiện nhóm đôi trong 8 phút. 
+ Bài 4: Thực hiện nhóm 4 HS trong 8 phút 
 PHIẾU HỌC TẬP 1 
Bài 1: Điền từ thích hợp vào dấu 
a) Với một bóng đèn nhất định, khi đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng 
b) Khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng không thì dòng điện chạy qua 
bóng đèn. 
c) Khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng thì dòng điện chạy qua bóng đèn 
có cường độ càng 
Bài 2: Ghép một đoạn câu ở cột bên trái với một đoạn câu ở cột bên phải đêể thành 
mô câu hoàn chỉnh có nội dung đúng. 
 1. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng a) thì đèn sáng dưới mức bình thường. 
 đèn có giá trị càng tăng (nhưng không 
 vượt quá hiệu điện thêế định mức) 
 2. Khi có một hiệu điện thế đặt vào hai b) thì đèn càng sáng. 
 đầu bóng đèn 
 3. Hiệu điện thế đặt giữa hai đầu bóng c) thì đèn sáng bình thường. 
 đèn dây tóc có giá trị lớn hơn số vôn ghi 
 trên đèn 4. Hiệu điện thế đặt giữa hai đầu bóng d) thì có dòng điện chạy qua bóng đèn. 
 đèn có giá trị bằng giá trị định mức 
 e) thì đèn chóng bị hỏng. 
Bài 3: Hãy ghi dấu (+) và dấu (-) cho hai chốt của ampe kế trong mỗi sơ đồ mạch 
điện dưới đây để có các ampe kế mắc đúng. 
Bài 4: Cho mạch điện có sơ đồ như sau: 
a) Hãy cho biết vôn kế đo hiệu điện thế nào trong trường hợp công tắc K mở và trong 
trường hợp công tắc K đóng. 
b) So sánh số chỉ của vôn kế trong hai trường hợp ở câu a trên đây. 
*Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS thực hiện bài tập 1 cá nhân. 
- HS thảo luận nhóm đôi bài tập 2, 3 trong 8 phút. 
*Báo cáo kết quả và thảo luận 
- GV gọi 1 HS trả lời bài tập 1, các HS khác nhận xét, GV chốt đáp án. 
- GV thu bài của 2 nhóm chiếu cho cả lớp theo dõi, nhận xét bài tập 2, 3. GV chốt 
đáp án, cho điểm các nhóm. 
Bài 1: Điền từ thích hợp vào dấu 
a) Với một bóng đèn nhất định, khi đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng 
lớn. 
b) Khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng không thì không có dòng điện chạy 
qua bóng đèn. 
c) Khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn 
có cường độ càng lớn. 
Bài 2: 1 – b, 2 – d, 3 – e, 4 - c Bài 3: Hãy ghi dấu (+) và dấu (-) cho hai chốt của ampe kế trong mỗi sơ đồ mạch 
điện dưới đây để có các ampe kế mắc đúng. 
Bài 3: Cho mạch điện có sơ đồ như sau: 
a) K mở: Vôn kế đo hiệu điện thế của nguồn điện. 
 K đóng: Vôn kế đo hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn. 
b) Số chỉ của vôn kế trong trường hợp công tắc K đóng (hiệu điện thế giữa hai đầu 
bóng đèn) nhỏ hơn số chỉ của vôn kế trong trường hợp công tắc K mở (hiệu điện thế 
giữa hai cực của nguồn điện hở). 
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Các nhóm nhận xét phần bài làm của nhau. 
- GV nhận xét, chốt đáp án. 
4. Hoạt động 4: vận dụng. 
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu kiến thức gắn liền với 
thực tế đời sống. 
b) Nội dung: GV giới thiệu 2 phương pháp mắc bóng đèn nối tiếp và mắc bóng đèn 
song song hình 25.3 sgk. 
c) Sản phẩm: Sơ đồ mạch điện hình 25.3 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho nhóm học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp: Tìm 
hiểu cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch mắc song song và đoạn 
mạch mắc nối tiếp. 
- Báo cáo, trình bày sản phẩm sau 1 tuần. 
- Giáo viên nhận xét cho điểm nhóm. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.pdf