Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 14/01/2024 BÀI 22. MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học, HS sẽ: - Vẽ được sơ đồ mạch điện với các kí hiệu mô tả: điện trở, biển trở, chuông điện, ampe kế, vôn kế, điốt và điốt phát quang. - Mắc được mạch điện đơn giản với: pin, công tắc, dây nổi, bóng đèn. - Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơle, cầu dao tự động, chuông điện. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học: Quan sát hình ảnh, thu thập thông tin SGK, làm thí nghiệm để biết mạch điện các bộ phận mạch điện, các thiết bị bảo về mạch điện - Năng lực giải quyết vấn đề: - Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp: Trao đổi, thảo luận, trình bày kết quả về mạch điện các bộ phận mạch điện, các thiết bị bảo về mạch điện. - Năng lực riêng: • Năng lực phương pháp thực nghiệm. • Năng lực trao đổi thông tin. • Năng lực cá nhân của HS. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học. Lập được kế hoạch hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: • SmartTV để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh • Dụng cụ để HS thực hành trong hình 22.1 theo nhóm (5 HS một nhóm) 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 67 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi: Quan sát hình Phần mở đầu. Có một pin, một bóng đèn pin, một công tắc, các đoạn dây nối (hình bên). Làm cách nào để bóng đèn pin phát sáng? - HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp - Chú ý: HS có thể trả lời được hoặc không-GV dẫn dắt đi vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Mạch điện và các bộ phận của mạch điện a. Mục tiêu: Từ việc học sinh nghiên cứu, tìm hiểu, trao đổi thông tin phần I, học sinh hiểu được mạch điện là gì, các bộ phận của mạch điện. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Mạch điện và các bộ phận của + GV đặt câu hỏi, hs trả lời: mạch điện ? Có một pin, một bóng đèn pin, một công tắc, - Để bóng đèn pin phát sáng, ta phải các đoạn dây nối (hình bên). Làm cách nào để dùng các đoạn dây nối để nối các bóng đèn pin phát sáng? dụng cụ: pin, bóng đèn, công tắc ? GV mạch điện nói chung thông thường gồm với nhau theo Hình 22.1 thành một những bộ phận nào? mạch kín, gọi là mạch điện. ? Để mô tả đơn giản một mạch điện và lắp - Bất cứ mạch điện nào cũng gồm mạch điện đúng yêu cầu ta dùng sơ đồ mạch các bộ phận: nguồn điện, dây nối và điện các thiết bị tiêu thụ năng lượng điện - GV yêu cầu HS ghi nhớ các kí hiệu mạch điện (bóng đèn, động cơ điện, bếp điện, Bảng 22.1. quạt điện, ti vi, ...). 1. Vẽ sơ đồ của mạch điện trong Hình 22.1. - Nhằm mô tả đơn giản một mạch điện và lắp mạch điện đúng yêu cầu, 2. Gọi tên các người ta sử dụng kí hiệu biểu thị các thiết bị được bộ phận của mạch điện như Bảng đánh số từ (1) 22.1 để vẽ sơ đồ mạch điện. đến (4) ở sơ đồ mạch điện Hình 22.2. HĐ I.1 3. Mắc mạch điện gồm pin, bóng đèn, công tắc, dây nối. Tiến hành kiểm tra và đóng công tắc để đảm bảo mạch điện kín và đèn sáng. Nếu đèn không sáng, tìm nguyên nhân. HĐ I.2 4. Dòng điện cung cấp bởi pin hoặc acquy có Tên các thiết bị được đánh số từ (1) chiều không đổi gọi là dòng điện một chiều. đến (4) ở sơ đồ mạch điện là Người ta quy ước chiều dòng điện trong mạch (1) – nguồn điện (2) – công tắc mở điện là chiều từ cực dương của nguồn điện (3) – bóng đèn (4) – điện trở qua dây nối và các dụng cụ tiêu thụ điện tới HĐ I.3 cực âm của nguồn điện. Vẽ mũi tên chỉ chiều - Các bạn mắc mạch điện như sơ đồ dòng điện trong các sơ đồ mạch điện ở Hình sau, khi đóng công tắc để đảm bảo 22.3. mạch điện kín và đèn sáng. - Nếu đèn không sáng kiểm tra một Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập vài yếu tố sau: + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + Kiểm tra xem pin còn điện hay hết Nếu hết thì thay pin mới. + Kiểm tra bóng đèn còn dây tóc ⇒ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hay đứt Nếu bóng hỏng thì thay luận bóng mới. + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. + Kiểm tra⇒ các đoạn dây nối có chỗ + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. nào bị hở không, các chốt cắm, mấu nối đã chặt chưa, . Nếu chưa thì chỉnh lại cho mạch kín hoặc Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm thay dây khác. ⇒ vụ học tập I.4 + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hướng dẫn về nhà: Học phần I, đọc trước mục II. TIẾT 68 Hoạt động 2: Công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện. a. Mục tiêu: HS hoạt động nhóm và làm việc cá nhân tìm hiểu Công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện.. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Công dụng của cầu chì, cầu dao tập tự động, rơle, chuông điện. GV yêu cầu HS học sinh nghiên cứu thông - Trong mạch điện, ngoài các thiết bị tin SGK cùng hình vẽ H22.4-H22.7 trang cung cấp và tiêu thụ điện, còn có các 93, 94. thiết bị như cầu chì, cầu dao tự động, 1- Công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông điện,... để bảo vệ mạch rơle, chuông điện. điện và cảnh báo sự cố xảy ra. 2- Nêu tóm tắt nguyên tắc hoạt động của của cầu chì, cầu dao tự động, rơle, chuông HS trả lời thông tin như trong SGK điện. theo ý hiểu CH đánh giá CH đánh giá 1. Trong mạng điện của gia đình có sử 1- d ng nh ng thi t b u chì, ụ ữ ế ị nào sau đây: cấ Thiết bị c u dao t n? Hãy Công dụng ầ ự động, rơle, chuông điệ điện nêu công d ng c a chúng. ụ ủ Cầu chì Bảo vệ các thiết bị điện 2. Nêu s gi ng và khác nhau c a c u chì, ự ố ủ ầ khác trong mạch điện c u dao t ầ ự động, rơle. không bị hỏng khi vì c 2: HS th c hi n nhi m v h c t p Bướ ự ệ ệ ụ ọ ậ một lí do nào đó, dòng + HS ti p nh n nhi m v i, th o ế ậ ệ ụ, trao đổ ả điện trong mạch đột lu n. ậ ngột tăng quá mức. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS Cầu dao tự Cầu dao sẽ tự động ngắt cần động mạch điện để các thiết bị Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và điện không bị hỏng khi thảo luận dòng điện đột ngột tăng + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. quá mức. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, Rơle Điều khiển đóng, ngắt chuyển sang nội dung mới mạch điện tự động. Chuông Phát ra âm thanh khi có điện dòng điện chạy qua. 2- Sự giống và khác nhau của cầu chì, cầu dao tự động, rơle. Giống: để bảo vệ mạch điện và cảnh báo sự cố xảy ra Khác: Cầu chì: Ngắt mạch điện bằng nhiệt nóng chảy dây, Kt mạch điện an toàn phải thay thế mới Cầu dao tự động: Ngắt mạch điện bằng điện áp, Kt mạch điện an toàn sử dụng lại được không phải thay mới, Rơle: tự động đóng ngắt mạch điện C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong sách, sưu tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp, thuyết trình. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu hỏi 1: Trong mạng điện gia đình em có sử dụng cầu chì không? Nếu có thì cầu chì được mắc ở vị trí nào? Có công dụng gì? Câu hỏi 2: Trong mạng điện nhà em có sử dụng cầu dao tự động không? Nó được đặt ở vị trí nào? Có công dụng gì? Câu hỏi 3: Trong gia đình em có thiết bị điện nào dùng rơle? Rơle trong các thiết bị đó có công dụng gì? Câu hỏi 4: Nhà em có lắp chuông điện không? Chuông điện thường được đặt ở vị trí nào trong nhà? Nó có công dụng gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. + Sản phẩm dự kiến. Câu 1: Cầu chì được mắc ở trên dây pha, trước công tắc và ổ điện Công dụng của cầu chì: phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây gây cháy, nổ. Câu 2: Cầu dao tự động mắc vào dây pha trước công tắc và ổ lấy điện Công dụng: thường được dùng để đóng ngắt mạch điện, giúp bảo vệ hệ thống điện cùng các thiết bị điện trong mạch điện trong trường hợp quá tải, hay sụt áp, ngắn mạch Câu 3: Các thiết bị điện nào dùng rơle: tủ lạnh, tủ điện, tủ điều khiển hay các loại máy móc công nghiệp,... Công dụng: có tác dụng điều khiển đóng, ngắt mạch điện tự động. Câu 4: Chuông điện thường được đặt ở ngoài cửa, cổng. Công dụng: dùng để làm chuông cửa điện, chuông điện để báo giờ làm việc tự động hoặc làm chuông báo động khẩn cấp. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú giá - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc. của người học của người học - Phiếu học tập - Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập hành cho người học tích cực của người học - Trao đổi, thảo - Phù hợp với mục tiêu, nội luận dung * Hướng dẫn về nhà: Hoàn thành bài tập ở nhà. * Nhận biết được các thiết bị bảo vệ mạng điện trong gia đình. * Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của chiếc đèn pin thường dùng, vẽ sơ đồ mạch điệncủa đèn pin. * Mắc được mạch điện đơn giản để trang trí, gồm pin, dây nối, bóng đèn, công tắc. - Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 23: Tác dụng của dòng điện. Ngày soạn: 14/01/2024 BÀI 23: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN (2 TIẾT) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Thấy được các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học, sinh lí. 2. Năng lực Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học, sinh lí. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm thực hiện thí nghiệm để minh họa được các tác dụng cơ bản của dòng điện. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho các hiện tượng liên quan đến các tác dụng của dòng điện. Năng lực riêng - Thực hiện được thí nghiệm minh họa các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học, sinh lí. - Kết hợp được các kiến thức trong đã học về các tác dụng của dòng điện trong việc giải thích các hiện tượng, lí giải hoặc vận dụng ở các tình huống thực tiễn. 3. Phẩm chất - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện tất cả các nhiệm vụ. - Trung thực, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu của GV. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, SGV, SBT KHTN 8. - Bộ thí nghiệm thực hành cho nhóm HS gồm : + Thí nghiệm minh họa tác dụng nhiệt + Thí nghiệm minh họa tác dụng phát sáng + Thí nghiệm minh họa tác dụng hóa học - Máy tính, máy chiếu để trình chiếu các hình vẽ, ảnh, biểu bảng trong bài 2. Đối với học sinh - SGK, SBT KHTN 8. - Đọc trước bài học trong SGK. - Tìm kiếm, đọc trước tài liệu có liên quan đến tác dụng của các tác dụng của dòng điện. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 69 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế, hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học b) Nội dung: GV huy động kinh nghiệm thực tế có được ở HS về tác dụng của dòng điện để đặt vấn đề nghiên cứu nội dung cơ bản của bài học. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho vấn đề nghiên cứu GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt vấn đề: Khi có dòng điện trong mạch, ta không nhìn thấy các hạt mang điện dịch chuyển, nhưng ta có thể nhận biết được sự tồn tại của dòng điện qua các tác dụng của nó. - GV yêu cầu HS dựa vào kinh nghiệm thực tế về để trả lời câu hỏi: “Hãy kể những tác dụng của dòng điện mà em biết” Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả câu trả lời. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV để HS tự do phát biểu, không khẳng định đúng, sai mà ghi tất cả các ý kiến lên bảng, chọn ra một số tác dụng để nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Bài 23: Các tác dụng của dòng điện 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng nhiệt của dòng điện a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về tác dụng nhiệt của dòng điện thông qua thí nghiệm b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thực hiện thí nghiệm mô tả ở Hình 23.1 và kết luận về tác dụng nhiệt của dòng điện c. Sản phẩm học tập: Thí nghiệm về tác dụng nhiệt của dòng điện d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tác dụng nhiệt - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu nội * Thí nghiệm dung phần thí nghiệm mục I trong SGK – 95, cho - Chuẩn bị: nguồn điện 9V, dây nối, biết dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm tìm công tắc K, sợi dây sắt AB, vài mảnh hiểu về tác dụng nhiệt của dòng điện. giấy, điện trở R có giá trị nhỏ. - GV chia HS thành 6 đến 8 nhóm, phát dụng cụ - Tiến hành: thí nghiệm cho các nhóm, yêu cầu HS làm việc + Lắp sơ đồ mạch điện: theo nhóm + Đóng khóa K, quan sát hiện tượng + GV nhắc HS cẩn thận trong quá trình làm thí xảy ra với các mảnh giấy nghiệm, khi các mảnh giấy bị cháy dễ xảy ra hỏa - Kết quả thí nghiệm: hoạn. + Các mảnh giấy bị nám đen hoặc cháy + HS tiến hành thí nghiệm trong mục I, thảo luận đứt và rơi xuống nhóm và ghi lại nhận xét hiện tượng xảy ra: Khi + Hiện tượng này chứng tỏ dòng điện đóng công tác K, hiện tượng gì xảy ra với các làm dây AB nóng lên mảnh giấy? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì? * Kết luận => GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp đỡ, gợi Vật dẫn điện nóng lên khi có dòng điện ý, hướng dẫn và động viên các nhóm chạy qua, đó là tác dụng nhiệt của dòng - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả điện. thí nghiệm. Trả lời câu hỏi (SGK – 95) - GV chốt lại kết luận về tác dụng nhiệt của dòng Một số ví dụ trong đời sống ứng dụng điện. tác dụng nhiệt của dòng điện: bàn là, - GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi và bài tập đèn sợi đốt, quạt sưởi, ... SGK – tr95: Nêu một số ví dụ trong đời sống ứng dụng tác dụng nhiệt của dòng điện. - GV chiếu thêm một số hình ảnh về tác dụng nhiệt của dòng điện cho HS quan sát - GV đặt câu hỏi mở rộng: + Một số dụng cụ điện như máy khoan điện, quạt điện, ... khi hoạt động, phần thân của chúng có nóng lên không? => Khi hoạt động phần thân của chúng có nóng lên. + Khi các dụng cụ như máy khoan điện, quạt điện, ... hoạt động, dòng điện có gây ra tác dụng nhiệt không? Nếu có, đó có phải là tác dụng mong muốn, có ích lợi hay không? => Khi các dụng cụ này hoạt động, dòng điện có gây ra tác dụng nhiệt, tác dụng nhiệt lúc này là tác dụng không mong muốn, gây hao phí điện năng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm thực hành thí nghiệm tìm hiểu về tác dụng nhiệt của dòng điện Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm về tác dụng nhiệt của dòng điện - GV gọi 2 – 3 HS trả lời phần câu hỏi và bài tập trong SGK Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2. Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện a. Mục tiêu: HS tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện thông qua hoạt động trải nghiệm (làm thí nghiệm). b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm hình 23.2 SGK, rút ra kết luận về tác dụng phát sáng của dòng điện. c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm tìm hiểu về tác dụng phát sáng của dòng điện. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tác dụng phát sáng - GV đặt vấn đề: Dòng điện không chỉ có tác dụng * Thí nghiệm nhiệt mà còn có tác dụng phát sáng. Hãy làm thí - Dụng cụ nghiệm để kiểm chứng tác dụng phát sáng của + Nguồn điện 3V dòng điện. + Đèn điốt phát quang Đ (đèn - GV cho HS làm việc theo nhóm, thực hiện thí LED) nghiệm mô tả ở hình 23.2. + Điện trở R - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Công tắc K thí nghiệm - Tiến hành + Đóng công tắc K, quan sát đèn LED + Lắp mạch điện theo sơ đồ + Đảo ngược hai đầu dây đèn LED, đóng công + Đóng công tắc K. Quan sát đèn tắc K. Đèn LED có sáng không? LED - GV yêu cầu HS trả lời phần câu hỏi và bài tập + Đảo ngược hai đầu dây đèn LED, mục II SGK – tr96: Qua thí nghiệm có thể rút ra đóng công tắc K. kết luận gì về tác dụng của dòng điện. - Kết quả thí nghiệm - GV chốt lại kết luận về tác dụng phát sáng của + Đóng công tắc K, đèn không sáng dòng điện + Đảo ngược hai đầu dây đèn LED, - GV chú ý với HS đặc điểm của đèn điốt phát đóng công tắc, đèn sáng. quang (đèn LED) * Trả lời câu hỏi (SGK – tr95) + Đèn điôt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua Dòng điện chạy qua đèn LED đúng theo 1 chiều nhất định chiều (cực dương của đèn nối với + Cực âm của đèn có bản cực lớn, chân ngắn cực dương của nguồn điện, cực âm + Cực dương của đèn có bản cực nhỏ, chân dài của đèn nối với cực âm của nguồn - GV chiếu video về ưu điểm tiết kiệm năng lượng điện) thì đèn phát sáng. và chi phí của đèn LED. * Kết luận - GV yêu cầu HS đọc phần em có biết để biết thêm Dòng điện có thể làm đèn điện phát thông tin về đèn LED sáng, đó là tác dụng phát sáng của Đèn LED dòng điện. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm và trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra - GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả thu được sau thí nghiệm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo Hướng dẫn về nhà: Học bài mục I, II, đọc trước mục III, IV. TIẾT 70 Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng điện a. Mục tiêu: HS tìm hiểu tác dụng hóa học của dòng điện thông qua hoạt động trải nghiệm (làm thí nghiệm) b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm hình 23.4 SGK c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm về tác dụng hóa học của dòng điện d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Tác dụng hóa học của dòng - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Tiến hành thí điện nghiệm trong mục III về tác dụng hóa học của dòng * Thí nghiệm điện. - Chuẩn bị - HS thảo luận nhóm và ghi lại nhận xét hiện tượng + Nguồn điện 6V xảy ra. + Bóng đèn pin Đ + Khi công tắc mở, đèn Đ có sáng không, các thỏi + Công tắc K than có màu gì? + Bình đựng dung dịch muối + Đóng công tắc K, đèn Đ có sáng không? copper (II) sulfate (CuSO4) + Sau vài phút, nhấc thỏi than nối với cực âm của + Hai thỏi than được nối với hai nguồn điện ra ngoài, thỏi than có màu gì? cực của nguồn điện => GV theo dõi các nhóm, kịp thời giúp đỡ, gợi ý, - Tiến hành hướng dẫn, động viên các nhóm. + Lắp mạch điện như hình 23.4 - GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí + Đóng công tắc K, quan sát hiện nghiệm. tượng xảy ra. - GV giải thích với HS: lớp màu bám trên thỏi than - Kết quả thí nghiệm được xác định là kim loại đồng. Hiện tượng kim loại Khi đóng công tắc K, đèn Đ sáng, đồng tách khỏi dung dịch muối copper (II) sulfate và chứng tỏ có dòng điện chạy trong bám vào điện cực (thỏi than) khi có dòng điện chạy mạch. Sau vài phút, nhấc thỏi qua chứng tỏ dòng điện có tác dụng hóa học. than nối với cực âm của nguồn => GV chốt lại kiến thức và kết luận về tác dụng hóa điện ra ngoài, thỏi than có màu học của dòng điện đồng. - GV chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về ứng dụng tác dụng hóa học của dòng điện: mạ điện Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập * Kết luận - HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm và trả lời các Dòng điện chạy qua dung dịch câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra điện phân có thể làm tách các chất - GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần khỏi dung dịch, đó là tác dụng hóa Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận học của dòng điện. - Đại diện HS của các nhóm lên trình bày kết quả thu được sau thí nghiệm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, kết luận về tác dụng hóa học của dòng điện, chuyển sang nội dung tiếp theo Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng sinh lí của dòng điện a. Mục tiêu: HS tìm hiểu tác dụng sinh lí của dòng điện thông qua việc trả lời câu hỏi bài tập. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghiên cứu mục IV SGK và trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: Kết quả tìm hiểu về tác dụng sinh lí của dòng điện d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Tác dụng sinh lí của dòng điện - GV yêu cầu HS đọc mục IV SGK và trả lời - Tác dụng sinh lí của dòng câu hỏi “Thế nào là tác dụng sinh lí của dòng điện: dòng điện đi qua cơ thể người, điện” cơ thể động vật sẽ làm các cơ co giật, - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: có thể làm tim ngừng đập, ngạt thở và + Nêu ví dụ ứng dụng tác dụng sinh lí của thần kinh bị tê liệt. dòng điện trong thực tế. - Câu hỏi và bài tập (SGK – tr98) + Vì sao khi trời mưa gió không được lại gần C1. Ví dụ ứng dụng tác dụng sinh lí dây điện rơi xuống mặt đường? của dòng điện trong thực tế: - GV cho học sinh xem video về người bị điện + Điện châm (châm cứu): giúp giảm giật. đau, gây tê, ... => cần chú ý an toàn khi sử dụng điện. + Sốc điện ngoài lồng ngực: cấp cứu Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập tim mạch, chữa các bệnh về thần kinh, - HS nghiên cứu mục IV SGK và trả lời các C2: câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra Vì trong dây điện có dẫn điện, và khi - GV quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần trời mưa thì không khí và nước mưa Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo dưới đất có tính dẫn điện khiến cho luận dưới đất có điện, nếu lại gần dây điện - GV gọi đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi rơi xuống đất thì rất dễ bị điện truyền - Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. vào và bị điện giật. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, kết luận về tác dụng sinh lí của dòng điện, chuyển sang nội dung tiếp theo Hoạt động 5: Ghi nhớ, tổng kết 1. Mục tiêu: HS hệ thống lại các nội dung đã được học trong bài 2. Nội dung: GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan trọng đã học trong bài 3. Sản phẩm học tập: Kết quả hệ thống kiến thức trọng tâm về các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học, sinh lí 4. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập * TỔNG KẾT - GV yêu cầu HS tự nhắc lại các nội dung quan ● Vật dẫn điện nóng lên khi có trọng trong bài học dòng điện chạy qua, đó là tác dụng - GV chốt lại các nội dung kiến thức trọng tâm nhiệt của dòng điện. được thể hiện trong mục “Em đã học”. Chú ý ● Dòng điện có thể làm đèn điện đến các đơn vị kiến thức về tác dụng của dòng phát sáng, đó là tác dụng phát sáng điện gồm: của dòng điện. + Tác dụng nhiệt ● Dòng điện chạy qua dung dịch + Tác dụng phát sáng điện phân có thể làm làm tách các + Tác dụng hóa học chất khỏi dung dịch, đó là tác dụng + Tác dụng sinh lí hoá học của dòng điện. ● Dòng điện có tác dụng sinh lí khi đi qua cơ thể người và động vật. - GV vẽ sơ đồ tư duy về các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học, sinh lí Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tổng kết lại các kiến thức về các tác dụng của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hóa học, sinh lí Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV gọi đại diện 2 – 3 HS nhắc lại các kiến thức về các tác dụng của dòng điện - Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội dung tiếp theo 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiến thức được học để làm các bài tập liên quan đến các tác dụng của dòng điện b) Nội dung: GV chiếu một số câu hỏi trắc nghiệm để HS luyện tập c) Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các câu hỏi về các tác dụng của dòng điện d) Tổ chức thực hiện : Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm cho HS Câu 1: Khi có dòng điện chạy qua một bóng đèn dây tóc, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Bóng đèn chỉ nóng lên. B. Bóng đèn chỉ phát sáng. C. Bóng đèn vừa phát sáng, vừa nóng lên. D. Bóng đèn phát sáng nhưng không nóng lên Câu 2: Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua dụng cụ nào dưới đây, khi chúng hoạt động bình thường? A. Máy bơm nước chạy điện B. Công tắc C. Dây dẫn điện ở gia đình D. Đèn báo của tivi Câu 3: Cầu chì hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện? A. Tác dụng nhiệt. B. Tác dụng phát sáng. C. Tác dụng hóa học D. Một tác sinh lí Câu 4: Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do: A. Tác dụng sinh lí của dòng điện B. Tác dụng hóa học của dòng điện C. Tác dụng từ của dòng điện D. Tác dụng nhiệt của dòng điện Câu 5: Dòng điện chạy qua dụng cụ nào dưới đây khi hoạt động bình thường vừa có tác dụng nhiệt, vừa có tác dụng phát sáng? A. Thanh nung của nồi cơm điện B. Rađiô (máy thu thanh) C. Điôt phát quang (đèn LED) D. Ruột ấm điện Câu 6 : Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây chứng tỏ dòng điện đi qua được chất khí? A. Bóng đèn dây tóc. B. Bàn là. C. Cầu chì. D. Bóng đèn của bút thử điện. Câu 7: Bóng đèn nào sau đây khi phát sáng là do dòng điện chạy qua chất khí? A. Bóng đèn đui ngạnh B. Đèn điot phát quang C. Bóng đèn xe gắn máy D. Bóng đèn pin Câu 8: Vì sao dòng điện có tác dụng nhiệt? A. Vì dòng điện có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện. B. Vì dòng điện có khả năng làm tê liệt thần kinh. C. Vì dòng điện có khả năng làm nóng vật dẫn điện. D. Vì dòng điện có khả năng làm quay kim nam châm. Câu 9 : Ta đã biết dòng điện là dòng điện tích dịch chuyển rời có hướng. Vậy điện tích chuyển rời có hướng tạo ra dòng điện trong dung dịch muối đồng sunfat là: Suy đoán nào sau đây là có lí nhất? A. Các electron của nguyên tử đồng. B. Các nguyên tử đồng có thừa electron. C. Các nguyên tử đồng đã mất bớt các electron. D. Nguyên tử đồng trung hòa về điện. Câu 10: Trong y học, tác dụng sinh lý của dòng điện được sử dụng trong: A. Chạy điện khi châm cứu. B. Chụp X – quang C. Đo điện não đồ D. Đo huyết áp Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận Câu 1 – C Câu 6 D Câu 2- D Câu 7 B Câu 3 -A Câu 8 C Câu 4- A Câu 9 C Câu 5- C Câu 10 A Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc sống. b) Nội dung: GV phát PHT cho HS, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập c) Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS d) Tổ chức thực hiện : Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV phát phiếu bài tập cho HS Câu 1: Hãy khoanh và từ “Đúng” hoặc “Sai” các câu dưới đây nói về tác dụng của dòng điện STT Nói về tác dụng của dòng điện Đúng Sai 1 Bất cứ dòng điện nào cũng có tác dụng nhiệt, tác Đúng Sai dụng phát sáng và tác dụng hóa học. 2 Dòng điện chạy qua bình dung dịch điện phân chỉ Đúng Sai có tác dụng hóa học. 3 Dây tóc bóng đèn điện sáng lên khi có dòng điện Đúng Sai chạy qua là biểu hiện tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện. 4 Dòng điện chạy qua bất cứ vật dẫn nào cũng gây ra Đúng Sai tác dụng nhiệt. Câu 2: Dòng điện chạy trong mạch điện có thể gây ra những tác dụng nào? Những tác dụng đó được ứng dụng như thế nào trong đời sống và kĩ thuật? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận Câu 1: Hãy khoanh và từ “Đúng” hoặc “Sai” các câu dưới đây nói về nam châm 1. Sai 2. Sai 3. Đúng 4. Đúng Câu 2: Có thể gây ra các tác dụng: nhiệt, phát sáng, hóa học, sinh lí. - Ứng dụng tác dụng nhiệt: bóng đèn sợi đốt, bếp điện, bàn là điện, ... - Ứng dụng tác dụng phát sáng: điốt phát quang (LED) để trang trí, quảng cáo, ... - Ứng dụng tác dụng hóa học: mạ điện, ... - Ứng dụng tác dụng sinh lí: chữa bệnh, ... Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá. *Hướng dẫn về nhà: • Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học. • Tìm hiểu nội dung Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tuan_20_nam_hoc_2022_2023.pdf



