Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 06/01/2023 CHƯƠNG V: ĐIỆN BÀI 20: HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Sau bài học, HS sẽ: - Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện. - Mô tả cách làm một vật bị nhiễm điện. - Chỉ ra được vật nhiễm điện chỉ có thể nhiễm một trong hai loại điện tích. - Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm điện do cọ xát. - Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát. - Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. - Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện. - Vận dụng phản ứng liên kết ion để giải thích cơ chế vật nhiễm điện. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực riêng: + Năng lực nghiên cứu khoa học + Năng lực phương pháp thực nghiệm. + Năng lực trao đổi thông tin. + Năng lực cá nhân của HS. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học. Lập được kế hoạch hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: • Dụng cụ để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh • Dụng cụ để HS làm các thí nghiệm 1 (hình 20.1), thí nghiệm 2 (hình 20.1 theo nhóm (không quá 5 HS một nhóm) • Phương pháp dạy học: dạy học theo nhóm • Kỹ thuật dạy học: - Phòng tranh mục II. 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 64 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV chiếu bức ảnh trò chơi mời 5 HS tham gia c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và theo dõi d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi: Vì sao tóc của các bạn lại bị kéo thẳng ra hoặc dựng đứng.. - HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp - GV yêu cầu HS: Tìm thêm một vài ví dụ khác. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu vật nhiễm điện a. Mục tiêu: Thông qua các thí nghiệm học sinh học sinh bước đầu có thể rút ra được các nhận xét. b. Nội dung: làm các thí nghiệm theo sự hướng dẫn của SGK và GV c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Thí nghiệm 1: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Vật nhiễm điện Thí nghiệm 1: - Chu n b GV yêu cầu HS đọc các bước tiến hành thí ẩ ị nghiệm rồi hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm. *) Đũa nhựa + Đưa chiếc đũa nhựa vào gần các mảnh giấy quan sát hiện tượng. + Đưa chiếc đũa nhựa đã được cọ xát vào mảnh len ( hoặc dạ) vào gần các mảnh giấy quan sát hiện tượng. *) Đũa thủy tinh + Đưa chiếc đũa thủy tinh vào gần các mảnh giấy quan sát hiện tượng. + Đưa chiếc đũa thủy tinh đã được cọ xát vào m nh v i l a vào g n các m nh gi y quan sát ả ả ụ ầ ả ấ hiện tượng. *) Hãy mô tả hiện tượng xảy ra. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Tiến hành thí nghiệm + HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hành thí nghiệm - Rút ra kết luận: trao đổi, thảo luận. Các vật sau khi bị cọ xát có tính chất Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hút được các vật khác được gọi là luận vật nhiễm điện hay vật màn điện + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. tích. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Thí nghiệm 2: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Thí nghi m 2: GV yêu cầu HS đọc các bước tiến hành thí ệ nghiệm rồi hoạt động nhóm thực hiện thí - Chuẩn bị nghiệm. *) Đũa nhựa + Treo chiếc đũa nhựa đã được cọ xát vào mảnh len (hoặc dạ) lên giá thí nghiệm. + Đưa chiếc đũa nhựa thứ hai chiếc đũa nhựa đã được cọ xát vào mảnh len (hoặc dạ) vào gần đũa nhựa thứ nhất. + Quan sát hiện tượng *) Đũa thủy tinh + Đưa chiếc đũa thủy tinh đã được cọ xát vào mảnh vải lụa vào gần đũa nhựa thứ nhất. + Quan sát hiện tượng - Tiến hành thí nghiệm Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Câu hỏi 1: Đũa nhựa 1 và 2 đẩy + HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hành thí nghiệm nhau; Đũa nhựa 1 và đũa thủy tính trao đổi, thảo luận. Trả lời các câu hỏi 1; 2 và hút nhau. câu hỏi ở đầu bài. - Khác loại Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và TL Câu hỏi 2: Cùng loại thì đẩy nhau; + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi 1, 2 khác loại thì hút nhau. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. - Rút ra kết luận: Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Có hai loại điên tích: điện tích âm vụ học tập và điện tích dương. + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, ? Do lược nhiễm điện hút các sợi chuyển sang nội dung mới tóc nên các sợi tóc bị kéo thẳng ra. Hướng dẫn về nhà: Học mục I đọc trước mục II. TIẾT 65 Hoạt động 2: Giải thích sơ lược về sự nhiễm điện do cọ xát. a. Mục tiêu: HS hoạt động thảo luận theo cặp đôi và làm việc cá nhân để trả lời b. Nội dung: Đọc thông tin thảo luận sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II- Giải thích sơ lược về sự nhiễm tập điện do cọ xát. Nhiệm vụ 1: - Thảo luận theo cặp đôi để trả lời các câu hỏi mục hoạt động - Nhiệm vụ 2: Vận dụng kiến thức thức thảo luận giải thích sự nhiễm điện của đũa nhựa và đũa thủy tinh làm ở thí nghiệm 1 và 2 - Nhiệm vụ 3: Trả lời mục câu hỏi và bài tập - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS Trả lời: cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV yêu cầu HS báo cáo bằng kỹ thuật phòng tranh các nhiệm vụ + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét. + Chốt lại kiến thức như trong SGK nội dung nhiệm vụ 2 - Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nàò Bài 1: Do cánh quạt cọ xát với không khí bị nhiễm điện nhên nó hút các bụi bẩn Bài 2: Khi lau chùi thì khăn của ta cọ xát với mặt kính của gương soi, kính cửa sổ hay màn hình ti vi thì khăn của ta cọ xát với chúng nên chúng bị nhiễm điện nó hút các bụi bông bám vào nó. Hoạt động 3: Có thể em chưa biết a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học *) Em chưa biết tập Đọc mục 1 và mục 2 Trả lời câu hỏi: 1. Vì sao có sấm sét khi trời mưa giông 2. Điện nghiệm là gì ? nó hoạt động như thế nào ? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc theo yêu cầu + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời miệng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. C + D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Tạo điều kiện để HS làm quen dần với việc tìm tòi thông tin trong sách, sưu tầm tư liệu, rèn luyện phương pháp tự học, nâng cao năng lực giao tiếp, thuyết trình. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. Làm nội dung các bài tập từ 1 đến 4. c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS d. Tổ chức thực hiện: - Suy nghĩ làm lần lượt bài tập 1; 2; 3; 4 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học Bài 1: tập chuyển giao lần lượt từng bài Trong các nhà máy thường xuất Làm nội dung bài 1: hiện bụi gây hại cho công nhân. Bố trí các tấm kim loại tích điện trong Tại sao trong các nhà máy sản xuất đồ bông nhà máy khiến bụi bị nhiễm điện và vải sợi, người ta thường đặt trên tường bị hút vào tấm kim loại, giữ môi những tấm kim loại lớn đã được nhiễm trường trong sạch, bảo vệ sức khỏe n? điệ công nhân. Làm n i dung bài 2: ộ Ch n câu tr l i sai? ọ ả ờ Bài 2: C A. Hai vật cọ xát với nhau, kết quả hai vật nhiễm điện trái dấu B. Bình thường, nguyên tử trung hoà về điện C. Các điện tích cùng dấu hút nhau, khác dấu đẩy nhau D. Vật bị nhiễm điện do nó thừa hoặc thiếu elêctrôn Bài 3: C Làm nội dung bài 3: (Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường): Trong kĩ thuật sơn xì (gọi là sơn tĩnh điện), để tiết kiệm sơn và nâng cao chất lượng lớp sơn, người ta làm như thế nào? A. Nhi ễm điện cho sơn B. Nhiễm điện cho chi tiết muốn sơn C. Nhiễm điện trái dấu cho sơn và chi tiết muốn sơn D. Nhiễm điện cùng dấu cho sơn và chi tiết muốn sơn. Làm nội dung bài 4: Bài 4: B Những hiện tượng nào sau đây không liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát? A. Bụi bám vào mép cánh quạt ( nhiều nhất là phần mép cánh chém vào không khí). B. Trong cơn dông thường xuất hiện sấm, chớp, sét. C. Thổi mạnh vào mặt bàn bụi bay đi. D. Vào những ngày trời hanh khô dùng khăn khô để lau mặt gương, mặt ti vi. Sau khi lau xong ta thấy vẫn có nhiều bụi vải bám vào. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc theo yêu cầu + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời miệng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. * Hướng dẫn Hs tự học ở nhà: - Tìm một số hình ảnh thức tế về sự nhiễm điện do cọ xát trên intterne; một sos hiện tượng ; một số ứng dụng về sự nhiễm điện do cọ xát ngoài thực tế. GV tổ chức cho HS trưng bày các tranh, ảnh, tư liệu sưu tầm được, trình bày các sản phẩm mình đã tìm hiểu được trước lớp vào tiến học sau. Ngày soạn: 06/01/2024 TIẾT 66: BÀI 21: DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Kiến thức Sau bài học, HS sẽ: - Nêu được định nghĩa dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện, phân loại được vật dẫn điện và vật không dẫn điện. - Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện và liệt kê được một số nguồn điện thông dụng trong đời sống. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Năng lực riêng: + Năng lực phương pháp thực nghiệm. + Năng lực trao đổi thông tin. + Năng lực cá nhân của HS. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học. Lập được kế hoạch hoạt động học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: • Dụng cụ để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh • Dụng cụ để HS làm các thí nghiệm trong theo nhóm (không quá 10 HS một nhóm) 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát TN→ Kết quả TN chứng tỏ điều gì? - HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp - Gv hướng dẫn HS đề xuất các phương án. Trả lời: Kết quả thí nghiệm trên chứng tỏ các hạt mang điện ở điện nghiệm A đã chuyển dịch một phần qua thanh kim loại sang điện nghiệm B làm điện nghiệm B được tích điện hai lá kim loại của điện nghiệm B xòe ra còn điện nghiệm A giảm bớt điện tích nên điện nghiệm A giảm độ xòe. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu dòng điện, nguồn điện a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm tìm hiểu về dòng điện, nguồn điện. Lấy được ví dụ về một số nguồn điện. b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Dòng điện và nguồn điện - GV yc HS đọc thông tin SGK và cho biết 1. Dòng điện: dòng điện là gì? Là dòng chuyển dời có hướng của - Gv: Các thiết bị điện trong lớp học, gia đình các hạt mang điện. muốn sử dụng được cần phải làm gì? Năng lượng cung cấp cho các thiết bị điện này là năng lượng gì? → Vậy nguồn điện là gì? 2. Nguồn điện: Có khả năng cung Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập cấp năng lượng điện để các dụng cụ + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. điện hoạt động. + GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong VD: Pin, Acquy.... đời sống về nguồn điện. + Hs lấy ví dụ về một số nguồn điện, nhận biết cực dương (+) và cực âm (-) của nguồn điện Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - GV gọi các nhóm HS kể tên các nguồn điện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới Hoạt động 2: Tìm hiểu về vật dẫn điện vật không dẫn điện a. Mục tiêu: HS nhận biết được vật dẫn điện và vật không dẫn điện. b. Nội dung: HS tiến hành TN, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Vật dẫn điện và vật không dẫn tập điện - GV Yc HS làm việc theo nhóm tiến hành 1. Thí nghiệm TN H 21.1 sgk 2. Kết luận: + Nêu mục đích TN - Vật dẫn điện là vật cho dòng điện + Dụng cụ TN chạy qua. + Cách tiến hành TN VD: Các vật làm bằng kim loại, ruột + Thảo luận, nhận xét bút chì. ( Cho HS tiến hành TN với nhiều vật liệu - Vật không dẫn điện là vật không cho khác nhau). dòng điện chạy qua. - Gv mở rộng kiến thức cho HS về một số VD: Vật bằng nhựa, gỗ, thủy tinh. vật dẫn điện. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận, tiến hành TN và rút ra nhận xét. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS điền thông tin vào phiếu học tập, báo cáo kết quả thí nghiệm + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét. C . HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức học được về dòng điện, nguồn điện, vật dẫn điện, vật không dẫn điện vào bài tập b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, tìm hiểu thông tin quá sách báo, internet, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Trình bày của HS d. Tổ chức thực hiện: Câu 1: Phát biểu nào dưới đây sai: A. Mạch điện kín là mạch gồm các thiết bị điện nối kín hai đầu với nhau. B. Mạch điện kín là mạch nối liền các thiết bị điện với hai cực của nguồn điện. C. Muốn mắc một mạch điện kín thì phải có nguồn điện và các thiết bị dùng điện cùng dây nối. D. Mỗi nguồn điện đều có hai cực, dòng điện chạy trong mạch kín nối liền các thiết bị điện với hai cực nguồn điện. Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Dòng điện là các dịch chuyển có hướng A. Electron. B. Ion âm. C. Điện tích. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 3: Chọn câu đúng nhất A. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích B. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các ion âm C. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương D. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện tích Câu 4: Loại hạt nào dưới đây khi chuyển động có hướng thì không thành dòng điện? A. Các hạt mang điện tích dương. B. Các hạt nhân của nguyên tử. C. Các nguyên tử. D. Các hạt mang điện tích âm. Câu 5: Chọn câu đúng A. Nguồn điện là dụng cụ dùng để tạo ra nguồn điện B. Nguồn điện có khả năng duy trì hoạt động của các dụng cụ điện C. Nguồn điện là dụng cụ dùng để tạo ra nguồn điện D. Nguồn điện có khả năng duy trì hoạt động của các dụng cụ điện Câu 6: Chọn câu trả lời đúng Các thiết bị nào sau đây hoạt động không cần nguồn điện: A. Bàn ủi điện. B. Nồi cơm điện. C. Bếp dầu. D. Bếp điện. Câu 7: Thiết bị nào sau đây là nguồn điện? A. Quạt máy. B. Acquy. C. Bếp lửa. D. Đèn pin Câu 8: Chọn câu trả lời đúng Các dụng cụ điện hoạt động được là do: A. Có dòng điện chạy qua nó. B. Được mắc với nguồn điện C. A và B đều đúng. D. A và B đều sai Câu 9: Chọn câu trả lời đúng Khi dùng một sợi dây đồng nối liền hai cực của một cục pin thì: A. Các ion dương trong sợi dây đồng dịch chuyển từ cực dương sang cực âm B. Các ion âm trong sợi dây đồng dịch chuyển từ cực dương sang cực âm C. Các điện tử tự do trong sợi dây đồng dịch chuyển từ cực âm sang cực dương D. Các điện tử tự do trong sợi dây đòng dịch chuyển từ cực dương sang cực âm Câu 10: Quy ước nào sau đây là đúng A. Chiều dòng điện là chiều đi từ cực âm của nguồn điện qua vật dẫn tới cực dương của nguồn điện B. Chiều dòng điện là chiều đi từ cực dương của nguồn qua vật dẫn tới cực âm của nguồn điện C. Cực dương của nguồn điện là cực xuất phát của các electron khi mắc nguồn với dụng cụ tiêu thụ điện thành mạch kín D. Cực âm của nguồn điện là cực đến của các electron khi mắc nguồn với dụng cụ tiêu thụ điện thành mạch kín Câu 11: Dòng điện là: A. Dòng các điện tích dương chuyển động hỗn loạn. B. Dòng các điện tích âm chuyển động hỗn loạn. C. Dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. D. Dòng các nguyên tử chuyển động có hướng. Câu 12: Chọn câu trả lời đúng. Một đèn pin đang sáng nếu ta tháo pin ra và đảo chiều một cục pin thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? A. Đèn vẫn sáng. B. Đèn không sáng C. Đèn sẽ bị cháy. D. Đèn sáng mờ Câu 13: Chọn câu trả lời đúng.Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây? A. Một mảnh nilông đã được cọ xát. B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn C. Đồng hồ dùng pin đang chạy D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào Câu 14: Tại sao có thể thắp sáng bóng đèn được lắp ở nhiều xe đạp mà chỉ dùng có một dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn? A. vì đinamô là một nguồn điện loại đặc biệt nên chỉ cần dùng một dây điện. B. vì bóng đèn lắp cho xe đạp là loại đặc biệt nên chỉ cần dùng một dây điện. C. vì còn có một dây điện ngầm bên trong khung xe đạp nối giữa đinamô và bóng đèn. D. vì chính khung xe đạp có tác dụng như một dây điện nữa nối giữa đinamô và bóng đèn. Câu 15: Chọn câu trả lời đúng.Khi sử dụng đèn pin, nếu bật công tắc mà bóng đèn không sáng thì có thể do những khả năng nào sau đây: A. Bóng đèn bị hư. B. Đèn hết pin C. Pin còn nhưng gắn các cực không đúng. D. Cả ba khả năng trên Câu 16: Phát biểu nào sau đây về nguồn điện là không đúng? A. Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế. B. Nguồn điện tạo ra hai cực có điện tích cùng loại giống nhau. C. Nguồn điện tạo ra và duy trì dòng điện chạy trong mạch kín. D. Nguồn điện tạo ra hai cực có điện tích khác loại. Câu 17: Chọn câu trả lời đúng.Hãy chỉ ra cực dương của các nguồn điện trên hình A. Cực có đánh dấu (+). B. Cực không đánh dấu C. Cả hai cực. D. Cả ba câu đều sai Câu 18: Không có dòng điện chạy qua vật nào dưới đây? A. Quạt điện đang quay liên tục. B. Bóng đèn điện đang phát. C. Thước nhựa đang bị nhiễm điện. D. Rađio đang nói. Câu 19: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:Dòng điện là các dịch chuyển có hướng A. Electron. B. Ion âm. C. Điện tích. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 20: Những đồ dùng nào sau đây sử dụng nguồn điện là ắc – quy: A. Đồng hồ treo tường. B. Ôtô. C. Nồi cơm điện. D. Quạt trần Câu 21: Đặc điểm chung của nguồn điện là gì? A. Có cùng hình dạng, kích thước. B. Có hai cực là dương và âm. C. Có cùng cấu tạo. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 22: Chọn câu trả lời đúng Để đèn xe máy phát sáng thì đèn phải được nối với nguồn điện. Vật trong xe máy, nguồn điện là thiết bị nào sau đây? A. Pin. B. Đi- na- mô. C. Ắc – qui. D. Cả ba đều sai. Câu 23: Chọn câu sai A. Nguồn điện có khả năng duy trì hoạt động của các thiết bị điện. B. Nguồn điện tạo ra dòng điện. C. Nguồn điện có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau. D. Nguồn điện càng lớn thì thiết bị càng mạnh. Câu 24: Chọn câu trả lời đúng Các dụng cụ nào sau đây không phải là nguồn điện: A. Pin. B. Ắc – qui. C. Đi – na – mô xe đạp. D. Quạt điện Câu 25: Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây? A. Một mảnh nilông đã được cọ xát. B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn. C. Đồng hồ dùng pin đang chạy. D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào. 1.A 2.D 3.D 4.C 5.D 6.C 7.B 8.C 9.C 10.B 11.C 12.B 13.C 14.D 15.D 16.B 17.A 18.C 19.D 20.B 21.B 22.C 23.D 24.D 25.C D . HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức học được về dòng điện, nguồn điện vào thực tiễn b. Nội dung: Lên phương án tiến hành chế tạo dụng cụ Stem pin điện hóa từ chanh và khoai tây c. Sản phẩm học tập: Pin từ chanh và khoai tây d. Tổ chức thực hiện: HS hoàn thiện sản phẩm tại nhà * Hướng dẫn về nhà: Học bài và làm bài tập mục ? trong sách giáo khoa.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tuan_19_nam_hoc_2022_2023.pdf



