Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16/12/2023 Tiết 57 Hoạt động 2: Tìm hiểu mômen lực a) Mục tiêu: - Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực b) Nội dung: - GV hướng dẫn để HS làm thí nghiệm và hoàn thành bảng 18.1 trong SGK. Vị trí treo quả nặng Trạng thái của thanh ngang Treo đồng thời 2 quả nặng giống nhau vào 2 điểm A và C Treo 2 quả nặng vào điểm A và 1 quả nặng vào điểm C Treo 1 quả nặng vào điểm B và 1 quả nặng vào điểm C Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau: Câu 1: Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào độ lớn của lực như thế nào? Câu 2: Giá của lực càng xa trục quay thì tác dụng làm quay của lực thay đổi như thế nào? - Giáo viên hướng dẫn học sinh từng bước phân tích tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một trục hay một điểm cố định được đặc trưng bằng moment lực Lực càng lớn, mômen lực càng lớn, tác Khoảng cánh từ trục quay đến giá của lực dụng làm quay càng lớn càng lớn, mômen lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn Luyện tập: Câu 1: So sánh moment của lực F1, moment của lực F2 trong các Hình 18.4a và Hình 18.4b. Câu 2: Nêu các ví dụ trong thực tế cần làm tăng mômen lực bằng cách: a) Tăng độ lớn của lực b) Tăng khoảng cách từ trục quay đến giá c) Tăng đồng thời cả hai c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HD Dự kiến sản phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Moment lực Giáo viên chia học sinh thành 6 nhóm lớn, tổ chức thực hiện học tập - GV phát cho các nhóm HS dụng cụ thí nghiệm, sau đó hướng dẫn và cho HS tiến hành Trả lời câu hỏi: làm thí nghiệm, tổ chức thực hiện học tập - Học sinh có 10 phút thực hiện thí nghiệm, quan sát hiện tượng, sau đó thảo luận hoàn thànhvà hoàn thành bảng 18.1 trong SGK. Vị trí treo quả nặng Trạng thái của thanh ngang Vị trí treo quả Trạng thái Treo đồng thời 2 quả nặng của thanh nặng giống nhau vào 2 ngang điểm A và C Treo đồng thời 2 Cân bằng Treo 2 quả nặng vào quả nặng giống điểm A và 1 quả nặng nhau vào 2 điểm A vào điểm C và C Treo 1 quả nặng vào Treo 2 quả nặng Quay ngược điểm B và 1 quả nặng vào điểm A và 1 chiều kim đồng vào điểm C quả nặng vào điểm hồ - Học sinh thảo luận nhóm trong 5 phút trả lời C câu hỏi sau: Treo 1 quả nặng Quay cùng Câu 1: Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào điểm B và 1 chiều kim đồng vào độ lớn của lực như thế nào? quả nặng vào điểm hồ C Câu 2: Giá của lực càng xa trục quay thì tác dụng làm quay của lực thay đổi như thế nào? Câu 1: Độ lớn của lực càng lớn thì tác - Giáo viên hướng dẫn học sinh từng bước dụng làm quay của lực càng lớn. phân tích tác dụng làm quay của lực lên một Câu 2: Lực càng lớn, càng dễ mở cửa. vật quanh một trục hay một điểm cố định → Giá của lực càng xa trục quay thì tác được đặc trưng bằng moment lực dụng làm quay của lực càng lớn. Học sinh thảo luận cập đôi và làm bài tập luyện tập sau: Luyện tập: Câu 1: So sánh moment của lực F1, moment của lực F2 trong các Hình 18.4a và Hình 18.4b. Luyện tập: Câu 1: Câu 2: Nêu các ví dụ trong thực tế cần làm tăng mômen lực bằng cách: a) Tăng độ lớn của lực b) Tăng khoảng cách từ trục quay đến giá Câu 2: c) Tăng đồng thời cả hai Tác dụng lực càng xa càng dễ xoay V c v t l c xa b n l , càng ừa tăng lự ừa đặ ự ả ề d m c a ễ ở ử Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. - GV hướng dẫn các bước thực hiện, sau đó cho HS tự thực hiện theo các bước hướng dẫn trong SGK - Hướng dẫn HS cách quan sát quá trình thí nghiệm; - Hướng dẫn HS cách ghi chép kết quả thí nghiệm; - GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi. - Giáo viên: quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết, nhắc nhở an toàn phòng thực hành. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV chọn đại diện nhóm trình bày đáp án. Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét. - HS đại diện nhóm lên trình bày. (GV lưu ý nên chọn nhóm làm đúng và các nhóm làm sai để sửa rút kinh nghiệm) - Các nhóm còn lại nhận xét phần trình bày của nhóm bạn. - GV kết luận nội dung kiến thức cho HS. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Kết luận: + GV đánh giá, nhận xét. - Tác dụng làm quay của lực lên một Tổng kết: vật quanh một điểm hoặc một trục được - Tác dụng làm quay của lực lên một vật đặc trưng bằng moment lực quanh một điểm hoặc một trục được đặc - Lực càng lớn, moment lực càng lớn, trưng bằng moment lực tác dụng làm quay càng lớn - Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác Giá của lực xa trục quay, moment lực dụng làm quay càng lớn càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn Giá của lực xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn * Chuẩn bị ở nhà - Hoàn thành bài tập ở nhà và học bài. Tiết 58 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và làm một số bài tập. b) Nội dung: Giáo viên tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện phiếu học tập thông qua sử dụng hỏi đáp, thảo luận cặp đôi. Phiếu học tập 1 Câu 1: Lấy tay tác dụng vào cánh cửa các lực khác nhau theo chiều mũi tên biểu diễn như hình. Đường chứa mũi tên biểu diễn lực còn gọi là giá của lực. Trường hợp nào lực làm quay cánh cửa? b) L c tác d ng có giá a) Lực tác dụng có giá cắt ự ụ c) Lực tác dụng có giá không song song tr c quay trục quay ụ song song, không cắt trục quay .Câu 2: Vị trí tác dụng lực nào trong Hình 18.3 có thể làm cho tay nắm cửa quay quanh trục của nó? Vị trí nào làm tay nắm cửa không quay quanh trục của nó? Câu 3: Giải thích cách tác dụng lực khi bắt đầu đạp pê – đan để xe đạp có thể chuyển động. Câu 4: Khi tháo các đai ốc ở các máy móc, thiết bị người thợ cần dùng dụng cụ gọi là cờ lê a) Chỉ ra vật chịu lực tác dụng làm quay và lực làm quay vật trong trường hợp này b) Nếu ốc quá chặt cần gắn thêm 1 đoạn ống thép để nối dài thêm cán cờ lê. Giải thích cách làm này c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS NỘI DUNG Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp làm 8 nhóm, học sinh thảo luận để có thể vận dụng lý thuyết đã học vào trong bài tập. - Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài tập. Nhóm hoàn thành phiếu học tập vô bảng phụ Câu 1: Lấy tay tác dụng vào cánh cửa các lực khác nhau theo chiều mũi tên biểu diễn như hình. Đường chứa mũi tên biểu diễn lực còn gọi là giá của lực. Trường hợp nào lực làm quay cánh cửa? b) Lực tác dụng có b) Lực tác dụng giá song song trục có giá cắt trục quay quay Câu 1: Trường hợp 18.2c lực tác dụng có giá không song song và không cắt trục quay có tác dụng làm quay cánh cửa. c) Lực tác dụng có giá không song song, không cắt trục quay Câu 2: Vị trí tác dụng lực nào trong Hình 18.3 Câu 2: Vị trí tác dụng lực ở điểm B và C có thể làm cho tay nắm cửa quay quanh trục có thể làm cho tay nắm cửa quay quanh trục của nó. của nó? Vị trí nào làm tay nắm cửa không quay Vị trí tác dụng lực ở điểm A không làm quanh trục của nó? cho tay nắm cửa quay quanh trục của nó. Câu 3: Chân tác dụng lên pê – đan một lực có phương thẳng đứng hướng xuống dưới, vuông góc với pê – đan làm đùi đĩa quay quanh trục, giúp đĩa và xích chuyển Câu 3: Giải thích cách tác dụng lực khi bắt động kéo theo bánh líp xe chuyển động đầu đạp pê – đan để xe đạp có thể chuyển làm bánh xe quay. động. Câu 4: Khi tháo các đai ốc ở các máy móc, Câu 4: thiết bị người thợ cần dùng dụng cụ gọi là cờ a) Vật chịu lực tác dụng làm quay là: cờ lê lê Lực làm quay vật là: lực của tay người b) Nếu ốc quá chặt cần gắn thêm 1 đoạn ống thép để nối dài thêm cán cờ lê để tăng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực, mômen lực tăng, tác dụng làm quay tăng., a) Chỉ ra vật chịu lực tác dụng làm quay và dễ tháo ốc lực làm quay vật trong trường hợp này b) Nếu ốc quá chặt cần gắn thêm 1 đoạn ống thép để nối dài thêm cán cờ lê. Giải thích cách làm này Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận theo nhóm nhỏ. Đọc nội dung SGK và nghiên cứu. Thảo luận và hoàn thành nội dung + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi nhóm học sinh lẻ lên bảng trình bày. - HS trả lời câu hỏi - Nhóm chẵn đối chiếu kết quả, các nhóm nhận xét câu trả lời. - Trong khi 1 bạn trả lời, các bạn còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ sung. - GV kết luận nội dung kiến thức cho HS. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Phương pháp Hình thức đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú đánh giá - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực hiện tham gia tích cực phong cách học khác nhau công việc. của người học của người học - Phiếu học tập - Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia và bài tập hành cho người học tích cực của người học - Trao đổi, thảo - Phù hợp với mục tiêu, nội luận dung V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) * Chuẩn bị ở nhà - Hoàn thành bài tập ở nhà - Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.pdf



