Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 09/12/2023 Tiết 53 1. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh d Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập Hướng dẫn trả lời bài tập trắc nghiệm: - GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: Câu 1. D Câu 1: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc: A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên Câu 2. C C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên Câu 2: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì: A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp. Câu 3. A B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng. C. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp. D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi. Câu 3: Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về áp suất khí quyển? A. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng công thức p = d.h B. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong ống Tôrixenli. C. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm. D. Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển. Câu 4: Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng? Câu 4. A A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương. B. Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép. C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu. D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau Câu 5: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không do Câu 5. D áp suất khí quyển gây ra? A. Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài. B. Con người có thể hít không khí vào phổi. C. Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn. D. Vật rơi từ trên cao xuống. Câu 6: Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng? Câu 6. B A. Càng tăng B. Càng giảm C. Không thay đổi D. Có thể vừa tăng, vừa giảm Câu 7: Điều nào sau đây sai khi nói về áp suất chất lỏng? Câu 7. D A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương. B. Áp suất tác dụng lên thành bình phụ thuộc diện tích bị ép. C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ với độ sâu. D. Áp suất tại những điểm trên một mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng đứng yên là khác nhau Câu 8: Áp suất khí quyển bằng 76 cmHg đổi ra là: Câu 8. C A. 76 N/m2 B. 760 N/m2 C. 103360 N/m2 D. 10336000 N/m2 Câu 9: Một căn phòng rộng 4m, dài 6m, cao 3m. Biết khối lượng Câu 9. C riêng của không khí là 1,29 kg/m3. Tính trọng lượng của không - Thể tích của khí trong phòng. phòng là: V = A. 500 N B. 789,7 N C. 928,8 N D. 1000 N 4.6.3 = 72 m3 Câu 10: Người ta dùng một áp kế để xác định độ cao. Kết quả - Khối lượng không khí trong phòng là: cho thấy chân núi áp kế chỉ 75 cmHg, ở đỉnh núi áp kế chỉ 71,5 m = V.D = 72.1,29 cmHg. Nếu trọng lượng riêng của không khí không đổi và có độ = 92,88 kg lớn là 12,5N, trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/m3 thì - Trọng lượng của đỉnh núi cao bao nhiêu mét? không khí trong A. 321,1 m B. 525,7 m C. 380,8 m D. 335,6 m phòng là: P = 10.m = 10.92,88 Câu 11: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng: = 928,8 N A. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc khối Câu 10. C lượng lớp chất lỏng phía trên. B. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc trọng lượng lớp chất lỏng phía trên. C. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc thể Câu 11. D tích lớp chất lỏng phía trên. D. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc độ cao lớp chất lỏng phía trên. Câu 12: Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước Câu 12. C trong bình thay đổi như thế nào khi cục nước đá tan hết: A. Tăng B. Giảm C. Không đổi D. Không xác định được Câu 13. A Câu 13: Một bình hình trụ cao 1m đựng đầy nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là: A.10000Pa B. 400Pa C. 250Pa D. 25000Pa Câu 14. C Câu 14: Một bình hình trụ cao 1,8m đựng đầy rượu. Biết khối lượng riêng của rượu là 800kg/m3. Áp suất của rượu tác dụng lên điểm M cách đáy bình 20 cm là: A. 1440Pa B. 1280Pa C. 12800Pa D. 1600Pa Câu 15. A Câu 15: Cho khối lượng riêng của thủy ngân là 13600kg/m3. Câu 16. A Trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Ở cùng một độ sâu, Theo đề bài, ta có: - Áp suất ban đầu là áp suất của thủy ngân lớn hơn áp suất của nước bao nhiêu lần? 2 A. 13,6 lần B. 1,36 lần 875000 N/m . C. 136 lần D. Không xác định được vì thiếu yếu tố. - Áp suất lúc sau là 1165000 N/m2. Câu 16: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. Áp kế đặt ở 2 Ta có, áp suất p = d.h ngoài vỏ tàu chỉ 875000 N/m , một lúc sau áp kế chỉ 1165000 Trong đó: h là độ sâu tính 2 N/m . Nhận xét nào sau đây là đúng? từ mặt thoáng chất lỏng A. Tàu đang lặn xuống đến điểm tính áp suất (m). B. Tàu đang chuyển động về phía trước theo phương ngang Mà: áp suất lúc sau hơn áp C. Tàu đang từ từ nổi lên suất ban đầu. D. Tàu đang chuyển động lùi về phía sau theo phương ngang Suy ra độ sâu của tàu so Câu 17: Cho khối lượng riêng của dầu là 800kg/m3. Trọng lượng với mặt nước biển lúc sau riêng của nước là 10000N/m3. Ở cùng 1 độ sâu, áp suất của nước lớn hơn ban đầu. lớn hơn áp suất của dầu bao nhiêu lần? Vậy: tàu đang lặn. A. 1,25 lần B. 1,36 lần Câu 17. A C. 14,6 lần D. Không xác định được vì thiếu yếu tố. Câu 18: Trong một bình thông nhau chứa thủy ngân, người ta đổ thêm vào một nhánh axit sunfuaric và nhánh còn lại đổ thêm Câu 18. C nước. Khi cột nước trong nhánh thứ hai là 64cm thì mực thủy ngân ở hai nhánh ngang nhau. Hỏi độ cao của cột axit sunfuaric là giá trị nào trong các giá trị sau đây. Biết trọng lượng riêng của 3 axit sunfuaric và của nước lần lượt là d1 = 18000N/m và d2 = 10000N/m3. A. 64 cm B. 42,5 cm C. 35,6 cm D. 32 cm Câu 19: Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng đối với bình thông nhau? Câu 19. B A. Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau. B. Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau. C. Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau. D. Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng 1 độ cao. Câu 20: Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra? A. Săm ruột xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ. Câu 20. D B. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên. C. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ. D. Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng. Câu 21. C Câu 21: Áp suất khí quyển không được tính bằng công thức p = d.h vì: A. Vì khí quyển không có trọng lượng riêng. B. Vì khí quyển có độ cao rất lớn. C. Vì độ cao cột khí quyển không thể xác định chính xác, trọng lượng riêng khí quyển là thay đổi. D. Vì khí quyển rất nhẹ. Câu 22. D Câu 22: Điều nào sau đây đúng khi nói về bình thông nhau? A. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, lượng chất lỏng ở hai nhánh luôn khác nhau. B. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, không tồn tại áp suất của chất lỏng. C. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở hai nhánh có thể khác nhau D. Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở hai nhánh luôn có cùng một độ cao. Câu 23. D Câu 23: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào liên quan đến áp suất khí quyển? A. Các ống thuốc tiêm nếu bẻ một đầu rồi dốc ngược thuốc vẫn không chảy ra ngoài. B. Các nắp ấm trà có lỗ nhỏ ở nắp sẽ rót nước dễ hơn. C. Trên các nắp bình xăng của xe máy có lỗ nhỏ thông với không khí. D. Các ví dụ trên đều liên quan đến áp suất khí quyển. Câu 24. D Câu 24. Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào KHÔNG do áp suất khí quyển gây ra? A. Một cốc đựng đầy nước đang được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài. B. Con người có thể hít không khí vào phổi. C. Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn. D. Vật rơi từ trên cao xuống. Câu 25. A Câu 25. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất khí quyển? A. Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương. B. Áp suất khí quyển bằng áp suất thủy ngân. C. Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên. D. Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới. Câu 26. B Câu 26. Càng lên cao áp suất không khí A. càng tăng. B. càng giảm. C. không thay đổi. D. có thể vừa tăng, vừa giảm. Câu 27. A Câu 27. Ba bình chứa cùng 1 lượng nước ở 40C. Đun nóng cả 3 bình lên cùng 1 nhiệt độ. So sánh áp suất của nước tác dụng lên đáy bình ta thấy: A. p1 = p2 = p3. B. p1 > p2 > p3. C. p3 > p2 > p1. D. p2 > p3 > p1. Câu 28. A Câu 28. Một bình đựng chất lỏng như hình dưới. Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất? A. Tại M. B. Tại N. C. Tại P. D. Tại Q. Câu 29. C Câu 29. Vì sao càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm? A. Vì bề dày của khí quyển tính từ điểm đo áp suất càng giảm. B. Vì mật độ khí quyển càng giảm. C. Vì lực hút của Trái Đất lên các phân tử không khí càng giảm. Câu 30. B Theo đề bài, ta có: D. Cả A, B, C. - Áp suất khí quyển ở mặt Câu 30. Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất càng giảm. nước biển là p0 = 760 mmHg. - Cứ lên cao 12m thì áp suất Cứ lên cao 12m thì áp suất khí quyển giảm khoảng 1mmHg. Áp khí quyể giảm khoảng 1 suất khí quyển ở độ cao 800m là bao nhiêu? Biết tại mặt đất khsi mmHg. quyển là 760mmHg. Suy ra, độ giảm áp suất tại độ cao 800m là: A. 748 mmHg. B. 693,3 mmHg. 800 Δp = . C. 663 mmHg. D. 826,7 mmHg. 12 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Vậy, áp suất khí quyển ở độ cao 800m là: - HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích 80 0 p = 0 − Δp = 760 − - GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần 12 = 693,33 . Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 2. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực vận dụng sáng tạo. b. Nội dung: Chế tạo bình xịt nước từ các vật liệu đơn giản. c. Sản phẩm: Bình xịt nước từ các vật liệu đơn giản do học sinh chế tạo. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng. - GV giao nhiệm vụ cho cá nhân HS chế tạo một chiếc bình xịt nước từ các vật liệu đơn giản, dễ kiếm (hoạt động này nếu bài dài có thể giao về nhà, ngắn thì làm luôn tùy thầy cô linh động) HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu 1: Hình bên là một máy nén thủy lực - Gọi S, s là diện tích của pít tông lớn và được dùng để nâng ô tô trong các gara. pít tông nhỏ. Suy ra S = 5.s Muốn có một lực nâng là 10000N tác - Áp dụng công thức máy nén thủy lực: dụng lên pit tong lớn, thì phải tác dụng lên pit tong nhỏ một lực bằng bao nhiêu? Biết pit tong lớn có diện tích lớn gấp 5 lần Biết pit tong lớn có diện tích lớn gấp 5 pit tong nhỏ và chất lỏng có thể truyền lần pit tong nhỏ và chất lỏng có thể truyền nguyên vẹn áp suất từ pit tong nhỏ sang nguyên vẹn áp suất từ pit tong nhỏ sang pit tong lớn. pit tong lớn. Câu 2: - Áp suất tác dụng lên pittông nhỏ: Câu 2: Tác dụng một lực f = 300N lên pittông nhỏ của một máy ép dùng nước. Diện tích pit tông nhỏ là 25 cm2, diện tích - Theo nguyên lí máy nén thủy lực: Áp pittông lớn là 150 cm2. Tính áp suất tác suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn đến pittông lớn, do đó áp suất tác dụng lên pittông nhỏ và lực tác dụng lên 2 pittông lớn. dụng lên pít tông lớn là 120000 (N/m ) - Lực tác dụng lên pittông lớn là: F = p.S = 120000. 0,015 = 1800 (N) Câu 3: Để nâng được vật thì lực cần thiết tác Câu 3: Nguời ta dùng một cái kích thuỷ dụng lên pít tông lớn bằng với trọng lực để nâng một vật có trọng lượng P = lượng P của vật. 30000N. Khi đặt vật này lên pít tông lớn - Ta có : thì lực cần thiết tác dụng lên pittông nhỏ là f = 100N. Mỗi lần nén xuống pít tông - Mà : nhỏ di chuyển được một đoạn h = 30 cm. Sau 50 lần nén thì vật được nâng lên một độ cao là bao nhiêu? Bỏ qua các loại ma - Mỗi lần nén pit tông nhỏ pit tông lớn sát. được nâng lên một đoạn H = 0,1cm. - Vậy sau 50 lần nén pit tông nhỏ thì vật được nâng lên một đoạn là: 50.0,1 = 5 (cm) Câu 4: - Áp lực tác dụng lên pít tông là: F2 = 4.F1 = 4.100 = 400(N) - Khi đó áp suất lên pít tông bàn đạp là Câu 4: Một phanh ô tô dùng dầu gồm 2 xi lanh nối với nhau bằng một ống nhỏ dẫn dầu. Pít tông nhỏ của xi lanh ở đầu được truyền nguyên vẹn đến pít tông bàn đạp có tiết diện 4cm2, còn pít tông lớn phanh có diện tích S2 là: nối với 2 má phanh có tiết diện 8cm2. Tác dụng lên bàn đạp một lực 100N. Đòn bẩy của bàn đạp làm cho lực đẩy tác dụng lên - Nên: pít tông nhỏ tăng lên 4 lần. Tính lực đã truyền đến má phanh. - Vậy lực đã truyền đến má phanh là F = 800(N). Câu 5: - Ở điều kiện tiêu chuẩn áp suất khí quyển là 76 cmHg p = d.h = 136000. 0,76 = 103360 (N/m2) - Ap dụng công thức: Câu 5: Một người trưởng thành nặng 60kg cao 1,6 m thì có diện tích cơ thể trung bình là 1,6m2 hãy tính áp lực của khí quyển tác - Áp lực mà khí quyển tác dụng lên cơ thể người là: dụng lên người đó trong điều kiện tiêu chuẩn. F = p.S = 103360.1,6 = 165376 (N) Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/m3. Tại sao người ta có thể chịu - Sở dĩ người ta có thể chịu đựng được và không cảm thấy tác dụng của áp lực này vì đựng được áp lực lớn như vậy mà không hề cảm thấy tác dụng của áp lực này? bên trong cơ thể cũng có không khí nên áp lực tác dụng từ bên ngoài và bên trong cân Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập bằng nhau. HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. Hướng dẫn HS tự học ở nhà - Học thuộc nội dung kiến thức trong bài 17 Ngày soạn: 09/12/2023 BÀI 17: LỰC ĐẨY ARCHIMEDES Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng, rút ra được: điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm, định luật Archimedes. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về tác dụng của chất lỏng lên các vật đặt trong chất lỏng. - Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong quá trình làm thí nghiệm tìm hiểu về lực đẩy Archimedes. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trong thực hiện thí nghiệm đo độ lớn lực đẩy Archimedes. 2.2. Năng lực KHTN * Năng lực nhận biết KHTN: - Nhận biết được lực đẩy tác dụng lên vật đặt trong chất lỏng. - Phát biểu được định Archimedes. - Viết được công thực tính được lực đẩy Archimedes. - Hiểu được điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm. * Năng lực tìm hiểu tự nhiên: - Thực hiện được thí nghiệm để nhận biết được lực đẩy tác dụng lên vật đặt trong chất lỏng. - Thực hiện thí nghiệm để xác định độ lớn lực đẩy Archimedes. * Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: - Vận dụng được hiểu biết để giải thích các hiện tượng liên quan đến lực đẩy Archimedes. 3. Phẩm chất - Chăm học: chịu khó tìm hiểu các thông tin trong sách giáo khoa cũng như các thông tin về lực đẩy Archimedes - Trung thực trong ghi kết quả thisnghieemj. - Có trách nhiệm trong học tập, hoạt động nhóm. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị dạy học: * Đối với giáo viên: Mỗi nhóm học sinh: - 2 cốc thủy tinh. - 1 chậu thủy tinh. - Giá thí nghiệm, lực kế, quả nặng, bình tràn, bình chứa. * Đối với học sinh: - Nắp nhựa, ốc, vít, bi sắt, quả bóng nhựa. 2. Học liệu: * Đối với giáo viên: - Bài giảng powerpoint, tranh, phiếu học tập. * Học sinh: SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 54 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề học tập là thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng, rút ra được: điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm; định luật Archimedes b. Nội dung: - Yêu cầu học sinh hoạt động hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm ở đầu bài học. - Mỗi nhóm có 1 cốc nước, nắp nhựa, vít, ốc. Cho nắp nhựa, vít, ốc vào cốc nước và quan sát hiện tượng. - Hoàn thành c. Sản phẩm học tập: - Học sinh có thể trả lời: Do nắp nhựa nhẹ nên nổi lên trên, còn ốc, vít nặng thì chìm xuống dưới. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ: - Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm thực hiện thí nghiệm ở đầu bài học, quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi: - Có hiện tượng gì xảy ra đối với nắp chai nhựa, vít, ốc. - Tại sao khi đổ nước vào cốc, có vật nổi lên, có vật lại không nổi lên? * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh hoạt động nhóm, làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên và trả lời câu hỏi. * Báo cáo, thảo luận: - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm. Các nhóm khác theo dõi, nx. * Kết luận, nhận định: - Kết luận. Dẫn dắt vào bài học. 2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Tìm hiểu lực đẩy tác dụng lên vật đặt trong chất lỏng a. Mục tiêu: Thực hiện được thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng, rút ra được điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm; định luật Archimedes. b. Nội dung: Học sinh hoạt động nhóm thực hiện được thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng, hoàn thành phiếu học tập số 1. Từ đó rút ra được điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm....... 1. Khi ta nhấn chìm quả bóng vào nước thì tay ta có cảm nhận gì? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 2. Lực nào đã tác dụng đẩy quả bóng đi lên? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 3. Hãy biểu diễn các lực tác dụng vào viên bi, miếng xốp như trong hình? Có nh 4. Hãy rút ra điều kiện để một vật chìm xuống hoặc nổi lên khi đặt trong chất lỏng? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ 5. Mô tả sự thay đổi lực đẩy của nước tác dụng lên quả bóng trong hình 17.1 từ khi bắt đầu nhấn quả bóng vào nước, đến khi quả bóng chìm hoàn toàn trong nước? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ c. Sản phẩm học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhóm....... 1. Có một lực tác dụng đẩy quả bóng đi lên. 2. Lực này là lực đẩy Archimedes. 3. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ: I. Lực đẩy tác dụng lên vật đặt - Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trong chất lỏng: thực hiện thí nghiệm nhấn chìm quả - Khi một vật nhúng chìm trong chất bóng vào trong chậu nước, quan sát lỏng thì bị chất lỏng đẩy một lực hiện tượng và hoàn thành phiếu học tập hướng từ dưới lên trên. Lực này là lực số 1. đẩy Archimedes. * Thực hiện nhiệm vụ: * Điều kiện để vật nổi, vật chìm: - Học sinh hoạt động nhóm, làm thí - Một vật ở trong lòng chất lỏng sẽ: nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên + Chìm xuống khi lực đẩy và hoàn thành phiếu học tập số 1. Archimedes nhỏ hơn trọng lượng của * Báo cáo, thảo luận: vật. (FA<P) - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết + Nổi lên khi lực đẩy Archimedes lớn quả thảo luận nhóm. Các nhóm khác hơn trọng lượng của vật.(FA>P) theo dõi, nhận xét. - Một vật sẽ chìm xuống chất lỏng * Kết luận, nhận định: nếu trọng lượng riêng của vật lớn hơn - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến trọng lượng riêng của chất lỏng, vật thức. sẽ nổi lên nếu trọng lượng lượng riêng của vật nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng. Hướng dẫn tự học - HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT; - Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước mục II ở nhà. Tiết 55 Hoạt động 2.2: Thí nghiệm tìm hiểu độ lớn của lực đẩy Archimedes a. Mục tiêu: Thực hiện được thí nghiệm xác định độ lớn của lực đẩy Archimedes. b. Nội dung: Học sinh hoạt động nhóm thực hiện được xác định độ lớn của lực đẩy Archimedes hoàn thành bảng kết quả đo. BẢNG KẾT QUẢ ĐO Nhóm....... Thể tích chất Lực đẩy Trọng lượng Lực đẩy Trọng lượng lỏng bị chiếm Archimedes nước bị vật Archimedes nước muối bị vật chỗ của nước chiếm chỗ của nước muối chiếm chỗ FA = P-F1 P2=10.m F’A = P’-F’1 P’2=10.m’ 20 cm3 40 cm3 60 cm3 80 cm3 c. Sản phẩm học tập: - Kết quả của bảng kết quả đo. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ: II. Độ lớn của lực đẩy - Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm thực hiện Archimedes: thí nghiệm xác định độ lớn của lực đẩy 1. Thí nghiệm: Archimedes. * Dụng cụ: Và hoàn thành bảng kết quả. * Tiến hành thí nghiệm: * Thực hiện nhiệm vụ: 2. Định luật Archimedes: - Học sinh hoạt động nhóm, làm thí nghiệm - Một vật đặt trong chất lỏng theo hướng dẫn của giáo viên và trả lời câu hỏi. chịu tác dụng một lực đẩy - GV theo dõi hướng dẫn các nhóm thực thí hướng thẳng đứng từ dưới lên nghiệm. trên có độ lớn tính bằng công * Báo cáo, thảo luận: thức: FA = d.V - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - Kết luận. Dẫn dắt vào bài học. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến về lực đẩy Archimedes để giải bài tập b. Nội dung: - Củng cố lại nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. - Tham gia trò chơi ai là triệu phú để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Bài 1: Công thức tính lực đẩy Acsimet là: A. FA =DV B. FA = Pvat C. FA = dV D. FA = d.h Bài 2: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào? A. Lực đẩy Acsimét B. Lực đẩy Acsimét và lực ma sát C. Trọng lực D. Trọng lực và lực đẩy Acsimét Bài 3: Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng: A. Trọng lượng của vật B. Trọng lượng của chất lỏng C. Trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ D. trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng Bài 4: Ta biết công thức tính lực đẩy Acsimet là FA = d. V. Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào? A. Thể tích toàn bộ vật B. Thể tích chất lỏng C. Thể tích phần chìm của vật D. Thể tích phần nổi của vật Bài 5: Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Acsimet có độ lớn là: A. 1,7N. B. 1,2N. C. 2,9N. D. 0,5N. Bài 6: Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên thỏi đó lớn hơn. B. Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn. C. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét như nhau vì chúng cùng được nhúng trong nước như nhau. D. Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau. Bài 7: Thể tích của một miếng sắt là 2dm3. Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước sẽ nhận giá trị nào trong các giá trị sau: A. F = 15N B. F = 20N C. F = 25N D. F = 10N c. Sản phẩm học tập: - Các câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ: - Yêu cầu HS tóm tắt lại nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy. - Giáo viên cho HS tham gia trò chơi ai là triệu phú để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. * Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu của giáo viên * Báo cáo, thảo luận: - Yêu cầu các cá nhân HS trả lời các câu hỏi của GV. * Kết luận, nhận định: - Kết luận. Dẫn dắt vào bài học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Áp kiến thức về lực đẩy Archimedes, điều kiện vật nổi vật chìm để tạo ra một chiếc thuyền từ các vật liệu tải chế có trong tải là 2kg b. Nội dung: - Làm chiếc thuyền từ các vật liệu tái chế có trọng tải là 2kg. c. Sản phẩm học tập: - Trình bày của HS d. Tổ chức thực hiện: - HS thực hiện ở nhà. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức đánh Phương pháp Công cụ đánh Ghi Chú giá đánh giá giá - Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc. của người học của người học - Phiếu học tập - Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu - Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia hỏi và bài tập hành cho người tích cực của người học - Trao đổi, thảo học - Phù hợp với mục tiêu, nội luận dung Hướng dẫn tự học - HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT; - Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước bài 18 ở nhà. Ngày soạn: 09/12/2023 CHỦ ĐỀ 4: TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC BÀI 18. LỰC CÓ THỂ LÀM QUAY VẬT I. MỤC TIÊU DẠY HỌC 1. Về kiến thức - Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay của lực. - Hiểu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực. 2. Về năng lực a) Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học. - Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng; làm việc nhóm hiệu quả. - Giải quyết vấn để và sáng tạo: Để xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải quyết các vấn đề nêu ra trong bài học. b) Năng lực khoa học tự nhiên - Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực - Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được các thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay của lực - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được Moment lực để giải thích một số hiện tượng vật lý thường gặp trong đời sống và kĩ thuật 3. Về phẩm chất - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. - Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập. - Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Gương phẳng, tấm bìa làm màn chiếu, nến, bật lửa, thước nhựa, tấm kính trong suốt - Máy chiếu, bảng nhóm; - Dụng cụ: Thanh nhựa đục lỗ cách đều, giá thí nghiệm, Quả nặng có móc treo, - phiếu học tập Phiếu học tập 1 Câu 1: Lấy tay tác dụng vào cánh cửa các lực khác nhau theo chiều mũi tên biểu diễn như hình. Đường chứa mũi tên biểu diễn lực còn gọi là giá của lực. Trường hợp nào lực làm quay cánh cửa? a) Lực tác dụng có giá b) Lực tác dụng có c) Lực tác dụng có giá cắt trục quay giá song song trục không song song, không quay cắt trục quay ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Câu 2: Vị trí tác dụng lực nào trong Hình 18.3 có thể làm cho tay nắm cửa quay quanh trục của nó? Vị trí nào làm tay nắm cửa không quay quanh trục của nó? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Câu 3: Giải thích cách tác dụng lực khi bắt đầu đạp pê – đan để xe đạp có thể chuyển động. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Câu 4: Khi tháo các đai ốc ở các máy móc, thiết bị người thợ cần dùng dụng cụ gọi là cờ lê a) Chỉ ra vật chịu lực tác dụng làm quay và lực làm quay vật trong trường hợp này b) Nếu ốc quá chặt cần gắn thêm 1 đoạn ống thép để nối dài thêm cán cờ lê. Giải thích cách làm này ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 56 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học, dẫn dắt giới thiệu vấn đề b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi. Tại sao khi đẩy nhẹ cửa, tay ta đặt xa các bản lề của cánh cửa (hình a) thì mở cửa sẽ dễ dàng hơn khi đặt tay gần bản lề (hình b)? c) Sản phẩm học tập: HS đưa ra các câu trả lời d) Tổ chức thực hiện: - GV đặt các câu hỏi sau: Tại sao khi đẩy nhẹ cửa, tay ta đặt xa các bản lề của cánh cửa (hình a) thì mở cửa sẽ dễ dàng hơn khi đặt tay gần bản lề (hình b)? - HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp - GV chốt lại và đặt vấn đề vào bài. Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta hãy tìm hiểu nội dung bài ngày hôm nay, để hiểu nhé! B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu lực có thể làm quay của vật a) Mục tiêu: Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác dụng làm quay của lực b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm theo từng nhóm. - GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm như hình 18.1 (SGK/Tr 76) và quan sát thí nghiệm. - Hoàn thành thảo luận trả lời câu hỏi SGK. Câu 1: Treo quả nặng vào vị trí nào thì thanh quay, vào vị nào thì thanh không quay? Câu 2: Mô tả tác dụng làm quay của lực khi treo quả nặng vào điểm A, điểm C. Câu 3: Nêu một số ví dụ trong thực tế về lực tác dụng làm quay vật Rút ra kết luận chứng minh rằng: Lực tác dụng lên một vật có thể làm quay vật quanh một trục hoặc một điểm cố định. c) Sản phẩm: Câu 1: Treo quả nặng vào vị trí nào thì thanh quay, vào vị nào thì thanh không quay? - Treo quả nặng vào vị trí A, C thì thanh quay. - Treo quả nặng vào vị trí vào vị trí O thì thanh không quay. Câu 2: Mô tả tác dụng làm quay của lực khi treo quả nặng vào điểm A, điểm C. - Khi treo quả nặng vào điểm A thanh quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục O. - Khi treo quả nặng vào điểm C thanh quay cùng chiều kim đồng hồ quanh trục O. Câu 3: Nêu một số ví dụ trong thực tế về lực tác dụng làm quay vật d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Lực có thể làm quay vật - Chia nhóm HS (6 HS/1 nhóm). - GV cho học sinh đọc sách giáo khoa, tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm. - GV phát cho các nhóm HS dụng cụ thí nghiệm, sau đó hướng dẫn và cho HS tiến hành làm thí nghiệm, tổ chức thực hiện học tập - Học sinh có 10 phút thực hiện thí nghiệm, quan sát hiện tượng. B1: Gắn thanh nhựa lên giá tại trục quay O sao cho thanh nằm cân bằng theo phương ngang B2: Lần lượt treo quả nặng vào các vị trí A, O, C trên thanh Trả lời câu hỏi: - Học sinh có 7 phút thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoàn Câu 1: Treo vật vào vị trí A, thành phiếu đáp án chung. B, C thì làm quay thanh Câu 1: Treo quả nặng vào vị trí nào thì thanh quay, vào vị ngang, treo vào vị trí O thì nào thì thanh không quay? thanh sẽ không quay. Câu 2: Mô tả tác dụng làm quay của lực khi treo quả nặng Câu 2: Cùng một quả nặng, vào điểm A, điểm C. nếu treo vật ở vị trí xa trục Câu 3: Nêu một số ví dụ trong thực tế về lực tác dụng làm quay hơn thì sẽ làm quay quay vật thanh nhiều hơn Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Câu 3: Tay nắm cửa, vô lăng - HS nghe hướng dẫn và hoàn thành nhiệm vụ được giao. xe - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: - Học sinh trình bày kết quả. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. - Các học sinh còn lại lắng nghe để nhận xét và bổ sung. - GV kết luận nội dung kiến thức mà các nhóm đã trình bày. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét. Kết luận: Tổng kết: - Khi lực tác dụng vào vật có - Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không giá không song song và cắt trục quay thì sẽ làm quay vật. không cắt trục quay thì sẽ làm quay vật. Hướng dẫn tự học - HS về nhà học bài, làm bt SGK, SBT; - Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc trước bài mục II ở nhà.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tuan_15_nam_hoc_2023_2024.pdf



