Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024

pdf20 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 25/11/2023 
 Bài 14: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG 
 Thời gian thực hiện: 3 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ 
nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng. 
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu 
 cách: 
 + xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật. 
 + xác định khối lượng riêng của một lượng nước. 
 + xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương 
 hướng làm các thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ 
 nhật, của một lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ khi làm thí nghiệm để tránh sai 
 số lớn trong kết quả. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
 - Biết cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và xác định được khối lượng riêng 
 của một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của một vật có hình dạng 
 bất kì không thấm nước. 
 - Vận dụng công thức tính toán linh hoạt, để xử lí được kết quả thí nghiệm. 
3. Về phẩm chất: 
 Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
 - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm 
 tìm hiểu cách xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật, của một 
 lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước. 
 - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ 
 thí nghiệm, thảo luận tìm ra cách xử lí kết quả thí nghiệm phù hợp. 
 - Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối 
 lượng, thể tích vật. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên. 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
Số lượng 03 bộ, mỗi bộ gồm: 
- Dụng cụ: KHTN.L6.6 KG; HH8-9.22; HH8-9.12-CTT 100 
2. Chuẩn bị của học sinh. 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
Tiết 47 
1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức bài 13: Khối lượng riêng. 
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS trả lời 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt 
 GV kiểm tra kiến thức cũ đã học thông qua các động mở đầu: 
 câu hỏi: 
 1. Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo 1. Để xác định khối lượng riêng 
 nên vật cần phải xác định được những đại lượng của một chất tạo nên vật cần phải 
 nào? xác định được những đại lượng là 
 2. Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào? khối lượng và thể tích của vật. 
 3. Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ nhật 2. Để đo khối lượng ta dùng cân. 
 ta dùng dụng cụ nào? 3. Để đo thể tích của một khối 
 4. Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng dụng 
 hình hộp chữ nhật ta dùng thước: 
 cụ nào? 
 5. Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không đo chiều dài a, chiều rộng b, chiều 
 thấm nước ta dùng dụng cụ nào? cao c rồi sử dụng công thức tính 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập thể tích V = a.b.c. 
 - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. 4. Để đo thể tích của một lượng 
 - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. nước ta dùng bình chia độ. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 5. Để đo thể tích vật có hình dạng 
 luận bất kì không thấm nước bỏ lọt 
 HS trả lời câu hỏi của GV. bình chia độ ta dùng bình chia độ 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm đã đổ thêm lượng nước biết sẵn 
 vụ thể tích để đo thể tích vật. (GV cần 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. gợi ý khi HS không trả lời được). 
 - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài 
 học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và 
 chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày 
 hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
 Hoạt động 2.1: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật. 
a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật. 
b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Xác định khối lượng riêng của một 
 học tập khối hình hộp chữ nhật. 
 GV hướng dẫn và chuyển giao nhiệm 1. Chuẩn bị. 
 vụ làm thí nghiệm cho HS: - Cân điện tử. 
 Thí nghiệm xác định khối lượng riêng - Thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới 
 của một khối hình hộp chữ nhật: milimet. B1: Dùng thước đo chiều dài mỗi cạnh a, - Khối gỗ hình hộp chữ nhật. 
 b, c của khối gỗ hình hộp chữ nhật. 
 2. Cách tiến hành. SGK/59 
B2: Tính thể tích của khối gỗ hình hộp 
chữ nhật theo công thức: V = a.b.c 
 B3: Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo mẫu 
 Bảng 14.1, rồi tính giá trị trung bình của 
 thể tích V (Vtb). 
 B4: Cân khối lượng (m) của khối gỗ hình 
 hộp chữ nhật. Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở 
 theo mẫu Bảng 14.1, sau đó tính giá trị 
 trung bình của m (mtb). 
 B5: Xác định khối lượng riêng của khối 
 gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức: 
 D = m/V 
B6: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí 
nghiệm vào Bảng 14.1. 
- Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp 
chữ nhật theo công thức: Dtb = mtb/Vtb 
- Sau khi thu được số liệu thì điền vào 
bảng 14.1 trong bài báo cáo và tính khối 3. Kết quả. 
lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật. Giả sử thu được kết quả trong bảng sau: 
 Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác định Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác định 
 khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ 
 khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp 
 nhật. 
 Lần đo Đo thể tích Đo khối lượng m chữ nhật. 
 a (m) b (m) c (m) V (kg) Lần Đo thể tích Đo khối lượng 
 (m3) đo a (m) b (m) c (m) V (m3) m (kg) 
 3
 1 a1 = ? b1 =? c1 =? V1 =? m1 = ? 1 a1 = b1 = c1 = V1 = 36,3 cm m1 = 30 g 
 2 a2 =? b2 =? c2 =? V2 =? m2 = ? 5,5 3,3 cm 2 cm 
 3 a3 =? b3 =? c3 =? V3 =? m3 = ? cm 
 3
 Trung mtb= 2 a2 = b2 = c2 = V2 = 36,3 cm m2 = 30,1 g 
 Vtb=(V1+V2+V3)/3= ? 
 bình (m1+m2+m3)/3 = ? 5,4 3,2 cm 2,1 cm 
 cm 
 3
- Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp 3 a3 = b3 = c3 = V3 = 35,5 cm m3 = 29,9 g 
chữ nhật theo công thức: Dtb=mtb/Vtb 5,5 cm 3,4 cm 1,9 cm 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập mtb= 
 Trung Vtb=(V1+V2+V3)/3=(36,3+36,3+35,5)/3 (m1+m2+m3)/3 
- HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm bình ≈36 =(30+ 30,1+ 
và hoàn thành bảng 14.1. 29,9)/3 = 30g 
 - GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, 
 chỉnh sửa khi cần thiết. - Khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và chữ nhật là: 
 3
 thảo luận Dtb = mtb/Vtb = 30/36 = 0,83g/cm - HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền 
 vào bảng 14.1 và tính khối lượng riêng 
 của khối gỗ. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 - GV nhận xét nhóm và chuyển giao làm 
 thí nghiệm tiếp theo. 
Hoạt động 2.2. Xác định khối lượng riêng của một lượng nước 
 a. Mục tiêu: Xác định được khối lượng riêng của một lượng nước. 
b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao nhiệm vụ cho từng nhóm 
(đã chia sẵn) làm thí nghiệm: 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Xác định khối lượng riêng của 
 GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao một lượng nước. 
 nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia sẵn) làm 1. Chuẩn bị. 
 thí nghiệm: - Cân điện tử. 
 Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một - Ống đong; cốc thủy tinh. 
 lượng nước: - Một lượng nước sạch. 
 B1: Xác định khối lượng của ống đong (m1). 2. Cách tiến hành. SGK/60 
 B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác định 
 thể tích nước trong ống đong (Vn1). 
 B3: Xác định khối lượng của ống đong có đựng 3. Kết quả. 
 nước (m2). Giả sử thu được kết quả trong bảng 
 sau: 
 Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác 
 định khối lượng riêng của một 
 lượng nước. 
 B4: Xác định khối lượng nước trong ống đong: Đo thể 
 Đo khối lượng 
 mn = m2 – m1 Lần tích 
 B5: Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa, ghi số liệu đo 3 m2 – 
 Vn (m ) m1 (kg) m2 (kg) 
 vào vở theo mẫu Bảng 14.2, tính giá trị thể tích m1 (kg) 
 Vn1 = mn1 = 
 trung bình (Vntb) và khối lượng trung bình (mntb) 1 -3 0,02 0,32 
 của nước. 0,3.10 0,30 
 Vn2 = mn2 = 
 B6: Xác định khối lượng riêng của nước theo 2 0,02 0,33 
 0,3.10-3 0,31 
 công thức: D = m/V 
 V = m = 
 3 n3 0,02 0,32 n3
 B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào 0,3.10-3 0,30 
 Bảng 14.2. 
 Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác định khối -3 3
 lượng riêng của một lượng nước. Vntb = (Vn1+Vn2+Vn3)/3= 0,3.10 m 
 Lần Đo thể tích Đo khối lượng mntb=(mn1+mn2+mn3)/3 ≈ 0,3kg 
 3
 đo Vn (m ) m1 (kg) m2 (kg) m2 – m1 (kg) 1 Vn1 = ? ? ? mn1 = ? - Tính khối lượng riêng của lượng 
 2 Vn2 = ? ? ? mn2 = ? nước theo công thức: 
 3 Vn3 = ? ? ? mn3 = ? 
 Dntb = mntb/Vntb 
 - Tính: + Vntb =(Vn1+Vn2+Vn3)/3=? = 0,3/0,3.103 =1000kg/m3 
 + mntb=(mn1+mn2+mn3)/3=? 
 - Tính khối lượng riêng của lượng nước theo 
 công thức: Dntb = mntb/Vntb 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm và 
 hoàn thành bảng 14.2. 
 - GV quan sát, hỗ trợ c á c n h ó m khi cần. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận 
 - HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền vào 
 bảng 14.2 và tính khối lượng riêng của một 
 lượng nước. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ 
 GV nhận xét nhóm và chuyển giao làm thí 
 nghiệm tiếp theo. 
*Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ và chuẩn bị hoàn thiện mẫu báo cáo. 
 Tiết 48 
 Hoạt động 2.3. Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì 
 không thấm nước 
a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật. 
b. Nội dung: HS các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Xác định khối lượng riêng 
 GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao nhiệm vụ của một vật có hình dạng bất kì 
 cho từng nhóm (đã chia sẵn) làm thí nghiệm: không thấm nước 
 Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một vật 1. Chuẩn bị. 
 có hình dạng bất kì không thấm nước: - Cân điện tử. 
 B1: Dùng cân điện tử xác định khối lượng của hòn - Ống đong; cốc thủy tinh có chứa 
 sỏi (m). nước. 
 B : Rót một lượng nước vào ống đong, xác định thể 
 2 - Hòn sỏi (có thể bỏ lọt vào ống 
 tích nước trong ống đong (V ). 
 1 đong). 
 B3: Buộc sợi chỉ vào hòn sỏi, thả từ từ cho nó ngập 
 trong nước ở ống đong, xác định nước trong ống 2. Cách tiến hành. SGK/60 
 đong lúc này (V2). 
 B4: Xác định thể tích của hòn sỏi: Vsỏi = V2 - V1. 
 B5: Kéo nhẹ hòn sỏi ra, lau khô và lặp lại thí nghiệm 
 hai lần nữa. Ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.3, 
 rồi tính các giá trị thể tích trung bình (Vstb) và khối 
 lượng trung bình (mstb) của hòn sỏi. 3. Kết quả. 
 B6: Xác định khối lượng riêng của hòn sỏi theo công 
 thức: D = m/V. 
 B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào Giả sử thu được kết quả trong 
 Bảng 14.3. bảng sau: 
 Bảng 14.3. Kết quả thí nghiệm xác định khối Bảng 14.3. Kết quả thí nghiệm 
 lượng riêng của hòn sỏi xác định khối lượng riêng của 
 Đo khối 
 Lần Đo thể tích 
 lượng hòn sỏi. 
 đo 3 3 3
 ms (kg) V1 (m ) V2 (m ) V2 – V1 (m ) 
 1 m = ? ? ? V = ? Đo 
 s1 s1 Lần khối Đo thể tích 
 2 ms2 = ? ? ? Vs2 = ? đo lượng 
 3 3 3
 3 ms3 = ? ? ? Vs3 = ? ms (kg) V1 (m ) V2 (m ) V2 – V1 (m ) 
 - -
 mstb=(ms1+ms2+ms3)/3=? ms1 = 0,2.10 0,212.10 Vs1 = 
 1 3 3 -3
 0,020 0,012.10 
 Vstb=(Vs1+Vs2+Vs3)/3=? - -
 ms2 = 0,2.10 0,214.10 Vs2 = 
 2 3 3 -3
 Tính khối lượng riêng của hòn sỏi theo công 0,019 0,014.10 
 - -
 thức: D = m /V s3 0,2.10 0,213.10 V = 
 stb stb stb 3 m = s3
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 0,021 3 3 0,013.10-3 
 - HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm và hoàn 
 thành bảng 14.3. mstb=(ms1+ms2+ms3)/3=0,02kg 
 -
 - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần. Vstb=(Vs1+Vs2+Vs3)/3=0,013.10
 3 3
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận m 
 - HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền vào bảng - Tính khối lượng riêng của hòn 
 14.2 và tính khối lượng riêng của một vật có hình sỏi theo công thức: 
 dạng bất kì, không thấm nước. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Dstb = mstb/Vstb 
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. = 0,02/0,013.10-3 =1538kg/m3 
 3. Hoạt động 3: Báo cáo thực hành 
 a. Mục tiêu: HS rèn luyện kĩ năng thuyết trình. 
 b. Nội dung: GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả đo trước lớp cho 3 thí 
 nghiệm và thu lại bản báo cáo của HS (có thể chấm điểm). 
 c. Sản phẩm: Bài báo cáo thực hành của HS cho 3 thí nghiệm. 
 d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Báo cáo thực hành 
 GV mời đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thu 
 được qua các thí nghiệm vừa làm. 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 Đại diện HS lên báo cáo. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 HS nhóm khác lắng nghe, bổ sung kết quả nếu khác 
 nhóm bạn. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV nhận xét cách tổ chức hoạt động của các 
 nhóm, số liệu các nhóm thu được và yêu cầu HS 
 nộp lại bản báo cáo để lấy điểm tích cực. 
*Hướng dẫn tự học ở nhà: 
 - Ôn lại kiến thức đã học. 
 - Đọc trước nội dung Bài 15: Áp suất trên một bề mặt. 
 Ngày soạn: 25/11/2023 
 Bài 15: ÁP SUẤT TRÊN MỘT BỀ MẶT 
 Thời gian thực hiện: 3 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng 
lên một diện tích bề mặt. 
- Liệt kê được một số đơn vị áp suất thông dụng. 
- Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện tượng 
thực tế. 
2. Về năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu 
về áp lực, áp suất trên một bề mặt. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xung phong trả lời các câu hỏi của giáo viên, làm 
theo sự hướng dẫn của GV trong bài dạy. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: So sánh hiện tượng, phân biệt áp lực với 
các lực thông thường, phát hiện các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của lực lên bề 
mặt bị ép, nhận thấy áp suất được ứng dụng nhiều trong các hoạt động hàng ngày. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên: 
- Nhận biết được áp lực, tác dụng của áp lực lên một diện tích bề mặt. 
- Vận dụng công thức tính áp suất để giải một số bài tập liên quan. 
- Áp dụng kiến thức áp suất để giải thích một số hiện tượng liên quan trong đời 
sống và ứng dụng kiến thức áp suất để tăng, giảm áp suất hợp lí trong các hiện 
tượng liên quan. 
3. Về phẩm chất: 
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi kiến thức mới liên quan tới áp lực và áp suất trên 
một bề mặt. 
- Có trách nhiệm và tự giác thực hiện nhiệm vụ học tập GV giao. 
- Cẩn thận trong ghi chép kiến thức và tính toán bài tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên. 
- Kế hoạch bài dạy + Giáo án điện tử + Máy tính, tivi 
Số lượng 01 bộ gồm: 
- Dụng cụ: 2 VL8.1.KTKN; bột mịn. 
2. Chuẩn bị của học sinh. 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
Tiết 49 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự hứng thú của HS tìm hiểu về áp lực, tác dụng của 
áp lực lên một bề mặt. b. Nội dung: GV đưa ra tình huống có vấn đề: Tại sao khi một em bé đứng lên 
chiếc đệm (nệm) thì đệm lại bị lún sâu hơn khi người lớn nằm trên nó? 
c. Sản phẩm: Dự đoán câu trả lời của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Hoạt động khởi động 
 GV: Chiếu hình ảnh: 
 Dự đoán câu trả lời của học 
 sinh: 
 Do khi em bé đứng thì diện 
 tích bề mặt nệm bị ép nhỏ, 
 người mẹ nằm thì diện tích bề 
 mặt nệm bị ép lớn. Vì vậy, tác 
 dụng của lực lên diện tích bề 
 GV đưa ra tình huống có vấn đề: Tại sao khi một em mặt bị ép do người mẹ gây ra 
 bé đứng lên chiếc đệm (nệm) thì đệm lại bị lún sâu nhỏ hơn tác dụng của lực lên 
 hơn khi người lớn nằm trên nó? diện tích bề mặt bị ép do em 
 - HS nhận nhiệm vụ. bé gây ra, dẫn tới em bé đứng 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập lên chiếc đệm (nệm) thì đệm 
 - HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh, suy nghĩ lại bị lún sâu hơn khi người 
 tìm câu trả lời. lớn nằm trên nó. 
 - GV: Động viên HS. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 GV mời một vài HS trả lời câu hỏi. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. 
 - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học 
 mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, 
 chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu áp lực 
a. Mục tiêu: HS biết được khái niệm áp lực và phân biệt được các lực gọi là áp 
lực. 
b. Nội dung: 
- GV Cho Hs cá nhân nghiên cứu thông tin SGK để đưa ra định nghĩa về áp lực. 
- GV chiếu một số hình ảnh, yêu cầu HS chỉ ra lực nào trong số các lực được mô 
tả trong hình ảnh là áp lực. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Áp lực là gì? 
 - GV cho HS đọc thông tin SGK/64 trả lời câu 
 hỏi: Áp lực là gì ? - Áp lực là lực ép có phương 
 - GV chiếu hình 15.1 SGK/64. vuông góc với mặt bị ép. 
 - VD: Học sinh đứng trên sân 
 trường; ô tô trong bãi đỗ xe; máy 
 móc đặt trong nhà xưởng. 
 Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt 
 động: 
 Các lực có trong Hình 15.1 là áp 
 lực: 
 - Lực của thùng hàng tác dụng lên 
 mặt sàn. 
 - GV: yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Quan sát Hình - Lực của ngón tay tác dụng lên 
 15.1, hãy chỉ ra lực nào trong số các lực được mô mũ đinh. 
 tả dưới đây là áp lực. - Lực của đầu đinh tác dụng lên 
 - Lực của người tác dụng lên sợi dây. tấm xốp. 
 - Lực của sợi dây tác dụng lên thùng hàng. 
 - Lực của thùng hàng tác dụng lên mặt sàn. 
 - Lực của ngón tay tác dụng lên mũ đinh. 
 - Lực của đầu đinh tác dụng lên tấm xốp. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi ngẫu nhiên một số HS đưa ra ý kiến, 
 các HS khác bổ sung (nếu cần). 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 học tập 
 - Học sinh nhận xét, đánh giá. 
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt nội dung kiến 
 thức. 
* Hướng dẫn về nhà: Học bài và làm bài tập vẫn dụng bài 15 
 Tiết 50 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thí nghiệm 
a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến độ 
lún của vật trong khay thủy tinh đựng bột mịn. 
b. Nội dung: Học sinh tiến hành thí nghiệm và hoàn thiện Bảng 15.1. 
c. Sản phẩm: Kết quả thí nghiệm của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Áp suất. 
 Chuẩn bị: Hai khối sắt giống nhau có dạng hình 1. Thí nghiệm. 
 hộp chữ nhật; một khay nhựa hoặc thủy tinh trong Chuẩn bị: Hai khối sắt giống 
 suốt đựng bột mịn. nhau có dạng hình hộp chữ 
 Tiến hành: nhật; một khay nhựa hoặc 
 - Bố trí thí nghiệm lần lượt theo Hình 15.2 a, b, c. thủy tinh trong suốt đựng bột 
 mịn. 
 2. Cách tiến hành: SGK/65 
 - Quan sát độ lún của khối sắt xuống bột mịn ứng 
 với mỗi trường hợp a, b, c. 
 - So sánh độ lớn của áp lực, diện tích bị ép, độ lún 
 của khối sắt xuống bột mịn của trường hợp a với 3. Kết quả. 
 trường hợp b, của trường hợp a với trường hợp c. - Giả sử thu được kết quả 
 Chọn dấu “=”, “>”, “<”, vào vị trí dấu “ ” thích trong bảng sau: 
 hợp để hoàn thành vào vở theo mẫu Bảng 15.1. Bảng 15.1. Kết quả thí 
 Bảng 15.1. Kết quả thí nghiệm nghiệm 
 Diện tích Độ lún 
 Áp lực (F) Diện tích bị ép (S) Độ lún (h) Áp lực (F) 
 bị ép (S) (h) 
 Fb . Fa Sb Sa hb .ha 
 Fb > Fa Sb = Sa hb > ha 
 Fc . Fa Sc Sa hc .ha 
 F = F S h 
 - Từ kết quả thí nghiệm trên có thể rút ra nhận xét c a c a c a
 gì về các yếu tố ảnh hưởng tới độ lún. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm và hoàn 
 KL: 
 thành bảng 15.1. 
 - Các yếu tố ảnh hưởng tới độ 
 - GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa 
 lún là: 
 khi cần thiết. 
 + Độ lớn của áp lực lên diện 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 tích bị ép. 
 GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một 
 + Diện tích bề mặt bị ép. 
 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 - GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức 
Hoạt động 2.3: Công thức tính áp suất. a. Mục tiêu: Nắm được công thức tính áp suất và đơn vị của áp suất và đơn vị 
của các đại lượng trong công thức tính áp suất. 
b. Nội dung 
- GV cho các HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK để đưa ra công thức tính áp 
suất, đơn vị của áp suất. 
- GV cho HS hoạt động nhóm bàn thực hiện trả lời câu hỏỉ hoạt động SGK/66 
c. Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Công thức tính áp suất. 
 học tập - Áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên 
 - Giáo viên yêu cầu: một diện tích bị ép. 
 + HS nghiên cứu thông tin SGK/65 - Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực 
 để đưa ra công thức tính áp suất, giải trên một đơn vị diện tích bị ép. 
 thích các đại lượng trong công thức - Công thức tính áp suất: p = F/S 
 và đưa ra đơn vị của áp suất, cách đổi Trong đó: 
 đơn vị trog áp suất. + p là áp suất. 
 + HS Hoạt động nhóm bàn vận dụng + F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép, đơn vị 
 kiến thức về công thức tính áp suất, là niutơn (N). 
 thực hiện lệnh SGK/66. + S là diện tích bề mặt bị ép, đơn vị là m2. 
 1, Một xe tăng có trọng lượng - Đơn vị của áp suất là niutơn trên mét vuông 
 350 000 N. (N/m2), còn gọi là paxcan, kí hiệu là Pa 
 a. Tính áp suất của xe tăng lên mặt (1Pa = 1 N/m2) 
 đường nằm ngang, biết rằng diện tích - Ngoài ra người ta còn dùng một số đơn vị 
 tiếp xúc của các bản xích với mặt 
 2 của áp suất như: 
 đường là 1,5 m . + Atmôtphe (kí hiệu là atm): 
 b. Hãy so sánh áp suất của xe tăng với 
 1atm = 1,013.10-5Pa. 
 áp suất của một ô tô có trọng lượng 25 
 000 N, diện tích các bánh xe tiếp xúc + Milimét thủy ngân (kí hiệu mmHg): 
 với mặt đường nằm ngang là 250 cm2. 1mmHg = 133,3Pa. 
 5
 2, Hãy trả lời câu hỏi đã đặt ra ở phần + Bar: 1 Bar = 10 Pa 
 mở bài. Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động nhóm: 
 3, Từ công thức tính áp suất p =F/S’, 1. 
 hãy đưa ra nguyên tắc để làm tăng, a. F1 = 350 000 N; S1 = 1,5 m2; p1 = ? 
 giảm áp suất. Áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang là 
 2
 - HS nhận nhiệm vụ. p1 = F1/S1 = 350000/1,5 =233333,33N/m 
 2 −4 2 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học b. F2 = 25 000 N; S2 = 250 cm = 250.10 m ; 
 tập p2 = ? 
 - HS nghiên cứu thông tin SGK/65 để Áp suất của một ô tô lên mặt đường nằm ngang 
 là 
 đưa ra công thức tính áp suất, giải −4 2
 p2 = F2/S2 = 25000/250.10 =1000000N/m 
 thích các đại lượng trong công thức 2. Do áp suất em bé tạo ra trên diện tích bề mặt 
 và đưa ra đơn vị của áp suất, cách đổi đệm (nệm) bị ép lớn hơn áp suất do người lớn tạo 
 đơn vị trog áp suất. ra trên diện tích bề mặt đệm (nệm) bị ép. 
 - HS Hoạt động nhóm bàn vận dụng 3. Từ công thức tính áp suất p = F/S’, ta có 
 kiến thức về công thức tính áp suất, nguyên tắc để làm tăng, giảm áp suất: 
 thực hiện lệnh SGK/66. - Làm tăng áp suất bằng cách: - GV theo dõi HS hoạt động, hướng + Tăng áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị ép. 
 dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần thiết. + Giữ nguyên áp lực và giảm diện tích bề mặt 
 bị ép. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + Vừa tăng áp lực vừa giảm diện tích bề mặt 
 luận bị ép. 
 - HS cá nhân trả lời câu hỏi. - Làm giảm áp suất bằng cách: 
 - HS đại diện nhóm báo cáo kết quả + Giảm áp lực giữ nguyên diện tích bề mặt bị 
 từng hoạt động ép. 
 + Giữ nguyên áp lực và tăng diện tích bề mặt 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bị ép. 
 nhiệm vụ học tập + Vừa giảm áp lực vừa tăng diện tích bề mặt 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung. bị ép. 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 
 và chốt kiến thức. 
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất. 
a. Mục tiêu: Biết được công dụng của việc làm tăng, giảm áp suất 
b. Nội dung: Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi của hoạt động SGK/66 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời hoạt động của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Công dụng của việc làm tăng, giảm 
 - GV Cho HS hoạt động nhóm theo bàn áp suất. 
 thực hiện phần lệnh của hoạt động trong Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động 
 SGK/66: nhóm: 
 Thảo luận và thực hiện những nhiệm vụ dưới 1. 
 đây: - Phương án để có thể đóng được chiếc cọc 
 1. Một người làm vườn cần đóng một chiếc xuống đất một cách dễ dàng: Ta vót nhọn 
 cọc xuống đất. Hãy đề xuất phương án để có đầu chiếc cọc cắm xuống đất và sử dụng 
 thể đóng được chiếc cọc xuống đất một cách búa lớn đập vuông góc vào đầu còn lại của 
 dễ dàng. Giải thích. chiếc cọc. 
 2. Để xe ô tô có thể vượt qua vùng đất sụt lún - Cách làm trên giúp đóng cọc xuống đất 
 người ta thường làm như thế nào? Mô tả cách được dễ dàng do ta đã làm tăng áp lực và 
 làm và giải thích. giảm diện tích bề mặt bị ép sẽ giúp áp suất 
 3. Hãy giải thích tại sao cá sấu có hàm răng của chiếc cọc tác dụng xuống đất được tăng 
 rất nhọn. lên nhiều lần. 
 GV: cho HS hoạt động cặp đôi trả lời câu 2. Để xe ô tô có thể vượt qua vùng đất sụt lún 
 hỏi: người ta thường đặt tấm ván, thanh gỗ lên 
 - Nêu thêm những ví dụ trong thực tế về vùng đất đó để làm tăng diện tích bề mặt bị 
 công dụng của việc làm tăng, giảm áp ép sẽ làm giảm áp suất của xe tác dụng lên 
 suất. vùng đất đó giúp xe có thể đi qua vùng đất 
 - HS nhận nhiệm vụ. sụt lún. 
 3. Cá sấu có hàm răng rất nhọn dùng để tấn 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 công con mồi, nhờ có răng nhọn giúp diện 
 - HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi. tích bề mặt bị ép nhỏ và làm tăng được áp 
 - HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ. suất tác dụng lên con mồi, làm con mồi bị 
 ngoạm chặt và khó thoát khỏi nó. - GV theo dõi HS hoạt động, hướng dẫn, Hướng dẫn trả lời câu hỏi hoạt động cặp 
 gợi ý, chỉnh sửa khi cần thiết. đôi: 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Ví dụ trong thực tế về công dụng của việc 
 - HS các nhóm trả lời từng câu hỏi. làm tăng, giảm áp suất: 
 - HS đại diện các cặp đôi báo cáo. + Đầu đinh, dao, kéo, ống hút,... đều 
 - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. được làm nhọn để giảm diện tích bị ép 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhằm tăng áp suất. 
 nhiệm vụ học tập 
 - Học sinh nhận xét, đánh giá. KL: Việc làm tăng, giảm áp suất có công 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dụng lớn trong đời sống. Dựa vào cách 
 dung kiến thức. tăng, giảm áp suất người ta có thể chế tạo 
 - GV: Cho Hs đọc mục em có biết SGK/66 những dụng cụ, máy móc phục vụ cho 
 - GV cho HS hệ thống lại các nội dung mục đích sử dụng. 
 chính của bài. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm. 
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh 
d Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập 
 Hướng dẫn trả lời bài tập 
 - GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: trắc nghiệm: 
 Câu 1: Muốn tăng áp suất thì: Câu 1. B 
 A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ. 
 B. giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực. 
 C. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ. 
 D. tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực. 
 Câu 2: Chọn câu đúng trong các câu sau: Câu 2. B 
 A. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang 
 thì áp lực có độ lớn bằng lực kéo do đầu tàu tác dụng lên 
 toa tàu. 
 B. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang 
 thì áp lực có độ lớn bằng trọng lực của tàu 
 C. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang 
 thì áp lực có độ lớn bằng lực ma sát giữa tàu và đường ray 
 D. Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang 
 thì áp lực có độ lớn bằng cả ba lực trên. 
 Câu 3: Niu tơn (N) là đơn vị của: Câu 3. A 
 A. Áp lực. B. Áp suất. 
 C. Năng lượng. D. Quãng đường. 
 Câu 4: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào: Câu 4. D 
 A. phương của lực. 
 B. chiều của lực. 
 C. điểm đặt của lực. 
 D. độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép. 
 Câu 5: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất? Câu 5. A A. p = F/S B. p = F.S 
 C. p = P/S D. p = d.V 
Câu 6: Trường hợp nào trong các trường hợp sau có thể làm Câu 6. B 
tăng áp suất của một vật lên vật khác? 
A. Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, tăng diện tích mặt bị ép. 
B. Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, giảm diện tích mặt bị ép. 
C. Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, giảm áp lực tác dụng vào vật. 
D. Vừa giảm áp lực tác dụng vào vật vừa tăng diện tích mặt bị ép. 
Câu 7: Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau: Câu 7. C 
 A. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. 
 2
 B. Đơn vị của áp suất là N/m . 
 C. Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép. 
 D. Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực. 
Câu 8: Muốn giảm áp suất thì: Câu 8. C 
 A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ 
 B. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ 
 C. tăng diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực 
 D. giảm diện tích mặt bị ép và giữ nguyên áp lực Câu 9. A 
Câu 9: Muốn giảm áp suất lên diện tích bị ép ta có thể làm 
như thế nào? 
A. Giảm áp lực lên diện tích bị ép. 
B. Giảm diện tích bị ép. 
C. Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép lên cùng một số lần. 
D. Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép. Câu 10. A 
Câu 10: Áp lực là: 
 A. Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. 
 B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép. 
 C. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì. 
 D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép. Câu 11. A 
Câu 11: Đơn vị đo áp suất là: 
 2 3 3
 A. N/m . B. N/m . C. kg/m . D. N Câu 12. C 
Câu 12: Đặt một bao gạo 60kg lên một ghết 4 chân có khối 
lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế 
 2
là 8cm . Áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt đất là: 
 A. p = 20000N/m2 B. p = 2000000N/m2 
 2
 C. p = 200000N/m D. Là một giá trị khác Câu 13. C 
Câu 13: Đơn vị của áp lực là: 
 2 2
 A. N/m B. Pa C. N D. N/cm Câu 14. B 
Câu 14: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác 
nhau. Diện tích tác dụng của lực lên vật A lớn gấp đôi diện 
tích lực tác dụng lên vật B. 
A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng 
lên vật B 
B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng 
lên vật A 
C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau 
D. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác 
dụng lên vật B Câu 15. D Câu 15: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác 
nhau. Diện tích tác dụng của lực lên vật A lớn gấp bốn lần 
diện tích lực tác dụng lên vật B. 
 A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác 
 dụng lên vật B 
 B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng 
 lên vật A 
 C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau 
 D. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp bốn lần áp suất tác 
 dụng lên vật A Câu 16. D 
Câu 16: Móng nhà phải xây rộng bản hơn tường vì: 
 A. để giảm trọng lượng của tường xuống mặt đất 
 B. để tăng trọng lượng của tường xuống mặt đất 
 C. để tăng áp suất lên mặt đất 
 D. để giảm áp suất tác dụng lên mặt đất Câu 17. B 
Câu 17: Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm 
ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào? 
 A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu. 
 B. Trọng lực của tàu. 
 C. Lực ma sát giữa tàu và đường ray. 
 D. Cả 3 lực trên. Câu 18. B 
Câu 18: Khi đóng đinh vào tường ta thường đóng mũi đinh 
vào tường mà không đóng mũ (tai) đinh vào? Tại sao vậy? 
 A. Đóng mũi đinh vào tường để tăng áp lực tác dụng nên 
 đinh dễ vào hơn. 
 B. Mũi đinh có diện tích nhỏ nên với cùng áp lực thì có thể 
 gây ra áp suất lớn nên đinh dễ vào hơn. 
 C. Mũ đinh có diện tích lớn nên áp lực nhỏ vì vậy đinh khó 
 vào hơn. 
 D. Đóng mũi đinh vào tường là do thói quen còn đóng đầu 
 nào cũng được. Câu 19. C 
Câu 19: Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên 
phản gỗ. Tại sao vậy? 
 A. Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên 
 người giảm. 
 B. Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên 
 người giảm. 
 C. Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì 
 vậy giảm áp suất tác dụng lên thân người. 
 D. Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn hơn. Câu 20. D 
Câu 20: Vật thứ nhất có khối lượng m1 = 0,5kg, vật thứ hai 
có khối lượng 1kg. Hãy so sánh áp suất p1 và p2 của hai vật 
trên mặt sàn nằm ngang. 
 A. p1 = p2 B. p1 = 2p2 
 C. 2p1 = p2 D. Không so sánh được. Câu 21. C 
Câu 21: Khi nhúng một khối lập phương vào nước, mặt nào 
của khối lập phương chịu áp lực lớn nhất của nước? 
 A. Áp lực như nhau ở cả 6 mặt. B. Mặt trên C. Mặt dưới D. Các mặt bên Câu 22. A 
 Câu 22: Một hình hộp chữ nhật có kích thước 20cm x 10cm 
 x 5cm được đặt trên bàn nằm ngang. Biết trọng lượng riêng 
 của chất làm nên vật là d = 2.104 N/m3. Áp suất lớn nhất và 
 nhỏ nhất tác dụng lên mặt bàn là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2. 
 A. pmax = 4000Pa;pmin = 1000Pa 
 B. pmax=10000Pa;pmin=2000Pa 
 C. pmax=4000Pa;pmin=1500Pa 
 D. pmax=10000Pa;pmin=5000Pa Câu 23. B 
 Câu 23: Một máy đánh ruộng có khối lượng 1 tấn, để máy 
 chạy được trên nền đất ruộng thì áp suất máy tác dụng lên đất 
 là 10.000 Pa. Hỏi diện tích 1 bánh của máy đánh phải tiếp 
 xúc với ruộng là: 
 A. 1m2. B. 0,5m2. C. 10000cm. D. 10m2. Câu 24. D 
 Câu 24: Biết thầy Giang có khối lượng 60 kg, diện tích một 
 bàn chân là 30 cm2. Tính áp suất thầy Giang tác dụng lên sàn 
 khi đứng cả hai chân 
 A. 1Pa B. 2 Pa C. 10Pa D. 100.000Pa Câu 25. C 
 Câu 25: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị tính áp suất? 
 A. N/m2 B. Pa C. N/m3 D. kPa 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích 
 - GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 - HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, 
 nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn 
b. Nội dung: Làm các bài tập 
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng. 
 - GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện các nội 
 dung trong mục em có biết: Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động cá 
 1, Nêu được biện pháp làm tăng, giảm áp suất bằng nhân: 
 cách thay đổi áp lực hoặc diện tích mặt bị ép trong 1, Ví dụ: 
 những tình huống cụ thể. - Tăng áp suất: Người ta làm đầu 
 2, Giải thích được vì sao ống hút cắm vào hộp sữa đinh nhọn, mài lưỡi dao sắc, ... 
 có một đầu nhọn. - Giảm áp suất: Bánh xe tăng được 
 làm bằng hệ thống bản xích, ... 
 2, Theo nguyên tắc để tăng áp suất là 
 làm diện tích bị ép càng nhỏ càng tốt - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nên để ống hút cắm vào hộp sữa dễ 
làm bài tập trắc nghiệm: dàng người ta làm một đầu nhọn. 
Câu 1. Chiếc tủ lạnh gây ra một áp suất Câu 1. B 
1500 Pa lên sàn nhà. Biết diện tích tiếp Ta có : 
xúc của tủ và sàn nhà là 50 dm2. Khối F
 p= F = p. S = 1500.0.5 = 750( N )
lượng của chiếc tủ lạnh là S 
A. 70 kg B. 75 kg Áp lực F do tủ lạnh tác dụng lên sàn nhà 
C. 7,5 kg D. 30 kg có độ lớn bằng trọng lượng P của tủ: 
 Câu 2: Một máy đánh ruộng với 2 P = F = 700 (N) 
 bánh có khối lượng 1 tấn, Khối lượng của chiếc tủ lạnh: 
để máy chạy được trên nền đất P 750
ruộng thì áp suất máy tác dụng lên m= = = 75( kg )
 10 10
đất là 10000 Pa. Hỏi diện tích mỗi 
 Câu 2: B 
bánh của máy đánh phải tiếp xúc với ruộng là: 
 Áp lực do 2 bánh của máy đánh ruộng tác 
 A. 1 m2 B. 0,5 m2 
 dụng lên nền đất ruộng là: 
 C. 10000 cm2 D. 10 cm2 
 F = P = 10.m = 10. 1000 = 10000 (N) 
Câu 3. Hai người có khối lượng lần lượt là m và m . 
 1 2 Diện tích 2 bánh là: 
Người thứ nhất đứng trên tấm ván diện tích S1, người 
 F 10000 2
thứ hai đứng trên tấm ván diện tích S2. Nếu m2 = Sm= = =1( )
1,2m1 và S1 = 1,2S2, thì khi so sánh áp suất hai người p 10000 
tác dụng lên mặt đất, ta có: Diện tích của 1 bánh của máy đánh 
 A. p1 = p2 B. p1 = 1,2p2 S 1 2
 Sm1 = = = 0,5( )
 ruộng là: 22 
 C. p2 = 1,44p1 D. p2 = 1,2p1 Câu 3: C 
Câu 4: Áp suất khí quyển bằng 76 cmHg đổi ra là: Áp lực tác dụng lên tấm ván có độ lớn 
 2 2
 A. 76 N/m B. 760 N/m bằng trọng lượng của người: F = P = 
 C. 103360 N/m2 D. 10336000 N/m2 10.m 
Câu 5: Một căn phòng rộng 4m, dài 6m, cao 3m. Áp suất của người thứ nhất tác dụng 
Biết khối lượng riêng của không khí là 1,29 lên tấm ván diện tích S1 : 
kg/m3. Tính trọng lượng của không khí trong Fm10
 p ==11
phòng. 1
 SS11 
A. 500 N B. 789,7 N C. 928,8 N D. 1000 N Áp suất của người thứ hai tác dụng lên 
Câu 6: Người ta dùng một áp kế để xác định độ cao. tấm ván diện tích S2: 
Kết quả cho thấy chân núi áp kế chỉ 75 cmHg, ở đỉnh 
 Fm2210
núi áp kế chỉ 71,5 cmHg. Nếu trọng lượng riêng của p2 ==
 SS
không khí không đổi và có độ lớn là 12,5N, trọng 22 
lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/m3 thì đỉnh núi Lập tỉ số, ta được: 
 p10 m 10 m 10 m S 10.1,2 m 1,2. S
cao bao nhiêu mét? 2= 2: 1 = 2 . 1 = 1 . 2 = 1,44
 A. 321,1 m B. 525,7 m p1 S 2 S 1 S 210 m 1 S 2 10 m 1
 C. 380,8 m D. 335,6 m =pp211,44
Câu 7: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về áp suất Câu 4: C 
chất lỏng: 
A. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ 
 Câu 5: C 
thuộc khối lượng lớp chất lỏng phía trên. 
B. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ 
thuộc trọng lượng lớp chất lỏng phía trên. Câu 6: C 
C. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ 
thuộc thể tích lớp chất lỏng phía trên. Câu 7: D 
D. Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ 
thuộc độ cao lớp chất lỏng phía trên. Câu 8: A 
 Câu 8: Một bình hình trụ cao 1m đựng đầy nước. 
 3
Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m . Áp suất 
của nước tác dụng lên đáy bình là: 
 A.10000Pa B. 400Pa Câu 9: C 
 C. 250Pa D. 25000Pa 
Câu 9: Một bình hình trụ cao 1,8m đựng đầy rượu. 
 3
Biết khối lượng riêng của rượu là 800kg/m . Áp suất 
của rượu tác dụng lên điểm M cách đáy bình 20 cm là: 
 A. 1440Pa B. 1280Pa Câu 10: A 
 C. 12800Pa D. 1600Pa 
Câu 10: Cho khối lượng riêng của thủy ngân là 
13600kg/m3. Trọng lượng riêng của nước là 
10000N/m3. Ở cùng một độ sâu, áp suất của thủy ngân 
lớn hơn áp suất của nước bao nhiêu lần? 
 A. 13,6 lần 
 B. 1,36 lần 
 C. 136 lần Câu 11: A 
 D. Không xác định được vì thiếu yếu tố. 
Câu 11: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển. 
Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ 875000 N/m2, một 
lúc sau áp kế chỉ 1165000 N/m2. Nhận xét nào sau 
đây là đúng? 
 A. Tàu đang lặn xuống 
 B. Tàu đang chuyển động về phía trước theo 
 phương ngang 
 C. Tàu đang từ từ nổi lên 
 D. Tàu đang chuyển động lùi về phía sau theo Câu 12: A 
 phương ngang 
Câu 12: Cho khối lượng riêng của dầu là 800kg/m3. 
Trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Ở cùng 1 
độ sâu, áp suất của nước lớn hơn áp suất của dầu bao 
nhiêu lần? 
 A. 1,25 lần 
 B. 1,36 lần 
 C. 14,6 lần Câu 13: C 
 D. Không xác định được vì thiếu yếu tố. 
Câu 13: Trong một bình thông nhau chứa thủy ngân, 
người ta đổ thêm vào một nhánh axit sunfuaric và 
nhánh còn lại đổ thêm nước. Khi cột nước trong nhánh 
thứ hai là 64cm thì mực thủy ngân ở hai nhánh ngang 
nhau. Hỏi độ cao của cột axit sunfuaric là giá trị nào 
trong các giá trị sau đây. Biết trọng lượng riêng của axit 
 3
sunfuaric và của nước lần lượt là d1 = 18000N/m và 
 3
d2 = 10000N/m . 
A. 64 cm B. 42,5 cm C. 35,6 cm D. 32 cm 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ theo yêu 
cầu của GV. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS các nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập 
- GV nhận xét,đánh giá và chốt kiến thức 
*Hướng dẫn tự học ở nhà: 
- Ôn lại kiến thức đã học trong bài 15. 
- Làm các bài tập bài 15 trong SBT 
- Đọc trước nội dung Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tuan_13_nam_hoc_2023_2024.pdf