Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 9+10 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 9+10 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 25/10/2023 ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học giữa học kỳ 1. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: tự hệ thống kiến thức dưới dạng bản đồ tư duy. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm thống nhất, lựa chọn sơ đồ tư duy hay và đầy đủ nhất trong các bài của thành viên trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: làm được các bài tập tự luận và trắc nghiệm, tạo sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức dễ nhớ... * Năng lực khoa học tự nhiên: - Có phương pháp và kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống - Sử dụng được các thuật ngữ khoa học, gọi tên các nguyên tố hóa học. - Vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Có trách nhiệm, trung thực, cẩn thận trong thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Máy tính, bảng thông minh. - Sách giáo khoa, sách bài tập KHTN lớp 8 - Bảng phụ 2. Học sinh: - Ôn tập các kiến thức đã học - Sơ đồ tư duy hệ thống hóa các kiến thức đã học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1.Hoạt động 1: Xác định vấn đề, kiểm tra bài cũ, khởi động, mở đầu. (7 phút) a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, dẫn dắt giới thiệu vấn đề. b) Nội dung: - GV cho HS chơi trò chơi vòng quay may mắn, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến các nội dung đã học. Câu 1: Biến đổi vật lí A. có sự biến đổi về chất. B. không có sự biến đổi về chất. C. có chất mới tạo thành. D. chất tham gia có tính chất khác với chất tạo thành. Câu 2: Biến đổi hoá học khác với biến đổi vật lí là A. Có sinh ra chất mới. B. Chỉ biến đổi về trạng thái. C. Biến đổi về hình dạng. D. Khối lượng thay đổi. Câu 3. Quá trình nào sau đây là xảy biến đổi hóa học? A. Muối ăn hòa vào nước. B. Đường cháy thành than và nước. C. Cồn bay hơi. D. Nước dạng rắn sang lỏng. Câu 4. Phản ứng hóa học là: A. Quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất. B. Quá trình biến đổi chất này thành chất khác. C. Sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới. D. Là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất. Câu 5. Chỉ ra phát biểu sai trong số các phát biểu sau: A. Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là phản ứng hóa học. B. Chất bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng (chất tham gia phản ứng). C. Chất mới sinh ra gọi là sản phẩm. D. Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng tăng dần, lượng sản phẩm giảm dần. Câu 6. Trước và sau một phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây thay đổi? A. khối lượng các nguyên tử. B. số lượng các nguyên tử. C. liên kết giữa các nguyên tử. D. thành phần các nguyên tố. Câu 7: Nồng độ mol của 200 ml dung dịch NaOH có hòa tan 2 gam NaOH là: A. 0,1 M B. 0,25 M C. 0,05 M D. 0,15 M Câu 8: Dung dịch là A. Hỗn hợp không đồng nhất gồm nhiều chất tan. B. Hỗn hợp gồm nhiều chất khác nhau. C. Gồm một chất là chất tan và một chất là dung môi. D. Hỗn hỗn hợp đồng nhất gồm chất tan và dung môi. Câu 9: Cho Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl. Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành. A. 162,5g. B. 48,75g. C. 97,5g. D. 16,25g. Câu 10: Cho một số các dung môi sau: xăng, nước, benzene, n-hexane. Dung môi hòa tan muối ăn (NaCl) là: A. Nước B. Benzene C. Xăng D. n-hexan c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 1 – B 2 – A 3 – B 4 – B 5 – D 6 – C 7 – B 8 – D 9 - C 10 - A d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS - GV chia lớp thành 2 đội HS thực hiện chia nhóm theo - GV cho HS chơi trò chơi vòng quay may mắn yêu cầu GV Giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm, trả lời câu Nhận nhiệm vụ. hỏi GV đưa ra. Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ HS khi cần thiết. Chốt lại và đặt vấn đề vào ôn tập 2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức cơ bản (18 phút) a. Mục tiêu: - HS được ôn tập lại kiến thức về phản ứng hóa học, mol, tỉ khối chất khí, dung dịch và nồng độ, ĐL BTKL, Tốc độ phản ứng và xúc tác, Acid. b. Nội dung: - HS báo cáo tổng hợp các kiến thức đã học được chuẩn bị trước ở nhà dưới dạng sơ đồ tư duy c. Sản phẩm: - Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức của các nhóm d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên – Hoạt động của HS Nội dung -GV yêu cầu các nhóm lên cáo cáo nội dung ôn tập dưới dạng sơ đồ tư duy đã được chuẩn bị ở nhà + Nhóm 1: Phản ứng hóa học + Nhóm 2: Mol và tỉ khối chất khí + Dung dịch và nồng độ + Nhóm 3: ĐL BTKL và PTHH + Nhóm 4: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác + Acid -GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung -GV chốt lại các kiến thức cần nhớ -HS các nhóm lên báo cáo - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung -HS ghi nhớ toàn bộ các kiến thức đã được học trong học kì I 3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút) a. Mục tiêu: - HS được khắc sâu kiến thức về phản ứng hóa học, mol, tỉ khối chất khí, dung dịch và nồng độ, ĐL BTKL, Tốc độ phản ứng và xúc tác, Acid. b. Nội dung: - Thông qua bài tập để ôn tập kiến thức. Câu 1. Hoàn thành các PTHH sau: 1) Sulfur + Oxygen → khí sulfur (sulfur dioxide SO2) 2) Iron + Oxygen → ferromagnetic oxide (Fe3O4) 3) Aluminum + khí Oxygen → Aluminum oxide (Al2O3) 4) Zinc + Hydrochloric acid (HCl) → Zinc chloride (ZnCl2) + Hydrogen Câu 2. Cho kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch Acid hydrochloric thu được 5,6 lit khí hydrogen ở đktc a) Viết phương trình hoá học? b) Tính khối lượng acid đã dùng? c) Nếu dùng toàn bộ lượng hydrogen thu được ở trên đem khử 12g bột CuO ở nhiệt độ cao, thì sau khi phản ứng kết thúc thu được bao nhiêu gam Cu? Câu 3. Cho nhôm tác dụng hết với 250 ml dung dịch acid HCl 0,2 M. a) Viết PTHH? b) Tính khối lượng kim loại nhôm đã tham gia? Câu 4. Cho kim loại sắt phản ứng hoàn toàn với 150 g dung dịch HCl 3,65% a) Viết PTHH? b) Tính thể tích khí Hydrogen thu được (đktc)? c) Dùng lượng khí H2 thu được khử hết một lượng bột Copper (II) oxide. Tính khối lượng đồng thu được? c. Sản phẩm: Câu 1: 1) S + O2 → SO2 2) 3Fe + 2O2 → Fe3O4 3) 4Al + 3O2 → 2Al2O3 4) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Câu 2: nH2 = 0.25 (mol) a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 b) mHCl = 18,25g c) nCuO = 0,15 (mol) CuO + H2 → Cu + H2O => H2 dư, CuO pư hết => mCu = 9,6 g Câu 3: a) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 b) mAl = 4,59g Câu 4: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 b) VH2 = 1,68 l c) CuO + H2 → Cu + H2O mCu = 4,8g d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS hoạt động Hs thực hiện nhiệm vụ GV giao nhóm, hoàn thành bài tập. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. Chốt lại kiến thức: GV cho HS các nhóm - Hs các nhóm trình bày kết quả trình bày bài làm của mình. Các nhóm khác của nhóm mình. quan sát, nhận xét. - Quan sát, nhận xét bài làm của GV chốt lại đáp án nhóm khác. * Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra, đánh giá cuối học kì I. HS vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp các kiến thức trong học kì I vào vở Bài 10: OXIDE Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học) Thời gian thực hiện: 4 tiết (tiết 33, 34, 35, 36 - tuần 9,10) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu được khái niệm oxide và phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base. - Viết được phương trình hóa học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen. - Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của oxide. 2. Về năng lực: 2.1.Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để tìm hiểu về khái niệm, tính chất hóa học của oxide. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết vấn đề trong thực hiện các nhiệm vụ học tập. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Năng lực nhận biết KHTN: Biết được khái niệm, tính chất hóa học của oxide - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nắm được tính chất của oxide và ứng dụng của một số oxide trong đời sống - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về oxide để giải thích được những vấn đề liên quan đến oxide trong thực tiễn đời sống. 3. Phẩm chất: - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu khái niệm, tính chất của oxide. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ mà GV yêu cầu. - Trung thực, trách nhiệm trong báo cáo kết quả các họa động và kiểm ra đánh giá. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: 1. Giáo viên: - Máy chiếu, bài soạn + GA powerpoint + máy tính, tivi. - Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm; - Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, thìa thủy tinh, ống hút nhỏ giọt, Bình tam giác (loại 100 mL), ống thuỷ tinh, ống nối cao su. - Hóa chất: CuO, dung dịch HCl loãng, dung dịch nước vôi trong, CO2 (được điều chế từ bình tạo khí CO2). 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học TIẾT:33 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV Chiếu câu hỏi cho HS hoạt động cá nhân: Dự kiến câu trả lời của Tại sao vôi sống (CaO) lại được sử dụng để khử chua HS: đất trồng trọt? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Khi bón vôi sống (CaO) HS Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi. lên ruộng, vôi sống tác Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận dụng với nước tạo thành GV gọi Hs trả lời câu hỏi, Hs khác nhận xét bổ sung Ca(OH)2: Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ CaO + H2O → Ca(OH)2. - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. Ca(OH)2 tác dụng với - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học acid có trong đất, khử mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chua cho đất. chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm oxide. a, Mục tiêu: - Nêu được khái niệm oxide và phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base. - Viết được phương trình hóa học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK và thông tin Bảng 10.1 SGK/44 - HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Khái niệm học tập Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận nhóm: - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông Nhận xét: Công thức phân tử của các oxide tin Bảng 10.1 SGK/44 - Tên, công thức ở cột (2), (4) đều có chứa 2 nguyên tố, trong hóa học của một số oxide. đó có 1 nguyên tố là oxygen (O). Bảng 10.1. Tên, công thức hóa học của 1. Khái niệm oxide: Oxide là hợp chất của một số oxide. hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là Công Công oxygen. Tên thức Tên thức 2. Phân loại oxide: oxide hoá oxide hoá - Dựa vào thành phần nguyên tố, oxide có (1) học (3) học thể phân thành hai loại: oxide kim loại và (2) (4) oxide phi kim. Barium BaO Carbon CO2 - Dựa vào tính chất hoá học, oxide có thể oxide dioxide phân thành 4 loại: oxide acid; oxide base; Zinc ZnO Sulfur SO3 oxide lưỡng tính và oxide trung tính. oxide trioxide KL: Alumini Al2O3 Diphosph P2O5 * Oxide là hợp chất của hai nguyên tố trong um orus đó có một nguyên tố là oxygen. oxide pentoxide * Phân loại oxide: - HS hoạt động nhóm theo bàn, quan sát - Dựa vào thành phần nguyên tố : bảng 10.1 thực hiện nhiệm vụ học tập: + Oxide kim loại: có thể được tạo thành từ Nhận xét thành phần nguyên tố trong phản ứng của kim loại với oxygen. công thức phân tử của các oxide ở cột Ví dụ : 4K + O2 → 2K2O (2), (4) và thực hiện các yêu cầu: + Oxide phi kim: có thể được tạo thành từ 1. Đề xuất khái niệm về oxide. phản ứng của phi kim với oxygen. 2. Phân loại oxide. Ví dụ : 4P + 5O2 → 2P2O5 - GV cho HS hoạt động cá nhân nghiên - Dựa vào tính chất hóa học : cứu thông tin SGK và nêu cách gọi tên + Oxide acid: P2O5; SO2;CO2 oxide + Oxide base: Na2O; K2O; MgO - GV Cho HS hoạt động nhóm thực hiện + Oxide lưỡng tính: Al2O3; ZnO nhiệm vụ học tập SGK/45 + Oxide trung tính: CO; NO Cho các sơ đồ phản ứng sau: * Cách gọi tên: (1) .. ? .. + O2 −→ Al2O3 - Với nguyên tố chỉ có một hóa trị: (2) P + .. ? .. −→ P2O5 Tên nguyên tố + oxide (3) S + .. ? .. −→ SO2 Ví dụ : Na2O : Sodium oxide (4) Mg + O2 −→ .. ? .. - Với nguyên tố có nhiều hóa trị: Tên nguyên Hoàn thành các phương trình hoá học tố (hóa trị của nguyên tố) + oxide và đọc tên các sản phẩm tạo thành. - Với oxide phi kim nhiều hóa trị: (Tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên tố) Tên Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nguyên tố + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxygen) tập oxide - HS nghiên cứu thông tin Bảng 10.1 (Tiền tố mono là một, di là hai, tri là ba, tetra SGK/44. là bốn, penta là năm ) - HS thảo luận nhóm theo thực hiện Ví dụ : nhiệm vụ học tập. Fe2O3 : Iron (III) oxid - HS nghiên cứu thông tin SGK/44 và P2O5 : diphosphorus pentoxide nêu cách gọi tên oxide. CO2 : Carbon dioxide - HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm hoặc carbon (IV) oxide vụ học tập Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận nhóm: thảo luận (1) 4Al + 3O2 → 2Al2O3 (aluminium oxide) - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả (2) 4P + 5O2 → 2P2O5 (diphosphorus thảo luận. pentoxide) - HS cá nhân nêu cách gọi tên oxide (3) S + O2 → SO2 (sulfur dioxide) - HS đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo (4) 2Mg + O2 → 2MgO (magnesium oxide) luận - HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung khái niệm oxide. - Hoàn thành các bài tập bài 10 trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước tính chất hóa học của oxide acid. TIẾT:34 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide acid. a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm của oxide acid và rút ra nhận xét về tính chất của oxide acid. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/45. - HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn. - HS nhóm thực hiện yêu cầu sau khi tiến hành xong thí nghiệm c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Tính chất hóa học - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách 1. Oxide acid tiến hành thí nghiệm SGK/45. - GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ và hóa Thí nghiệm: chất. - HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo Chuẩn bị: SGK/45 hướng dẫn và quan sát hiện tượng của thí nghiệm. Tìm hiểu tính chất hoá học của oxide acid Tiến hành:SGK/45 Chuẩn bị: dung dịch hydrochloric acid HCl 0,1 M, thìa lấy hoá chất, ống thuỷ tinh hình chữ L, nút cao su, ống nghiệm (1) đựng khoảng 1 gam đá vôi (CaCO3) đã đập nhỏ, ống nghiệm (2) đựng nước vôi trong (Ca(OH)2). Tiến hành: Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 3 ml dung dịch hydrochloric acid 0,1 M để điều chế khí carbon dioxide, đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống thuỷ tinh hình chữ L xuyên qua. Dẫn khí carbon dioxide vào ống nghiệm (2). Quan sát. - HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu sau khi tiến hành thí nghiệm: Nêu hiện tượng xảy ra khi mới dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong và khi dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong một khoảng thời gian. Kết quả thí nghiệm: - GV gới thiệu về chất sản phẩm và yêu cầu HS viết phương trình hóa học cho phản ứng. Dẫn từ từ khí carbon dioxide vào - GV cho HS nghiên cứu tiếp thông tin SGK/45 để nước vôi trong, ban đầu dung tìm hiểu thêm các tính chất của oxide acid dịch vẩn đục; Tiếp tục dẫn khí - GV giới thiệu thêm: carbon dioxide vào sau một + Các oxide acid khác như SO2, SO3, P2O5, cũng khoảng thời gian vẩn đục lại tan phản ứng với dung dịch base tạo thành muối và dần. nước. - Phương trình phản ứng: - HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của oxide CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + acid H2O - HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa SO2 và dung dịch NaOH minh hoạ cho tính chất hoá học của sulfur dioxide. - GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/46 về nguyên nhân gây ra mưa acid và hiệu ứng nhà kính KL: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Oxide acid tác dụng với dung - HS nghiên cứu cách tiến hành thí nghiệm SGK/45. dịch base tạo thành muối và - HS tiến hành thí nghiệm theo các bước, quan sát nước. hiện tượng và trả lời câu hỏi: - Phương trình: - HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của oxide CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + acid. H2O - HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. Hướng dẫn trả lời nội dung thảo - HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. luận cặp đôi: - HS đưa ra kết luận về tính chất hóa học của oxide acid Phương trình hoá học: - HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận. SO2 + 2NaOH (dư) → Na2SO3 + Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. H2O GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. SO2 (dư) + NaOH → NaHSO3. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxide base. a. Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm của oxide base và rút ra nhận xét về tính chất của oxide base. b. Nội dung: - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin cách tiến hành thí nghiệm SGK/46. - HS nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn. - HS nhóm thực hiện yêu cầu sau khi tiến hành xong thí nghiệm c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Oxide base - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách tiến hành thí nghiệm SGK/46. Thí nghiệm: - GV lưu ý cho HS về cách sử dụng dụng cụ và hóa chất. - HS hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm theo hướng Chuẩn bị: SGK/45 dẫn và quan sát hiện tượng của thí nghiệm. Tìm hiểu tính chất hoá học của oxide base Tiến hành:SGK/45 Chuẩn bị: CuO (bột); dung dịch H2SO4 loãng; thìa lấy hoá chất, ống nghiệm. Tiến hành: Cho vào ống nghiệm 1 thìa nhỏ bột CuO, thêm vào khoảng 3 mL dung dịch H2SO4, lắc đều ống nghiệm và Kết quả thí nghiệm: quan sát. - HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu sau khi tiến hành Hiện tượng: Bột CuO tan thí nghiệm: dần, sau phản ứng dung Nêu hiện tượng của thí nghiệm trên và giải thích. dịch thu được có màu - GV gới thiệu về chất sản phẩm và yêu cầu HS viết xanh. phương trình hóa học cho phản ứng. Giải thích: CuO là oxide - GV cho HS nghiên cứu tiếp thông tin SGK/46 để tìm base, tác dụng với acid tạo hiểu thêm các tính chất của oxide base thành muối và nước: - GV giới thiệu thêm: CuO + H2SO4 → CuSO4 + + Các oxide base khác như Na2O, CaO, Fe2O3, cũng H2O. phản ứng với dung dịch acid tạo thành muối và nước. - HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của oxide base. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập KL: - HS nghiên cứu cách tiến hành thí nghiệm SGK/46. - Oxide base tác dụng với - HS tiến hành thí nghiệm theo các bước, quan sát hiện dung dịch acid tạo thành tượng và trả lời câu hỏi: muối và nước. - HS rút ra kết luận về tính chất hóa học của oxide base. - Phương trình: - HS hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ học tập. CuO + H2SO4 → CuSO4 + Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận H2O - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm. - Phản ứng loại bỏ gỉ sắt: - HS các nhóm khác theo dõi, bổ sung. Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + - HS đưa ra kết luận về tính chất hóa học của oxide base 3H2O - HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung tính chất hóa học của oxide acid. - Hoàn thành các bài tập bài 10 trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước oxide lưỡng tính, oxide trung tính và viết PTHH minh họa cho một số tính chất của oxide. TIẾT:35 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về oxide lưỡng tính, oxide trung tính và viết PTHH minh họa cho một số tính chất của oxide. a. Mục tiêu: Biết được oxide lưỡng tính, oxide trung tính và viết được PTHH. b. Nội dung: , - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/46 nêu khái niệm oxide lưỡng tính, oxide trung tính, lấy ví dụ. - HS nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập của GV giao. c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Tính chất hóa học tập 1. Oxide acid - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin 2. Oxide base SGK/46 nêu khái niệm oxide lưỡng tính, 3. Oxide lưỡng tính. oxide trung tính, lấy ví dụ. - Oxide lưỡng tính tác dụng được với cả - HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ dung dịch acid, dung dịch base tạo muối học tập SGK/47: và nước. 1, Viết phương trình hoá học minh hoạ cho - Ví dụ: Al2O3; ZnO tính chất hoá học của oxide base và oxide 4. Oxide trung tính(Oxide không tạo acid. Lấy magnesium oxide và sulfur muối) dioxide làm ví dụ. - Oxide trung tính không tác dụng với 2, Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, dung dịch acid và dung dịch base CO2, CO. Oxide nào có thể tác dụng với: - Ví dụ: CO; NO; N2O) a) Dung dịch HCl; Hướng dẫn trả lời nội dung thảo luận b) Dung dịch NaOH. nhóm: Viết các phương trình hoá học. Hãy cho 1, - Tính chất hoá học của oxide base: biết các oxide trên thuộc loại oxide nào? Tác dụng với dung dịch acid tạo thành Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập muối và nước. Ví dụ: - HS cá nhân nghiên cứu thông tin MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O SGK/46 nêu khái niệm oxide lưỡng tính, MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O. oxide trung tính, lấy ví dụ. - Tính chất hoá học của oxide acid: Tác - HS hoạt động nhóm thực hiện nhiệm vụ dụng với dung dịch base tạo thành muối học tập SGK/47. và nước. Ví dụ: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O thảo luận SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O. - HS cá nhân nêu khái niệm oxide lưỡng 2, tính, oxide trung tính, lấy ví dụ.. a) Oxide tác dụng với HCl là: CaO; - HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả hoạt Fe2O3 (các oxide base). động nhóm. CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O. nhiệm vụ học tập b) Oxide tác dụng với NaOH là: SO3; GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến CO2 (các oxide acid). thức. SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O GV cho HS hệ thống lại các nội dung CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O chính của bài theo mục Em đã học Còn lại CO là oxide trung tính, không tác SGK/47. dụng với NaOH và HCl. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung oxide lưỡng tính, oxide trung tính và viết PTHH minh họa cho một số tính chất của oxide. - Hoàn thành các bài tập bài 10 trong SBT vào vở bài tập. - Ôn bài 10 luyện tập TIẾT:36 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh d Tổ chức thực hiện: DỰ KIẾN SẢN HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm: Hướng dẫn trả lời bài Câu 1. Oxide là: tập trắc nghiệm: A. Hỗn hợp của nguyên tố oxygen với một nguyên tố hoá Câu 1. C học khác. B. Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá Câu 2. B học khác. C. Hợp chất của oxygen với một nguyên tố hoá học khác. Câu 3. A D. Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác. Câu 4. B Câu 2. Oxide acid là: A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước. Câu 5. A B. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước. C. Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung Câu 6. C dịch acid. D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối. Câu 3. Oxide base là: Câu 7. B A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước. B. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối Câu 8. C và nước. C. Những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid. Câu 9. A D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối. Câu 4. Oxide lưỡng tính là: A. Những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối Câu 10. B và nước. B. Những oxide tác dụng với dung dịch base và tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước. C. Những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối Câu 11. C và nước. D. Những oxide chỉ tác dụng được với muối. Câu 5. SO2 là oxide: A. Oxide acid. B. Oxide base. Câu 12. C C. Oxide trung tính. D. Oxide lưỡng tính. Câu 6. Oxide nào sau đây là oxide base? A. P2O5. B. SO2. C. CaO. D. CO. Câu 7. Oxide nào sau đây là oxide lưỡng tính? Câu 13. B A. BaO. B. Al2O3. C. SO3. D. Số mol khí CO2: MgO. . nCO2 = V/24,79 Câu 8. Dãy các chất đều là oxide base? = 2,479/22,4 = 0,1 A. CuO, CO2, CaO. Na2O. B. CO2, SO2, P2O5, (mol) N2O5. Phương trình hoá học : C. CuO, MgO, K2O, CaO. D. CO2, CaO, FeO, CO2 + Ba(OH)2 → CuO. BaCO3 + H2O Câu 9. Dãy nào sau đây là oxide acid? A. CO2, SO3, P2O5 , N2O5. B. MgO, ZnO, TL:1 : 1 : 1 : CO, CaO. 1 C. FeO, MgO, Na2O, BaO. D. CO, ZnO, Al2O3, TT:0,1 mol → 0,1 N2O5. mol Câu 10. Bóng cười (funkyl ball hoặc Hippycrack) hay còn Khối lượng barium gọi là khí gây cười là một chất khí không màu, không mùi. carbonate Khi người dùng hít vào cho cảm giác hưng phấn, vui vẻ. m BaCO3 = n.M = Bên cạnh đó, người dùng gặp ảo giác và các triệu chứng 0,1.197 đau đầu, nôn, mệt mỏi, rùng mình, Thành phần chính = 19,7 (gam) của bóng cười là khí : Câu 14. B A. NO2. B. N2O. C. NO. Công thức hoá học của D. CO. oxide có dạng R2On (n Câu 11. Một trong những nguyên nhân gây tử vong của là hoá trị của kim loại nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X R) kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển Xét tỉ lệ khối lượng : oxygen của máu. Khí X là: m R : m O = (2R) : A. N2. B. H2. C. (16n) CO. D. CO2. = 9 : 8 → R = 9n Câu 12. ‘‘Nước đá khô” không nóng chảy mà dễ thăng hoa Ta có bảng sau : nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô, rất tiện cho n 1 2 3 việc bảo quản thực phẩm. ‘‘Nước đá khô” là : R 9 18 27 A. CO rắn B. SO2 rắn C. CO2 rắn D. (lo (lo (Al H2O rắn ại) ại) ) Câu 13. Cho 2,479 lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn tác dụng → Vậy công thức của vừa đủ với dung dịch barium hydroxide tạo bari cacbonat và oxide kim loại là Al2O3 nước. Khối lượng barium carbonate tạo ra là: A. 9,85 gam. B. 19,7 gam. C. 39,4 gam. D. Câu 15. D 29,55 gam. n HCl = 0,3.2 = 0,6 Câu 14. Trong công thức oxide của kim loại R ứng với hoá mol trị cao nhất, tỉ lệ về khối lượng giữa kim loại và oxi là 9 : 8. Phương trình hoá học : Công thức oxide kim loại đó là: RO + 2HCl → RCl2 A. ZnO B. Al2O3 C. BaO + H2O D. Fe2O3 0,3 ← 0,6 mol Câu 15. Hoà tan hoàn toàn 12 gam oxide kim loại R (R có Khối lượng phân tử RO hoá trị II) bằng một lượng vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 2M. : Xác định công thức hoá học của oxide kim loại? M = m : n = 12 : 0,3 = A. CuO. B. FeO. C. 40 CaO. D. MgO. = R + 16 Câu 16: Oxide là hợp chất tạo nên từ mấy nguyên tố? → R = 24 (Mg) A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 → Vậy công thức hoá Câu 17: Oxide nào dưới đây góp nhiều phần nhất vào sự học của oxide kim loại hình thành mưa acid? là MgO. A. CO2 B. CO C. SO2 D. SnO2 Câu 16. B Câu 18: Công thức hóa học của oxide tạo bởi carbon và Câu 17. C oxygen, trong đó C có hóa trị IV là Câu 18. D A. CO B. C2O C. CO3 D. CO2 Câu 19. C Câu 19: Công thức hóa học của oxide tạo bởi N và O, trong Câu 20. A đó N có hóa trị V là Câu 21. A A. NO B. N2O C. N2O5 D. N2O3 Câu 22. B Câu 20: Công thức hóa học của oxide tạo bởi Al và O, trong Câu 23. A đó Al có hóa trị III là A. Al2O3 B. Al3O2 C. AlO D. AlO3 Câu 24. C Câu 21: Hợp chất oxit nào sau đây không phải là oxide base? A. CrO3 B. Cr2O3 C. BaO D. K2O Câu 25. B Câu 22: Cho oxide của kim loại R hóa trị IV, trong đó R chiếm 46,7% theo khối lượng. Công thức của oxide đó là: A. MnO2 B. SiO2 C. PdO2 D. Fe3O4 Câu 26. C Câu 23: Oxide bắt buộc phải có nguyên tố A. Oxgen B. Halogen C. Hydrogen D. Câu 27. D Sulfur. Câu 24: Oxide của kim loại nào sau đây là oxide acid? A. Cu2O B. Fe2O3 C. Mn2O7 D. Cr2O3 Câu 28. C Câu 25: Đáp án nào dưới đây có tên gọi đúng với công thức của oxide? Câu 29. A A. CO: carbon (II) oxide B. CuO: copper (II) oxide C. FeO: iron (III) oxide D. CaO: calcium trioxide Câu 26: Acid tương ứng của CO2 A. H2SO4 B. H3PO4 C. H2CO3 D. HCl Câu 30. A Câu 27: Hợp chất nào sau đây không phải là oxide? A. CO2 B. SO2 C. CuO D. CuS Câu 28: Oxide nào dưới đây không phải là oxide acid? A. SO2 B. SO3 C. FeO D. N2O5 Câu 31. A Câu 29: Khẳng định nào đúng về định nghĩa của oxide acid? A. oxide acid thường tạo bởi một phi kim với nguyên tố Câu 32. B oxygen. B. oxide acid thường tạo bởi một kim loại với nguyên tố oxygen. C. oxide acid thường tạo bởi một hợp chất với nguyên tố Câu 33. A oxygen. D. oxide acid khi tác dụng với nước tại ra dung dịch base tương ứng. Câu 34. B Câu 30: Điền vào chỗ trống: "Oxide là hợp chất của ... với một nguyên tố khác." Câu 35. D A. Oxygen B. Hydrogen C. Nitrogen D. Carbon Câu 31: Oxide nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính? A. CO2 B. O2 C. N2 D. H2 Câu 36. D Câu 32: CaO là oxide: A. Oxide acid B. Oxit base Câu 37. A C. Oxit trung tính D. Oxit lưỡng tính Câu 33: Thành phần của oxide bắt buộc phải chứa nguyên tố nào dưới đây? A. Oxygen B. Halogen C. Hyđrogen D. Câu 38. D Sulfur. Câu 34: Oxide phi kim nào dưới đây không phải là oxide acid? A. CO2 B. CO C. SiO2 D. Cl2O Câu 35: Để nhận biết 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta Câu 39. C dùng: A. HCl B. NaOH C. HNO3. D. Quỳ tím ẩm Câu 36: Oxide nào dưới đây là oxit axit? Câu 40. A A. K2O B. Cu2O C. CuO D. CO2. Câu 37: CaO dùng làm chất khử chua đất trồng là ứng dụng tính chất hóa học gì của CaO? A. Tác dụng với acid B. Tác dụng với base C. Tác dụng với oxide acid D. Tác dụng với muối Câu 38: Sử dụng chất thử nào để phân biệt hai chất rắn màu trắng: CaO và P2O5 A. Dung dịch phenolphthalein B. Giấy quỳ ẩm C. Dung dịch hydrochloric acid D. A , B và C đều đúng Câu 39: Oxide nào sau đây khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch có pH > 7 ? A. CO2. B. SO2. C. CaO D. P2O5. Câu 40: Oxide nào có thể tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl)? A. CaO B. SO3 C. CO2 D. CO Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích - GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét đánh giá và chốt nội dung kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng. tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt HS thảo luận nhóm theo bàn làm bài tập động thảo luận: Bài tập 1: Viết phương trình phản ứng hóa Bài tập 1: học của KOH tác dụng với: a. SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O a. Sulfur dioxide hoặc SO2 + KOH → KHSO3 b. Carbon dioxide b. CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O Bài tập 2: Gọi tên các oxide sau đây: ZnO; hoặc CO2 + KOH → KHCO3 CaO; FeO; NO2; K2O; SO3. Bài tập 2: Bài tập 3: Hiệu ứng nhà kính” là hiện CTH tượng Trái Đất ấm dần lên do các bức xạ có Tên gọi H bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị khí quyển giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ ZnO Zinc oxide trụ. Khí nào là nguyên nhân chính gây ra CaO Calcium oxide hiệu ứng nhà kính? FeO Iron (II) oxide Bài tập 4: Hãy viết các phương trình hoá NO2 Nitrogen dioxide hoặc học giữa khí oxygen và các đơn chất tương Nitrogen (IV) oxide ứng để tạo ra các oxide sau: Na2O; CO2; K2O Potassium oxide Fe2O3. SO3 Sulfur trioxide hoặc Sulfur Bài tập 5: Cho các oxide sau: FeO; SO3; (VI) oxide Na2O; P2O5; CO2; CuO; BaO; N2O5. Oxide nào trong các oxide trên là oxide acid, oxide Bài tập 3: Khí gây ra hiện tượng hiệu base? ứng nhà kính : CO2 Bài tập 6: Dựa vào tính chất của oxide để Bài tập 4: giải thích các hiện tượng hóa học trong thực 4Na + O2 → 2Na2O tiễn đời sống như: Hố vôi nổi váng trắng C + O2 → CO2 Bài tập 7: Giải thích được việc dùng vôi bột 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3 để khử chua đất trồng. Bài tập 5: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Oxide acid: SO3; P2O5; CO2; N2O5. HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi Oxide base: FeO; Na2O; CuO; BaO. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Bài tập 6: thảo luận Vì trong không khí có khí carbon HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. dioxide, khí này đã tác dụng với chất HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. calcium hydroxide có trong nước hố vôi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tạo thành chất calcium carbonate, chất nhiệm vụ học tập này không tan trong nước nên tạo thành lớp váng cứng trên bề mặt hố vôi. GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. Bài tập 7: Dùng vôi để khử chua đất trồng vì: khi bón vôi sống (CaO) lên ruộng, vôi sống tác dụng với nước tạo thành Ca(OH)2: CaO + H2O → Ca(OH)2. Ca(OH)2 tác dụng với acid có trong đất, khử chua cho đất. Ngoài ra CaO còn tác dụng trực tiếp với acid có trong đất. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học thuộc nội dung bài 10. - Hoàn thành các bài tập bài 10 trong SBT vào vở bài tập. - Đọc trước bài 11: Muối
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_910_nam_ho.pdf



