Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 37 - Năm học 2023-2024

pdf26 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 37 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 8/5/2824 
 Bài 46: CÂN BẰNG TỰ NHIÊN 
 Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) 
 Thời gian thực hiện: 2 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên. 
- Trình bày được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên. 
- Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên. 
2.1. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm 
hiểu về khái niệm cân bằng tự nhiên; ngyên nhân mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp 
bảo vệ,duy trì cân bằng tự nhiên. 
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ 
học tập 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải 
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
Nhận thức khoa học tự nhiên: 
- Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên. 
- Trình bày được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên. 
- Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên. 
Tìm hiểu tự nhiên: 
- Tìm hiểu được khái niệm cân bằng tự nhiên. 
- Tìm hiểu được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên. 
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên. 
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về cân bằng tự nhiên, 
nguyên nhân gây mắt cân bằng tự nhiên và các biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự 
nhiên để giải quyết một số vấn đề của thực tiễn cuộc sống. 
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu 
khái niệm cân bằng tự nhiên; ngyên nhân mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp bảo 
vệ,duy trì cân bằng tự nhiên. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. 
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn 
sàng tìm hiểu kiến thức mới. 
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra. 
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). 
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Gợi ý câu trả lời của hoạt động 
 - GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời khởi động: 
 cho tình huống: Cơ thể có quá trình tự điều chỉnh - Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn 
 thích ứng với môi trường, ví dụ: quá trình điều hòa định tự nhiên của các cấp độ tổ chức 
 thân nhiệt ở động vật hằng nhiệt. Ở cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất 
 sống trên cơ thể cũng có quá trình tự điều chỉnh để với điều kiện sống. 
 đạt được trạng thái cân bằng tự nhiên. Cân bằng tự - Cân bằng tự nhiên biểu hiện ở trạng 
 nhiên là gì? Cân bằng tự nhiên biểu hiện như thế nào thái cân bằng của quần thể, hiện 
 và có ý nghĩa ra sao đối với việc duy trì sự sống? tượng khống chế sinh học trong quần 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập xã, trạng thái ổn định tự nhiên của hệ 
 - Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi. sinh thái, 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Ý nghĩa của cân bằng tự nhiên đối 
 - GV gọi HS trình bày câu trả lời. với việc duy trì sự sống: Cân bằng tự 
 m b o duy tr s nh 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nhiên đả ả ì ự ổn đị
 tương đối của các cấp độ tổ chức sống 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. 
 để phù hợp với khả năng cung cấp 
 - 
 GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học nguồn sống của môi trường. Nhờ đó, 
 mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính bảo vệ được sự đa dạng sinh học. 
 xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. 
TIẾT:122 
2. Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cân bằng tự nhiên. 
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên. 
b. Nội dung: 
- HS nghiên cứu thông tin phần I SGK/188 và đưa ra khái niệm về cân bằng tự nhiên. 
- HS cá nhân quan sát Hình 46.1; nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/188; thảo luận nhóm 
trả lời câu hỏi SGK/188 và rút ra kết luận về trạng thái cân bằng của quần thể. 
- HS cá nhân quan sát Hình 46.2; nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/189; thảo luận nhóm 
trả lời câu hỏi SGK/189 và rút ra kết luận về khống chế sinh học trong quần xã. 
- HS cá nhân quan sát Hình 46.3, 46.4; nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/189; thảo luận 
nhóm trả lời câu hỏi SGK/190 và rút ra kết luận về cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm cân bằng tự nhiên. 
 - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần I - Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự 
 SGK/188 và đưa ra khái niệm về cân bằng nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng 
 tự nhiên. tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện 
 - GV cho HS cá nhân quan sát Hình 46.1; sống. 
 nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/188; - Cân bằng tự nhiên biểu hiện ở trạng thái 
 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/188: cân bằng của quần thể, hiện tượng khống 
 Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên chế sinh học trong quần xã, trạng thái ổn 
 quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh như thế định tự nhiên của hệ sinh thái,... 
 nào để đưa số lượng cá thể trở về mức cân 1. Trạng thái cân bằng của quần thể. 
 bằng? Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận nhóm: 
 - GV choHS rút ra kết luận về trạng thái Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá 
cân bằng của quần thể. mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh bằng cách: Các 
- GV choHS cá nhân quan sát Hình 46.2: các thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt 
 về nguồn thức ăn và nơi ở làm cho mức tử vong 
 tăng và mức sinh sản giảm, đồng thời, tỉ lệ cá 
 thể xuất cư cũng có thể tăng cao. Nhờ đó, số 
 lượng cá thể của quần thể lại được điều chỉnh 
 giảm xuống trở về quanh mức cân bằng. 
 KL: 
 Quần thể có khả năng tự điều chỉnh số lượng 
 cá thể khi số cá thể giảm xuống quá thấp 
 hoặc tăng lên quá cao, dẫn tới trạng thái cân 
- GV choHS nghiên cứu thông tin phần 2 bằng của quần thể. Khi đó, quần thể có số 
SGK/189; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả 
SGK/189: năng cung cấp nguồn sống của môi trường. 
Quan sát Hình 46.2, em hãy cho biết số 
lượng cá thể thỏ tuyết và linh miêu khống 2. Khống chế sinh học trong quần xã. 
chế lẫn nhau như thế nào? Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận nhóm: 
- GV choHS rút ra kết luận về khống chế 
sinh học trong quần xã. Số lượng cá thể thỏ tuyết và linh miêu khống 
- GV cho HS cá nhân quan sát Hình 46.3, chế lẫn nhau thông qua hiện tượng khống chế 
46.4: sinh học: Khi số lượng cá thể của quần thể thỏ 
 tuyết tăng (nguồn thức ăn của linh miêu dồi 
 dào) thì số lượng cá thể của quần thể linh miêu 
 cũng tăng. Nhưng khi số lượng cá thể linh miêu 
 tăng dần cùng với số lượng thỏ tuyết quá lớn 
 dẫn đến sự cạnh tranh cùng loài thì số lượng 
 thỏ tuyết sẽ giảm dần kéo theo sự giảm dần số 
 lượng linh miêu. 
 KL: 
 - Số lượng cá thể của quần thể này được 
 khống chế ở mức nhất định bởi quần thể kia 
 và ngược lại, hiện tượng này được gọi là 
 khống chế sinh học. 
 - Trong nông nghiệp, việc sử dụng thiên 
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 3 địch để phòng trừ sinh vật gây hại hay dịch 
SGK/189; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi bệnh thay cho thuốc hóa học là ứng dụng 
SGK/190: hiện tượng khống chế sinh học. 
1, Quan sát Hình 46.3, cho biết sự phân tầng 
của các quần thể thực vật trong hình phù hợp 3. Cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái. 
như thế nào với điều kiện môi trường. Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận nhóm: 
2, Quan sát Hình 46.4, phân tích một số mối 1, Sự phân tầng của các quần thể thực vật trong 
quan hệ dinh dưỡng giữa các loài và cho biết hình phù hợp với điều kiện ánh sáng của môi 
loài sinh vật nào chịu ảnh hưởng lớn nhất đến trường: Các cây ưa sáng như cây gỗ lớn sẽ phát 
sự tồn tại của các loài khác trong quần xã. triển ở tầng trên để có thể hấp thụ lượng ánh 
Tại sao? sáng tối đa, tiếp theo là tầng thân gỗ vừa và 
 nhỏ cần ánh sáng ở mức độ vừa và trung bình, - GV cho HS rút ra kết luận về cân bằng tự tầng cây bụi nhỏ và cỏ phân bố ở sàn rừng gồm 
 nhiên trong hệ sinh thái. các cây ưa bóng có nhu cầu ánh sáng thấp. Sự 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập phân tầng của các quần thể làm tăng khả năng 
 - HS nghiên cứu thông tin phần I SGK/188 sử dụng nguồn ánh sáng trong hệ sinh thái, 
 và đưa ra khái niệm về cân bằng tự nhiên. đồng thời, làm giảm mức độ cạnh tranh giữa 
 - HS cá nhân quan sát Hình 46.1; nghiên các loài trong hệ sinh thái. 
 2, - Một số mối quan hệ về dinh dưỡng giữa các 
 cứu thông tin phần 1 SGK/188; thảo luận 
 loài: Cỏ là thức ăn của các loài động vật như 
 nhóm tr l i câu h i SGK/188, rút ra k t 
 ả ờ ỏ ế thỏ, chuột và châu chấu. Thỏ là thức ăn của 
 luận về trạng thái cân bằng của quần thể. cáo, đại bàng; chuột là thức ăn của cáo, cú và 
 - HS cá nhân quan sát Hình 46.2; nghiên đại bàng; châu chấu là thức ăn cho ếch và 
 cứu thông tin phần 2 SGK/189; thảo luận chim, 
 nhóm trả lời câu hỏi SGK/189 và rút ra kết - Loài sinh vật có ảnh hưởng lớn nhất đến sự 
 luận về khống chế sinh học trong quần xã. tồn tại của các loài trong quần xã là loài cỏ. Vì 
 - HS cá nhân quan sát Hình 46.3, 46.4; nếu số lượng loài cỏ suy giảm, số lượng các 
 nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/189; loài sử dụng cỏ làm thức ăn như thỏ, chuột và 
 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/190 và châu chấu cũng sẽ giảm, dẫn tới ảnh hưởng đến 
 rút ra kết luận về cân bằng tự nhiên trong số lượng của các sinh vật các ở mắt xích phía 
 hệ sinh thái. trên. 
 KL: 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS khác Cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái là trạng 
 nhận xét, bổ sung. thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, thể 
 - HS rút ra kết luận về trạng thái cân bằng hiện ở sự phân bố các quần thể trong hệ sinh 
 của quần thể, khống chế sinh học, và cân thái phù hợp với điều kiện sống, mối quan 
 bằng tự nhiên trong hệ sinh thái. hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã, 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đảm bảo sự ổn định và cân bằng với môi 
 nhiệm vụ trường. Bên cạnh đó, cân bằng tự nhiên 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung trong hệ sinh thái còn thể hiện ở sự thay đổi 
 kiến thức của quần xã sinh vật theo chu kì mùa và chu 
 kì ngày đêm. 
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại cân bằng tự nhiên. 
2. Làm bài tập bài 46 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp bảo 
vệ, duy trì cân bằng tự nhiên 
TIẾT:123 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện 
pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên. 
a. Mục tiêu: 
- Trình bày được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên. 
- Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên. 
b. Nội dung: 
- HS nghiên cứu thông tin phần II SGK/190, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt 
động SGK/190. 
- HS rút ra kết luận về nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp bảo vệ, 
duy trì cân bằng tự nhiên. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Nguyên nhân gây mất cân bằng tự 
 - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần II nhiên và các biện pháp bảo vệ, duy trì 
 SGK/190, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi nội cân bằng tự nhiên. 
 dung hoạt động SGK/190: Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận nhóm: 
 1, Trong các nguyên nhân trên, hãy cho biết 1, Những nguyên nhân có tác động mạnh 
 những nguyên nhân nào có tác động mạnh gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam là: 
 gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam? các hoạt động của con người như phá rừng 
 2, Tìm hiểu và nêu thêm các biện pháp bảo và săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài 
 vệ, duy trì cân bằng tự nhiên. nguyên quá mức, chất thải sinh hoạt và 
 - Gv cho HS rút ra kết luận về nguyên nhân công nghiệp gây ô nhiễm môi trường, 
 gây mất cân bằng tự nhiên và các biện pháp bảo 2, Một số biện pháp khác góp phần bảo vệ, 
 vệ, duy trì cân bằng tự nhiên. duy trì cân bằng tự nhiên: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Hạn chế phát triển dân số quá nhanh. 
 - HS nghiên cứu thông tin phần II SGK/190, - Kiểm soát du nhập các loài sinh vật ngoại 
 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt lai. 
 động SGK/190. - Tuyên truyền cho mọi người hiểu biết về 
 - HS rút ra kết luận về nguyên nhân gây mất hậu quả của mất cân bằng tự nhiên, từ đó, 
 cân bằng tự nhiên và các biện pháp bảo vệ, nâng cao ý thức chung tay thực hiện các 
 duy trì cân bằng tự nhiên. biện bảo bảo vệ và duy trì cân bằng tự 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhiên. 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm KL: 
 khác nhận xét, bổ sung. - Nguyên nhân mất cân bằng tự nhiên: 
 - HS rút ra kết luận về nguyên nhân gây mất + Do hoạt động của con người: phá rừng 
 cân bằng tự nhiên và các biện pháp bảo vệ, và săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài 
 duy trì cân bằng tự nhiên. nguyên quá mức, chất thải sinh hoạt và 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện công nghiệp gây ô nhiễm môi trường,... 
 nhiệm vụ + Thảm họa thiên tai: động đất, núi lửa, 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung chạn hán 
 kiến thức - Để bảo vệ và duy trì cân bằng tự nhiên 
 - GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết cần : 
 SGK/190. + Thực hiện các biện pháp hạn chế ô nhiễm 
 - GV cho HS hệ thống lại các nội dung môi trường. 
 chính của bài theo mục Em đã học + Điều tiết cấu trúc thành phần trong hệ 
 SGK/190. sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu,... 
 - GV cho HS thực hiện mục Em có thể tại + Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên. 
 nhà, báo cáo kết quả vào đầu giờ học sau. 
Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. 
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc 
 nghiệm: 
Câu 1: Hiện tượng khống chế sinh học trong quân xã dẫn đến hệ Câu 1: A 
quả nào sau đây? 
 A. Đảm bảo cân bằng sinh thái. 
 B. Làm cho quân xã không phát triển được. 
 C. Làm mắt cân bằng sinh thái. 
 D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã. 
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu làm mất cân bằng sinh thái là do: Câu 2: A 
 A. Hoạt động của con người. B. Hoạt động của sinh vật. 
 C. Hoạt động của núi lửa. D. Cả A và B. 
Câu 3: Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những điều kiện Câu 3: D 
của ngoại cảnh. Tuy nhiên, số lượng cá thể luôn luôn được khống 
chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện 
tượng này được gọi là gì ? 
 A. Sự bất biến của quần xã. 
 B. Sự phát triển của quần xã. 
 C. Sự giảm sút của quần xã. 
 D. Sự cân bằng sinh học trong quần xã. 
Câu 4: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi Câu 4: B 
như sau: 
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha 
- Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha 
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha 
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào? 
 A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển. 
 B. Dạng phát triển. 
 C. Dạng giảm sút. 
 D. Dạng ổn định. 
Câu 5: Tháp dân số thể hiện: Câu 5: A 
 A. Đặc trưng dân số của mỗi nước. 
 B. Thành phần dân số của mỗi nước. 
 C. Nhóm tuổi dân số của mỗi nước. 
 D. Tỉ lệ nam/nữ của mỗi nước. 
Câu 6: Tháp dân số thể hiện: Câu 6: A 
 A. Đặc trưng dân số của mỗi nước. 
 B. Thành phần dân số của mỗi nước. 
 C. Nhóm tuổi dân số của mỗi nước. 
 D. Tỉ lệ nam/nữ của mỗi nước. 
Câu 7: Hiện tượng tăng dân số cơ học là do: Câu 7: C 
 A. Tỉ lệ sinh cao hơn nhiều so với tỉ lệ tử vong 
 B. Tỉ lệ sinh và tỉ lệt tử vong bằng nhau 
 C. Số người nhập cư nhiều hơn lượng người xuất cư 
 D. Lượng người xuất cư nhiều hơn lượng người nhập cư 
Câu 8: Mật độ của quần thể động vật tăng khi nào? Câu 8: D 
 A. Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt lội, cháy rừng, 
 dịch bệnh, ... 
 B. Khi khu vực sống của quần thể mở rộng. 
 C. Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể. 
 D. Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào. Câu 9: Sinh vật nào sau đây luôn là mắt xích chung trong các chuỗi Câu 9: D 
thức ăn? 
 A. Cây xanh và động vật ăn thịt. 
 B. Cây xanh và sinh vật tiêu thụ. 
 C. Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm. 
 D. Cây xanh, vi khuẩn và nấm. 
Câu 10: Hậu quả gây nên cho môi trường tự nhiên do con người Câu 10: C 
săn bắt động vật quá mức là 
 A. Động vật mất nơi cư trú 
 B. Môi trường bị ô nhiễm 
 C. Nhiều loài có nguy cơ bị tiệt chủng, mất cân bằng sinh thái 
 D. Nhiều loài trở về trạng thái cân bằng 
Câu 11: Một quần thể chuột đồng có số lượng cá thể ở các nhóm Câu 11: A 
tuổi như sau: 
- Nhóm tuổi trước sinh sản 44 con/ha. 
- Nhóm tuổi sinh sản: 43 con/ha 
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 21 con/ha 
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào? 
 A. Dạng ổn định. 
 B. Dạng phát triển. 
 C. Dạng giảm sút. 
 D. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển. 
Câu 12: Một quần thể hươu có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như Câu 12: D 
sau: 
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 25 con/ha 
- Nhóm tuổi sinh sản: 45 con/ha 
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 15 con/ha 
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào? 
 A. Dạng phát triển. 
 B. Dạng ổn định. 
 C. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển. 
 D. Dạng giảm sút. 
Câu 13: Trong quần xã loài ưu thế là loài: Câu 13: D 
 A. Có số lượng ít nhất trong quần xã. 
 B. Có số lượng nhiều trong quần xã. 
 C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã. 
 D. Có vai trò quan trọng trong quần xã. 
Câu 14: Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên Câu 14: D 
 A. Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên thiên nhiên 
 B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt động vật hoang dã 
 C. Săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi 
 D. Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài 
 nguyên thiên nhiên 
Câu 15: Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức Câu 15: A 
độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này 
gọi là: 
 A. Sự cân bằng sinh học trong quần xã. 
 B. Sự phát triển của quần xã. 
 C. Sự giảm sút của quần xã. 
 D. Sự bất biến của quần xã. Câu 16: Chỉ số thể hiện mật độ cá thể của từng loài trong quần xã là: Câu 16: B 
 A. Độ đa dạng. B. Độ nhiều. 
 C. Độ thường gặp. D. Độ tập trung. 
Câu 17: Chỉ số thể hiện tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong Câu 17: C 
tổng số địa điểm quan sát ở quần xã là: 
 A. Độ đa dạng. B. Độ nhiều. 
 C. Độ thường gặp. D. Độ tập trung. 
Câu 18: Đặc trưng nào quy định tốc độ phát triển của quần thể ? Câu 18: B 
 A. Tỉ lệ giởi tính. B. Sự sinh sản và sự tử vong, 
 C. Thành phần nhóm tuổi. D. Mật độ. 
Câu 19: Nguyên nhân gây cháy nhiều khu rừng thời nguyên thuỷ là do Câu 19: D 
 A. Con người dùng lửa để lấy ánh sáng 
 B. Con người dùng lửa để nấu nướng thức ăn . 
 C. Con người dùng lửa sưởi ấm . 
 D. Con người đốt lửa dồn thú dữ vào các hố sâu để bắt. 
Câu 20: Khi nói về hệ sinh thái, nhận định nào sau đây sai? Câu 20: C 
 A. Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định 
 B. Một giọt nước ao cũng được coi là 1 hệ sinh thái 
 C. Ở hệ sinh thái nhân tạo, con người không phải thường xuyên bổ 
 sung thêm cho hệ sinh thái nguồn vật chất và năng lượng để nâng 
 cao năng suất của hệ 
 D. Một hệ sinh thái gồm hai thành phần cấu trúc là thành phần vô 
 sinh và quần xả sinh vật. 
Câu 21: Để góp phần bảo vệ tốt môi trường, một trong những điều Câu 21: C 
cần thiết phải làm là: 
 A. Tăng cường chặt, đốn cây phá rừng và săn bắt thú rừng 
 B. Tận dụng khai thác tối đa tài nguyên khoáng sản 
 C. Hạn chế sự gia tăng dân số quá nhanh 
 D. Sử dụng càng nhiều thuốc trừ sâu trên đồng ruộng 
Câu 22: Mục đích của việc thực hiện Pháp lệnh dân số ở Việt Nam là Câu 22: A 
 A. Bảo đảm chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và 
 toàn xã hội 
 B. Bảo vệ môi trường không khí trong lành 
 C. Bảo vệ tài nguyên khoáng sản của quốc gia 
 D. Nâng cao dân trí cho người có thu nhập thấp 
Câu 23: Trong mối quan hệ giữa các thành phân trong quân xã, thì Câu 23: B 
quan hệ đóng vai trò quan trọng nhất là 
 A. Quan hệ về nơi ở. B. Quan hệ dinh dưỡng. 
 C. Quan hệ hỗ trợ. D. Quan hệ đối địch. 
Câu 24: Số lượng các loài trong quần xã thể hiện chỉ số nào sau đây: Câu 24: D 
 A. Độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung. 
 B. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ tập trung. 
 C. Độ thường gặp, độ nhiều, độ tập trung. 
 D. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ nhiều. 
Câu 25: Tăng dân số nhanh có thể dẫn đến tình trạng nào sau đây Câu 25: D 
 A. Thiếu nơi ở, ô nhiễm môi trường, nhưng làm cho kinh tế phát 
 triển mạnh ảnh hưởng tốt đến người lao động 
 B. Lực lượng lao động tăng, làm dư thừa sức lao động dẫn đến 
 năng suất lao động giảm 
 C. Lực lượng lao động tăng, khai thác triệt để nguồn tài nguyên 
 làm năng suất lao động cũng tăng. 
 D. Thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, ô nhiễm môi trường, 
 tàn phá rừng và các tài nguyên khác. Câu 26: A 
Câu 26. Trạng thái cân bằng tự nhiên 
 A. Mang tính ổn định tương đối 
 B. Mang tính ổn định tuyệt đối 
 C. Không ổn định 
 D. Thay đổi dựa vào nhiệt độ môi trường Câu 27: B 
Câu 27. Cân bằng tự nhiên là 
 A. Cân bằng tĩnh 
 B. Cân bằng động 
 C. Cân bằng tĩnh vào mùa hè, cân bằng động vào mùa đông 
 D. Cân bằng tĩnh vào mùa đông, cân bằng động vào mùa hè Câu 28: A 
Câu 28. Khống chế sinh học là 
 A. Sự khống chế số lượng cá thể của loài này bởi loài khác 
 B. Sự khống chế số lượng sinh vật sản xuất 
 C. Sự khống chế số lượng sinh vật tiêu thụ 
 D. Sự khống chế số lượng sinh vật phân giải Câu 29: C 
Câu 29. Đâu không phải là yếu tố tự nhiên? 
 A. Khí hậu B. Động đất 
 C. Đốt rừng làm nương rẫy D. Dịch bệnh Câu 30: B 
Câu 30. Tác động tích cực của con người là 
 A, Vứt rác ra sông, hồ 
 B, Trồng cây gây rừng 
 C, Săn bắt động vật hoang dã 
 D, Xả quá nhiều khí carbon dioxide gây hiệu ứng nhà kính Câu 31: A 
Câu 31. Trái Đất nóng lên dẫn đến băng ở hai cực tan ra, làm mất 
môi trường sống của một số loài sinh vật. Nếu các loài sinh vật này 
không có khả năng thích nghi, di cư sẽ dẫn đến 
 A, Sự suy giảm số lượng cá thể B, Sự gia tăng số lượng cá thể 
 C, Sự suy giảm chất lượng cá thể D, Sự gia tăng chất lượng cá thể Câu 32: D 
Câu 32. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng tự nhiên là 
 A, Cân bằng tự nhiên là cân bằng tĩnh 
 B, Điều kiện môi trường thuận lợi, thức ăn dồi dào không gây mất 
 cân bằng tự nhiên 
 C, Tác động tiêu cực của con người chỉ làm suy giảm số lượng cá 
 thể, không gây mất cân bằng tự nhiên 
 D, Trạng thái cân bằng tự nhiên mang tính tương đối Câu 33: B 
Câu 33. Phát biểu không đúng là 
 A, Sự khống chế số lượng cá thể của loài này bởi loài khác gọi là 
 hiện tượng khống chế sinh học 
 B, Cân bằng tự nhiên chỉ phụ thuộc vào tác động của con người 
 C, Để bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên, cần thực hiện các biện 
 pháp hạn chế sự gia tăng hoặc suy giảm quá mức số lượng cá thể 
 sinh vật trong quần xã 
 D, Tiêu diệt các loài sinh vật ngoại lai xâm hại là một trong những 
 biện pháp để bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên Câu 34: A 
Câu 34. Vì sao trạng thái cân bằng tự nhiên mang tính ổn định 
tương đối? A, Vì điều kiện ngoại cảnh luôn thay đổi dẫn đến số lượng cá thể 
 và sự phân bố của các loài sinh vật trong hệ sinh thái cũng luôn 
 biến động 
 B, Vì điều kiện ngoại cảnh không thay đổi dẫn đến số lượng cá thể 
 và sự phân bố của các loài sinh vật trong hệ sinh thái cũng không 
 biến động 
 C, Vì vào mùa đông, lượng thức ăn dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi 
 cho sự phát triển của sinh vật 
 D, Cả A, B, C Câu 35: C 
 Câu 35. Vào cuối năm 2020, sự bùng dịch châu chấu sa mạc ở các 
 tỉnh phía bắc Việt Nam đã tàn phá hàng trăm nghìn ha cây nông 
 nghiệp. Có thể áp dụng biện pháp nào để khắc phục dịch châu chấu? 
 A, Dùng các loại thuốc như thuốc bảo vệ thực vật 
 B, Dùng vi khuẩn kí sinh gây bệnh 
 C, Dùng các loài thiên địch 
 D, Cả A, B, C Câu 36: A 
 Câu 36. Ốc bươu vàng được du nhập vào Việt Nam trong những 
 năm 1988, chúng đã phát triển rất nhanh và gây hại nghiêm trọng 
 cho nền nông nghiệp. Nguyên nhân khiến chúng phát triển nhanh là 
 A, Điều kiện sống thuận lợi 
 B, Chưa có hoặc có rất ít thiên địch 
 C, Do ốc bươu vàng biết tìm cách tránh những nơi con người phun 
 thuốc sâu 
 D, Cả A và B Câu 37: B 
 Câu 37. Vì sao chuột có hại với con người nhưng chúng ta không 
 tiêu diệt chúng? 
 A, Vì chúng phát triển quá nhanh 
 B, Vì chúng vẫn đóng vai trò quan trọng trọng việc duy trì sự cân 
 bằng các chuỗi thức ăn trong tự nhiên 
 C, Vì chúng có sức sống quá mãnh liệt 
 D, Cả B và C Câu 38: A 
 Câu 38. Vì sao thực vật thường là sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn? 
 A, Vì thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng còn con 
 người và động vật thì không có khả năng đó. Vì vậy con người và 
 động vật phải lấy thức ăn từ thực vật và động vật khác 
 B, Vì thực vật có ở mọi nơi trên Trái Đất 
 C, Vì thực vật cung cấp một lượng lớn chất xơ, giúp con người 
 tăng sức đề kháng 
 D, Vì thực vật tốt cho hệ tiêu hóa, giúp con người và động vật tiêu 
 hóa các chất khác dễ dàng hơn 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm. 
 - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. 
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Vận dụng. 
 tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: 
 HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Câu 1. Ví dụ thể hiện sự cân bằng tự nhiên: Sự 
 cân bằng tự nhiên xảy ra giữa quần thể sâu và 
 Câu 1. Lấy thêm ví dụ thể hiện sự cân chim ăn sâu: Khi số lượng chim tăng cao, chim 
 bằng tự nhiên. ăn nhiều sâu → số lượng sâu giảm → không đủ 
 thức ăn cho chim sâu → số lượng chim sâu giảm 
 → số lượng sâu tăng. Như vậy, số lượng sâu và 
 chim ăn sâu luôn được duy trì ở mức cân bằng. 
 Câu 2. Một số hoạt động của người dân có thể 
 Câu 2. Nêu một số hoạt động của người làm mất cân bằng tự nhiên: 
 dân ở địa phương em có thể làm mất cân - Chặt phá rừng. 
 bằng tự nhiên. - Săn bắt, tiêu diệt quá mức các loài động vật 
 hoang dã. 
 - Du nhập vào hệ sinh thái các loài sinh vật lạ. 
 - Gây ô nhiễm môi trường sống: xả rác bừa bãi, 
 lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, xả nước thải công 
 Câu 3. Nêu ý nghĩa của một số biện pháp nghiệp chưa qua xử lí, 
 bảo vệ động vật hoang dã. Câu 3. Ý nghĩa của một số biện pháp bảo vệ động 
 vật hoang dã: 
 Biện pháp Ý nghĩa của biện pháp 
 - Xây dựng kế hoạch hành - Răn đe, ngăn chặn , từ 
 , gi p gi m thi u t
 động quốc gia về tăng đó ú ả ể ối đa 
 cường kiểm soát các hoạt các hành vi săn bắn, 
 Câu 4.Tại sao các loài sinh vật ngoại lai động săn bắn, buôn bán buôn bán động vật hoang 
 như: ốc bươu vàng, rùa tai đỏ, tôm hùm động vật hoang dã. dã. 
 đất, có thể gây mất cân bằng tự nhiên - Tổ chức các hoạt động - Giúp người dân hiểu rõ 
 và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sản tuyên truyền nâng cao ý về vai trò và tầm quan 
 xuất nông nghiệp. thức cộng đồng về bảo vệ trọng của việc bảo vệ các 
 các loài động vật hoang loài động vật hoang dã, 
 dã, từ đó, nâng cao ý thức 
 bảo vệ động vật hoang 
 dã. 
 Câu 5. Quan sát chuỗi thức ăn ở hình 42.1 - Bảo vệ các khu rừng và - Giúp bảo vệ môi trường 
 và cho biết nếu rắn bị tiêu diệt quá mức biển; Xây dựng các khu bảo sống của các loài động 
 sẽ dẫn tới hậu quả gì. tồn thiên nhiên, các vườn vật hoang dã. 
 quốc gia, 
 Câu 4. Các loài sinh vật ngoại lai như: ốc bươu 
 vàng, rùa tai đỏ, tôm hùm đất, có thể gây mất 
 cân bằng tự nhiên và gây ảnh hưởng nghiêm trọng 
 tới sản xuất nông nghiệp vì: 
 - Các loài sinh vật ngoại lai sinh sản nhanh, thích 
 nghi nhanh với những thay đổi của môi trường dẫn 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập đến tình trạng cạnh tranh nguồn thức ăn và môi 
 HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trường sống với sinh vật bản địa. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Nhiều loài sinh vật ngoại lai sử dụng các cây 
 thảo luận nông nghiệp hoặc các loài sinh vật bản địa làm 
 HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. thức ăn dẫn tới thiệt hại trong sản xuất nông 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nghiệp, suy giảm nguồn gene. 
 nhiệm vụ học tập Câu 5. Nếu rắn bị tiêu diệt quá mức sẽ dẫn tới hậu 
 GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. quả là: Số lượng đại bàng sẽ giảm do bị thiếu 
 nguồn thức ăn. Còn số lượng chuột sẽ tăng lên 
 nhanh chóng do không còn bị rắn kìm hãm số 
 lượng, dẫn đến gây thiệt hại lớn cho mùa màng do 
 chuột sử dụng lúa làm thức ăn. 
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại các kiến thức bài 46. 
2. Làm bài tập bài 46 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung bài 47: Bảo vệ môi trường. 
 Bài 47: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 
 Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) 
 Thời gian thực hiện: 3 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Trình bày được tác động của con người đối với môi trường qua các thời kì phát triển xã 
hội; tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên và vai trò của con người 
trong bảo vệ, cải tạo môi trường tự nhiên. 
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. Trình bày được một số nguyên nhân và biện 
pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. 
- Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu và biện pháp thích ứng. 
- Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng. 
- Điều tra được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương. 
2.1. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm 
hiểu về sự tác động của con người đối với môi trường, sự ô nhiễm môi trường, biến đổi 
khí hậu. 
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ 
học tập - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải 
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
Nhận thức khoa học tự nhiên: 
- Trình bày được tác động của con người đối với môi trường qua các thời kì phát triển xã 
hội; tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên và vai trò của con người 
trong bảo vệ, cải tạo môi trường tự nhiên. 
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. Trình bày được một số nguyên nhân và biện 
pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. 
- Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu và biện pháp thích ứng. 
- Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng. 
- Điều tra được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương. 
Tìm hiểu tự nhiên: 
- Tìm hiểu được tác động của con người tới môi trường. 
- Tìm hiểu được tình trạng ô nhiễm môi trường, nguyên nhân và biện pháp chống ô nhiễm 
môi trường. 
- Tìm hiểu được nguyên nhân gây biến đổi khí hậu và biện pháp thích ứng với biến đổi 
khí hậu. 
- Tìm hiểu cách để bảo vệ các động vật và thiên nhiên hoang dã 
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về bảo vệ môi trường để 
giải quyết một số vấn đề của thực tiễn cuộc sống. 
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu về 
tìm hiểu về sự tác động của con người đối với môi trường, sự ô nhiễm môi trường, biến 
đổi khí hậu. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. 
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn 
sàng tìm hiểu kiến thức mới. 
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra. 
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học Gợi ý câu trả lời của hoạt động khởi động: 
 tập - Môi trường sống của con người đang bị đe 
 - GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra dọa nghiêm trọng: Chất thải, khí thải, được 
 câu trả lời cho tình huống: Năm 1972, thải ra môi trường gây nên tình trạng ô nhiễm 
 lần đầu tiên Liên hợp quốc tổ chức Hội môi trường ở mức báo động cao; các khu rừng 
 nghị về Môi trường con người phản ánh đang dần bị phá hủy gây nên sự biến đổi khí 
 s suy gi m ng sinh 
 tính cấp bách đối với một số vấn đề môi hậu trên toàn cầu và ự ả đa dạ
 học; 
 trường trên toàn cầu. Môi trường sống 
 - Những biện pháp bảo vệ môi trường: 
 của con người đang bị đe dọa như thế + Hạn chế ô nhiễm môi trường: xử lí rác thải 
 nào? Cần có những biện pháp gì để bảo sinh hoạt và từ nhà máy trước khi thải ra môi 
 vệ môi trường? trường; hạn chế sử dụng hóa chất gây ô nhiễm 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập môi trường trong sản xuất, thay thế bằng 
 - Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi. thuốc có nguồn gốc sinh học; hạn chế sử dụng 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận phương tiện giao thông cá nhân, sử dụng các 
 - GV gọi HS trình bày câu trả lời. nguồn năng lượng tái tạo; 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Trồng cây gây rừng và phòng chống cháy 
 nhiệm vụ rừng. 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của + Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo 
 HS. dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi 
 i trong vi c b o v 
 - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào ngườ ệ ả ệ môi trường
 bài học mới. 
TIẾT:124 
2. Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác động của con người đối với môi trường qua các thời kì 
phát triển xã hội. 
a. Mục tiêu: Trình bày được tác động của con người đối với môi trường qua các thời kì 
phát triển xã hội; tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên và vai trò của 
con người trong bảo vệ, cải tạo môi trường tự nhiên. 
b. Nội dung: 
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 1, 2 SGK/191; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 
SGK/191. 
- HS cá nhân quan sát Hình 47.1; nghiên cứu thông tin SGK/191, 192; thảo luận nhóm 
trả lời câu hỏi nội dung hoạt động SGK/192. 
- HS rút ra kết luận về tác động của con người tới môi trường trong thời kì xã hội công 
nghiệp và hậu công nghiệp. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tác động của con người đối với môi trường qua 
 học tập các thời kì phát triển xã hội. 
 Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận nhóm: 
 - GV cho HS cá nhân nghiên cứu a, Cày, xới đất canh tác làm thay đổi đất và nước tầng mặt 
 thông tin phần 1, 2 SGK/191; nên đất khô cằn và suy giảm độ màu mỡ. 
 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi b, Rừng bị chuyển đổi thành các khu dân cư và khu sản xuất 
 nông nghiệp → Làm thay đổi kết cấu đất, giảm sự đa dạng 
 SGK/191: sinh thái, môi trường bị suy thoái do các hoạt động của con 
 người. Phân tích tác động của các hoạt c, Việc này đem lại lợi ích là hình thành các hệ sinh thái trồng 
động dưới đây đến môi trường trọt, tích lũy nhiều giống cây trồng và vật nuôi. 
 d, Tác động đến hệ sinh thái tự nhiên trong khu vực; mực nước 
trong thời kì xã hội nông nghiệp. 
 ngầm cao trong mùa mưa gây ra hiện tượng ngập úng; 
a) Cày, xới đất canh tác. Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận nhóm: 
b) Định cư tại một khu vực nhất 1, 
định. * Thời kì nguyên thuỷ 
c) Thuần hóa cây dại, thú hoang Trong thời kì này, con người sống hòa đồng với tự nhiên. 
thành cây trồng, vật nuôi. Cách sống cơ bản là săn bắt động vật và hái lượm cây rừng. 
d) Xây dựng hệ thống kênh, Tác động đáng kể của con người đối với môi trường là con 
mương.... để tưới tiêu nước. người biết dùng lửa để nấu nướng thức ăn, sưởi ấm và xua 
 đuổi thú dữ. Con người đã đốt lửa dồn thú dữ vào những hố 
 sâu để bắt, làm cho nhiều cánh rừng rộng lớn ở Trung Âu. 
- GV cho HS cá nhân quan sát Đông Phi, Nam Mĩ, Đông Nam Á bị đốt cháy. 
Hình 47.1: * Xã hội nông nghiệp 
 - Bên cạnh hoạt động săn bắn, con người đã bắt đầu biết trồng 
 cây lương thực như lúa, lúa mì, ngô... và chăn nuôi dê, cừu, 
 lợn, bò... Hoạt động trồng trọt và chăn nuôi đã dẫn con người 
 tới việc chặt phá và đốt rừng lấy đất canh tác, chăn thả gia 
 súc. 
 - Hoạt động cày xới đất canh tác góp phần làm thay đổi đất 
 và nước tầng mặt. Hậu quả là nhiều vùng đất bị khô cằn và 
 suy giảm độ màu mỡ. 
 - Nền nông nghiệp hình thành đòi hỏi con người phải định cư, 
 từ đó nhiều vùng rừng bị chuyển đổi thành các khu dân cư và 
 khu sản xuất nông nghiệp. 
- GV cho HS nghiên cứu thông - Tuy nhiên, ngoài việc phá rừng, hoạt động nông nghiệp còn 
tin SGK/191, 192; thảo luận đem lại lợi ích là tích lũy thêm nhiều giống cây trồng, vật nuôi 
nhóm trả lời câu hỏi nội dung và hình thành các hệ sinh thái trồng trọt. 
 * 
ho ng SGK/192: Xã hội công nghiệp
 ạt độ - Thế kỉ XVIII được coi là điểm mốc của thời đại văn minh 
 công nghiệp. Việc chế tạo ra máy hơi nước sử dụng trong sản 
Đọc các thông tin trên và quan xuất, giao thông vận tải đã tạo điều kiện để chuyển từ sản xuất 
sát Hình 47.1, thảo luận để thực thủ công sang sản xuất bằng máy móc. Máy móc ra đời đã tác 
hiện các yêu cầu sau: động mạnh mẽ tới môi trường sống. 
1. Trình bày tác động của hoạt - Nền nông nghiệp cơ giới hoá tạo ra nhiều vùng trồng trọt 
 lớn. 
động trồng trọt đến môi trường - Công nghiệp khai khoáng phát triển đã phá đi rất nhiều diện 
qua các thời kì phát triển xã hội. tích rừng trên Trái Đất. 
 - Đô thị hoá ngày càng tăng đã lấy đi nhiều vùng đất rừng tự 
2. Liệt kê một số hoạt động của nhiên và đất trồng trọt. 
con người trong các thời kỳ phát - Bên cạnh những tác động làm suy giảm môi trường, nền 
triển xã hội làm suy thoái hoặc có công nghiệp phát triển cũng góp phần cải tạo môi trường. 
 - Ngành hoá chất sản xuất được nhiều loại phân bón, thuốc 
tác dụng bảo vệ, cải tạo môi trừ sâu bảo vệ thực vật làm tăng sản lượng lương thực và 
trường tự nhiên. khống chế được nhiều loại dịch bệnh. Nhiều giống vật nuôi và 
 cây trồng quý được lai tạo và nhân giống. 
- GV cho HS rút ra kết luận về tác 2, 
 ng c i t i môi 
độ ủa con ngườ ớ Hoạt động của con người Hậu quả phá huỷ môi trường tự nhiên 
trường qua các thời kì phát triển 
của xã hội. Hái lượm Mất nhiều loại sinh vật 
 Mất nhiều loại sinh vật 
 Săn bắt động vật hoang dã 
 Mất cân bằng sinh thái Mất nhiều loại sinh vật, Mất nơi ở của sinh vật, 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Đốt rừng lấy đất trồng trọt 
 Xói mòn và thoái hoá đất 
 Khai thác khoáng sản 
 học tập Ô nhiễm môi trường, Cháy rừng, Hạn hán, Mất 
 Chiến tranh 
 cân bằng sinh thái 
 - HS cá nhân nghiên cứu thông Mất nhiều loại sinh vật, Mất nơi ở của sinh vật, 
 Phát triển nhiều khu dân cư Xói mòn và thoái hoá đất, Hạn hán, Mất cân bằng 
 tin phần 1, 2 SGK/191; thảo luận sinh thái 
 nhóm trả lời câu hỏi SGK/191. 
 Mất nhiều loại sinh vật, Mất nơi ở của sinh vật, 
 Xói mòn và thoái hoá đất 
 Chăn thả gia súc 
 - HS cá nhân quan sát Hình 47.1; Ô nhiễm môi trường, Hạn hán, Mất cân bằng sinh 
 thái 
 nghiên cứu thông tin SGK/191, 
 192; thảo luận nhóm trả lời câu 
 KL: 
 hỏi nội dung hoạt động SGK/192. 
 1. . 
 Thời kì nguyên thủy
 - Con người khai thác qua các hình thức: hái lượm, săn 
 - HS rút ra k t lu n v ng 
 ế ậ ề tác độ bắn. 
 của con người tới môi trường - Con người dùng lửa để nấu thức ăn, sưởi ấm, xua đuổi 
 trong thời kì xã hội công nghiệp thú rừng và đốt rừng. 
 và hậu công nghiệp. 2. Thời kì xã hội nông nghiệp. 
 Con người biết trồng cây lương thực: lúa, ngô, và 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và chăn nuôi: trâu, bò, dê, 
 thảo luận 3, Thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp: 
 - Trong thời kì cách mạng công nghiệp: con người đã bắt 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS đầu cơ giới hóa việc sản xuất dựa vào các loại máy móc, 
 khác nhận xét, bổ sung. các nguồn nguyên, nhiên, vật liệu như: sắt, than đá, và 
 năng lượng mới là hơi nước. Đặc biệt sử dụng năng lượng 
 - HS đưa ra kết luận về tác động điện và sự ra đời của các dây chuyền sản xuất quy mô 
 lớn. Từ đó sản xuất công nghiệp phát triển mạnh mẽ, con 
 của con người tới môi trường qua 
 người đẩy mạnh cho việc khai thác các tài nguyên khoáng 
 các th i kì phát tri n c a xã h i. 
 ờ ể ủ ộ sản để phục ụ cho việc sản xuất, từ đó kéo theo sự gia 
 tăng các loại khí thải trong sản xuất công nghiệp. 
 - Từ nửa sau thế kỉ XX, điện tử và công nghệ thông tin 
 được ứng dụng rộng rãi đã tạo điều kiện để tiết kiệm 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực xã hội, 
 hiện nhiệm vụ - Cách mạng công nghiệp 4.0 và có sự kết hợp với công 
 nghệ, lĩnh vực sinh học và công nghệ 4.0 có sự nghiên 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội cứu để có bước phát triển nhảy vọt trong các lĩnh vực như 
 dung kiến thức nông nghiệp, y học, 
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại các tác động của con người đối với môi trường qua các thời kì phát triển xã 
hội. 
2. Làm bài tập bài 47 trong SBT 
3. ôn tập lại các kiến thức về ô nhiễm môi trường 
TIẾT:125 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường 
a. Mục tiêu: 
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. Trình bày được một số nguyên nhân và biện 
pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. 
- Điều tra được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương. 
b. Nội dung: 
- HS nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/192, rút ra khái niệm về ô nhiễm môi trường. 
- HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/192, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/193. 
HS rút ra kết luận về một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. 
- HS nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/193, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt 
động SGK/193. 
- HS rút ra kết luận về một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Ô nhiễm môi trường 
 học tập 1, Khái niệm ô nhiễm môi trường. 
 - HS nghiên cứu thông tin phần 1 Là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học 
 SGK/192, rút ra khái niệm về ô của thành phần môi trường không phù hợp với 
 nhiễm môi trường. quy chuẩn kĩ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi 
 - HS nghiên cứu thông tin phần 2 trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con 
 SGK/192, thảo luận nhóm trả lời câu người, sinh vật và tự nhiên. 
 hỏi SGK/193: 2, Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi 
 1, Đọc thông tin và quan sát hình trường. 
 47.2, chỉ ra một số nguyên nhân gây Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận nhóm: 
 ô nhiễm môi trường 1, Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường 
 2, Những hoạt động nào tại trường - Phun thuốc trừ sâu 
 học, gia đình và địa phương em có - Khí thải các nhà máy 
 thể gây ô nhiễm môi trường - Nước thải sinh hoạt, nước thải nhà máy 
 - Rác thải từ lốp ô tô 
 - HS rút ra kết luận về một số nguyên 2, Hoạt động tại trường học, gia đình và địa phương 
 em có thể gây ô nhiễm môi trường là: 
 nhân gây ô nhiễm môi trường. 
 - Đốt cháy nhiên liệu (củi, than, dầu mỏ, dầu khí, khí 
 - HS nghiên c u thông tin ph n 3 
 ứ ầ đốt) trong các hoạt động giao thông vận tải, sản xuất. 
 SGK/193, thảo luận nhóm trả lời câu - Sử dụng không đúng cách thuốc trừ sâu trong nông 
 hỏi nội dung hoạt động SGK/193: nghiệp. 
 Đọc thông tin thảo luận và làm việc - Không xử lý các chất thải nông nghiệp, xây dựng, 
 nhóm để thực hiện các yêu cầu sau khai thác khoáng sản, y tế, các chất thải trong các hộ 
 1. Điều tra về thực trạng ô nhiễm gia đình. 
 môi trường ở địa phương nêu các - Vứt rác không đúng nơi quy định 
 biểu hiện và tìm hiểu nguyên nhân - Sử dụng quá nhiều túi nilon. 
 gây ra tình trạng đó rồi hoàn thành KL: 
 thông tin theo bảng 47.1 a, Ô nhiễm do chất thải từ hoạt động công 
 Bảng 47.1 Tình trạng ô nhiễm một nghiệp và sinh hoạt. 
 số loại môi trường ở địa phương b, Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật. 
 c, Ô nhiễm do các chất phóng xạ. Môi trường ô d, Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh. 
 Biểu hiện Nguyên nhân 
 nhiễm 3, Một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi 
 Môi trường ? ? trường. 
 nước Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận nhóm: 
Môi trường đất ? ? 1, Bảng 47.1 Tình trạng ô nhiễm một số loại môi trường 
 Môi trường ? ? ở địa phương
 không khí Môi 
 trường ô Biểu hiện Nguyên nhân 
2, Dựa vào kết quả điều tra và kiến nhiễm 
thức đã học em hãy nêu biện pháp 
 Nước có màu lạ - Do quá trình tăng dân số 
hạn chế ô nhiễm môi trường ở địa (màu vàng, màu đen, - Do rác thải trong sinh hoạt 
phương và cho biết việc phân loại màu nâu đỏ,...), mùi - Do các điều kiện của tự 
 nhiên: 
 Môi lạ (mùi tanh hôi, thối Lũ lụt, gió bão, tuyết tan, 
rác từ gia đình giúp ích gì trong việc nồng nặc, mùi thum hạn hán, 
 trường 
 thủm, ) và xuất - Do quá trình sản xuất nông 
hạn chế ô nhiễm môi trường nước 
 hiện váng, nổi bọt nghiệp, công nghiệp 
 khí, có nhiều sinh - Do quá trình đô thị hóa 
- HS rút ra kết luận về một số biện vật sống trong nước 
pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. bị chết 
 Đất bị khô cằn, có - Biến đổi tự nhiên 
 màu xám hoặc đỏ - Canh tác nông nghiệp, Sản xuất 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học 
 Môi không đồng đều, công nghiệp, Đô thị hóa
tập xuất hiện những hạt - Do rác thải trong sinh hoạt 
 trường đất 
- HS nghiên cứu thông tin phần 1 sỏi có lỗ hoặc các 
SGK/192, rút ra khái ni m v ô hạt màu trắng trong 
 ệ ề đất. 
nhiễm môi trường. 
 Sự thay đổi của các - Canh tác nông nghiệp, Sản xuất 
- HS nghiên cứu thông tin phần 2 thành phần trong công nghiệp, Đô thị hóa. 
 Môi 
SGK/192, th o lu n nhóm tr l i câu không khí như khói, do rác thải trong sinh hoạt 
 ả ậ ả ờ trường 
 bụi, hơi và một số - Do phương tiện giao thông 
hỏi SGK/193. không khí 
 loại khí lạ xâm nhập do các điều kiện của tự nhiên: Lũ 
- HS rút ra kết luận về một số nguyên vào không khí. lụt, gió bão, tuyết tan, hạn hán, 
nhân gây ô nhi ng. 
 ễm môi trườ 2, Một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường ở địa 
- HS nghiên cứu thông tin phần 3 phương: 
SGK/193, thảo luận nhóm trả lời câu - Giữ gìn cây xanh 
hỏi nội dung hoạt động SGK/193. - Sử dụng các chất liệu từ thiên nhiên 
- HS rút ra kết luận về một số biện - Rút các phích khỏi ổ cắm 
pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. - Sử dụng năng lượng sạch 
 -Nguyên tắc 3R (reduce, reuse, and recycle) 
 - Giảm sử dụng túi nilon 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Tận dụng ánh sáng mặt trời,... 
luận Việc phân loại rác thải vừa mang lại lợi ích bảo vệ môi 
- HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS trường, vừa tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên, 
nhóm khác nhận xét, bổ sung. hơn hết chính là giảm được nguồn rác thải ra môi trường. 
- HS đưa ra kết luận về một số Nếu các gia đình luôn có ý thức phân loại rác thải sẽ 
 i 
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường mang lại lợi ích lớn cho cộng đồng, góp phần bảo vệ mô
 trường xanh, sạch hơn. 
và một số biện pháp hạn chế ô nhiễm KL: 
 ng. 
môi trườ - Xử lý chất thải công nghiệp và sinh hoạt. 
 - Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo như: 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực năng lượng gió, năng lượng mặt trời. 
hiện nhiệm vụ - Trồng nhiều cây xanh. 
- GV nh t n i 
 ận xét, đánh giá, chố ộ - Ứng dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất. 
dung kiến thức - Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục 
 để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi người. 
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại về ô nhiễm môi trường 
2. Làm bài tập bài 47 trong SBT 
3. ôn tập lại các kiến thức về về biến đổi khí hậu 
TIẾT:126 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về biến đổi khí hậu 
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu và biện pháp thích ứng. 
b. Nội dung: 
- HS nghiên cứu thông tin phần III SGK/194, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/194. 
- HS rút ra kết luận về khái niệm biến đổi khí hậu và một số biện pháp thích ứng với biến 
đổi khí hậu. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học III. Biến đổi khí hậu. 
 tập Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận nhóm: 
 - GV cho HS nghiên cứu thông tin - Con người xây hệ thống đê điều kiên cố dọc 
 phần III SGK/194, thảo luận nhóm trả bờ biển và theo các con sông: chống sạt lở, 
 lời câu hỏi SGK/194: phòng lũ, 
 Em hãy đề xuất thêm các biện pháp - Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường để 
 thích ứng với biến đổi khí hậu có thể chống khí thải nhà kính. 
 thực hiện ở địa phương - Trong nông nghiệp hạn chế sử dụng phân bón 
 - GV cho HS rút ra kết luận về khái hóa học, thuốc trừ sâu bằng các biện pháp sinh 
 niệm biến đổi khí hậu và một số biện học ( thiên địch). 
 pháp thích ứng với biến đổi khí hậu. - Giáo dục, thông tin và khuyến khích người dân 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập có hành vi đúng đắn trong công tác bảo vệ môi 
 - HS nghiên cứu thông tin phần III trường chống biến đổi khí hậu. 
 SGK/194, thảo luận nhóm trả lời câu 1, Khái niệm. 
 hỏi SGK/194. - Là sự thay đổi giá trị trung bình của các yếu 
 - HS rút ra kết luận về khái niệm biến tố khí hậu như: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, 
 đổi khí hậu và một số biện pháp thích giữa các giai đoạn, mỗi giai đoạn từ vài thập kỉ 
 ứng với biến đổi khí hậu. đến hàng thế kỉ. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Tác động của con người là nguyên nhân chính 
 luận gây biến đổi khí hậu. 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS 2, Các biện pháp thích ứng với biến đổi khí 
 nhóm khác nhận xét, bổ sung. hậu. 
 - HS đưa ra kết luận về biến đổi khí - Chủ động xây dựng hệ thống đê điều kiên cố. 
 hậu. - Trồng rừng phòng hộ chắn sóng, chống xói 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mòn ở bờ biển, bờ sông. 
 nhiệm vụ - Chuyển đổi cơ cấu của cây trồng và vật nuôi 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội cho phù hợp. 
 dung kiến thức - Xây nhà chống lũ, 
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về bảo vệ động vật hoang dã 
a. Mục tiêu: Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt 
chủng. 
b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin phần IV SGK/194, đưa ra kết luận về sự cần thiết 
phải bảo vệ động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Bảo vệ động vật hoang dã. 
 - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần IV 
 SGK/194, đưa ra kết luận về sự cần thiết phải bảo Mỗi loài sinh vật là một mắc xích 
 vệ động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng. trong hệ sinh thái. Vì một nguyên 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập nhân nào đó, nếu một loài bị biến 
 HS nghiên cứu thông tin phần IV SGK/194, đưa ra mất sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ 
 kết luận về sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang sinh thái, giảm đa dạng nguồn 
 dã có nguy cơ tuyệt chủng. gene, giảm đa dạng sinh học, gây 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận mất cân bằng sinh thái. 
 - HS cá nhân đưa ra kết luận về sự cần thiết phải Hiện nay, một số loài có nguy cơ 
 bảo vệ động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng. tuyệt chủng: tê giác, hổ, để duy 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trì hệ sinh thái và phát triển bền 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức vững cần bảo vệ những loài này 
 - GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết theo công ước quốc tế về buôn bán 
 SGK/194. loài động vật và thực vật hoang dã 
 - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của ( CITES), đồng thời cần bảo vệ và 
 bài theo mục Em đã học SGK/194. phục hồi môi trường sống của 
 - GV cho HS thực hiện mục Em có thể tại nhà, chúng cũng như giữ gìn thiên 
 báo cáo kết quả vào đầu giờ học sau. nhiên hoang dã. 
Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. 
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập 
 - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc 
 nghiệm: 
 Câu 1: Trồng rừng có vai trò Câu 1: D 
 A. tạo nơi ở cho các loài sinh vật. B. chống xói mòn đất. 
 C. tạo sự cân bằng cho hệ sinh thái. D. cả A, B, C đều đúng. 
 Câu 2: Ứng dụng của công nghệ sinh học đối với bảo vệ thiên Câu 2: D 
 nhiêu là gì? 
 A. Bảo tồn nguồn gen quý hiếm. 
 B. Lai tạo ra các giống sinh vật có năng suất, chất lượng cao. 
 C. Tạo ra giống chống chịu tốt. 
 D. Cả A, B, C 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_37_nam_hoc.pdf