Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 35: Ôn tập cuối học kì II - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 35: Ôn tập cuối học kì II - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
- Hệ thống và ôn tập được các kiến thức cơ bản dã học trong học kỳ II. 
- Vận dụng được kiến thức giải thích các hiện tượng liên quan và làm các bài tập vận 
dụng. 
- Đánh giá mức độ nắm kiến thức của bản thân từ đó có ý thức điều chỉnh cho phù 
hợp. 
2. Năng lực 
a) Năng lực chung 
- Tự chủ, tự học: Chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hoá kiến thức của chủ đề 
- Giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện nội dung ôn tập. 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề liên 
quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ học tập. 
b) Năng lực khoa học tự nhiên 
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Hệ thống hóa kiến thức về hệ nội tiết, hệ thần kinh, 
hệ bài tiết, hệ sinh sản và tìm hiểu về sinnh vât, môi trường. 
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học tham gia giải quyết các nhiệm vụ 
ôn tập. 
3. Về phẩm chất 
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. 
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học. 
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá học tập và khoa học tự nhiên 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Giáo viên 
- Hình ảnh tư liệu về cân bằng tự nhiên. 
- Máy chiếu, bảng nhóm 
- Phiếu học tập 
2. Học sinh 
- Sách vở, đồ dùng 
- Ôn lại nội dung kiến thức từ bài 35 đến bài 45 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ/ Xác định vấn đề học tập khởi động/ Mở đầu 
 Hoạt động của giáo viên- Nội dung 
 học sinh 
- GV kiểm tra bài cũ. Yêu Câu 1 Nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận? 
cầu học sinh trả lời câu hỏi A. Ăn uống không lành mạnh. 
trắc nghiệm. B. Thường xuyên nhịn đi vệ sinh C. Lười vận động. 
- HS trả lời. D. Tất cả các đáp án trên 
 Câu 2: Chỉ cần một lượng rất nhỏ, Hormone 
 đã tạo ra những chuyển biến đáng 
 kể ở môi trường bên trong cơ thể. 
 Điều này cho thấy tính chất nào 
 của Hormone ? 
 A. Có tính đặc hiệu 
 B. Có tính phổ biến 
 C. Có tính đặc trưng cho loài 
 D. Có hoạt tính sinh học rất cao 
 Câu 3: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá 
 thể ở các nhóm tuổi như sau: 
 - Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha 
 - Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha 
 - Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha 
 Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở 
 dạng nào? 
 A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát 
 triển. 
 B. Dạng phát triển. 
 C. Dạng giảm sút. 
 D. Dạng ổn định. 
 Câu 4: Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm: 
 A. tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi 
 trường xung quanh sinh vật. 
 B. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các 
 nhân tố vật lí bao quanh sinh vật. 
 C. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các 
 chất hóa học của môi trường xung quanh sinh 
 vật. 
- GV đặt vấn đề vào bài. D. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, 
 nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: 
a) Mục tiêu: 
- Hệ thống và ôn tập được các kiến thức cơ bản dã học trong học kỳ II. 
- Vận dụng được kiến thức giải thích các hiện tượng liên quan và làm các bài tập vận 
dụng. 
- Đánh giá mức độ nắm kiến thức của bản thân từ đó có ý thức điều chỉnh cho phù 
hợp. 
b) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên- học Nội dung 
 sinh 
- Lần lượt đại diện từng tổ lên báo 
cáo kiến thức tổng hợp của mỗi 
chương dưới dạng sơ đồ tư duy. 
- Bản sơ đồ tư duy tóm tắt kiến 
thức của chương đã hoàn thiện. 
Nhóm 1: Hệ bài tiết, hệ nội tiết, da. 
Nhóm 2: Hệ thần kinh và giác 
quan, hệ sinh sản 
Nhóm 3: Quần thể sinh vật, quần 
xã sinh vật. 
Nhóm 4: Hệ sinh thái và sinh 
quyển 
- Các nhóm đánh giá chéo: Phần 
kiến thức trong bài đã đủ chưa? 
Cách trình bày sơ đồ tư duy? Khả 
năng thuyết trình? Bổ sung cho 
nhóm bạn, ... 
- GV chốt kiến thức trọng tâm từng 
chương bằng cách chiếu tranh ảnh, 
HS quan sát, nhắc lại nội dung. 
- GV đánh giá kết quả hoạt động 
của cá nhân, của các nhóm bằng 
cho điểm. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng, củng cố 
a) Mục tiêu: Củng cố nội dung toàn bộ kiến thức đã học ở học kỳ II 
b) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên- học Nội dung 
 sinh 
- GV yêu cầu HS hoàn thành 
một số câu hỏi tự luận. 
Tham gia trò chơi: “ Hộp quà 
bí mật” Câu 1: 
Câu 1: Tại sao khi uống nhiều Rượu, bia gây ức chế tiết ADH => giảm quá trình 
rượu, bia người ta thường đi tái hấp thu nước ở ống thận => sự bài tiết nước 
tiểu nhiều và tăng cảm giác tiểu tăng lên. 
khát ? Lượng nước trong cơ thể giảm kích thích trung 
 khu điều hoà trao đổi nước gây cảm giác khát => 
 uống nhiều nước, bù nước cho cơ thể. 
 Câu 2. Câu 2. Cho biết người có triệu Người có triệu chứng được thể hiện trong hình 
chứng được thể hiện trong hình đang mắc bệnh bướu cổ. 
mắc bệnh gì? Nguyên nhân là - Nguyên nhân gây bệnh bướu cổ: 
gì? + Nguyên nhân chủ yếu là do cơ thể thiếu iodine 
 dẫn đến hormone thyroxin của tuyến giáp không 
 được tiết ra, khi đó tuyến yên sẽ tiết ra TSH để 
 tăng cường hoạt động của tuyến giáp, gây phì đại 
 tuyến giáp. 
 + Một số nguyên nhân khác có thể gây bướu cổ 
 là ăn các loại thức ăn hoặc dùng thuốc khiến chức 
 năng tổng hợp hormone tuyến giáp bị ức chế; do 
 rối loạn hoạt động tuyến giáp bẩm sinh; 
 Câu 3. 
 - Phân biệt thụ tinh và thụ thai: 
 Tiêu 
 Câu 3: Hãy Thụ tinh Thụ thai 
 phân biệt thụ tinh chí 
 và thụ thai. Nếu quá trình thụ Thụ thai là quá trình 
 Thụ tinh là quá trình 
 thai không xảy ra sẽ gây nên phôi bám vào niêm 
 Khái tinh trùng kết hợp 
 hiện tượng gì? mạc tử cung, làm tổ 
 niệm với trứng tạo thành 
 và phát triển thành 
 hợp tử. 
 thai. 
 Trong ống dẫn trứng 
 Vị trí 
 (thường là ở khoảng 
 diễn Trong tử cung. 
 1/3 phía ngoài của 
 ra 
 ống dẫn trứng). 
 Trứng phải gặp được 
 Phôi phải bám và 
 Điều tinh trùng. Tinh 
 làm tổ được ở lớp 
 kiện trùng phải chui được 
 niêm mạc tử cung. 
 vào bên trong trứng. 
 - Nếu quá trình thụ tinh không xảy ra, thể vàng sẽ 
 bị thoái hóa dần làm cho lớp niêm mạc tử cung 
 bong ra từng mảng, thoát ra ngoài cùng với máu 
 và dịch nhầy gây nên hiện tượng kinh nguyệt. 
 Câu 4: 
 a. Tỉ lệ sinh sản theo phần trăm của quần thể 
 - Năm đầu tổng số cá thể là: 0,25x 5000 = 1250 
 cá thể 
 - số cá thể tử vong là 2%x1250 = 25 cá thể 
 → số cá thể sinh ra là: 1350 - 1250 + 25 = 125 
 → tỉ lệ sinh sản của quần thể là: 125: 1250 x 
Câu 4. Trong khu bảo tồn đất 
 100% = 10% 
ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng b, Mật độ quần thể năm 2 là: 1350 : 5000 = 0,27 
cá thể của quần thể chim cồng cá thể/ha 
cộc, vào năm thứ nhất ghi nhận 
mật độ là 0,2 cá thể/ha. Đến 
năm thứ hai, đếm được số 
lượng cá thể lả 1350. Biết tỉ lệ 
tử vong của quần thể là 2% 
năm. Hãy xác định: 
a, Tỉ lệ sinh sản theo phần trăm 
của quần thể. 
b, Mật độ quần thể vào năm thứ 
hai. 
- HS hoạt động nhóm hoàn 
thành bài tập. 
- HS trả lời 
- GV nhận xét, chốt kiến thức. 
* Hướng dẫn về nhà (Thời gian: 3 phút) 
- Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã được học. 
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra đánh giá cuối học kỳ II 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_35_on_tap.pdf
Giáo án liên quan