Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 35 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 24/4/2024 
 Bài 45: SINH QUYỂN 
 Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) 
 Thời gian thực hiện: 2 tiết) 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Nêu được khái niệm sinh quyển, nhận biết được các khu sinh học trên trái đất 
2.1. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm 
hiểu về sinh quyển và các khu sinh học trên trái đất. 
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ 
học tập 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải 
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
Nhận thức khoa học tự nhiên: 
- Nêu được khái niệm sinh quyển, nhận biết được các khu sinh học trên trái đất 
Tìm hiểu tự nhiên: 
- Tìm hiểu được sinh quyển và thành phần cấu tạo của sinh quyển. 
- Tìm hiểu được các khu sinh học chủ yếu. 
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về sinh quyển để giải quyết 
một số vấn đề của thực tiễn cuộc sống. 
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu về 
sinh quyển và các khu sinh học chủ yếu. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. 
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn 
sàng tìm hiểu kiến thức mới. 
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra. 
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Gợi ý câu trả lời của 
 - GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời hoạt động khởi động: 
 cho tình huống: Trái Đất là ngôi nhà chung của hàng 
 triệu loài sinh vật. cho đến nay, Trái Đất là nơi duy 
 nhất trong vũ trụ được biết đến là có sự sống. Các loài sinh vật sống ở đâu trrn Trái Đất? Các loài sinh vật ở trên 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Trái Đất sinh sống ở 
 - Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi. khắp các loại môi 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận trường trên Trái Đất 
 - GV gọi HS trình bày câu trả lời. gồm môi trường trên 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cạn, môi trường nước, 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. môi trường trong đất và 
 - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học môi trường sinh vật. 
 mới. 
TIẾT:120 
2. Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sinh quyển. 
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm sinh quyển 
b. Nội dung: HS cá nhân quan sát Hình 44.1; nghiên cứu thông tin SGK/185; thảo luận 
cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/185 và rút ra kết luận về sinh quyển 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái niệm sinh 
 - GV cho HS cá nhân quan sát Hình 44.1; nghiên cứu thông tin quyển. 
 SGK/185: 
 KL: 
 - Sinh quyển là toàn bộ 
 Mô hình về sinh quyển sinh vật sinh sống trên 
 - HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/185: Nêu khái niệm Trái Đất cùng với các 
 và các thành phần cấu tạo chính của sinh quyển nhân tố vô sinh của môi 
 - HS rút ra kết luận về sinh quyển trường 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Sinh quyển là một hệ 
 - HS cá nhân quan sát Hình 44.1; nghiên cứu thông tin sinh thái khổng lồ gồm 
 SGK/185; thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/185 và rút ra lớp đất (thuộc thạch 
 kết luận về sinh quyển quyển), lớp không khí 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (thuộc khí quyển ) và 
 - HS các cặp đôi trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. lớp nước đại dương 
 - HS đưa ra khái niệm sinh quyển. (thuộc thủy quyển) 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức 
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại các kiến về sinh quyển. 
2. Làm bài tập bài 45 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung về các khu sinh học chủ yếu 
 TIẾT:121 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các khu sinh học chủ yếu 
a. Mục tiêu: Nhận biết được các khu sinh học trên trái đất 
b. Nội dung: 
- HS quan sát Hình 45.2, nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/186, rút ra kết luận về khu 
sinh học trên cạn. 
- HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/186, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/186: 
- HS quan sát Hình 45.3, nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/186,187, thảo luận nhóm trả 
lời câu hỏi nội dung hoạt động SGK/187: 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. các khu sinh học chủ 
 - GV cho HS quan sát Hình 45.2, nghiên cứu thông tin yếu 
 phần 1 SGK/186, rút ra kết luận về khu sinh học trên cạn. 1, Khu sinh học trên cạn. 
 Từ vùng cực đến vùng nhiệt 
 đới có các khu sinh học: 
 đồng rêu hàn đới, rừng lá 
 kim phương bắc, rừng ôn 
 đới, rừng mưa nhiệt đới. 
 2, Khu sinh học nước ngọt. 
 - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/186, thảo Gợi ý câu trả lời câu hỏi 
 luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/186: thảo luận vặp đôi: 
 Quan sát hình 45.2, cho biết việc hình thành các khu - Vị trí địa lí, đặc điểm địa 
 sinh học trên cạn khác nhau do những yếu tố nào quyết hình (độ cao so với mặt nước 
 định? biển), nền thổ nhưỡng 
 - HS rút ra kết luận về khu sinh học nước ngọt. - Điều kiện khí hậu: nhiệt độ, 
 - HS quan sát Hình 45.3: lượng mưa, độ ẩm 
 KL: 
 Gồm hai nhóm chính là khu 
 vực nước đứng và khu vực 
 nước chảy. 
 - Khu vực nước đứng là các 
 ao, hồ, đấm,... 
 - Khu vực nước chảy là các 
 sông, suối,... 
 3, Khu sinh học biển. 
 Gợi ý câu trả lời câu hỏi 
 thảo luận vặp đôi: 
 - HS nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/186,187, thảo luận - Nơi có nhiều sinh vật sinh 
 nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt động SGK/187: sống: trên cạn, chỗ có đất 
 Thảo luận nhóm, lấy ví dụ về sinh vật ở các khu sinh học đai màu mỡ, nơi có khí hậu 
 - HS rút ra kết luận về khu sinh học biển. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập ôn hòa, vùng nước trong 
 - HS quan sát Hình 45.2, nghiên cứu thông tin phần 1 sạch... 
 SGK/186, rút ra kết luận về khu sinh học trên cạn. - Nơi có ít sinh vật sinh 
 - HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/186, thảo luận sống: chỗ có đất đai bạc 
 nhóm trả lời câu hỏi SGK/186, rút ra kết luận về khu sinh màu, nơi có khí hậu khắc 
 học nước ngọt. nghiệt, vùng nước bị ô 
 - HS quan sát Hình 45.3, nghiên cứu thông tin phần 3 nhiễm... 
 SGK/186,187, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi nội dung KL: 
 hoạt động SGK/187, rút ra kết luận về khu sinh học biển. - Ở các khu sinh học biển, 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận sinh vật có sự khác nhau 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác nhận xét, theo chiếu thẳng đứng 
 bổ sung. (chiếu sâu) và chiếu ngang. 
 - HS đưa ra kết luận về các khu sinh học chủ yếu. - Sinh vật có sự phân tầng rõ 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ rệt theo chiều sâu. Tầng 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức nước mặt là nơi sống của 
 - GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết SGK/187. nhiều sinh vật nổi, tầng giữa 
 - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài có nhiều sinh vật tự bơi, tầng 
 theo mục Em đã học SGK/187. dưới cùng có nhiều động vật 
 - GV cho HS thực hiện mục Em có thể tại nhà,báo cáo đáy sinh sống. Theo chiếu 
 kết quả vào đầu giờ học sau. ngang, khu sinh học biển 
 được chia thành vùng ven bờ 
 và vùng khơi 
Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. 
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập 
 - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc 
 nghiệm: 
 Câu 1: Nhân tố nào là nguồn dinh dưỡng cho nhiều loài sinh vật? Câu 1: B 
 A. Khí hậu. B. Đất. C. Nước. D. Con người. 
 Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển? Câu 2: C 
 A. Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn. 
 B. Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất. 
 C. Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất. 
 D. Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí. 
 Câu 3: Nước là thành phần tham gia vào hầu hết các hoạt động Câu 3: C 
 sống của sinh vật, là..........của nhiều loài sinh vật. 
 A. thành phần. B. điều kiện sống. 
 C. môi trường sống. D. thức ăn. 
 Câu 4: Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố Câu 4: C 
 của động vật là 
 A. độ ẩm. B. nơi sống. C. thức ăn. D. nhiệt độ. 
 Câu 5: Kiểu thảm thực vật nào sau đây không thuộc vào môi Câu 5: D 
 trường đới nóng? A. Xavan. B. Rừng xích đạo. 
 C. Rừng nhiệt đới ẩm. D. Rừng cận nhiệt ẩm. 
Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm của sinh quyển? Câu 6: B 
 A. Sinh vật phân bố không đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển. 
 B. Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thuỷ quyển và khí quyển. 
 C. Chiều dày của sinh quyển tuỳ thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật. 
 D. Sinh vật tập trung vào nơi có thực vật mọc, dày khoảng vài chục mét. 
Câu 7: Giới hạn của sinh quyển bao gồm Câu 7: A 
A. phần thấp của khí quyển, toàn bộ thuỷ quyển và phần trên của thạch 
quyển. 
B. phần thấp tầng đối lưu, toàn bộ thuỷ quyển và thổ nhưỡng quyển. 
C. phần trên tầng đối lưu, phần dưới của tầng bình lưu và toàn bộ thuỷ 
quyển. 
D. phần thấp tầng đối lưu, phần trên tầng bình lưu, đại dương và đất liền. 
Câu 8: Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng? Câu 8: C 
 A. Đài nguyên. B. Bán hoang mạc. 
 C. Rừng nhiệt đới ẩm. D. Rừng hỗn hợp. 
Câu 9: Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới sự Câu 9: D 
phát triển và phân bố của sinh vật? 
 A. Nhiệt độ. B. Ánh sáng. C. Độ ẩm. D. Không khí. 
Câu 10: Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới Câu 10: D 
ôn hoà? 
 A. Rừng xích đạo. B. Xavan. 
 C. Rừng nhiệt đới ẩm. D. Rừng cận nhiệt ẩm. 
Câu 11: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có Câu 11: C 
 A. toàn bộ thực vật sinh sống. B. tất cả sinh vật, thổ nhưỡng. 
 C. toàn bộ sinh vật sinh sống. D. thực, động vật; vi sinh vật. 
Câu 12: Độ cao ảnh hưởng tới sự phân bố các vành đai thực vật Câu 12: D 
thông qua 
 A. độ ẩm và lượng mưa. B. lượng mưa và gió. 
 C. độ ẩm và khí áp. D. nhiệt độ và độ ẩm. 
Câu 13: Nhận định nào sau đây đúng nhất với sinh quyển? Câu 13: A 
A. Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển. 
B. Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển. 
C. Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển. 
D. Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển. 
Câu 14: Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm của sinh quyển? Câu 14: B 
 A. Sinh vật phân bố không đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển. 
 B. Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thuỷ quyển và khí quyển. 
 C. Chiều dày của sinh quyển tuỳ thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật. 
 D. Sinh vật tập trung vào nơi có thực vật mọc, dày khoảng vài chục mét. Câu 15: D 
Câu 15: Ý nào sau đây không đúng? 
 A. Sinh vật tập trung với mật độ cao nhất ở nơi có thực vật sinh sống. 
 B. Sinh vật phân bố không đều trong toàn bộ bề dày của sinh quyển. 
 C. Cấu trúc sinh quyển được xác định bởi hoạt động của cơ thể sống. 
 D. Khối lượng vật chất của sinh quyển nhiều hơn so với các quyển khác. 
Câu 16: Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết Câu 16: B 
thúc của các vành đai thực vật? 
 A. Hướng nghiêng. B. Hướng sườn. 
 C. Độ dốc. D. Độ cao. 
Câu 17: Các nhân tố nào sau đây của địa hình có ảnh hưởng tới sự Câu 17: B 
phát triển và phân bố của sinh vật? A. Hướng nghiêng và độ dốc. B. Hướng sườn và độ cao. 
 C. Độ dốc và hướng sườn. D. Độ cao và hướng nghiêng. 
Câu 18: Kiểu thảm thực vật nào sau đây không thuộc môi trường Câu 18: C 
đới ôn hoà? 
 A. Rừng lá rộng. B. Rừng lá kim. 
 C. Xavan. D. Thảo nguyên. 
Câu 19: Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng? Câu 19: C 
 A. Rừng lá rộng. B. Rừng lá kim. 
 C. Xavan. D. Thảo nguyên. 
Câu 20: Nhận định nào sau đây đúng với ảnh hưởng của đất tới sự Câu 20: A 
phát triển và phân bố của sinh vật? 
 A. Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hoá, độ phì của đất. 
 B. Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp. 
 C. Sinh vật phát triển tốt trong môi trường tốt về nhiệt, ẩm. 
 D. Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. 
Câu 21: Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố Câu 21: C 
các thảm thực vật trên Trái Đất? 
 A. Sinh vật. B. Địa hình. 
 C. Khí hậu. D. Thổ nhưỡng. 
Câu 22: Nguyên nhân chính dẫn đến giới sinh vật ở hoang mạc Câu 22: A 
kém phát triển là do đâu? 
 A. Thiếu nước. B. Biên độ nhiệt lớn. 
 C. Nhiệt độ cao. D. Nhiều lóc xoáy. 
Câu 23: Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới lạnh? Câu 23: B 
 A. Thảo nguyên. B. Đài nguyên. 
 C. Rừng lá rộng. D. Rừng lá kim. 
Câu 24: Nhân tố nào là nguồn dinh dưỡng cho nhiều loài sinh vật? Câu 24: B 
 A. Khí hậu. B. Đất. C. Nước. D. Con người. 
Câu 25: Các sinh vật cùng sống trong môi trường có mối quan hệ Câu 25: A 
với nhau thể hiện qua 
 A. chuỗi thức ăn - lưới thức ăn và nơi cư trú. 
 B. lưới thức ăn, nơi ở và điều kiện sinh thái. 
 C. nơi ở, môi trường sinh thái và nguồn dinh dưỡng. 
 D. chuỗi thức ăn - lưới thức ăn và nguồn dinh dưỡng. 
Câu 26: Sinh quyền là gì? Câu 26: A 
A. Một bộ phận cấu tạo lên vỏ trái đất, nơi có sự sống tồn tại 
B. Một bộ phận cấu tạo lên vỏ trái đất, nới chỉ tôn tại thủy quyền 
C. Là lớp vỏ trái đất 
D. Đáp án khác 
Câu 27: Sinh quyển có mấy khu sinh học? Câu 27: B 
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 
Câu 28: Phạm vi của sinh quyển bao gồm Câu 28: A 
A. Tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của 
thạch quyển 
B. Toàn bộ thạch quyển và thổ nhưỡng quyển 
C. Tăng thấp của khí quyển và toàn bộ thủy quyển 
D. Toàn bộ thủy quyển và thổ nhưỡng quyển 
Câu 29: Giới hạn sâu nhất của sinh quyển xuống đến Câu 29: B 
A. 12km B. 11km C. 10km D. 9km 
 Câu 30: C Câu 30: Dựa vào các đặc điểm địa lí, khí hậu và sinh vật, sinh 
quyển được chia thành các khu sinh học chủ yếu là 
A. khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước đứng và khu sinh học 
nước chảy. 
B. khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước đứng và khu sinh học 
nước chảy. 
C. khu sinh học trên cạn, khu sinh học nước ngọt và khu sinh học 
nước mặn. 
D. khu sinh học trên cạn, khu sinh học nước đứng và khu sinh học 
nước chảy. Câu 31: C 
Câu 31: Ở khu vực nào sau đây sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận 
lợi? 
 A. Ôn đới lạnh. B. Núi cao. 
 C. Ôn đới ấm. D. Hoang mạc. Câu 32: C 
Câu 32. Giới hạn của sinh quyển phụ thuộc vào 
A. Sự tồn tại của ánh sáng B. Sự tồn tại của sự sống 
C. Phạm vi nhiệt độ từ 0 - 40°c D. Sự phân bố của nguồn thức ăn Câu 33: B 
Câu 33. Các khu sinh học trên cạn được sắp xếp theo vĩ độ tăng dần 
lần lượt là 
A. Thảo nguyên,rừng mưa nhiệt đới, đồng rêu hàn đới, rừng Taiga 
B. Rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới 
C. Rừng Taiga, rừng mưa nhiệt đới,thảo nguyên, đồng rêu hàn đới 
D. Đồng rêu hàn đới, rừng mưa nhiệt đới, rừng Taiga,thảo nguyên Câu 34: D 
Câu 34: Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc môi trường đới nóng? 
A. Rừng lá kim B. Rừng lá rộng 
C. Thảo nguyên D. Xavan Câu 35: D 
Câu 35: Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm của sinh quyển? 
A. Sinh vật tập trung vào nơi có thực vật mọc, dày khoảng vài chục mét. 
B. Chiều dày của sinh quyển tuỳ thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật. 
C. Sinh vật phân bố không đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển. 
D. Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thuỷ quyển và khí quyển. Câu 36: C 
Câu 36. Nhận định nào sau đây đúng nhất với sinh quyển? 
A. Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển. 
B. Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển. 
C. Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển. 
D. Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển. 
Câu 37: Nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố Câu 37: C 
các thảm thực vật trên Trái Đất? 
A. Sinh vật. B. Địa hình. 
C. Khí hậu. D. Thổ nhưỡng. 
Câu 38: Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn Câu 38: A 
vị diện tích mặt nước thì điều nào dưới đây là cần làm hơn cả? 
A. Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. 
B. Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn. 
C. Nuôi nhiều loài cá với mật độ càng cao càng tốt. 
D. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm. - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. 
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao IV. Vận dụng. 
 nhiệm vụ học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: 
 HS thảo luận nhóm trả lời Câu 1. 
 câu hỏi: - Phân chia các khu sinh học dựa vào yếu tố đặc trưng về đất đai và 
 khí hậu của một vùng địa lí xác định. 
 Câu 1. Dựa vào yếu tố - Những khu sinh học chủ yếu gồm: khu sinh học trên cạn (đồng rêu 
 nào để phân chia các khu đới lạnh, rừng lá kim phương bắc, rừng rụng lá theo mùa ôn đới, 
 sinh học? Có những khu thảo nguyên, savan, sa mạc và hoang mạc, rừng nhiệt đới) và khu 
 sinh học chủ yếu nào? sinh học dưới nước (khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước 
 mặn). 
 Câu 2. Ví dụ về sự thích nghi của sinh vật với điều kiện: 
 - Gấu bắc cực thích nghi với điều kiện quanh năm băng giá ở khu 
 Câu 2. Tìm những ví dụ về sinh học đồng rêu đới lạnh: Có bộ lông và lớp mỡ dày giúp giữ ấm, 
 sự thích nghi của sinh vật không có lông mi do lông mi có thể gây đóng băng trên mắt, bộ 
 với điều kiện khí hậu, thổ lông màu trắng giúp chúng ngụy trang, có tập tính ngủ đông và hoạt 
 nhưỡng ở mỗi khu sinh học. động trong mùa hạ vào ban ngày. 
 - Cây xương rồng thích nghi với điều kiện khí hậu khô hạn, nhiệt độ 
 không khí nóng vào ban ngày và lạnh vào ban đêm ở khu sinh học 
 Câu 3. Tại sao vùng ven bờ sa mạc và hoang mạc: Thân cây biến dạng thành thân mọng nước 
 lại có thành phần sinh vật giúp dự trữ nước cho cây, thân cũng có các rãnh chạy dọc chiều dài 
 phong phú hơn vùng khơi? thân giúp chuyển nước mưa, nước sương thành một dòng xuống rễ; 
 Lá xương rồng biến thành gai hạn chế được sự thoát hơi nước; Rễ 
 cây dài, lan rộng giúp cây hấp thu nước; 
 - Cây đước thích nghi với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng tại khu sinh 
 Câu 4. Hệ động vật, thực học rừng ngập mặn: Bộ rễ chia làm hai phần là rễ cọc và rễ phụ, rễ 
 vật ở các hệ sinh thái nước cọc cắm thẳng, rễ phụ phát triển thành chùm, mọc từ phần thân gần 
 đứng và nước chảy có đặc gốc giúp cây chống đỡ, hạn chế ảnh hưởng của sóng và gió; Quả 
 điểm gì thích nghi với điều đước có dạng hình trụ dài, khi già sẽ tự rụng cắm thẳng xuống lớp 
 kiện môi trường sống? bùn và hình thành cây mới. 
 Câu 3. Vùng ven bờ có thành phần sinh vật phong phú hơn vùng 
 khơi vì: Vùng ven bờ có sự đa dạng về địa hình, khí hậu, môi trường 
 Bước 2: HS thực hiện đất (đất mặn, đất phèn, đất cát, ), môi trường nước (nước từ mặn 
 nhiệm vụ học tập cho đến lợ), tạo ra nhiều loại môi trường sống đa dạng, thích hợp 
 với sự sinh trưởng và phát triển của nhiều nhóm loài. 
 HS: Thảo luận nhóm trả lời Câu 4. Đặc điểm thích nghi của hệ động vật, thực vật ở các hệ sinh 
 câu hỏi thái nước đứng và nước chảy với điều kiện môi trường sống: 
 Bước 3: Báo cáo kết quả - Hệ sinh thái nước đứng: 
 + Vùng nước nông có các loài thực vật có rễ bám trong bùn, khả 
 hoạt động và thảo luận 
 năng chịu đựng khi mực nước thay đổi; có các động vật đáy có cơ 
 chế dinh dưỡng chủ yếu là ăn mùn bã hữu cơ. 
 HS: Các nhóm báo cáo kết + Vùng nước sâu vừa có các sinh vật phù du có cấu tạo thích nghi 
 quả hoạt động. cho phép chúng nổi tự do trong nước. 
 HS: Nhóm khác nhận xét, 
 bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả + Vùng nước sâu có các động vật thích nghi với bóng tối, một số có 
 thực hiện nhiệm vụ học có quan khứu giác phát triển giúp chúng xác định con mồi trong môi 
 tập trường thiếu ánh sáng. 
 GV: Nhận xét, đánh giá và - Hệ sinh thái nước chảy: 
 chốt kiến thức. + Thực vật sống ở hệ sinh thái nước chảy thường có rễ sâu để bám 
 giữ hoặc thân nổi thích nghi với điều kiện nước chảy; lá và thân 
 mềm, thuôn dài giúp giảm lực cản từ dòng nước. 
 + Động vật sống ở vùng thượng lưu – nơi thường có nước chảy xiết 
 thường có khả năng bơi giỏi. 
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại các kiến thức bài 45. 
2. Làm bài tập bài 45 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung bài 46: Cân bằng tự nhiên. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_35_nam_hoc.pdf
Giáo án liên quan