Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024

pdf24 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 34 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngàydạy:17/4/2024 
 Bài 43: QUẦN XÃ SINH VẬT 
 Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) 
 Thời gian thực hiện: 2 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật. 
- Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa. 
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã. 
2.1. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm 
hiểu về khái niệm, một số đặc trưng cơ bản và biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong 
quần xã. 
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ 
học tập 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải 
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
Nhận thức khoa học tự nhiên: 
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật. 
- Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa. 
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã. 
Tìm hiểu tự nhiên: 
- Biết được vai trò của từng đặc trưng trong quần xã. 
- Đề xuất được một số biện pháp bảo để bảo vệ các quần xã sinh vật trong tự nhiên 
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về quần xã sinh vật vào 
thực tiễn trồng trọt và chăn nuôi. 
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu về 
quần xã, các đặc trưng cơ bản của quần xã, biện pháp bảo vệ quần xã sinh vật. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. 
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn 
sàng tìm hiểu kiến thức mới. 
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra. 
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Gợi ý câu trả lời của hoạt 
 - GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình động khởi động: 
 huống: Trong một khoảng không gian xác định luôn có 
 nhiều quần thể cùng tồn tại tạo nên một cấp độ tổ chức sống - Quần xã sinh vật là một 
 cao hơn, đó là quần xã sinh vật. Quần xã sinh vật là gì và tập hợp các quần thể sinh 
 có những đặc trưng cơ bản nào? vật thuộc nhiều loài khác 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập nhau, cùng sống trong một 
 - Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi. không gian và thời gian 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhất định. 
 - GV gọi HS trình bày câu trả lời. - Các đặc trưng cơ bản của 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quần xã gồm: độ đa dạng 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. và thành phần loài trong 
 - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để quần xã. 
 giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng 
 đi vào bài học ngày hôm nay. 
TIẾT:115 
2. Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về quần xã sinh vật. 
a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.. 
b. Nội dung: 
- HS cá nhân quan sát Hình 43.1; nghiên cứu thông tin SGK/177; thảo luận nhóm trả lời 
câu hỏi SGK/177 và rút ra khái niệm về quần xã sinh vật. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Quần xã sinh vật. 
 - GV cho HS cá nhân quan sát Hình 43.1 Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động 
 SGK/177: nhóm: 
 - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin 1, Quần thể cá, vịt ếch, bươm bướm, 
 SGK/177; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi nội sen, rong, ... 
 dung hoạt động SGK/177: 2, Ví dụ: Ruộng lúa là một quần xã 
 1, Kể tên một số quần thể trong Hình 43.1 sinh vật, gồm có các quần thể như: 
 2, Lấy thêm ví dụ về quần xã sinh vật và chỉ ra lúa, cỏ, giun đất, vi sinh vật, 
 các thành phần quần thể trong quần xã đó. KL: 
 - Gv cho HS rút ra khái niệm về quần xã sinh - Quần xã sinh vật là một tập hợp các 
 vật. quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập nhau, cùng sinh sống trong một không 
 - HS cá nhân quan sát Hình 43.1 SGK/177. gian và thời gian nhất định. Các sinh 
 - HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/177; vật trong quần xã có mối quan hệ gắn 
 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/177. bó với nhau như một thể thống nhất, do 
 - HS rút ra khái niệm về quần xã sinh vật. đó quần xã có cấu trúc tương đối ổn 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận định. 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS khác nhận - Ví dụ, Vườn quốc gia Cúc Phương là 
 xét, bổ sung. một quần xã rừng nhiệt đới, có nhiều 
 - HS đưa ra khái niệm về quần xã sinh vật. quần thể sinh vật cùng sinh sống ở đây 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến như chò xanh, chò chỉ, khướu mỏ dài... 
 thức trong một thời gian dài. 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về một số đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật. 
a. Mục tiêu: Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa. 
b. Nội dung: 
- HS quan sát Hình 43.2, nghiên cứu thông tin phần II SGK/178, thảo luận nhóm trả lời 
câu hỏi SGK/178. 
- HS nghiên cứu thông tin SGK/178, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/179. 
- HS rút ra kết luận về một số đặc trưng cơ bản của quần xã. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Một số đặc trưng cơ bản của quần 
 - GV cho HS quan sát Hình 43.2: xã. 
 Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận: 
 - Thứ tự giảm dần về độ đa dạng các quần 
 xã lần lượt là b (Rừng nhiệt đới) – c (Rừng 
 ôn đới) – a (Đồng cỏ) - d (Sa mạc) 
 - Có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa các 
 quần xã này chủ yếu là do điều kiện khí hậu 
 khác nhau ở mỗi vùng: Rừng mưa nhiệt đới 
 có khí hậu nóng ẩm, tương đối ổn định thích 
 hợp với sự sinh trưởng và phát triển của 
 nhiều loài sinh vật nên có độ đa dạng cao. 
 - HS nghiên cứu thông tin phần II SGK/178, Ngược lại, sa mạc có khí hậu nắng hạn khắc 
 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/178: nghiệt dẫn đến có ít loài sinh vật có thể thích 
 Hãy sắp xếp các quần xã trong hình 43.2 nghi để sinh trưởng và phát triển nên có độ 
 theo thứ tự giảm dần về độ đa dạng. Tại sao đa dạng thấp. 
 lại có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa 
 các quần xã này Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận: 
 - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 1, Ví dụ: lúa là loài ưu thế trong quần xã 
 SGK/179: ruộng lúa 
 1, Lấy ví dụ về loài ưu thế trong quần xã 2, 
 2, Cho các loài sinh vật gồm lim xanh, gấu - Loài đặc trưng của quần xã sinh vật bắc 
 trắng, bò, lạc đà, lúa nước, đước. Em hãy cực: gấu trắng.
 - Loài đặc trưng của quần xã sinh vật sa 
 xác định loài đặc trưng tương ứng với các 
 mạc: lạc đà. 
 qu n xã sinh v t: b c c c. sa m c, r ng 
 ầ ậ ắ ự ạ ừ - Loài đặc trưng của quần xã sinh vật rừng 
 ngập mặn. ngập mặn: đước. 
 - HS rút ra kết luận về một số đặc trưng cơ KL: 
 bản của quần xã. Một số đặc trưng cơ bản của quần xã 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập như độ đa dạng và thành phần loài trong 
 - HS quan sát Hình 43.2, nghiên cứu thông quần xã 
 tin phần II SGK/178, thảo luận nhóm trả lời - Độ đa dạng trong quần xã được thể 
 câu hỏi SGK/178. hiện bằng mức độ phong phú về số 
 - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi lượng loài và số lượng cá thể của mỗi 
 SGK/179. loài trong quần xã. - HS rút ra kết luận về một số đặc trưng cơ - Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể 
 bản của quần xã. nhiều, hoạt động mạnh, đóng vai trò 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận quan trọng trong quần xã. 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác Ví dụ: Lúa là loài ưu thế trong quần xã 
 nhận xét, bổ sung. lúa 
 - HS đưa ra kết luận về một số đặc trưng cơ - Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một 
 bản của quần xã. quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm khác trong quần xã. 
 vụ Ví dụ: Loài đặc trưng của rừng U Minh 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến là cây tràm. 
 thức 
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại các kiến thức về quần xã sinh vật, một số đặc trưng cơ bản của quần xã 
sinh vật. 
2. Làm bài tập bài 43 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung về biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã. 
TIẾT:116 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã. 
a. Mục tiêu: Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã. . 
b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin phần III - SGK/179, hoạt động nhóm trả lời câu 
hỏi nội dung hoạt động SGK/179 và rút ra kết luận về biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học 
trong quần xã. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. III. Bảo vệ đa dạng sinh 
 - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần III - SGK/179, hoạt học trong quần xã. 
 động nhóm trả lời câu hỏi hoạt động SGK/179: 
 Đọc thông tin và thảo luận nhóm về hiệu quả của các biện pháp Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt 
 dưới đây trong việc bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã. động nhóm: 
 1, Bảo vệ môi trường sống của các loài trong quần xã. 
 2, Cấm săn bắn động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng. 
 3, Trồng rừng ngập mặn ven biển. 
 3, Phòng chống cháy rừng. 
 - GV cho HS rút ra kết luận về biện pháp bảo vệ đa dạng KL: 
 sinh học trong quần xã. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tuyên truyền về giá trị 
 - HS nghiên c u thông tin ph n III - SGK/179, ho ng 
 ứ ầ ạt độ của đa dạng sinh học 
 nhóm tr l i câu h i n i dung ho ng SGK/179. 
 ả ờ ỏ ộ ạt độ - Xây dựng luật và chiến 
 - HS rút ra k t lu n v bi n pháp b o v ng sinh h c 
 ế ậ ề ệ ả ệ đa dạ ọ lược quốc gia về bảo tồn 
 trong qu n xã. 
 ầ đa dạng sinh học 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. - HS đưa ra kết luận về biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học - Thành lập các vườn 
 trong quần xã. quốc gia, khu bảo tồn 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thiên nhiên 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức - Tăng cường công tác 
 - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo bảo vệ nguồn tài nguyên 
 mục Em đã học SGK/179. sinh vật 
 - GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết SGK/179. - Cấm săn bắt, mua bán 
 - GV cho HS thực hiện mục Em có thể SGK/179 tại nhà. trái pháp luật những loài 
 sinh vật có nguy cơ tuyệt 
 chủng 
Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. 
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập 
 - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc 
 Câu 1: Khi sâu bọ phát triển mạnh, số lượng chim sâu cũng tăng nghiệm: 
 theo. Khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, sâu bọ bị quần thể Câu 1: D 
 chim sâu tiêu diệt mạnh mẽ hơn nên số lượng sâu bọ lại giảm mạnh 
 đi. Sự hạn chế số lượng sâu là hiện tượng 
 A. cơ chế điều hòa mật độ. B. sự cân bằng sinh học. 
 C. trạng thái cân bằng. D. khống chế sinh học. 
 Câu 2: Quần xã sinh vật là Câu 2: C 
 A. tập hợp các sinh vật cùng loài. 
 B. tập hợp các cá thể sinh vật khác loài. 
 C. tập hợp các quần thể sinh vật khác loài. 
 D. tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên. 
 Câu 3: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ Câu 3: A 
 quả nào sau đây? 
 A. Đảm bảo cân bằng sinh thái. 
 B. Làm cho quần xã không phát triển được. 
 C. Làm mất cân bằng sinh thái. 
 D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã. 
 Câu 4: Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá Câu 4: A 
 thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm là hiện tượng nào sau đây? 
 A. Khống chế sinh học. B. Cạnh tranh giữa các loài. 
 C. Hỗ trợ giữa các loài. D. Hội sinh giữa các loài. 
 Câu 5: Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật? Câu 5: C 
 A. Tập hợp những loài sinh vật sống trong một khu rừng. 
 B. Tập hợp những loài sinh vật sống trong một hồ tự nhiên. 
 C. Tập hợp những con chuột trong một đàn chuột đồng 
 D. Tập hợp những con cá sống trong một ao cá. 
 Câu 6: Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ Câu 6: A 
 nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là 
 A. sự cân bằng sinh học trong quần xã. 
 B. sự phát triển của quần xã. 
 C. sự giảm sút của quần xã. D. sự bất biến của quần xã. 
Câu 7: Điểm giống nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật là Câu 7: B 
 A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật. 
 B. tập hợp nhiều cá thể sinh vật. 
 C. gồm các sinh vật trong cùng một loài. 
 D. gồm các sinh vật khác loài. 
Câu 8: Trong quần xã ao nuôi cá, người ta thường thả nhiều loài cá Câu 8: A 
trong ao nhằm 
 A. tận dụng diện tích ao hồ và tận dụng triệt để nguồn thức ăn 
 trong ao. 
 B. để dễ quan sát và tiện việc chăm sóc. 
 C. để tránh sự cạnh tranh về thức ăn trong ao. 
 D. để chúng cùng hỗ trợ nhau trong cuộc sống chung. Câu 9: D 
Câu 9: “Gặp khí hậu thuận lợi, cây cối xanh tốt, sâu ăn lá cây sinh 
sản mạnh, số lượng sâu tăng khiến cho số lượng chim sâu cũng tăng 
theo.Tuy nhiên, khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, chim ăn 
nhiều sâu dẫn tới số lượng sâu lại giảm” Đây là ví dụ minh họa về 
 A. diễn thế sinh thái. B. cân bằng quần thể. 
 C. giới hạn sinh thái. D. cân bằng sinh học Câu 10: B 
Câu 10: Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về 
 A. giới động vật. B. giới thực vật. 
 C. giới nấm. D. giới nhân sơ (vi khuẩn). Câu 11: C 
Câu 11: Đặc điểm nào có ở quần xã mà không có ở quần thể sinh vật? 
 A. Có số cá thể cùng một loài. 
 B. Cùng phân bố trong một khoảng không gian xác định. 
 C. Tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài sinh vật. 
 D. Xảy ra hiện tượng giao phối và sinh sản. Câu 12: D 
Câu 12: Hãy lựa chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau 
 A. Độ đa dạng của quần xã thể hiện bởi mức độ phong phú về số 
 lượng loài trong quần xã. 
 B. Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những thay đổi 
 của ngoại cảnh. 
 C. Số lượng loài trong quần xã được đánh giá qua những chỉ số 
 về độ đa dang, độ nhiều, độ thường gặp. 
 D. Quần xã có cấu trúc không ổn định, luôn thay đổi. Câu 13: B 
Câu 13: Quần xã nào sau đây có độ đa dạng cao nhất? 
 A. Quần xã sinh vật rừng thông phương Bắc. 
 B. Quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới. 
 C. Quần xã sinh vật savan. 
 D. Quần xã sinh vật rừng lá rộng ôn đới. Câu 14: C 
Câu 14: Những nhân tố sinh thái nào ảnh hưởng tới quần xã, tạo 
nên sự thay đổi? 
 A. Nhân tố sinh thái vô sinh. 
 B. Nhân tố sinh thái hữu sinh. 
 C. Nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. 
 D. Nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, con người. Câu 15: B 
Câu 15: Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào? 
 A. Số lượng các loài trong quần xã. 
 B. Thành phần loài trong quần xã. 
 C. Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã. D. Số lượng và thành phần loài trong quần xã. Câu 16: A 
Câu 16: Cho các hoạt động sau: 
1. Cây rụng lá vào mùa đông. 
2. Chim di cư về phía Nam vào mùa đông. 
3. Cú mèo hoạt động ít hoạt động vào ban ngày, hoạt động nhiều 
vào ban đêm. 
4. Hoa Quỳnh nở vào buổi tối. 
Trong các hoạt động trên, những hoạt động có chu kỳ mùa là 
 A. 1, 2 B. 3, 4 C. 1, 2, 3, 4 D. 1, 2, 4 Câu 17: B 
Câu 17: Trong quần xã rừng U Minh, cây tràm được coi là loài 
 A. ưu thế. B. đặc trưng. C. tiên phong. D. ổn định. Câu 18: C 
Câu 18: Loài đặc trưng là 
 A. loài có số lượng ít nhất trong quần xã. 
 B. loài có số lượng nhiều trong quần xã. 
 C. loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác. 
 D. loài có vai trò quan trọng trong quần xã. Câu 19: A 
Câu 19: Ví dụ nào sau đây được coi là một quần xã sinh vật? 
 A. Cây sống trong một khu vườn. 
 B. Cá rô phi sống trong một cái ao. 
 C. Rắn hổ mang sống trên 3 hòn đảo khác nhau. 
 D. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam. Câu 20: D 
Câu 20: Số lượng các loài trong quần xã thể hiện ở chỉ số nào sau đây? 
 A. Độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung. 
 B. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ tập trung. 
 C. Độ thường gặp, độ nhiều, độ tập trung. 
 D. Độ đa dạng, độ thường gặp, độ nhiều. Câu 21: D 
Câu 21: Trong quần xã loài ưu thế là loài 
 A. có số lượng ít nhất trong quần xã. 
 B. có số lượng nhiều trong quần xã. 
 C. phân bố nhiều nơi trong quần xã. 
 D. có vai trò quan trọng trong quần xã. Câu 22: B 
Câu 22: Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở 
 A. mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã. 
 B. mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã. 
 C. sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã. 
 D. biến động về mật độ cá thể trong quần xã. Câu 23: C 
Câu 23: Chỉ số thể hiện tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong 
tổng số địa điểm quan sát ở quần xã là 
 A. độ đa dạng. B. độ nhiều. 
 C. độ thường gặp. D. độ tập trung. Câu 24: D 
Câu 24: Số lượng các loài trong quần xã được đặc trưng bởi các chỉ số 
 A. độ đa dạng. B. độ nhiều. 
 C. độ thường gặp. D. cả A, B, C đều đúng. Câu 25: C 
Câu 25: Độ nhiều của quần xã thể hiện ở 
 A. khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào đó 
 tăng lên. 
 B. tỉ lệ tử vong của một quần thể nào đó giảm xuống. 
 C. mật độ các cá thể của từng quần thể trong quần xã. 
 D. mức độ di cư của các cá thể trong quần xã. Câu 26: A 
 Câu 26: Tất cả các loài sinh vật sống trong một đầm nước nông 
đang bị bồi cạn thuộc về một: 
A. Quần xã sinh vật. B. Quần xã các loài sinh vật dị dưỡng. Câu 27: D 
C. Nhóm sinh vật tiêu thụ. D. Nhóm sinh vật phân giải 
Câu 27: Thành phần không thuộc quần xã là 
A. Sinh vật phân giải B. Sinh vật tiêu thụ. Câu 28: C 
C. Sinh vật sản xuất. D. Xác sinh vật, chất hữu cơ. 
Câu 28: Đặc trưng nào sau đây là của quần xã sinh vật? 
A. Kiểu tăng trưởng. B. Nhóm tuổi. Câu 29: B 
C. Thành phần loài. D. Mật độ cá thể. 
Câu 29: Trong các đặc trưng sau, có bao nhiêu đặc trưng của quần 
xã sinh vật? 
 (1) Mật độ cá thể. (2) Loài ưu thế 
 (3) Loài đặc trưng (4) Nhóm tuổi Câu 30: A 
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 
Câu 30. Trong quần xã sinh vật đồng cỏ loài ưu thế là: Câu 31: C 
A. cỏ B. râu bò C. sâu ăn cỏ D. bướm 
Câu 31. Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng cá thể nhiều và 
hoạt động mạnh được gọi là. 
A. Loài đặc trưng B. Loài đặc hữu Câu 32: B 
C. Loài ưu thế D. Loài ngẫu nhiên 
Câu 32. Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, phát biểu nào 
sau đây đúng? 
A. Các quần xã sinh vật khác nhau nhưng có độ đa dạng giống nhau. 
B. Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của 
quần xã đó. 
C. Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể 
của mỗi loài thấp. 
D. Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy 
thoái của quần xã. Câu 33: B 
Câu 33. Khẳng định nào sau đây không đúng? 
A. Mỗi quần xã thường có một số lượng loài nhất định, khác với quần 
xã khác. 
B. Các quần xã ở vùng ôn đới do có điều kiện môi trường phức tạp 
nên độ đa dạng loài cao hơn các quần xã ở vùng nhiệt đới. 
C. Tính đa dạng về loài của quần xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: 
sự cạnh tranh giữa các loài, mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi, sự thay 
đổi môi trường vô sinh. 
D. Quần xã càng đa dạng về loài bao nhiêu thì số lượng cá thể của 
mỗi loài càng ít bấy nhiêu. Câu 34: B 
Câu 34: Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về 
A. giới động vật B. giới thực vật 
C. giới nấm D. giới nhân sơ (vi khuẩn) Câu 35: D 
Câu 35: Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong 
một quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? 
A. Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng 
cá thể con mồi. 
B. Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định 
làm thức ăn. 
 C. Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn 
toàn. 
D. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng Câu 36: C 
một bậc dinh dưỡng. 
Câu 36: Trong một quần xã có một vài quần thể có số lượng cá thể 
phát triển mạnh hơn. Các quần thể đó được gọi là 
A. quần thể trung tâm B. quần thể chính Câu 37: B 
C. quần thể ưu thế D. quần thể chủ yếu 
Câu 37. Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ 
thay thế là loài chủ chốt. 
(2) Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác khi 
nhóm này suy vong vì một lí do nào đó. 
(3) Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ 
phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa 
dạng cho quần xã. 
(4) Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số 
lượng nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác. 
Số phát biểu có nội dung đúng là: 
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. 
HD giải : Xét các phát biểu của đề bài: 
Phát biểu 1: Nếu vì một lí do nào đó mà loài ưu thế bị mất đi thì loài sẽ thay thế 
là loài chủ chốt. Phát biểu này sai vì loài thứ yếu mới đóng vai trò thay thế cho 
loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì nguyên nhân nào đó chứ không phải loài 
chủ chốt. 
Phát biểu 2: Loài ngẫu nhiên có thể thay thế cho một nhóm loài khác trong quần 
thể khi nhóm này suy vong vì một lí do nào đó. Phát biểu này đúng vì khi môi 
trường sống bị thay đổi làm cho nhóm loài ưu thế bị suy vong, một loài ngẫu 
nhiên nào đó trong quần xã thích nghi với điều kiện môi trường mới, do đó nó 
sinh trưởng và phát triển nhanh, chiếm số lượng lớn, dần dần thay thế cho loài 
ưu thế trước đó. 
Phát biểu 3: Nhóm loài ngẫu nhiên là nhóm loài có tần suất xuất hiện và độ 
phong phú thấp, nhưng sự có mặt của chúng lại làm tăng mức đa dạng cho quần 
xã. Phát biểu này đúng. 
Phát biểu 4: Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một vài quần thể, có thể có số lượng 
nhiều và có vai trò quan trọng so với các loài khác. Phát biểu này sai vì loài đặc 
trưng chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các 
loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác. Câu 38: A 
Vậy có 2 phát biểu đúng là các phát biểu: 2, 3 → chọn đáp án B. 
Câu 38: Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có 
sự phân tầng mạnh nhất? 
A. Quần xã rừng lá rộng ôn đới. 
B. Quần xã đồng rêu hàn đới. 
C. Quần xã đồng cỏ. 
D. Quần xã đồng ruộng có nhiều loại cây. 
HD giải : Ở quần xã rừng mưa nhiệt đới (quần xã rừng lá rộng ôn đới) phân 
thành nhiều tầng cây, mỗi tầng cây thích nghi với mức độ chiếu sáng khác nhau 
trong quần xã. Từ trên cao xuống thấp có tầng vượt tán, tầng táng rừng, tầng 
dưới tán, tầng thảm xanh. Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của 
các loài động vật sống trong rừng, nhiều loài chim, côn trùng sống trên tán các 
cây cao; khỉ, vượn, sóc sống leo trèo trên cành cây; trong khi đó có nhiều loài Câu 39: A 
động vật sống trên mặt đất và trong các tầng đất. 
Câu 39: Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một 
đơn vị diện tích mặt nước thì điều nào dưới đây là cần làm hơn cả? 
A. Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau. B. Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn. 
 C. Nuôi nhiều loài cá với mật độ càng cao càng tốt. 
 D. Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn. 
 HD giải : Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị 
 diện tích mặt nước thì cần nuôi nhiều loài cá để tận dụng mọi nguồn thức ăn ở 
 các mặt nước. 
 VD: nuôi kết hợp cá mè, cá trắm, cá chép, lươn,... vì thức ăn của những loài này 
 ở các tầng nước khác nhau → có thể tận dụng nguồn thức ăn 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm. 
 - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. 
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng. 
 HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: 
 Câu 1. Hãy lấy thêm một ví dụ về quan hệ ảnh Câu 1. 
 hưởng của ngoại cảnh tới số lượng cá thể của - Khi xảy ra cháy rừng, các quần thể 
 quần thể trong quần xã. thực vật sẽ bị giảm số lượng do bị 
 Câu 2. Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong thiêu cháy, các sinh vật sống trong 
 quần xã luôn được khống chế như thế nào? rừng sẽ bị chết, mất nguồn thức ăn, 
 Câu 3. Cho các loài sinh vật gồm cọ, tràm. Em nơi ở và trú ẩn, do đó số lượng các 
 hãy xác định loài đặc trưng tương ứng với các cá thể của quần thể sống trong quần 
 quần xã sinh vật: quần xã vùng đồi Phú Thọ, xã rừng sẽ giảm nhanh chóng 
 quần xã rừng U Minh. Câu 2. 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Số lượng cá thể của mỗi quần thể 
 HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trong quần xã luôn được khống chế 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ở mức phù hợp với khả năng đáp 
 luận ứng của điều kiện môi trường. 
 HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. Câu 3. 
 HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Loài đặc trưng của quần xã vùng 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm đồi Vĩnh Phú: cây cọ 
 vụ học tập - Loài đặc trưng của quần xã rừng U 
 GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. Minh: tràm 
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại các kiến thức về biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã. 
2. Làm bài tập bài 43 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung bài hệ sinh thái 
 Bài 44: HỆ SINH THÁI 
 Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) 
 Thời gian thực hiện: 3 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái 
- Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật 
phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã. 
- Trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh 
thái. 
- Nắm được tầm quan trọng của việc bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình tại Việt Nam. 
- Thực hành: Điều tra thành phần quần xã sinh vật trong một hệ sinh thái. 
2.1. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm 
hiểu về hệ sinh thái, sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái, bảo vệ 
các hệ sinh thái. 
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ 
học tập 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải 
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
Nhận thức khoa học tự nhiên: 
- Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái 
- Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật 
phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã. 
- Trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh 
thái. 
- Nắm được tầm quan trọng của việc bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình tại Việt Nam. 
- Thực hành: Điều tra thành phần quần xã sinh vật trong một hệ sinh thái. 
Tìm hiểu tự nhiên: 
- Biết được vai trò của các hệ sinh thái trong tự nhiên. 
- Đề xuất được một số biện pháp bảo để bảo vệ các hệ sinh thái trong tự nhiên 
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về quần xã sinh vật vào 
thực tiễn sản suất Nông, lâm, ngư nghiệp. 
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu về 
hệ sinh thái, sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái, việc bảo vệ các 
hệ sinh thái. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. 
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn 
sàng tìm hiểu kiến thức mới. 
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra. 
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Gợi ý câu trả lời của 
 - GV cho HS quan sát hình ảnh một khu rừng, một bể cá: hoạt động khởi động: 
 Hệ sinh thái là một hệ 
 thống bao gồm quần xã 
 sinh vật và môi trường 
 sống của chúng. 
 - 
 GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình 
 huống: Một khu rừng hay bể cá cảnh trong hình bên đều 
 được xem là một hệ sinh thái. Vậy hệ sinh thái là gì? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi HS trình bày câu trả lời. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. 
 - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để 
 giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng 
 đi vào bài học ngày hôm nay. 
TIẾT:117 
2. Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hệ sinh thái. 
a. Mục tiêu: 
- Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái 
- Nêu được khái niệm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải. 
b. Nội dung: 
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/180; thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/180 
và rút ra khái niệm về hệ sinh thái. 
- HS cá nhân quan sát Hình 44.1; nghiên cứu thông tin SGK/180; thảo luận nhóm trả lời 
câu hỏi nội dung hoạt động SGK/181 và rút ra kết luận về thành phần cấu trúc của hệ sinh 
thái. 
- HS cá nhân quan sát Hình 44.2; nghiên cứu thông tin SGK/181; thảo luận nhóm trả lời 
câu hỏi SGK/182 và rút ra kết luận về các kiểu hệ sinh thái. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Hệ sinh thái. 
 - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin 1. Khái niệm hệ sinh thái. 
 SGK/180; thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động cặp 
 Em hãy lấy ví dụ về hệ sinh thái ? đôi: 
 - Gv cho HS rút ra khái niệm về hệ sinh thái. Bể cá cảnh trong nhà, một hồ cá, một 
 - GV cho HS quan sát Hình 44.1: khu rừng, 
 KL: 
 Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm 
 quần xã sinh vật và môi trường sống 
 của chúng. Các loài sinh vật trong quần 
 xã luôn tác động lẫn nhau, đồng thời 
 tác dụng qua lại với các nhân tố vô sinh 
 của môi trường mà chúng sống trong 
 - GV cho HS nghiên c u thông tin SGK/180; 
 ứ đó 
 th o lu n nhóm tr l i câu h i n i dung ho t 
 ả ậ ả ờ ỏ ộ ạ 2. Thành phần cấu trúc của hệ sinh 
 động SGK/181: thái. 
 1, 
 Đọc thông tin trên và quan sát hình 44.1, Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động 
 phân tích thành phần của một hệ sinh thái. nhóm: 
 2, Em hãy lấy ví dụ về các loài sinh vật thuộc KL: 
 nhóm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh 1, Các thành phần cấu trúc của một hệ 
 vật phân giải trong một hệ sinh thái. sinh thái gồm: - Gv cho HS rút ra kết luận về thành phần cấu - Thành phần vô sinh: Chất vô cơ, nước, 
trúc của hệ sinh thái. ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa 
- GV cho HS quan sát Hình 44.2: - Thành phần hữu sinh: Bao gồm nhiều 
 loài sinh vật trong quần xã (bao gồm cả 
 con người): 
 + Sinh vật sản xuất: Các loài sinh vật có 
 khả năng quang hợp lấy năng lượng từ 
 ánh sáng mặt trời tạo thành chất hữu cơ . 
 VD: vi khuẩn lam, các loài tảo, thực vật 
a) HST rừng mưa nhiệt đới a) Hệ sinh thái sông bậc cao. 
 + Sinh vật tiêu thụ: Các loài sinh vật 
 không có khả năng tự tổng hợp chất hữu 
 cơ, mà phải lấy chất hữu cơ từ thức ăn. 
 VD: động vật ăn thực vật, động vật ăn 
 thịt, . 
c) Hệ sinh thái đồng ruộng c) Hệ sinh thái khu đô thị + Sinh vật phân giải: Các loài sinh vật có 
- GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK/181; khả năng phân giải xác, chất thải của sinh 
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/182: vật thành chất vô cơ. 
Cho các hệ sinh thái sau: Hệ sinh thái đồng ruộng, VD: một số loài nấm, hầu hết vi khuẩn 
hệ sinh thái suối, hệ sinh thái rừng lá rộng ôn đới, 2, Trong hệ sinh thái đồng cỏ: 
hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái ruộng bậc + Sinh vật sản xuất: Các loại cỏ, thực 
thang, hệ sinh thái rạn san hô. Em hãy sắp xếp các vật 
hệ sinh thái trên vào các kiểu hệ sinh thái phù hợp. + Sinh vật tiêu thụ: Sư tử, ngựa 
- Gv cho HS rút ra kết luận về các kiểu hệ sinh hoang, bò rừng, sói đồng cỏ, 
thái. + Sinh vật phân giải: Nấm, hầu hết vi 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập khuẩn, 
- HS nghiên cứu thông tin SGK/180; thảo luận 3. Các kiểu hệ sinh thái. 
nhóm trả lời câu hỏi SGK/180 và rút ra khái KL: 
ni m v h sinh thái. 
 ệ ề ệ Có thể phân làm 2 kiểu hệ sinh thái: 
- HS quan sát Hình 44.1; nghiên c u thông tin 
 ứ - Hệ sinh thái tự nhiên: Bao gồm hệ 
SGK/180; th o lu n nhóm tr l i câu h i n i 
 ả ậ ả ờ ỏ ộ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới 
dung ho ng SGK/181 và rút ra k t lu n v 
 ạt độ ế ậ ề nước. 
thành ph n c u trúc c a h sinh thái. 
 ầ ấ ủ ệ + Hệ sinh thái trên cạn: HST rừng 
- HS quan sát Hình 44.2; nghiên c u thông tin 
 ứ nhiệt đới, HST rừng lá kim, HST bình 
SGK/181; th o lu n nhóm tr l i câu h i 
 ả ậ ả ờ ỏ nguyên, HST hoang mạc,.. 
SGK/182, k t lu n v các ki u h sinh thái. 
 ế ậ ề ể ệ + Hệ sinh thái dưới nước: HST nước 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận mặn (HST biển, HST cửa sông, ), 
- HS các nhóm tr l i câu h i, HS khác nh n 
 ả ờ ỏ ậ HST nước ngọt (HST hồ, HST 
xét, b sung. 
 ổ sông, ). 
- khái ni m, thành ph n c u trúc c a 
 HS đưa ra ệ ầ ấ ủ - Hệ sinh thái nhân tạo: Được tạo 
h sinh thái, và các ki u h sinh thái. 
ệ ể ệ thành nhờ hoạt động của con người 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ như : HST đồng ruộng, HST thành 
- GV nh t n i dung ki n 
 ận xét, đánh giá, chố ộ ế phố, đô thị, HST thực nghiệm (một bể 
th c 
 ứ cá, một HST trong ống nghiệm, ). 
 * Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại các kiến thức về hệ sinh thái. 
2. Làm bài tập bài 44 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh 
thái. 
TIẾT:118 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong 
hệ sinh thái. 
a. Mục tiêu: 
- Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật 
phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã. 
- Trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh 
thái. 
b. Nội dung: 
- HS quan sát Hình 44.3, nghiên cứu thông tin phần 1a SGK/182, thảo luận cặp đôi trả lời 
câu hỏi SGK/182 và rút ra kết luận về chuỗi thức ăn. 
- HS nghiên cứu thông tin phần 1b SGK/182, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/182 và 
rút ra kết luận về lưới thức ăn. 
- HS quan sát Hình 44.4, nghiên cứu thông tin phần 1c SGK/182, hoạt động cá nhân trả 
lời câu hỏi SGK/182 và rút ra kết luận về tháp sinh thái. 
- HS quan sát Hình 44.5, nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/183, rút ra kết luận về trao 
đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. trao đổi chất và chuyển hóa 
 - GV cho HS quan sát Hình 44.3, nghiên cứu thông tin năng lượng trong hệ sinh thái. 
 phần 1a SGK/182, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi 1, Trao đổi chất trong quần xã 
 SGK/182 và rút ra kết luận về chuỗi thức ăn. sinh vật. 
 a, Chuỗi thức ăn. 
 Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo 
 luận vặp đôi: 
 Cỏ là thức ăn của châu chấu, 
 - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 1b SGK/182: châu chấu là thức ăn của ếch, 
 Cho ví dụ và vẽ sơ đồ về lưới thức ăn. ếch là thức ăn của rắn, rắn là 
 - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/182 thức ăn của đại bàng.
 và rút ra kết luận về lưới thức ăn. 
 - GV cho HS quan sát Hình 44.4: KL: 
 Gồm nhiều loài có mối quan hệ 
 dinh dưỡng với nhau. 
 b, Lưới thức ăn. 
 Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo 
 luận: - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 1c SGK/182, 
 hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi SGK/182: Quan sát 
 hình 44.3, cho biết đây là tháp sinh thái nào? 
 - GV cho HS rút ra kết luận về tháp sinh thái. 
 - GV cho HS quan sát Hình 44.5 – Sơ đồ vòng tuần 
 hoàn các chất và năng lượng trong hệ sinh thái: KL: 
 Tập hợp các chuỗi thức ăn có 
 nhiều mắt xích chung tạo thành 
 lưới thức ăn. 
 - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/183, c, Tháp sinh thái. 
 rút ra kết luận về trao đổi chất và chuyển hóa năng Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo 
 lượng trong hệ sinh thái. luận: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Đây là tháp số lượng. 
 - HS quan sát Hình 44.3, nghiên cứu thông tin phần 
 1a SGK/182, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi KL: 
 SGK/182 và rút ra kết luận về chuỗi thức ăn. - Để đánh giá mức độ dinh 
 - HS nghiên cứu thông tin phần 1b SGK/182, thảo dưỡng trong chuỗi và lưới thức 
 luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/182 và rút ra kết luận ăn của quần xã sinh vật người 
 về lưới thức ăn. ta xây dựng tháp sinh thái. 
 - HS quan sát Hình 44.4, nghiên cứu thông tin phần - Có 3 loại: tháp số lượng, tháp 
 1c SGK/182, hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi sinh khối, tháp năng lượng. 
 SGK/182 và rút ra kết luận về tháp sinh thái. 
 - HS quan sát Hình 44.5, nghiên cứu thông tin phần 2 
 SGK/183, rút ra kết luận về trao đổi chất và chuyển 2, Trao đổi chất và chuyển hóa 
 hóa năng lượng trong hệ sinh thái. năng lượng trong hệ sinh thái. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Trao đổi vật chất và chuyển hóa 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác nhận năng lượng trong hệ sinh thái: 
 xét, bổ sung. được thực hiện trong phạm vi 
 - HS đưa ra kết luận về trao đổi chất và chuyển hóa quần xã sinh vật và giữa quần 
 năng lượng trong hệ sinh thái. xã với môi trường sống. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về bảo vệ các hệ sinh thái. 
a. Mục tiêu: Nắm được tầm quan trọng của việc bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình tại 
Việt Nam. 
b. Nội dung: HS nghiên cứu thông tin phần III - SGK/183 đưa ra các biện pháp bảo vệ 
các hệ sinh thái. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. III. Bảo vệ các hệ sinh thái. 
 - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần III - 
 SGK/183 đưa ra các biện pháp bảo vệ các hệ 
 sinh thái. - Đa dạng sinh học đang bị suy giảm 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập trên toàn thế giới do nhiều nguyên 
 - HS nghiên cứu thông tin phần III - SGK/183 nhân. 
 đưa ra các biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái. - Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận học trong hệ sinh thái gồm tuyên 
 - HS đưa ra các biện pháp bảo vệ các hệ sinh truyền giá trị của đa dạng sinh học, 
 thái. xây dựng chiến lược quốc gia về bảo 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tồn đa dạng sinh học, thành lập các 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức khu bảo tồn thiên nhiên, tăng cường 
 công tác bảo vệ nguồn tài nguyên sinh 
 vật và cấm săn bắt, mua bán trái phép 
 các loài sinh vật. 
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại các kiến thức hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong 
hệ sinh thái, và bảo vệ các hệ sinh thái. 
2. Làm bài tập bài 44 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung Điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ sinh thái. 
TIẾT:119 
Hoạt động 2.4: Thực hành: Điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ sinh thái. 
a. Mục tiêu: Thực hành: Điều tra thành phần quần xã sinh vật trong một hệ sinh thái. 
b. Nội dung: Học sinh hoạt động nhóm, thực hiện dự án, bài tập: Điều tra thành phần 
quần xã sinh vật trong một hệ sinh thái. 
c. Sản phẩm: Kết quả dự án điều tra của HS (Các nhóm báo cáo trước lớp và nộp báo 
cáo điều tra của nhóm vào đầu giờ học sau). 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Thực hành: Điều tra thành 
 - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về phần quần xã sinh vật trong hệ 
 cách điều tra thành phần quần xã sinh vật trong sinh thái. 
 hệ sinh thái theo hướng dẫn SGK/184. 1. Mục tiêu 
 - HS hoạt động nhóm tiến hành điều tra thành Điều tra được thành phần quần xã 
 phần quần xã sinh vật trong hệ sinh thái theo sinh vật trong hệ sinh thái. 
 hướng dẫn SGK/184: 2. Chuẩn bị: SGK/184 
 Bước 1: Xác định hệ sinh thái tiến hành điều tra 3. Cách tiến hành 
 thuộc kiểu hệ sinh thái nào. Bước 1: Xác định hệ sinh thái tiến 
 Bước 2: Quan sát, ghi chép các thành phần vô hành điều tra thuộc kiểu hệ sinh thái 
 sinh của hệ sinh thái. nào. 
 Bước 3: Quan sát, ghi chép các thành phần hữu Bước 2: Quan sát, ghi chép các 
 sinh của hệ sinh thái. thành phần vô sinh của hệ sinh thái. 
 Bước 4: Từ kết quả điều tra, hoàn thành bảng ghi Bước 3: Quan sát, ghi chép các 
 thành phần quần xã sinh vật của hệ sinh thái theo thành phần hữu sinh của hệ sinh 
 mẫu Bảng 44.1 thái. 
 Bảng 44.1. Thành phần quần xã của hệ sinh thái. 4. Kết quả. Sinh vật trong * Gợi ý trả lời: 
 Nhóm sinh vật H sinh th i l a ch
 quần xã ệ á ự ọn: hệ sinh thái 
 đồng ruộng. 
 Sinh vật sản xuất ? Bảng 44.1. Thành phần quần xã của 
 Sinh vật tiêu thụ ? hệ sinh thái 
 Sinh vật phân giải ? Nhóm sinh vật Sinh vật trong quần xã 
 Sinh vật sản Lúa, ngô, khoai, cỏ, 
 - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau thực xuất 
 hành: Sinh vật tiêu Châu chấu, sâu cuốn lá, ốc 
 thụ bươu vàng, chuột, chim sẻ, 
 Phân tích mối quan hệ giữa các sinh vật quan Sinh vật phân Nấm, vi sinh vật, giun đất, 
 sát được trong hệ sinh thái. giải 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin Gợi ý câu trả lời câu hỏi sau thực 
 trong sgk/149. hành: 
 - HS hoạt động nhóm tiến hành điều tra thành Mối quan hệ giữa các sinh vật quan sát 
 c trong h ng ru ng: 
 phần quần xã sinh vật trong hệ sinh thái theo đượ ệ sinh thái đồ ộ
 Trong hệ sinh thái đồng ruộng trên, các 
 hướng dẫn SGK/184. 
 loài sinh vật có mối quan hệ chặt chẽ 
 - HS tr l i câu h i sau th c hành. 
 ả ờ ỏ ự thông qua quá trình trao đổi chất và 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận chuyển hóa năng lượng. Cụ thể, các sinh 
 - HS các nhóm báo cáo trước lớp và nộp báo cáo vật sản xuất (lúa, ngô, khoai, cỏ, ) là 
 điều tra của nhóm vào đầu giờ học sau thức ăn của các sinh vật tiêu thụ ăn thực 
 - HS báo cáo kết quả câu hỏi sau dự án. vật (châu chấu, sâu cuốn lá, ốc bươu 
 vàng, chuột, ); các sinh vật tiêu thụ ăn 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thực vật lại trở thành thức ăn của các 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến sinh vật tiêu thụ ăn động vật hoặc ăn tạp 
 thức. (chim sẻ); các sinh vật phân giải (nấm, vi 
 - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính sinh vật, giun đất, ) thực hiện chức 
 của bài theo mục Em đã học SGK/184. năng phân giải xác và chất thải của tất 
 cả các sinh vật thành chất vô cơ trả lại 
 môi trường. 
Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. 
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập 
 - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc 
 nghiệm: 
 Câu 1: Năng lượng khởi đầu trong sinh giới được lấy từ đâu? Câu 1: D 
 A. Từ môi trường không khí. B. Từ nước. 
 C. Từ chất dinh dưỡng trong đất. D. Từ năng lượng mặt trời. 
 Câu 2: Hãy chọn câu có nội dung đúng trong các câu sau đây. Câu 2: C 
 A. Sinh vật sản xuất luôn sử dụng sinh tiêu thụ làm thức ăn. 
 B. Sinh vật phân giải luôn là nguồn thức ăn của sinh vật tiêu thụ. 
 C. Chất hữu cơ do sinh vật sản xuất tổng hợp được là nguồn 
 thức ăn cho các dạng sinh vật trong hệ sinh thái. 
 D. Vi khuẩn và nấm không phải là sinh vật phân giải. Câu 3: Hệ thống gồm quần xã và môi trường vô sinh của nó tương Câu 3: C 
tác thành một thể thống nhất được gọi là 
 A. tập hợp quần xã. B. hệ quần thể. 
 C. hệ sinh thái. D. sinh cảnh. 
Câu 4: Các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái đều bắt đầu từ Câu 4: A 
 A. sinh vật sản xuất. B. sinh vật tiêu thụ. 
 C. sinh vật phân giải. D. con người. 
Câu 5: Sinh vật nào sau đây luôn luôn là mắt xích chung trong các Câu 5: D 
chuỗi thức ăn? 
 A. Cây xanh và động vật ăn thịt. 
 B. Cây xanh và sinh vật tiêu thụ. 
 C. Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm. 
 D. Cây xanh, vi khuẩn và nấm. 
Câu 6: Ví dụ nào sau đây có thể minh họa cho một hệ sinh thái? Câu 6: A 
 A. Một hồ với rong, tảo, động vật, vi khuẩn,... cùng mọi vật chất 
 và yếu tố khí hậu liên quan. 
 B. Một khu rừng có thảm cỏ, cây, sâu bọ, chim chóc và thú, 
 nấm, vi sinh vật,... ở đó. 
 C. Một cái hồ nhưng không tính các sinh vật, chỉ kể các nhân tố 
 vô cơ (nước, khoáng, khí, nhiệt độ,...). 
 D. Sinh vật và môi trường sống, miễn là chúng tạo thành một thể 
 thống nhất. 
Câu 7: Nhận định nào sau đây sai về hệ sinh thái? Câu 7: A 
 A. Một hệ sinh thái hoàn chỉnh chỉ có các thành phần gồm sinh 
 vật tiêu thụ và sinh vật sản xuất. 
 B. Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. 
 C. Hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái 
 nước ngọt là ba nhóm hệ sinh thái chính. 
 D. Hoang mạc là một hệ sinh thái trên cạn. 
Câu 8: Lưới thức ăn gồm Câu 8: C 
 A. một chuỗi thức ăn. 
 B. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. 
 C. các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. 
 D. ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên. 
Câu 9: Hệ sinh thái cạn có độ đa dạng cao nhất là Câu 9: C 
 A. savan. B. taiga. 
 C. rừng nhiệt đới. D. rừng ngập mặn. 
Câu 10: Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm Câu 10: D 
 A. sinh vật sản xuất. B. sinh vật tiêu thụ. 
 C. sinh vật phân giải. D. tất cả 3 đáp án trên. 
Câu 11: Một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt Câu 11: C 
dinh dưỡng, trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn 
của loài tiếp theo phía sau là 
 A. lưới thức ăn. B. bậc dinh dưỡng. 
 C. chuỗi thức ăn. D. mắt xích. 
Câu 12: Trong chuỗi thức ăn: Cỏ → Hươu → Hổ, thì cỏ là Câu 12: A 
 A. sinh vật sản xuất. B. sinh vật ăn cỏ. 
 C. sinh vật tiêu thụ. D. sinh vật phân giải. 
Câu 13: Hệ sinh thái bao gồm các thành phần là Câu 13: A 
 A. thành phần vô sinh và hữu sinh. B. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ. 
 C. thành phần vô cơ và hữu cơ. 
 D. sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải. 
Câu 14: Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên? Câu 14: C 
 A. Bể cá cảnh. B. Cánh đồng. 
 C. Rừng nhiệt đới. D. Công viên 
Câu 15: Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố Câu 15: D 
nào sau đây? 
 A. Các chất vô cơ: Nước, khí cacbonic, khí oxi,..., các loài virut, 
 vi khuẩn,... 
 B. Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y. 
 C. Các nhân tố khí hậu như: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm,..., các 
 loại nấm, mốc. 
 D. Đất, đá, nước, khí cacbonic, khí oxi, mùn hữu cơ, nhiệt độ, 
 ánh sáng, độ ẩm. 
Câu 16: Sinh vật tiêu thụ bao gồm: Câu 16: B 
 A. Vi khuẩn, nấm và động vật ăn cỏ. 
 B. Động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt. 
 C. Động vật ăn thịt và cây xanh. 
 D. Vi khuẩn và cây xanh. 
Câu 17: Sơ đồ chuỗi thức ăn nào sau đây đúng? Câu 17: B 
 A. Diều hâu → Rắn → Cóc → Châu chấu → Lúa. 
 B. Lúa → Châu chấu → Cóc → Rắn → Diều hâu. 
 C. Châu chấu → Cóc → Rắn → Diều hâu → Lúa. 
 D. Cóc → Châu chấu → Lúa → Rắn → Diều hâu. 
Câu 18: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận Câu 18: B 
nào sau đây không đúng? 
 A. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành 
 chất vô cơ. 
 B. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật 
 phân giải. 
 C. Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật 
 tiêu thụ. 
 D. Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản 
 xuất. 
Câu 19: Hãy chọn đáp án đúng trong các đáp án dưới đây về trật tự Câu 19: C 
của các dạng sinh vật trong một chuỗi thức ăn. 
 A. Sinh vật phân giải → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất. 
 B. Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất→ Sinh vật phân giải. 
 C. Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải. 
 D. Sinh vật phân giải → Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ. 
Câu 21: Trong một hệ sinh thái, cây xanh đóng vai trò là Câu 21: C 
 A. sinh vật phân giải. 
 B. sinh vật phân giải và sinh vật tiêu thụ. 
 C. sinh vật sản xuất. 
 D. sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất. 
Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn nói trên? Câu 22: D 
 A. Cây xanh và động vật ăn thịt. 
 B. Cây xanh và sinh vật tiêu thụ 
 C. Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_34_nam_hoc.pdf