Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 33 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngàysoạn:10/4/2024 Chương VIII: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Bài 41: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được môi trường sống của sinh vật; phân biệt được bốn loại môi trường sống chủ yếu và lấy được ví dụ minh họa. - Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái; phân biệt được nhân tố vô sinh và hữu sinh; lấy được ví dụ minh họa các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. - Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái. 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về môi trường sống của sinh vật, các nhân tố sinh thái và sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật, giới hạn sinh thái.. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học tập - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : Nhận thức khoa học tự nhiên: - Nêu được môi trường sống của sinh vật; phân biệt được bốn loại môi trường sống chủ yếu và lấy được ví dụ minh họa. - Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái; phân biệt được nhân tố vô sinh và hữu sinh; lấy được ví dụ minh họa các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. - Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái. Tìm hiểu tự nhiên: - Biết được sự ảnh hưởng của từng nhân tố sinh thái cụ thể lên đời sống sinh vật thông qua các ví dụ cụ thể. - Tìm hiểu được cơ sở khoa học của một số biện pháp sử dụng trong nông nghiệp. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về môi trường sống và sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật vào thực tiễn trồng trọt và chăn nuôi. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về môi trường sống,các nhân tố sinh thái, sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình Gợi ý câu trả lời của huống: Một hồ nước, một rừng cây, thậm chí một tân cây hoạt động khởi động: cũng được coi là môi trường sống của sinh vật. Vậy, môi trường sống là gì? Có những loại môi trường sống nào? Những nhân tố nào tạo nên môi trường sống? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi HS trình bày câu trả lời. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. TIẾT:111 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về môi trường sống. a. Mục tiêu: Nêu được môi trường sống của sinh vật; phân biệt được bốn loại môi trường sống chủ yếu và lấy được ví dụ minh họa. b. Nội dung: - HS cá nhân quan sát Hình 41.1; nghiên cứu thông tin SGK/170; trả lời câu hỏi SGK/170 và rút ra khái niệm về môi trường sống. - HS cá nhân nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi SGK/171; rút ra kết luận về các loại môi trường sống chủ yếu. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Môi trường sống. 1. Khái niệm môi trường sống. Gợi ý câu trả lời câu hỏi: 1. Nhân tố vô sinh: đất, gió, độ ẩm, oxygen, cacbondioxide, khói, bụi, nhà máy, ô tô 2. Nhân tố hữu sinh: cây cỏ, cào cào, con bò, con người, KL: Môi trường sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố xung quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển của chúng. 2. Các loại môi trường sống chủ yếu. Gợi ý câu trả lời câu hỏi: - môi trường trong đất - môi trường trên cạn. - môi trường sinh vật. - môi trường nước KL: Các loại môi trường sống chủ yếu bao gồm: môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường trong đất và môi trường sinh vật. - GV cho HS quan sát Hình 41.1 – Môi trường sống: - HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/170; trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/ 170: Quan sát Hình 41.1, em hãy kể tên các nhân tố trong môi trường sống của cây xanh. - HS rút ra khái niệm về môi trường sống. - Học sinh quan sát Hình 41.2 – Một số loại môi trường sống: - HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/171; trả lời câu hỏi SGK/ 171: Em hãy xác định các loại môi trường sông được thể hiện ở hình 41.2 - HS rút ra kết luận về các loại môi trường sống chủ yếu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân quan sát Hình 41.1 - Môi trường sống; nghiên cứu thông tin SGK/170; trả lời câu hỏi hoạt động SGK/170 và rút ra khái niệm về môi trường sống. - Học sinh cá nhân quan sát Hình 41.2 - Một số loại môi trường sống, nghiên cứu thông tin SGK/171; hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi SGK/171 và rút ra kết luận về các loại môi trường sống chủ yếu. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. - HS đưa ra kết luận về môi trường sống và các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các nhân tố sinh thái. a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái; phân biệt được nhân tố vô sinh và hữu sinh; lấy được ví dụ minh họa các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. b. Nội dung: - HS nghiên cứu thông tin SGK/171, 172, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/172. - HS rút ra kết luận về các nhân tố sinh thái và sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Nhân tố sinh thái. học tập 1, Khái niệm nhân tố sinh thái. - GV cho cá nhân HS nghiên cứu KL: thông tin phần 1 - SGK/171, nêu - Các nhân tố trong môi trường ảnh hưởng đến sự khái niệm nhân tố sinh thái. tồn tại và phát triển của sinh vật được gọi là các - GV cho HS nghiên cứu thông nhân tố sinh thái. tin phần 2 - SGK/172, thảo luận - Các nhân tố sinh thái được xếp vào hai nhóm: nhóm trả lời câu hỏi SGK/172. + Nhân tố sinh thái vô sinh: là các yếu tố không - GV cho HS rút ra kết luận về sự sống của môi trường. ảnh hưởng của các nhân tố sinh + Nhân tố sinh thái hữu sinh: là các yếu tố sống của thái đến sinh vật. môi trường (bao gồm con người và các sinh vật Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ khác). học tập 2, Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời - HS nghiên cứu thông tin phần sống sinh vật. 1 - SGK/171, nêu khái niệm Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận: nhân tố sinh thái. 1, - HS nghiên cứu thông tin phần - Nhân tố vô sinh: đất, gió, độ ẩm, oxygen, 2 - SGK/172, thảo luận nhóm trả cacbondioxide, khói, bụi, nhà máy, ô tô lời câu hỏi SGK/172: - Nhân tố hữu sinh: cây cỏ, cào cào, con bò, con người, 2, 1, Phân loại các nhân tố trong môi Con người có trí tuệ hoạt động của con người khác trường sống của cây xanh hình với các sinh vật khác, bên cạnh việc khai thác tài 41.1 vào nhóm nhân tố vô sinh và nguyên thiên nhiên con người còn góp phần to lớn cải nhân tố hữu sinh. tạo thiên nhiên. Ngoài tác động giống sinh vật khác con người có trí tuệ cao nên con người còn tác động vào 2, Tại sao trong nhóm nhân tố hữu môi trường tự nhiên bằng các nhân tố xã hội, trước hết sinh thì con người là nhân tố có ảnh là chế độ xã hội. Tác động của con người vào môi hưởng lớn nhất tới đời sống nhiều trường tự nhiên là tác động có ý thức, có quy mô rộng loài sinh vật. lớn vì vậy làm thay đổi mạnh mẽ môi trường và sinh - HS rút ra kết luận về sự ảnh giới ở nhiều nơi. hưởng của các nhân tố sinh thái KL: n sinh v t. đế ậ a. Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh: Bước 3: Báo cáo kết quả và - Ánh sáng, nhiệt độ... là những nhân tố vô sinh có thảo luận ảnh hưởng thường xuyên đến sinh vật. - HS cá nhân nêu khái ni m nhân ệ - Thực vật thích nghi khác nhau trong các điều kiện t sinh thái. ố chiếu sáng khác nhau, được chia thành hai nhóm - HS các nhóm tr l i câu h i, HS ả ờ ỏ chủ yếu là cây ưa sáng và cây ưa bóng. nhóm khác nh n xét, b sung. ậ ổ - Ánh sáng tạo điều kiện cho động vật nhận biết các - k t lu n v s nh HS đưa ra ế ậ ề ự ả vật và định hướng di chuyển trong không gian. ng c a các nhân t sinh thái hưở ủ ố - Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng tới hình thái, n sinh v t. đế ậ hoạt động sinh lý của sinh vật. Bước 4: Đánh giá kết quả thực b. Ảnh hưởng của các nhân tố hữu sinh: hiện nhiệm vụ - Mỗi sinh vật sống trong môi trường đều trực tiếp - GV nh t ận xét, đánh giá, chố hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới các sinh vật sống xung n i dung ki n th c ộ ế ứ quanh. * Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1. Ôn tập lại các kiến thức về môi trường sống,các nhân tố sinh thái. 2. Làm bài tập bài 41 trong SBT 3. Đọc trước nội dung về giới hạn sinh thái. TIẾT:112 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về giới hạn sinh thái. a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái. b. Nội dung: HS quan sát sơ đồ Hình 41.3 - Sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi và nghiên cứu thông tin phần III - SGK/171, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt động SGK/73 và rút ra kết luận về giới hạn sinh thái. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. III. Giới hạn sinh thái. - GV cho HS quan sát sơ đồ Hình 41.3 - Sơ đồ mô tả Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi và nghiên động nhóm: cứu thông tin phần III - SGK/171. 1, - GV cho HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi nội dung - Nên nhập loài cá B vì cá B phát hoạt động SGK/73: triển thuận lợi trong khoảng 1, Ở một địa phương, người ta có ý định nhập nội ba nhiệt độ từ C đến C. loài cá(A, B, C) về nuôi. Nhiệt độ trung bình trong năm - Loài cá A giới0 hạn sinh0 thái 15 30 tại đây dao động từ C đến C . Dựa vào thông ngoài khoảng C đến C nên nuôi ở đây sẽ 0chết 0 tin về giới hạn sinh thái0 nhiệt độ c0ủa mỗi loài cá (Hình - Loài cá C giới15 hạn sinh30 thái 41.4) hãy cho biết nên15 nhập loại30 cá nào để nuôi tại đây ngoài khoảng C đến C và giải thích. nên nuôi ở đây sẽ 0chết 0 2, Những cây 15 này cần ít30 ánh sáng độ ẩm cao( ưu bóng, ưa ẩm) Những loại cây này là những loài cây ưa bóng, có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp (dưới tán rừng). Khi 2, Tại sao một số loài cây trồng dưới tán rừng cho đem ra trồng nơi trống trải, sự năng suất cao hơn khi trồng ở nơi trống trải? tác động trực tiếp của cường độ - GV cho HS rút ra rút ra kết luận về giới hạn sinh thái. ánh sáng cao khiến cho các hoạt Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập động sinh lí của cây bị rối loạn - HS quan sát sơ đồ Hình 41.3 - Sơ đồ mô tả giới hạn (đặc biệt là hoạt động quang sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi và nghiên cứu thông hợp), từ đó, ảnh hưởng xấu đến tin phần III - SGK/171. năng suất của cây trồng. - HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt KL: động SGK/73: - Giới hạn sinh thái là khoảng - HS rút ra rút ra kết luận về giới hạn sinh thái. giá trị của một nhân tố sinh Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thái mà trong khoảng đó, sinh - HS nhóm trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung. vật có thể tồn tại và phát triển - HS đưa ra kết luận về giới hạn sinh thái. ổn định theo thời gian Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - VD: cá rô phi ở Việt nam có - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức khoảng giới hạn sinh thái về 0 0 - GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/173. nhiệt độ từ 5,6 C đến 42 C - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học SGK/173. - GV cho HS thực hiện mục Em có thể SGK/173 tại nhà. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc Câu 1: Yếu tố nào dưới đây là nhân tố hữu sinh? nghiệm: A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm. Câu 1: C B. Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng. C. Con người và các sinh vật khác. D. Các sinh vật khác và ánh sáng. Câu 2: Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất Câu 2: C cả các nhân tố sinh thái A. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật B. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật C. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật D. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật Câu 3: Môi trường bao gồm Câu 3: C A. nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật. B. các yếu tố của khí hậu tác động lên sinh vật. C. tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật. D. các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm. Câu 4: Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi Câu 4: C A. Chúng là nơi ở của các sinh vật khác. B. Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng. C. Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác. D. Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác. Câu 5: Yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố sinh thái nào? Câu 5: A A. Vô sinh. B. Hữu sinh. C. Vô cơ. D. Chất hữu cơ. Câu 6: Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật Câu 6: B A. Một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái khác B. Trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác C. Trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh D. Trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh Câu 7: Những nhân tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của Câu 7: B chúng thường phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là A. Nhân tố hữu sinh. B. Nhân tố vô sinh. C. Các bệnh truyền nhiễm. D. Nước, không khí, độ ẩm, thực vật ưa sáng. Câu 8: B Câu 8: Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố sinh thái nào? A. Vô sinh. B. Hữu sinh. C. Hữu sinh và vô sinh. D. Hữu cơ. Câu 9: A Câu 9: Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi là gì? A. Giới hạn sinh thái. B. Tác động sinh thái C. Khả năng cơ thể. D. Sức bền của cơ thể. Câu 10: D Câu 10: Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là A. đất, nước, trên mặt đất - không khí. B. đất, trên mặt đất- không khí. C. đất, nước và sinh vật. D. đất, nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật. Câu 11: A Câu 11: Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm A. Tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật B. Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật C. Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật D. Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật Câu 12: C Câu 12: Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái? A. Gần điểm gây chết dưới. B. Gần điểm gây chết trên. C. Ở điểm cực thuận. D. Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên. Câu 13: B Câu 13: Cây xanh sống trong môi trường nào? A. Đất và không khí. B. Đất và nước. C. Không khí và nước. D. Đất. Câu 14: A Câu 14: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái, thì chúng có vùng phân bố như thế nào? A. Có vùng phân bố rộng. B. Có vùng phân bố hạn chế. C. Có vùng phân bố hẹp. D. Không xác định được vùng phân bố. Câu 15: D Câu 15: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật A. không phụ thuộc vào mức độ tác động của chúng. B. tỉ lệ thuận vào mức độ tác động của chúng C. tỉ lệ nghịch vào mức độ tác động của chúng D. tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng. Câu 16: B Câu 16: Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5 - 42°C. Điều giải thích đúng là A. nhiệt độ 5°C là giới hạn trên, 42°C là giới hạn dưới. B. nhiệt độ 5°C là giới hạn dưới, 42°C là giới hạn trên. C. nhiệt độ 42°C là giới hạn trên. D. nhiệt độ 5°C gọi là giới hạn dưới, > 42°C là giới hạn trên. Câu 17: B Câu 17: Da người có thể là môi trường sống của những loài sinh vật nào? A. Giun đũa kí sinh. B. Chấy, rận, nấm. Câu 18: D C. Sâu. D. Thực vật bậc thấp. Câu 18: Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với A. tất cả các nhân tố sinh thái. B. nhân tố sinh thái hữu sinh. Câu 19: C C. nhân tố sinh thái vô sinh. D. một nhân tố sinh thái nhất định. Câu 19: Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 2˚C đến 44˚C, điểm cực thuận là 28˚C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 5˚C đến 42˚C, điểm cực thuận là 30˚C. Nhận định nào sau đây là đúng? A. Vùng phân bố cá chép hẹp hơn cá rô phi vì có điểm cực thuận thấp hơn. B. Vùng phân bố cá rô phi rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn. C. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn. D. Cá chép có vùng phàn bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới Câu 20: A thấp hơn. Câu 20: Cho các phát biểu sau: 1. Các nhân tố sinh thái thay đổi theo từng mức độ và thời gian. 2. Nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh, con người không phải là nhân tố sinh thái. 3. Cây xanh là môi trường sống của vi sinh vật và nấm ký sinh. 4. Con người là một nhân tố sinh thái riêng. Trong các phát biểu trên. Các phát biểu sai là: Câu 21: C A. 1 B. 2 C. 3 D.4 Câu 21: Vì sao nhân tố con người có tác động mạnh mẽ tới môi trường thiên nhiên? A. Vì con người có tư duy, có lao động. B. Vì con người tiến hóa nhất so với các loài động vật khác. C. Vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác, con người có trí tuệ nên vừa khai thác tài nguyên thiên nhiên vừa cải tạo được thiên nhiên. Câu 22: A D. Vì con người có khả năng điều khiển thiên nhiên. Câu 22: Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước (1), nhiệt độ không khí (2), kiến (3), ánh sáng (4), rắn hổ mang (5), cây gỗ (6), gỗ mục (7), sâu ăn lá cây (8). Những nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh? A. (1), (2), (4), (7) B. (1), (2), (4), (5), (6) Câu 23: D C. (1), (2), (5), (6) D. (3), (5), (6), (8) Câu 23: Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng? A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật. B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người. C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật. D. Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh Câu 24: C vật. Câu 24: Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây? A. Vô sinh và con người. B. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và sinh vật. Câu 25: C C. Vô sinh và hữu sinh. D. Con người và các sinh vật khác. Câu 25. Nhân tố sinh thái là A. các yếu tố của môi trường không tác động tới đời sống sinh vật. B. các yếu tố của môi trường tác động hoặc không tác động tới sinh vật. C. các yếu tố của môi trường tác động tới đời sống sinh vật. Câu 26: D D. tất cả các yếu tố có trong môi trường. Câu 26. Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh? A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật. B. Gió, ánh sáng, nhiệt độ, động vật. Câu 27: A C. Khí hậu, thổ nhưỡng, vi sinh vật, ánh sáng. D. Mưa, ánh sáng, nhiệt độ, đất. Câu 27. Nhóm sinh vật nào sau đây sống ở môi trường nước là A. cây rong đuôi chó, cây hoa súng. B. cây hoa hồng, cây hoa đào. C. cây phong lan, cây tầm gửi. Câu 28: C D. cây bằng lăng, cây hoa phượng. Câu 28. Nhóm sinh vật nào sau đây sống ở môi trường đất- không khí là A. Chim bồ câu, cá chim, chim sẻ. B. Cá trôi, cá quả, cá rô phi. Câu 29: C C. Cây bàng, báo, sư tử. D. Giun đất, rết, dế trũi. Câu 29. Nhóm nhân tố hữu sinh là: A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật. B. Khí hậu, nước, ánh sáng, động vật. C. Con người, động vật, thực vật, vi sinh vật. Câu 30: A D. Động vật, thực vật và ánh sáng. Câu 30. Giun đất sống ở A. môi trường trong đất. B. môi trường nước. Câu 31: C C. môi trường sinh vật. D. môi trường trên mặt đất – không khí. Câu 31. Cây tầm gửi sống trên cây nhãn, môi trường sống của cây tầm gửi là A. môi trường đất. B. môi trường nước. Câu 32: A C. môi trường sinh vật. D. môi trường trên mặt đất – không khí. Câu 32. Khi điều kiện môi trường nằm ngoài giới hạn sinh thái của sinh vật thì: A. Sinh vật bị chết. B. Sinh vật sinh trưởng và phát triển nhanh hơn. C. Sinh vật không phát triển kém. Câu 33: B D. Sinh vật sinh trưởng và phát triển bình thường. Câu 33. Thỏ sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu tác động của các nhân tố sinh thái sau: 1- diều hâu, 2- cú, 3-độ dốc của đất, 4-nhiệt độ không khí, 5- ánh sáng, 6- độ ẩm không khí, 7- chó hoang, 8- áp suất không khí, 9- cây gỗ, 10- dê, 11- linh miêu, 12- gió thổi, 13-cây cỏ, 14- thảm lá khô, 15- cáo, 16- độ tơi xốp của đất, 17- lượng mưa. Nhân tố sinh thái vô sinh tác động tới đời sống của thỏ trong rừng mưa nhiệt đới là: A. 3, 4, 5, 6, 7, 12,14,16,17. B. 3, 4, 5, 6, 8, 12,14,16,17 C. 3, 4, 5, 6, 8, 11,13,16,17 D. 3, 4, 5, 6, 8, 12,14,15,17 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm. - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng. HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: Câu 1. Kể tên các môi trường sống của Câu 1. sinh vật? mỗi môi trường cho hai ví dụ về - Môi trường trong đất: giun đất, chuột dúi sinh vật sống ở đó. - Môi trường trên cạn: chó, cây hoa hồng. Câu 2. Chuột sống trong rừng mưa nhiệt - Môi trường sinh vật: giun đũa, cây tầm gửi đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố - Môi trường nước: cá mè. Cây rong đuôi chó sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ Câu 2. Có hai nhóm nhân tố sinh thái chính: dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, - Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh (sống): kiến, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá cây. không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây - Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh (không sống): cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ của đất, lượng mưa. Hãy sắp xếp các nhân không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, áp suất tố đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái. không khí, gỗ mục, gió thổi, thảm lá khô, độ tơi Câu 3. Quan sát trong lớp học và điền thêm xốp của đất, lượng mưa. vào bảng những nhân tố sinh thái tác động Câu 3. tới việc học tập và sức khoẻ của học sinh Nhân t sinh STT ố M ng vào bảng 1. thái ức độ tác độ Bảng 1. Bảng điền các nhân tố sinh thái trong lớp học 1 Ánh sáng Đủ ánh sáng để đọc sách ST Nhân t sinh 2 Nghe giảng Lắng nghe thầy giảng ố M ng T thái ức độ tác độ 3 Viết bài Chép bài đầy đủ Đủ ánh sáng để đọc 1 Ánh sáng Ngồi chật, khó chịu, ảnh sách 4 Trời nóng bức hưởng đến học tập Giáo viên gi ng ng t i h c sinh, l ng 2 ... 5 ả Tác độ ớ ọ ắ bài nghe thầy cô giảng bài. Câu 4: Vì sao có nhiều loài cây trồng trong nhà vẫn xanh tốt. Những cây này Bạn học ngồi Nói chuyện trong giờ, không không cần quá nhiều ánh sáng vẫn phát 6 cạnh nói chuyện tập trung nghe giảng trong giờ học triển tốt được. Câu 5. Giải thích vì sao trong sản xuất Câu 4. Nhiều loại cây cảnh trồng trong nhà mà nông nghiệp cây trồng đúng thời vụ cho vẫn xanh tốt vì những cây này có nhu cầu chiếu năng suất cao hơn? sáng không cao (có thể quang hợp ở cường độ ánh sáng thấp ở trong nhà), thường là các cây ưa Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập bóng. HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Câu 5. Trong sản xuất nông nghiệp, cây trồng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và được gieo trồng đúng vụ thường đạt năng suất thảo luận cao vì: Khi trồng cây đúng thời vụ, cây trồng sẽ HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. có các nhân tố sinh thái vô sinh như ánh sáng, HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhiệt độ, độ ẩm, phù hợp, giúp cây trồng sinh Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trưởng và phát triển tốt, có sức sống cao, chống nhiệm vụ học tập chịu tốt với các điều kiện của môi trường. Nhờ GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. đó, cây trồng sẽ cho năng suất cao. * Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1. Ôn tập lại các kiến thức bài 41. 2. Làm bài tập bài 41 trong SBT 3. Đọc trước nội dung bài 42: Quần thể sinh vật. Bài 42: QUẦN THỂ SINH VẬT Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. - Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và lấy được ví dụ minh họa. - Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể. 2. Năng lực. 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về khái niệm, các đặc trưng cơ bản và biện pháp bảo vệ quần thể sinh vật. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học tập - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : Nhận thức khoa học tự nhiên: - Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. - Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và lấy được ví dụ minh họa. - Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể. Tìm hiểu tự nhiên: - Biết được ảnh hưởng của từng đặc trưng tới một quần thể sinh vật. - Đề xuất được một số biện pháp bảo để bảo vệ các quần thể sinh vật trong tự nhiên Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về quần thể sinh vật vào thực tiễn trồng trọt và chăn nuôi. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm tìm hiểu về quần thể,các đặc trưng cơ bản của quần thể, biện pháp bảo vệ quần thể. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Gợi ý câu trả lời của hoạt động - GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời khởi động: cho tình huống: Trong thế giới sống, quần thể sinh - Quần thể sinh vật là tập hợp các vật là cấp độ tổ chức thấp nhất trong các cấp độ cá thể cùng loài, sinh sống trong tổ chức trên cơ thể. Quần thể sinh vật là gì? Quần một khoảng không gian xác định, thể có những đặc trưng cơ bản nào? ở một thời điểm nhất định và có Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập khả năng sinh sản để tạo thành - Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi. những thế hệ mới. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Các đặc trưng cơ bản của quần - GV gọi HS trình bày câu trả lời. thể gồm: Kích thước quần thể, Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ mật độ cá thể trong quần thể, tỉ lệ - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. giới tính, thành phần nhóm tuổi và - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học kiểu phân bố các cá thể trong mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính quần thể. xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. TIẾT:113 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về quần thể sinh vật. a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. b. Nội dung: - HS cá nhân quan sát Hình 42.1; nghiên cứu thông tin SGK/174; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt động SGK/174 và rút ra khái niệm về quần thể sinh vật. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Quần thể sinh vật. - GV cho HS cá nhân quan sát Hình 42.1 SGK/174: Gợi ý câu trả lời câu hỏi: 1, Ruộng lúa trong hình có thể có những quần thể sinh vật là: - Quần thể lúa. - Quần thể chim sáo. - GV cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/174; - Quần thể cua đồng. thảo luận nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt động - Quần thể cá rô đồng SGK/174: - Quần thể sâu ăn lá. 1, Quan sát Hình 42.1, cho biết trong ruộng lúa này có 2, thể có những quần thể sinh vật nào? - Ví dụ về quần thể sinh vật 2, Lấy một ví dụ về quần thể sinh vật trong tự nhiên và trong tự nhiên: Quần thể Cá một quần thể vật nuôi hoặc cây trồng. cóc ở Tam Đảo. - Gv cho HS rút ra khái niệm về quần thể sinh vật. - Ví dụ về quần thể vật nuôi hoặc cây trồng: Quần thể cá Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập mè trong ao, quần thể cây - HS cá nhân quan sát Hình 42.1 SGK/174. đậu xanh trong vườn. - HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/174; thảo luận KL: nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt động SGK/174. Quần thể sinh vật là tập hợp - HS rút ra khái niệm về quần thể sinh vật. các cá thể cùng loài, sinh sống Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận trong một khoảng không gian - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ xác định, ở một thời điểm sung. nhất định và có khả năng sinh - HS đưa ra khái niệm về quần thể sinh vật. sản để tạo thành những thế hệ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ mới. - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức VD: Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các đặc trưng cơ bản của quần thể. a. Mục tiêu: Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật và lấy được ví dụ minh họa. b. Nội dung: - HS nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/174, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/175, rút ra kết luận về kích thước quần thể. - HS nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/175, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/175, rút ra kết luận về mật độ cá thể trong quần thể. - HS nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/175, nêu khái niệm và vai trò của tỉ lệ giới tính. - HS nghiên cứu thông tin phần 4 SGK/175, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/175, rút ra kết luận về thành phần nhóm tuổi. - HS nghiên cứu thông tin phần 5 SGK/176, nghiên cứu Bảng 42.2 SGK/176, rút ra kết luận về sự phân bố cá thể trong quần thể. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Các đặc trưng cơ bản của - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 1 quần thể. SGK/174, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/175: 1, Kích thước quần thể. Hình 42.2 biểu thị kích thước của bốn quần thể cùng sống trong một khu rừng. Em hãy quan sát hình, so Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận: sánh và rút ra nhận xét về tương quan giữa kích thước cơ thể và kích thước quần thể voi, hươu, thỏ, chuột. Kích thước của các quần thể theo thứ tự tăng dần là voi → hươu → thỏ → chuột. Trong khi đó, kích thước cơ thể của các loài theo thứ tự tăng dần là chuột → thỏ → hươu → voi. Như vậy, kích thước cơ thể và kích thước quần th c a lo i c m i quan h t l ể ủ à ó ố ệ ỉ ệ - HS rút ra kết luận về kích thước quần thể. nghịch với nhau, loài có kích thước nh c qu n - GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/175 cơ thể ỏ thường có kích thướ ầ th l c l i. - HS nghiên c u thông tin ph n 2 SGK/175, th o ể ớn hơn và ngượ ạ ứ ầ ả lu n nhóm tr l i câu h i SGK/175: ậ ả ờ ỏ KL: Dựa vào thông tin trong Bảng 42.1, hãy xác định mật c c a qu n th là s độ cá thể của mỗi quần thể được nhắc đến. Kích thướ ủ ầ ể ố lượng các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể. 2, Mật độ cá thể trong quần thể. - HS rút ra kết luận về mật độ cá thể trong quần thể. Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận: - HS nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/175, nêu Mật độ cá thể của mỗi quần thể trong khái niệm và vai trò của tỉ lệ giới tính. bảng 42.1: - HS nghiên cứu thông tin phần 4 SGK/175, thảo - Mật độ cá thể của quần thể lim luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/175: xanh: 11250/15 = 750 cá thể/ha. Quan sát Hình 42.3, hãy nhận xét mối tương quan về - Mật độ cá thể của quần thể bắp cải: 2 số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm 3000/750 = 4 cá thể/m . tuổi sinh sản trong mỗi kiểu tháp tuổi. - Mật độ cá thể của quần thể cá chép: 120000/60000 = 2 cá thể/m3. KL: Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể. - HS rút ra kết luận về thành phần nhóm tuổi. 3. Tỉ lệ giới tính. - HS nghiên cứu thông tin phần 5 SGK/176, nghiên KL: cứu Bảng 42.2 SGK/176: - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số Kiểu phân Sơ đồ Nguyên nhân Ví dụ bố lượng cá thể đực và số lượng cá thể Điều kiện sống phân bố cái trong qu n th . Rừng thông ầ ể Đều H1 đều, các cá thể có sự Đà Lạt cạnh tranh gay gắt Điều kiện sống phân bố Đàn trâu - Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan Theo nhóm H3 không đều, các cá thể có rừng tập tính sống theo nhóm trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản Điều kiện sống phân bố Cây gỗ trong tương đối đồng đều, các của quần thể Ngẫu nhiên H2 rừng mưa cá thể không có sự cạnh nhiệt đới tranh gay gắt 4. Nhóm tuổi Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận: Nhận xét mối tương quan về số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm tuổi sinh sản trong mỗi kiểu tháp tuổi: - HS rút ra kết luận về sự phân bố cá thể trong quần - Tháp phát triển có số lượng cá thể ở thể. tuổi trước sinh sản nhiều hơn so với Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập số lượng cá thể ở tuổi sinh sản. - HS nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/174, thảo - Tháp ổn định có số lượng cá thể ở tu c sinh s n b ng ho c x p x luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/175, rút ra kết luận ổi trướ ả ằ ặ ấ ỉ bằng số lượng cá thể ở tuổi sinh sản. về kích thước quần thể. - Tháp suy thoái có số lượng cá thể ở - HS nghiên c u thông tin ph n 2 SGK/175, th o ứ ầ ả tuổi trước sinh sản ít hơn so với số luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/175, rút ra kết luận lượng cá thể ở tuổi sinh sản. về mật độ cá thể trong quần thể. KL: - HS nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/175, nêu - Quần thể có nhiều nhóm tuổi khái niệm và vai trò của tỉ lệ giới tính. (tuổi trước sinh sản, tuổi sinh sản, - HS nghiên cứu thông tin phần 4 SGK/175, thảo tuổi sau sinh sản), mỗi nhóm tuổi luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/175, rút ra kết luận có ý nghĩa sinh thái khác nhau. về thành phần nhóm tuổi. - Cấu trúc nhóm tuổi của quần thể - HS nghiên cứu thông tin phần 5 SGK/176, nghiên được biểu thị bằng các kiểu tháp cứu Bảng 42.2 SGK/176, rút ra kết luận về sự phân tuổi (tháp phát triển, tháp ổn định, bố cá thể trong quần thể. tháp suy thoái) 5, Phân bố cá thể trong quần thể. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận KL: - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác nhận - Mỗi quần thể có cách phân bố cá xét, bổ sung. thể khác nhau. - HS đưa ra kết luận về từng đặc trưng cơ bản của - Có 3 kiểu phân bố gồm: phân bố quần thể. đều, phân bố theo nhóm và phân bố Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ngẫu nhiên. - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức * Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1. Ôn tập lại các kiến thức về quần thể sinh vật,các đặc trưng cơ bản của quần thể. 2. Làm bài tập bài 42 trong SBT 3. Đọc trước nội dung về biện pháp bảo vệ quần thể. TIẾT:114 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về biện pháp bảo vệ quần thể. a. Mục tiêu: Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể. b. Nội dung: HS quan sát sơ đồ Hình 42.4 và nghiên cứu thông tin phần III - SGK/176, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/176 và rút ra kết luận về biện pháp bảo vệ quần thể. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. III. Biện pháp bảo vệ quần thể. - GV cho HS quan sát sơ đồ Hình 42.4: Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động nhóm: - GV cho Hs nghiên cứu thông tin phần III 1, - SGK/176, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi - Bảo vệ môi trường sống của quần thể chính là SGK/176: bảo vệ quần thể vì: Quần thể sinh vật tồn tại 1, Tại sao bảo vệ môi trường sống của quần trong môi trường sống, bị biến động do các thể chính là bảo vệ quần thể? Cho ví dụ về nhân tố vô sinh và hữu sinh từ môi trường. Do việc bảo vệ môi trường sống của quần thể. đó, bảo vệ môi trường sống nhằm đảm bảo các 2, Em hãy đề xuất biện pháp bảo vệ đối với nhân tố của môi trường ít biến động theo hướng các quần thể có nguy cơ tuyệt chủng. tiêu cực cho sự phát triển của quần thể chính là - GV cho HS rút ra kết luận về biện pháp biện pháp quan trọng để quần thể phát triển ổn bảo vệ quần thể. định. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần th : Thành l n qu n qu c - HS quan sát sơ đồ Hình 42.4, nghiên cứu ể ập các vườ ốc gia (vườ ố gia Cúc Phương, Cát Bà, Ba Vì, ) và các khu thông tin phần III - SGK/176, hoạt động bảo tồn, khai thác hợp lí tài nguyên sinh vật, nhóm tr l i câu h i SGK/176. ả ờ ỏ kiểm soát dịch bệnh, - HS rút ra kết luận về biện pháp bảo vệ 2, Đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các quần quần thể. thể có nguy cơ tuyệt chủng: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Nghiêm cấm săn bắt, buôn bán các loài có - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm nguy cơ tuyệt chủng. khác nhận xét, bổ sung. - Bảo tồn môi trường sống tự nhiên mà quần - HS đưa ra kết luận về biện pháp bảo vệ thể đang sống. quần thể. - Đối với những quần thể có nguy cơ tuyệt Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chủng ở môi trường tự nhiên, cần di chuyển nhiệm vụ quần thể đến nơi sống mới có điều kiện thuận - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến lợi hơn như vườn thú, trang trại bảo tồn, thức KL: - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính Để quần thể sinh vật phát triển ổn định cần: của bài theo mục Em đã học SGK/176. - Bảo vệ môi trường sống của quần thể (lập - GV cho HS thực hiện mục Em có thể vườn quốc gia, khu bảo tồn). SGK/176 tại nhà. - Kiểm soát dịch bệnh. - Khai thác tài nguyên hợp lý. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc Câu 1: Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi môi trường nghiệm: sống có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn dồi dào và nơi ở rộng rãi Câu 1: D Tuy nhiên, nếu số lượng cá thể tăng lên quá cao sẽ dẫn đến A. nguồn thức ăn trở nên khan hiếm. B. nơi ở và nơi sinh sản chật chội thì nhiều cá thể sẽ bị chết. C. mật độ quần thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng. D. cả A, B, C đều đúng. Câu 2: Phát biểu đúng về mật độ quần thể là Câu 2: B A. Mật độ quần thể luôn cố định. B. Mật độ quần thể giảm mạnh do những biến động thất thường của điều kiện sống như lụt lội, cháy rừng hoặc dịch bệnh. C. Mật độ quần thể không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể. D. Quần thể sinh vật không thể tự điều chỉnh về mức cân bằng. Câu 3: Quần thể là Câu 3: D A. tập hợp những cá thể cùng loài, giống nhau về hình thái, cấu tạo; có thể giao phối tự do với nhau. B. tập hợp những cá thể khác loài nhưng có cùng khu phân bố. C. tập hợp những cá thể cùng loài, có mật độ, thành phần kiểu gen đặc trưng. D. tập hợp những cá thể cùng loài, sống trong một ổ sinh thái, tại một thời điểm nhất định. Câu 4: Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau? Câu 4: A A. Vào các tháng mùa mưa trong năm số lượng muỗi giảm đi. B. Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa. C. Số lượng cá thể trong quần thể biến động theo mùa, theo năm, phụ thuộc và nguồn thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống của môi trường. D. Mật độ quần thể tăng mạnh khi nguồn thức ăn có trong quần thể dồi dào. Câu 5: Nhóm tuổi sinh sản có ý nghĩa Câu 5: B A. làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể. B. quyết định mức sinh sản của quần thể. C. không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể. D. làm cho kích thước quần thể giảm sút. Câu 6: Quần thể không có đặc điểm là Câu 6: D A. tồn tại trong một giai đoạn lịch sử xác định. B. mỗi quần thể có khu phân bố xác định. C. có thể không có sự giao phối với quần thể khác dù cùng loài. D. luôn luôn xảy ra giao phối tự do. Câu 7: Cho các phát biểu sau: Câu 7: B 1. Ngỗng và vịt có tỉ lệ đực/cái là 40/60. 2. Quần thể được đặc trưng bởi: tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi và mật độ quần thể. 3. Số lượng cá thể trong quần thể không bị thay đổi trước các điều kiện của môi trường. 4. Nhóm tuổi trước sinh sản có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 1 B. 2 C. 3 D.4 Câu 8: Ví dụ nào sau đây không phải là quần thể sinh vật? Câu 8: D A. Rừng tre phân bố tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình. B. Tập hợp cá rô phi sống trong một cái ao. C. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con. D. Cá chép, cá mè cùng sống chung trong một bể cá. Câu 9: Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể Câu 9: D sinh vật có ở A. một khu vực nhất định. B. một khoảng không gian rộng lớn. C. một đơn vị diện tích. D. một đơn vị diện tích hay thể tích. Câu 10: Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật Câu 10: B tự nhiên? A. Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông. B. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi. C. Các con sói trong một khu rừng. D. Các con ong mật trong tổ. Câu 11: Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật? Câu 11: C A. Tập hơp các cá thể chim sẻ sống ở 3 hòn đảo khác nhau. B. Tập hợp cá rô phi đực cùng sống trong một ao. C. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam. D. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè sống chung trong một ao. Câu 12: Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật Câu 12: B tự nhiên: A. Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông B. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi C. Các con sói trong một khu rừng D. Các con ong mật trong tổ Câu 13: Dấu hiệu không phải là đặc trưng của quần thể là Câu 13: D A. mật độ. B. tỉ lệ giới tính. C. cấu trúc tuổi. D. độ đa dạng loài. Câu 14: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật: Câu 14: C A. Các cây xanh trong một khu rừng B. Các động vật cùng sống trên một đồng cỏ C. Các cá thể chuột cùng sống trên một đồng lúa D. Cả A, B và đều đúng Câu 15: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thề ở các nhóm tuổi Câu 15: B như sau: Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào? A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển. B. Dạng phát triển. C. Dạng giảm sút. D. Dạng ổn định. Câu 16: Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con Câu 16: A non mới nở thường là A. 50/50. B. 70/30. C. 75/25. D. 40/60. Câu 17: Phát biểu nào sau đây là không đúng với tháp tuổi dạng Câu 17: B phát triển? A. Đáy tháp rộng. B. Số lượng cá thể trong quần thể ổn định. C. Số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh. D. Tỉ lệ sinh cao. Câu 18: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thề ở các nhóm tuổi Câu 18: B như sau: Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào? A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển. B. Dạng phát triển. C. Dạng giảm sút. D. Dạng ổn định. Câu 19: Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì? Câu 19: A A. Tiềm năng sinh sản của loài. B. Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn. C. Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn. D. Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn. Câu 20: Ý nghĩa của nhóm tuổi trước sinh sản trong quần thể là Câu 20: B A. không làm giảm khả năng sinh sản của quần thể. B. có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể. C. làm giảm mật độ trong tương lai của quần thể. D. không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể. Câu 21: Tỉ lệ giới tính trong quần thể thay đổi chủ yếu theo yếu tố Câu 21: A nào? A. Lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái. B. Nguồn thức ăn của quần thể. C. Khu vực sinh sống. D. Cường độ chiếu sáng. Câu 22: Nhóm tuổi nào của các cá thể không còn khả năng ảnh Câu 22: A hưởng tới sự phát triển của quần thể? A. Nhóm tuổi sau sinh sản. B. Nhóm tuổi còn non và nhóm sau sinh sản. C. Nhóm trước sinh sản và nhóm sau sinh sản. D. Nhóm trước sinh sản và nhóm sinh sản. Câu 23: Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm Câu 23: C tuổi là: A. Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành B. Trẻ, trưởng thành và già C. Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản. D. Trước giao phối và sau giao phối Câu 24: Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm Câu 24: C tuổi là A. ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành. B. trẻ, trưởng thành và già. C. trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản. D. trước giao phối và sau giao phối.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_33_nam_hoc.pdf



