Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024

pdf20 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 32 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 2/4/2024 
 Bài 40:SINH SẢN Ở NGƯỜI 
 Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) 
 Thời gian thực hiện: 3 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Nêu được chức năng của hệ sinh dục; kể tên và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam, cơ quan sinh 
dục nữ. 
- Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai; nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai. 
- Kể tên và trình bày được cách phòng chống một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục. 
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên; vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo 
vệ sức khỏe bản thân. 
- Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường học về sức khỏe sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục). 
2.1. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của 
cơ quan sinh dục nam và cơ quan sinh dục nữ, tìm hiểu về thụ tinh, thụ thai, hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp 
tránh thai, tìm hiểu các bệnh lây truyền qua đường tình dục và cách bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên. 
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học tập 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để 
hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
Nhận thức khoa học tự nhiên: 
- Nêu được chức năng của hệ sinh dục; kể tên và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam, cơ quan sinh 
dục nữ. 
- Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai; nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai. 
Tìm hiểu tự nhiên: 
- Biết được cách cách phòng tránh thai khi quan hệ tình dục. 
- Trình bày được cách phòng chống một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục. 
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên. 
- Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường học về sức khỏe sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục). 
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khỏe sinh sản của bản thân và 
người thân trong gia đình. 
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về sinh sản ở người. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. 
- Chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. 
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra. 
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời cho Gợi ý câu trả lời của hoạt động khởi động: 
 tình huống: Để duy trì nòi giống, mọi sinh vật đều 
 trải qua quá trình sinh sản. Ở người, cơ quan và hệ 
 cơ quan nào đảm nhận vai trò sinh sản? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 
 - GV quan sát, định hướng. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi HS trình bày câu trả lời. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học 
 mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, 
 chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. 
TIẾT:108 
2. Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hệ sinh dục. 
a. Mục tiêu: Nêu được chức năng của hệ sinh dục; kể tên và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam, 
cơ quan sinh dục nữ. 
b. Nội dung: Học sinh quan sát Hình 40.1 - Cơ quan sinh dục nam, Hình 40.2 - Cơ quan sinh dục nữ; nghiên cứu thông 
tin SGK/165, 166; hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/ 166 và rút ra kết luận về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh 
dục nam và cơ quan sinh dục nữ, chức năng của hệ sinh dục. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Hệ sinh dục. 
 - GV cho HS quan sát Hình 40.1 - Cơ quan sinh dục Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm: 
 nam, Hình 40.2 - Cơ quan sinh dục nữ SGK/165, 166. 
 - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần I 
 SGK/165, 166. 1. Chức năng của các cơ quan sinh dục nam 
 - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/166: Tinh hoàn là nơi sinh sản ra tinh trùng. Mào tinh là nơi 
 Đọc thông tin trên kết hợp quan sát hình 40.1 và 40.2 tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu tạo. 
 để thực hiện yêu cầu và trả lời câu hỏi sau: Ỗng dẫn tinh giúp tinh trùng di chuyển đến túi tinh. 
 1. Trình bày chức năng của các cơ quan sinh dục Tuyến tiền liệt tiết dịch hoà với tinh trùng thành tinh 
 nam và nữ. dịch phóng ra ngoài qua ống đái trong dương vật. Tuyết 
 2. Tinh hoàn nằm trong bìu có thuận lợi gì cho việc hành tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình dục. 
 sản sinh tinh trùng? Chức năng của cơ quan sinh dục nữ 
 - HS rút ra kết luận về cấu tạo và chức năng của cơ Buồng trứng sản sinh ra trứng. Phễu dẫn trứng hứng và 
 quan sinh dục nam và cơ quan sinh dục nữ, chức năng đưa trứng sau khi rụng vào ống dẫn trứng. Tử cung làm 
 của hệ sinh dục. nhiệm vụ nuôi dưỡng thai nhi phát triển. Âm đạo là nơi 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập tiếp nhận tinh trùng và là đường ra của trẻ khi sinh. 
 - HS quan sát Hình 40.1, Hình 40.2 SGK/165, 166. Tuyến tiền liệt tiết dịch nhờn để bôi trơn âm đạo. 
 - HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần I SGK/165, 2. Giúp duy trì nhiệt độ thích hợp cho việc sản sinh tinh 
 166. trùng. 
 - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/166. KL: 
 - HS rút ra kết luận về cấu tạo và chức năng của cơ Hệ sinh dục có chức năng duy trì nòi giống thông qua 
 quan sinh dục nam và cơ quan sinh dục nữ, chức năng quá trình sinh sản. 
 của hệ sinh dục. 1. Cơ quan sinh dục nam: 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Cấu tạo: gồm hai tinh hoàn nằm trong bìu, mào tinh, 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác nhận xét, ống dẫn tinh, túi tinh, ống đái, dương vật. 
 bổ sung. - Chức năng: Sản sinh ra tinh trùng 
 - HS đưa ra kết luận về cấu tạo và chức năng của cơ 2. Cơ quan sinh dục nữ: 
 quan sinh dục nam và cơ quan sinh dục nữ, chức năng - Cấu tạo: gồm hai buồng trứng, ống dẫn trứng, tử 
 của hệ sinh dục. cung và âm đạo. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Chức năng: Sản sinh ra trứng, bảo vệ và nuôi dưỡng 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức thai nhi cho đến khi sinh ra. 
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại các kiến thức về hệ sinh dục. 
2. Làm bài tập bài 40 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung về thụ tinh và thụ thai. 
TIẾT:109 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về thụ tinh và thụ thai. 
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai; nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai. 
b. Nội dung: HS quan sát Hình 40.3 - Thụ tinh và thụ thai và nghiên cứu thông tin phần II - SGK/166, hoạt động nhóm 
trả lời câu hỏi SGK/166, rút ra kết luận về thụ tinh và thụ thai. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Thụ tinh và thụ thai. - GV cho HS quan sát Hình 40.3 - Thụ tinh và thụ 
 thai và nghiên cứu thông tin phần II - SGK/166. Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động nhóm: 
 - GV cho HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi Sự thụ tinh là quá trình kết hợp giữa trứng và tinh trùng 
 SGK/166: Em hãy phân biệt thụ tinh và thụ thai. tạo thành hợp tử. Sự thụ thai xảy ra khi phôi làm tổ được 
 - GV cho HS rút ra kết luận về thụ tinh và thụ thai. ở tử cung. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập KL: 
 - HS quan sát Hình 40.3 - Thụ tinh và thụ thai và 1. Thụ tinh: 
 nghiên cứu thông tin phần II - SGK/166. Sự thụ tinh là quá trình kết hợp giữa trứng và tinh trùng 
 - HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/166. tạo thành hợp tử. 
 - HS rút ra kết luận về thụ tinh và thụ thai. 2. Thụ thai: 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Sự thụ thai xảy ra khi phôi làm tổ được ở tử cung. 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác nhận 
 xét, bổ sung. 
 - HS đưa ra kết luận về thụ tinh và thụ thai. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai. 
a. Mục tiêu: Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai. 
b. Nội dung: 
- HS quan sát Hình 40.4 - Chu kì kinh nguyệt và nghiên cứu thông tin phần 1 - SGK/167, hoạt động nhóm trả lời câu 
hỏi SGK/167 và rút ra kết luận về hiện tượng kinh nguyệt. 
- HS nghiên cứu thông tin phần 2 - SGK/167, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt động SGK/167- Tìm hiểu 
vai trò của các biện pháp tránh thai và rút ra kết luận các biện pháp tránh thai. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai. 
 - GV cho HS quan sát Hình 40.4 - Chu kì kinh 1. Hiện tượng kinh nguyệt: 
 nguyệt và nghiên cứu thông tin phần 1 - Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động nhóm: 
 SGK/167. Trong một chu kì kinh nguyệt, từ ngày 1 → 5 lớp niêm mạc tử 
 - GV cho HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi cung bị bong ra (mỏng). Từ ngày 6 → 28 lớp niêm mạc tử 
 SGK/167: Dựa vào thông tin trong hình 40.4 cung liên tục phát triển (dày lên) 
 em hãy mô tả sự thay đổi độ dày niêm mạc tử Sự dày lên của lớp niêm mạc tử cung để chuẩn bị đón phôi 
 cung trong chu kì kinh nguyệt. Theo em, sự xuống làm tổ. 
 thay đổi này có ý nghĩa gì? 
 - GV cho HS rút ra kết luận về hiện tượng kinh 
 nguyệt. 
 - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 2 - KL: 
 SGK/167. Hiện tượng kinh nguyệt ở nữ giới diễn ra theo chu kì khi trứng 
 - GV cho HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi nội không được thụ tinh. 
 dung hoạt động SGK/167: 2. Các biện pháp tránh thai thai: 
 Tìm hiểu vai trò và các biện pháp tránh thai. Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động nhóm: 
 Đọc thông tin trên kết hợp tìm hiểu thông tin 1, 
 trên các phương tiện khác, thảo luận để trả lời KL: 
 các câu hỏi và yêu cầu sau: - Nguyên tắc tránh thai là ngăn không cho trứng chín và rụng, 
 1, Cần sử dụng các biện pháp tránh thai trong tránh không cho tinh trùng gặp trứng, hoặc chống sự làm tổ 
 những trường hợp nào? Tại sao? của trứng đã thụ tinh. 
 2, Nêu các biện pháp tránh thai và tác dụng của - Một số biện pháp tránh thai thường được sử dụng như: Sử 
 mỗi biện pháp đó theo mẫu sau: dụng bao cao su, sử dụng thuốc tránh thai hằng ngày, đặt vòng 
 Bảng 40.1. Biện pháp tránh thai và tác dụng của tránh thai, 
 mỗi biện pháp. 
 Biện pháp tránh Tác dụng 
 thai 
 Sử dụng thuốc Ngăn không cho 
 tránh thai hàng trứng chín và rụng 
 ngày 
 Sử dụng thuốc ? 
 tránh thai khẩn cấp Sử dụng bao cao ? 
 su 
 ? ? 
 - GV cho HS rút ra kết luận về các biện pháp 
 tránh thai. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS quan sát Hình 40.4 - Chu kì kinh nguyệt và 
 nghiên cứu thông tin phần 1 - SGK/167. 
 - HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/167. 
 - HS rút ra kết luận về hiện tượng kinh nguyệt. 
 - HS nghiên cứu thông tin phần 2 - SGK/167, 
 hoạt động nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt 
 động SGK/167. 
 - HS rút ra kết luận về các biện pháp tránh thai. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS nhóm trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 - HS đưa ra kết luận về hiện tượng kinh nguyệt 
 và các biện pháp tránh thai. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến 
 thức 
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại về thụ tinh và thụ thai. 
2. Làm bài tập bài 40 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục. 
TIẾT:110 
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục. 
a. Mục tiêu: 
- Kể tên và trình bày được cách phòng chống một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục. 
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên; vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo 
vệ sức khỏe bản thân. 
- Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường học về sức khỏe sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục). 
b. Nội dung: 
- HS quan sát Hình 40.5 SGK/168, nghiên cứu thông tin phần 1 - SGK/168, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi nội dung 
hoạt động SGK/168 và rút ra kết luận về một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục. 
- HS nghiên cứu thông tin phần 2 - SGK/168, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/168 về bảo vệ sức khỏe sinh sản vị 
thành niên và rút ra kết luận về bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên. 
- HS hoạt động nhóm thực hiện nội dung hoạt động SGK/169 - Điều tra hiểu biết của học sinh về sức khỏe sinh sản vị 
thành niên. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và bảo vệ 
 - GV cho HS quan sát Hình 40.5 SGK/168, sức khỏe sinh sản vị thành niên. 
 nghiên cứu thông tin phần 1 - SGK/168, hoạt 1. Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục. 
 động nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt động 
 SGK/168: Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động nhóm: 
 Tìm hiểu tác hại và biện pháp phòng chống các 
 bệnh lây truyền qua đường sinh dục: KL: 
 1, Các bênh lây truyền qua đường sinh dục có Một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục phổ biến như bệnh 
 thể gây ra những hậu quả gì? giang mai, bệnh lậu, hội chúng AIDS, 
 2, Từ những hiểu biết về các bệnh lây truyền 
 qua đường sinh dục, em hãy đề xuất biện pháp 2. Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên. 
 phòng chống các bệnh đó. Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động nhóm: - GV cho HS rút ra kết luận về một số bệnh lây 1. Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên có ý nghĩa giúp sức 
truyền qua đường sinh dục. khỏe về thể chất, tinh thần và hoạt động của cơ quan sinh dục 
- HS nghiên cứu thông tin phần 2 - SGK/168. ở tuổi vị thành niên khỏe mạnh, từ đó, đảm bảo tương lai sự 
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/168 nghiệp của trẻ, góp phần nâng cao chất lượng dân số. 
về bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên: 2. Em có thể vận dụng những kiến thức về sinh sản để bảo vệ 
1. Bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị thành niên có ý sức khỏe bản thân bằng cách: 
nghĩa gì? - Tìm hiểu thông tin về sức khỏe sinh sản từ nguồn kiến thức 
2. Em có thể vận dụng những kiến thức về sinh đáng tin cậy. 
sản để bảo vệ sức khoẻ bản thân như thế nào? - Nâng cao sức khỏe, vệ sinh cá nhân và cơ quan sinh dục 
- GV cho HS rút ra kết luận về về bảo vệ sức đúng cách, sinh hoạt điều độ, tập thể dục thường xuyên, chế 
khỏe sinh sản vị thành niên. độ dinh dưỡng hợp lí nhằm nâng cao sức đề kháng cho cơ thể. 
- GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện nội - Không sử dụng các chất kích thích, không xem phim ảnh, 
dung hoạt động SGK/169: website không phù hợp để tránh những ảnh hưởng tiêu cực 
 Điều tra hiểu biết của học sinh về sức khỏe sinh đến sức khỏe thể chất và tinh thần. 
sản vị thành niên. - Có hành vi đúng mực với người khác giới, giữ tình bạn trong 
1, Tiến hành điều tra trong trường học hiểu biết sáng, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ và giảm nguy cơ bị xâm hại. 
của các bạn về sức khỏe sinh sản vị thành niên - Không nên quan hệ tình dục để tránh mang thai ngoài ý 
theo mẫu điều tra Bảng 40.2. muốn, mắc các bệnh lây truyền qua đường sinh dục và vi phạm 
Bảng 40.2. pháp luật. 
 Nội dung điều tra KL: 
 Bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên có ý nghĩa giúp sức 
 Biết về cấu tạo và chức năng của cơ quan khỏe về thể chất, tinh thần và hoạt động của cơ quan sinh dục 
 sinh dục ở tuổi vị thành niên khỏe mạnh, từ đó, đảm bảo tương lai sự 
 Biết việc nạo, phá thai ảnh hưởng xấu đến nghiệp của trẻ, góp phần nâng cao chất lượng dân số. 
 sức khỏe sinh sản 
 Biết các biện pháp phòng ngừa xâm hại 
 tình dục 
 Biết về các biện pháp tránh thai ngoài ý 
 muốn 
 Biết nguyên nhân, triệu chứng, cách 
 phòng chống bệnh lậu 
 Biết nguyên nhân, triệu chứng, cách 
 phòng chống giang mai 
 Biết nguyên nhân, triệu chứng, cách 
 phòng chống AIDS 
2, Từ kết quả điều tra, em hãy cùng bạn xây 
dựng nội dung tuyên truyền nhằm nâng cao hiểu 
biết về sức khỏe sinh sản vị thành niên. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS quan sát Hình 40.5 SGK/168, nghiên cứu 
thông tin phần 1 - SGK/168, hoạt động nhóm 
trả lời câu hỏi nội dung hoạt động SGK/168. 
- HS rút ra kết luận về một số bệnh lây truyền 
qua đường sinh dục. 
- HS nghiên cứu thông tin phần 2 - SGK/168. 
- HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/168 
về bảo vệ sức khỏe sinh sản vị thành niên. 
- HS rút ra kết luận về về bảo vệ sức khỏe sinh 
sản vị thành niên. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác 
nhận xét, bổ sung. 
- HS đưa ra kết luận về một số bệnh lây truyền 
qua đường sinh dục và bảo vệ sức khỏe sinh sản 
vị thành niên. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
 vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến 
 thức. 
 - GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/169. 
 - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính 
 của bài theo mục Em đã học SGK/169. 
Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. 
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập 
 - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc nghiệm: 
 Câu 1: Ở cơ quan sinh dục nam, bộ phận nào là nơi sản xuất ra tinh trùng Câu 1: C 
 ? 
 A. Ống dẫn tinh. B. Túi tinh. 
 C. Tinh hoàn. D. Mào tinh. 
 Câu 2: Trong cơ quan sinh dục nữ, sự thụ tinh thường diễn ra ở đâu ? Câu 2: B 
 A. Âm đạo. B. Ống dẫn trứng. 
 C. Buồng trứng. D. Tử cung. 
 Câu 3: Ở cơ quan sinh dục nữ, bộ phận nào dưới đây nối trực tiếp với ống 
 dẫn trứng ? Câu 3: B 
 A. Tất cả các phương án còn lại. B. Tử cung. 
 C. Âm đạo. D. Âm vật 
 Câu 4: Thông thường, sau khi thụ tinh thì mất bao lâu để hợp tử di 
 chuyển xuống tử cung và làm tổ tại đấy ? Câu 4: A 
 A. 7 ngày. B. 14 ngày. C. 24 ngày. D. 3 ngày. 
 Câu 5: Sau khi hoàn thiện về cấu tạo, tinh trùng được dự trữ ở đâu ? 
 A. Ống đái. B. Mào tinh. Câu 5: C 
 C. Túi tinh. D. Tinh hoàn. 
 Câu 6: Một người phụ nữ bình thường có khoảng bao nhiêu trứng đạt đến 
 độ trưởng thành ? 
 A. 2000 trứng. B. 400 trứng. Câu 6: B 
 C. 1000 trứng. D. 800 trứng. 
 Câu 7: Bệnh nào dưới đây thường khó phát hiện ở nữ giới hơn là nam 
 giới và chỉ khi đến giai đoạn muộn mới biểu hiện thành triệu chứng ? 
 A.Tất cả các phương án còn lại. B. HIV. Câu 7: C 
 C. Lậu. D. Giang mai. 
 Câu 8: Sau khi được tạo ra tại tinh hoàn, tinh trùng sẽ được đưa đến bộ 
 phận nào để tiếp tục hoàn thiện về cấu tạo ? 
 A. Mào tinh. B. Túi tinh. 
 C. Ống đái. D. Tuyến tiền liệt. Câu 8: A 
 Câu 9: Tác nhân gây bệnh lậu là một loại 
 A. xoắn khuẩn. B. song cầu khuẩn. 
 C. tụ cầu khuẩn. D. trực khuẩn. 
 Câu 10: Trong 3 tháng đầu của thai kỳ, hoocmôn progesteron được tiết ra Câu 9: B 
 chủ yếu nhờ bộ phận nào ? 
 A. Tử cung. B. Thể vàng. 
 C. Nhau thai. D. Ống dẫn trứng. Câu 10: B 
 Câu 11: Theo chiều lưng-bụng thì ống đái, âm đạo và trực tràng của 
 người phụ nữ sắp xếp theo trật tự như thế nào ? 
 A. Ống đái – âm đạo – trực tràng. 
 B. Âm đạo – Trực tràng - ống đái. Câu 11: D 
 C. Trực tràng – ống đái – âm đạo. 
 D. Trực tràng – âm đạo - ống đái. 
 Câu 12: Nam giới bị bệnh lậu thường có triệu chứng nào sau đây ? 
 A. Tất cả các phương án còn lại. B. Đái buốt. 
 C. Tiểu tiện có máu lẫn mủ. D. Phù nề, đỏ miệng sáo. Câu 13: Ở nam giới khoẻ mạnh, số lượng tinh trùng trong mỗi lần phóng Câu 12: A 
tinh nằm trong khoảng bao nhiêu ? 
 A. 50 – 80 triệu. B. 500 – 700 triệu. 
 C. 100 – 200 triệu. D. 200 – 300 triệu 
Câu 14: Hiện tượng kinh nguyệt là dấu hiệu chứng tỏ Câu 13: D 
 A. trứng đã được thụ tinh nhưng không rụng. 
 B. hợp tử được tạo thành bị chết ở giai đoạn sớm. 
 C. trứng không có khả năng thụ tinh. 
 D. trứng chín và rụng nhưng không được thụ tinh. Câu 14: D 
Câu 15: Chu kì rụng trứng ở người bình thường nằm trong khoảng 
 A.14 – 20 ngày. B. 24 – 28 ngày. 
 C. 28 – 32 ngày. D. 35 – 40 ngày. 
Câu 16: Ở nữ giới có chu kì kinh nguyệt đều đặn là 28 ngày thì trong các 
thời điểm sau, nồng độ LH đạt giá trị cao nhất ở thời điểm nào ? Câu 15: C 
A. Ngày thứ 28 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kì gần nhất 
B. Ngày thứ 14 tính từ ngày kinh đầu tiên của chu kì gần nhất 
C. Ngày kinh đầu tiên của mỗi chu kì 
D. Ngày kinh cuối cùng của mỗi chu kì Câu 16: B 
Câu 17: Vì sao ở độ tuổi sơ sinh, tỉ lệ bé trai (XY) luôn lớn hơn tỉ lệ bé 
gái (XX) ? 
A. Vì các hợp tử mang cặp NST giới tính XX (quy định bé gái) dễ bị chết 
ở trạng thái hợp tử. 
B. Vì tinh trùng X có sức sống kém hơn nên dễ khả năng tiếp cận trứng 
luôn kém hiệu quả hơn tinh trùng X. 
C. Vì tinh trùng Y nhỏ và nhẹ, bơi nhanh nên khả năng tiếp cận trứng (cơ Câu 17: C 
sở để tạo ra bé trai) cao hơn tinh trùng X (cơ sở để tạo ra bé gái). 
D. Tất cả các phương án còn lại. 
Câu 18: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Bệnh 
giang mai do một loại gây ra. 
 A. phẩy khuẩn. B. cầu khuẩn. 
 C. virus. D. xoắn khuẩn. 
Câu 19: Ở nữ giới, trứng sau khi thụ tinh thường làm tổ ở đâu ? 
 A. Buồng trứng. B. Âm đạo. 
 C. Ống dẫn trứng. D. Tử cung. 
Câu 20: Chúng ta có thể lây nhiễm vi khuẩn giang mai qua con đường Câu 18: D 
nào dưới đây ? 
 A. Qua quan hệ tình dục không an toàn. 
 B. Tất cả các phương án còn lại 
 C. Qua truyền máu hoặc các vết xây xát. Câu 19: D 
 D. Qua nhau thai từ mẹ sang con 
Câu 21: Ở người, tinh trùng X và tinh trùng Y sai khác nhau ở phương 
diện nào ? Câu 20: B 
 A. Tất cả các phương án còn lại. 
 B. Kích thước. 
 C. Khối lượng. 
 D. Khả năng hoạt động và sống sót. 
Câu 22: Bệnh nào dưới đây thường gây tổn thương phủ tạng và hệ thần 
kinh ? Câu 21: A 
 A. Giang mai. B. Lậu. 
 C. Lang ben. D. Vảy nến. 
Câu 23: Bệnh nào dưới đây lây truyền qua đường tình dục ? 
 A. Tất cả các phương án còn lại. B. Giang mai. 
 C. Lậu. D. Viêm gan B. 
Câu 24: Tế bào trứng ở người có đường kính khoảng Câu 22: A 
 A. 0,65 – 0,7 mm. B. 0,05 – 0,12 mm. 
 C. 0,15 – 0,25 mm. D. 0,3 – 0,45 mm. 
Câu 25: HIV có thể lây truyền qua con đường nào dưới đây ? 
 A. Đường máu. Câu 23: A 
 B. Từ mẹ sang con C. Tất cả các phương án còn lại. 
 D. Qua quan hệ tình dục không an toàn Câu 24: C 
 Câu 26: Thai nhi thực hiện quá trình trao đổi chất với cơ thể mẹ thông 
 qua bộ phận nào ? 
 A. Buồng trứng. B. Ruột. Câu 25: C 
 C. Nhau thai. D. Ống dẫn trứng. 
 Câu 27: AIDS là chữ tắt của thuật ngữ quốc tế mà nghĩa tiếng Việt là 
 A. Hội chứng bệnh lây truyền qua đường máu. 
 B. Hội chứng bệnh lây truyền qua đường tình dục. 
 C. Hội chứng suy giảm miễn dịch. Câu 26: C 
 D. Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải. 
 Câu 28: Khi xâm nhập vào cơ thể người, HIV tấn công chủ yếu vào loại 
 tế bào nào ? 
 A. Đại thực bào. B. Tế bào limphô B. Câu 27: D 
 C. Tế bào limphô T. D. Bạch cầu ưa acid. 
 Câu 29: Hiện tượng chậm kinh có thể phát sinh do nguyên nhân nào dưới 
 đây ? 
 A. Tác dụng phụ của các loại thuốc : thuốc tránh thai, thuốc chống 
 trầm cảm, 
 B. Tất cả các phương án còn lại Câu 28: C 
 C. Mang thai 
 D. Rối loạn tâm lý : lo âu, căng thẳng, . 
 Câu 30: Ở những phụ nữ có chu kì kinh nguyệt đều đặn là 28 ngày thì 
 nếu trứng không được thụ tinh, thể vàng sẽ được bong ra sau Câu 29: B 
 A. 14 ngày. B. 28 ngày. C. 32 ngày. D. 20 ngày. 
 Câu 31. Tinh trùng người có chiều dài khoảng 
 A. 0,1 mm. B. 0,03 mm. C. 0,06 mm. D. 0,01 mm. 
 Câu 32. Trong cơ quan sinh dục nữ, tinh trùng có khả năng sống sót từ 
 A. 8 – 10 ngày. B. 5 – 7 ngày. 
 C. 1 – 2 ngày. D. 3 – 4 ngày. 
 Câu 33. Vì sao chúng ta không nên mang thai khi ở tuổi vị thành niên ? Câu 30: A 
 A. Vì con sinh ra thường nhẹ cân và có tỉ lệ tử vong cao. 
 B. Vì mang thai sớm thường mang đến nhiều rủi ro như sẩy thai, sót rau, 
 băng huyết, nhiễm khuẩn, nếu không cấp cứu kịp thời có thể nguy hiểm 
 đến tính mạng. Câu 31: C 
 C. Vì sẽ ảnh hưởng đến học tập, vị thế xã hội và tương lai sau này. 
 D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 32: D 
 Câu 34. Việc nạo phá thai có thể dẫn đến hậu quả nào sau đây ? 
 A. Vỡ tử cung khi chuyển dạ ở lần sinh sau 
 B. Chửa ngoài dạ con ở lần sinh sau 
 C. Tất cả các phương án còn lại Câu 33: D 
 D. Vô sinh 
 Câu 35. Người bị bệnh giang mai có xuất hiện triệu chứng nào dưới đây 
 ? 
 A. Tiêu chảy cấp 
 B. Tiểu buốt 
 C. Xuất hiện các vết loét nông, cứng, có bờ viền và không đau 
 D. Tiểu ra máu có lẫn mủ do viêm 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Câu 34: C 
 - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm. 
 - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. Câu 35: C 
4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. 
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng. 
 HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động thảo luận: 
 Câu 1. Chức năng của hệ sinh dục nam và nữ có gì khác Câu 1. Sự khác nhau giữa chức năng của hệ sinh dục 
 nhau? nam và nữ: 
 Câu 2. Quan sát Hình 44.1, cho biết cấu tạo cơ quan sinh - Hệ sinh dục nam có chức năng sản xuất, lưu giữ, 
 dục nam gồm những bộ phận nào. Xác định chức năng nuôi dưỡng tinh trùng và giải phóng tinh trùng trong 
 của các bộ phận đó bằng cách hoàn thành Bảng 44.1. quá trình thụ tinh; sản xuất hormone điều hòa quá 
 trình sinh tinh trùng. 
 - Hệ sinh dục nữ có chức năng sản xuất trứng; là nơi 
 diễn ra quá trình thụ tinh, thụ thai, nuôi dưỡng thai 
 và sinh con; sản xuất hormone điều hòa quá trình 
 sinh trứng. 
 Câu 2. 
 Bộ phận Chức năng 
 Dẫn tinh trùng từ tinh hoàn lên túi 
 Ống dẫn tinh tinh. Có đoạn hình thành ống phóng 
 tinh. 
 Tuyến tiền Tiết ra chất dịch góp phần hình 
 liệt thành tinh dịch. 
 Tiết ra dịch nhầy làm bôi trơn 
 Tuyền hành dương vật hoặc chuẩn bị cho quá 
 trình phóng tinh. 
 Câu 3. Quan sát Hình 44.2, cho biết cấu tạo cơ quan sinh Sản xuất ra tinh trùng và tiết ra 
 dục nữ gồm những bộ phận nào. Xác định chức năng của Tinh hoàn hormone sinh dục nam 
 các bộ phận đó bằng cách hoàn thành Bảng 44.2. (testosterone). 
 Bìu Chứa tinh hoàn, đảm bảo nhiệt độ 
 thích hợp cho quá trình sinh tinh. 
 Chứa ống dẫn nước tiểu (niệu đạo) 
 Dương vật để bài xuất nước tiểu và tinh trùng 
 ra ngoài. 
 Túi tinh Nơi lưu trữ và nuôi dưỡng tinh 
 trùng. 
 Mào tinh Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và 
 hoàn hoàn thiện về cấu tạo sau khi được 
 sinh ra. 
 Câu 3. 
 Bộ phận Chức năng 
 Ống dẫn nước Nằm riêng biệt với âm đạo, bài 
 tiểu xuất nước tiểu ra ngoài. 
 Câu 4: Quan sát Hình 44.3 và 44.4, hãy phân biệt thụ tinh Tuyến tiền Tiết dịch nhờn để bôi trơn âm 
 và thụ thai. Nếu quá trình thụ thai không xảy ra sẽ gây nên đình đạo. 
 hiện tượng gì? Vừa có chức năng dẫn trứng, 
 Ống dẫn trứng vừa là nơi diễn ra quá trình thụ 
 tinh. 
 Là nơi diễn ra quá trình thụ thai 
 Tử cung và nuôi dưỡng thai. Đẩy thai ra 
 ngoài ở cuối thai kì. 
 Câu 5. Dựa vào Hình 44.3 và 44.4, cho biết những điều Phễu dẫn Đón nhận và đưa trứng vào ống 
 kiện cần cho sự thụ tinh và thụ thai. trứng dẫn trứng. 
 Là đường dẫn tinh dịch vào tử 
 Âm đạo cung và là đường ra của trẻ trong 
 quá trình sinh nở. Sản xuất ra trứng, đồng thời tiết 
 Buồng trứng ra hormone sinh dục nữ 
 (estrogen và progesterone). 
 Câu 4. Phân biệt thụ tinh và thụ thai: 
 Tiêu 
 Thụ tinh Thụ thai 
 chí 
 - GV cho HS th c hi n xu t cách xây d ng l i 
 ự ệ ở nhà: Đề ấ ự ố Thụ thai là quá 
 sống lành mạnh để bảo vệ sức khỏe sinh sản của bản Thụ tinh là quá trình phôi bám vào 
 thân. Khái trình tinh trùng kết 
 niêm mạc tử cung, 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập niệm hợp với trứng tạo 
 làm tổ và phát triển 
 HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi thành hợp tử. thành thai. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 Trong ống dẫn 
 HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. 
 trứng (thường là ở 
 HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Vị trí 
 khoảng 1/3 phía Trong tử cung. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập diễn ra 
 ngoài của ống dẫn 
 GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 
 trứng). 
 Trứng phải gặp 
 được tinh trùng. Phôi phải bám và 
 Điều 
 Tinh trùng phải làm tổ được ở lớp 
 kiện 
 chui được vào bên niêm mạc tử cung. 
 trong trứng. 
 - Nếu quá trình thụ tinh không xảy ra, thể vàng sẽ 
 bị thoái hóa dần làm cho lớp niêm mạc tử cung bong 
 ra từng mảng, thoát ra ngoài cùng với máu và dịch 
 nhầy gây nên hiện tượng kinh nguyệt. 
 Câu 5. 
 - Những điều kiện cần cho sự thụ tinh: Trứng phải 
 gặp được tinh trùng ở thời điểm nhất định. Tinh 
 trùng phải chui được vào bên trong trứng. 
 - Những điều kiện cần cho sự thụ thai: Hợp tử phải 
 bám và làm tổ được ở lớp niêm mạc tử cung. 
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại các kiến thức bài 40. 
2. Làm bài tập bài 40 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái. 
 Chương VIII: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG 
 Bài 41:MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI 
 Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) 
 Thời gian thực hiện: 2 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Nêu được môi trường sống của sinh vật; phân biệt được bốn loại môi trường sống chủ yếu và lấy được ví dụ minh họa. 
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái; phân biệt được nhân tố vô sinh và hữu sinh; lấy được ví dụ minh họa các nhân 
tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. 
- Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái. 
2.1. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về môi trường sống của sinh 
vật, các nhân tố sinh thái và sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật, giới hạn sinh thái.. 
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học tập 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để 
hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
Nhận thức khoa học tự nhiên: 
- Nêu được môi trường sống của sinh vật; phân biệt được bốn loại môi trường sống chủ yếu và lấy được ví dụ minh họa. 
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái; phân biệt được nhân tố vô sinh và hữu sinh; lấy được ví dụ minh họa các nhân 
tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. 
- Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái. 
Tìm hiểu tự nhiên: 
- Biết được sự ảnh hưởng của từng nhân tố sinh thái cụ thể lên đời sống sinh vật thông qua các ví dụ cụ thể. 
- Tìm hiểu được cơ sở khoa học của một số biện pháp sử dụng trong nông nghiệp. 
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về môi trường sống và sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh 
thái lên đời sống sinh vật vào thực tiễn trồng trọt và chăn nuôi. 
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về môi trường sống,các nhân tố 
sinh thái, sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. 
- Trung thực trong báo cáo, thảo luận hoạt động nhóm. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. 
b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra. 
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời Gợi ý câu trả lời của hoạt động khởi động: 
 cho tình huống: Một hồ nước, một rừng cây, thậm 
 chí một tân cây cũng được coi là môi trường sống 
 của sinh vật. Vậy, môi trường sống là gì? Có những 
 loại môi trường sống nào? Những nhân tố nào tạo 
 nên môi trường sống? 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV gọi HS trình bày câu trả lời. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. 
 - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học 
 mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, 
 chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. 
TIẾT:111 
2. Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về môi trường sống. 
a. Mục tiêu: Nêu được môi trường sống của sinh vật; phân biệt được bốn loại môi trường sống chủ yếu và lấy được ví 
dụ minh họa. 
b. Nội dung: 
- HS cá nhân quan sát Hình 41.1; nghiên cứu thông tin SGK/170; trả lời câu hỏi SGK/170 và rút ra khái niệm về môi 
trường sống. 
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi SGK/171; rút ra kết luận về các loại môi trường sống chủ yếu. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Môi trường sống. 
 1. Khái niệm môi trường sống. 
 Gợi ý câu trả lời câu hỏi: 
 1. Nhân tố vô sinh: đất, gió, độ ẩm, oxygen, cacbondioxide, khói, 
 bụi, nhà máy, ô tô 
 2. Nhân tố hữu sinh: cây cỏ, cào cào, con bò, con người, 
 KL: 
 Môi trường sống là nơi sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố xung 
 quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại 
 và phát triển của chúng. 
 2. Các loại môi trường sống chủ yếu. 
 Gợi ý câu trả lời câu hỏi: 
 - môi trường trong đất 
 - môi trường trên cạn. 
 - môi trường sinh vật. 
 - môi trường nước 
 KL: 
 Các loại môi trường sống chủ yếu bao gồm: môi trường trên cạn, 
 môi trường nước, môi trường trong đất và môi trường sinh vật. - GV cho HS quan sát Hình 41.1 – Môi 
 trường sống: 
 - HS cá nhân nghiên cứu thông tin 
 SGK/170; trả lời câu hỏi phần hoạt động 
 SGK/ 170: 
 Quan sát Hình 41.1, em hãy kể tên các 
 nhân tố trong môi trường sống của cây 
 xanh. 
 - HS rút ra khái niệm về môi trường sống. 
 - Học sinh quan sát Hình 41.2 – Một số 
 loại môi trường sống: 
 - HS cá nhân nghiên cứu thông tin 
 SGK/171; trả lời câu hỏi SGK/ 171: 
 Em hãy xác định các loại môi trường sông 
 được thể hiện ở hình 41.2 
 - HS rút ra kết luận về các loại môi trường 
 sống chủ yếu. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS cá nhân quan sát Hình 41.1 - Môi 
 trường sống; nghiên cứu thông tin 
 SGK/170; trả lời câu hỏi hoạt động 
 SGK/170 và rút ra khái niệm về môi 
 trường sống. 
 - Học sinh cá nhân quan sát Hình 41.2 - 
 Một số loại môi trường sống, nghiên cứu 
 thông tin SGK/171; hoạt động cá nhân trả 
 lời câu hỏi SGK/171 và rút ra kết luận về 
 các loại môi trường sống chủ yếu. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác nhận 
 xét, bổ sung. 
 - HS đưa ra kết luận về môi trường sống 
 và các loại môi trường sống chủ yếu của 
 sinh vật. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung 
 kiến thức 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các nhân tố sinh thái. 
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái; phân biệt được nhân tố vô sinh và hữu sinh; lấy được ví dụ minh 
họa các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. 
b. Nội dung: 
- HS nghiên cứu thông tin SGK/171, 172, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/172. 
- HS rút ra kết luận về các nhân tố sinh thái và sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Nhân tố sinh thái. 
 1, Khái niệm nhân tố sinh thái. - GV cho cá nhân HS nghiên cứu thông tin KL: 
 phần 1 - SGK/171, nêu khái niệm nhân tố - Các nhân tố trong môi trường ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát 
 sinh thái. triển của sinh vật được gọi là các nhân tố sinh thái. 
 - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 2 - Các nhân tố sinh thái được xếp vào hai nhóm: 
 - SGK/172, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi + Nhân tố sinh thái vô sinh: là các yếu tố không sống của môi 
 SGK/172. trường. 
 - GV cho HS rút ra kết luận về sự ảnh + Nhân tố sinh thái hữu sinh: là các yếu tố sống của môi trường 
 hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh (bao gồm con người và các sinh vật khác). 
 vật. 2, Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Gợi ý câu trả lời câu hỏi thảo luận: 
 - HS nghiên cứu thông tin phần 1 - 1, 
 SGK/171, nêu khái niệm nhân tố sinh - Nhân tố vô sinh: đất, gió, độ ẩm, oxygen, cacbondioxide, khói, 
 thái. bụi, nhà máy, ô tô 
 - HS nghiên cứu thông tin phần 2 - - Nhân tố hữu sinh: cây cỏ, cào cào, con bò, con người, 
 SGK/172, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi 2, Con người có trí tuệ hoạt động của con người khác với các sinh 
 SGK/172: vật khác, bên cạnh việc khai thác tài nguyên thiên nhiên con 
 1, Phân loại các nhân tố trong môi người còn góp phần to lớn cải tạo thiên nhiên. Ngoài tác động 
 trường sống của cây xanh hình 41.1 vào giống sinh vật khác con người có trí tuệ cao nên con người còn 
 nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố hữu tác động vào môi trường tự nhiên bằng các nhân tố xã hội, trước 
 sinh. hết là chế độ xã hội. Tác động của con người vào môi trường tự 
 2, Tại sao trong nhóm nhân tố hữu sinh thì nhiên là tác động có ý thức, có quy mô rộng lớn vì vậy làm thay 
 con người là nhân tố có ảnh hưởng lớn đổi mạnh mẽ môi trường và sinh giới ở nhiều nơi. 
 nhất tới đời sống nhiều loài sinh vật. KL: 
 - HS rút ra kết luận về sự ảnh hưởng của a. Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh: 
 các nhân tố sinh thái đến sinh vật. - Ánh sáng, nhiệt độ... là những nhân tố vô sinh có ảnh hưởng 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thường xuyên đến sinh vật. 
 - HS cá nhân nêu khái niệm nhân tố sinh - Thực vật thích nghi khác nhau trong các điều kiện chiếu sáng 
 thái. khác nhau, được chia thành hai nhóm chủ yếu là cây ưa sáng và 
 - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm cây ưa bóng. 
 khác nhận xét, bổ sung. - Ánh sáng tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định 
 - HS đưa ra kết luận về sự ảnh hưởng của hướng di chuyển trong không gian. 
 các nhân tố sinh thái đến sinh vật. - Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện lý của sinh vật. 
 nhiệm vụ b. Ảnh hưởng của các nhân tố hữu sinh: 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung - Mỗi sinh vật sống trong môi trường đều trực tiếp hoặc gián tiếp 
 kiến thức ảnh hưởng tới các sinh vật sống xung quanh. 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại các kiến thức môi trường sống, các nhân tố sinh thái. 
2. Làm bài tập bài 41 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung về giới hạn sinh thái. 
TIẾT:112 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về giới hạn sinh thái. 
a. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về giới hạn sinh thái. 
b. Nội dung: HS quan sát sơ đồ Hình 41.3 - Sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi và nghiên cứu thông 
tin phần III - SGK/171, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt động SGK/73 và rút ra kết luận về giới hạn sinh 
thái. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. III. Giới hạn sinh thái. 
 - GV cho HS quan sát sơ đồ Hình 41.3 - Sơ đồ Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động nhóm: 
 mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi 1, 
 và nghiên cứu thông tin phần III - SGK/171. - Nên nhập loài cá B vì cá B phát triển thuận lợi trong 
 - GV cho HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi nội khoảng nhiệt độ từ C đến C. 
 dung hoạt động SGK/73: - Loài cá A giới hạn sinh0 thái ngoài0 khoảng C đến C 
 1, Ở một địa phương, người ta có ý định nhập nên nuôi ở đây sẽ chết15 30 0 0
 nội ba loài cá(A, B, C) về nuôi. Nhiệt độ trung 15 30 bình trong năm tại đây dao động từ C đến - Loài cá C giới hạn sinh thái ngoài khoảng C đến C 
 C . Dựa vào thông tin về giới hạn sinh0 thái nên nuôi ở đây sẽ chết 0 0
 nhi0ệt độ của mỗi loài cá (Hình 41.4)15 hãy cho 2, Những cây này cần ít ánh sáng độ ẩm cao(15 ưu bóng,30 ưa 
 bi30ết nên nhập loại cá nào để nuôi tại đây và giải ẩm) Những loại cây này là những loài cây ưa bóng, có khả 
 thích. năng sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện cường độ 
 ánh sáng thấp (dưới tán rừng). Khi đem ra trồng nơi trống 
 trải, sự tác động trực tiếp của cường độ ánh sáng cao khiến 
 cho các hoạt động sinh lí của cây bị rối loạn (đặc biệt là hoạt 
 động quang hợp), từ đó, ảnh hưởng xấu đến năng suất của 
 cây trồng. 
 KL: 
 - Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh 
 thái mà trong khoảng đó, sinh vật có thể tồn tại và phát triển 
 2, Tại sao một số loài cây trồng dưới tán rừng ổn định theo thời gian 
 - VD: cá rô phi ở Việt nam có khoảng giới hạn sinh thái về 
 cho năng suất cao hơn khi trồng ở nơi trống 0 0
 trải? nhiệt độ từ 5,6 C đến 42 C 
 - GV cho HS rút ra rút ra kết luận về giới hạn sinh 
 thái. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS quan sát sơ đồ Hình 41.3 - Sơ đồ mô tả giới 
 hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi và nghiên 
 cứu thông tin phần III - SGK/171. 
 - HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi nội dung 
 hoạt động SGK/73: 
 - HS rút ra rút ra kết luận về giới hạn sinh thái. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS nhóm trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 - HS đưa ra kết luận về giới hạn sinh thái. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức 
 - GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/173. 
 - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính 
 của bài theo mục Em đã học SGK/173. 
 - GV cho HS thực hiện mục Em có thể SGK/173 
 tại nhà. 
Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. 
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. 
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập 
 - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc nghiệm: 
 Câu 1: Yếu tố nào dưới đây là nhân tố hữu sinh? Câu 1: C 
 A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm. 
 B. Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng. 
 C. Con người và các sinh vật khác. 
 D. Các sinh vật khác và ánh sáng. Câu 2: C 
 Câu 2: Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân 
 tố sinh thái 
 A. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật 
 B. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật 
 C. Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của 
 sinh vật 
 D. Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật 
 Câu 3: Môi trường bao gồm 
 A. nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật. Câu 3: C B. các yếu tố của khí hậu tác động lên sinh vật. 
 C. tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật. 
 D. các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm. 
Câu 4: Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi 
 A. Chúng là nơi ở của các sinh vật khác. Câu 4: C 
 B. Các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng. 
 C. Cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác. 
 D. Cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác. 
Câu 5: Yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố sinh thái nào? 
 A. Vô sinh. B. Hữu sinh. 
 C. Vô cơ. D. Chất hữu cơ. Câu 5: A 
Câu 6: Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật 
 A. Một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái khác 
 B. Trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác Câu 6: B 
 C. Trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh 
 D. Trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh 
Câu 7: Những nhân tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng thường 
phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là Câu 7: B 
 A. Nhân tố hữu sinh. B. Nhân tố vô sinh. 
 C. Các bệnh truyền nhiễm. D. Nước, không khí, độ ẩm, thực vật ưa 
 sáng. 
Câu 8: Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố sinh thái nào? 
 A. Vô sinh. B. Hữu sinh. Câu 8: B 
 C. Hữu sinh và vô sinh. D. Hữu cơ. 
Câu 9: Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất 
định được gọi là gì? Câu 9: A 
 A. Giới hạn sinh thái. B. Tác động sinh thái 
 C. Khả năng cơ thể. D. Sức bền của cơ thể. 
Câu 10: Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là 
 A. đất, nước, trên mặt đất - không khí. Câu 10: D 
 B. đất, trên mặt đất- không khí. 
 C. đất, nước và sinh vật. 
 D. đất, nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật. 
Câu 11: Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm 
 A. Tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật Câu 11: A 
 B. Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh 
 vật 
 C. Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường 
 xung quanh sinh vật 
 D. Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung 
 quanh sinh vật 
Câu 12: Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới 
hạn sinh thái? 
 A. Gần điểm gây chết dưới. Câu 12: C 
 B. Gần điểm gây chết trên. 
 C. Ở điểm cực thuận. 
 D. Ở trung điểm của điểm gây chết dưới và điểm gây chết trên. 
Câu 13: Cây xanh sống trong môi trường nào? 
 A. Đất và không khí. B. Đất và nước. 
 C. Không khí và nước. D. Đất. Câu 13: B 
Câu 14: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái, 
thì chúng có vùng phân bố như thế nào? 
 A. Có vùng phân bố rộng. Câu 14: A 
 B. Có vùng phân bố hạn chế. 
 C. Có vùng phân bố hẹp. 
 D. Không xác định được vùng phân bố. 
Câu 15: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật 
 A. không phụ thuộc vào mức độ tác động của chúng. 
 B. tỉ lệ thuận vào mức độ tác động của chúng Câu 15: D C. tỉ lệ nghịch vào mức độ tác động của chúng 
 D. tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng. 
Câu 16: Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5 - 42°C. Điều giải 
thích đúng là 
 A. nhiệt độ 5°C là giới hạn trên, 42°C là giới hạn dưới. Câu 16: B 
 B. nhiệt độ 5°C là giới hạn dưới, 42°C là giới hạn trên. 
 C. nhiệt độ 42°C là giới hạn trên. 
 D. nhiệt độ 5°C gọi là giới hạn dưới, > 42°C là giới hạn trên. 
Câu 17: Da người có thể là môi trường sống của những loài sinh vật nào? 
 A. Giun đũa kí sinh. B. Chấy, rận, nấm. 
 C. Sâu. D. Thực vật bậc thấp. Câu 17: B 
Câu 18: Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 
A. tất cả các nhân tố sinh thái. B. nhân tố sinh thái hữu sinh. 
C. nhân tố sinh thái vô sinh. D. một nhân tố sinh thái nhất định. 
Câu 19: Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 2˚C đến 44˚C, điểm cực Câu 18: D 
thuận là 28˚C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 5˚C đến 42˚C, 
điểm cực thuận là 30˚C. Nhận định nào sau đây là đúng? 
 A. Vùng phân bố cá chép hẹp hơn cá rô phi vì có điểm cực thuận thấp hơn. 
 B. Vùng phân bố cá rô phi rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn. Câu 19: C 
 C. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng 
 hơn. 
 D. Cá chép có vùng phàn bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn. 
Câu 20: Cho các phát biểu sau: 
1. Các nhân tố sinh thái thay đổi theo từng mức độ và thời gian. 
2. Nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhân tố sinh thái vô sinh và nhân 
tố sinh thái hữu sinh, con người không phải là nhân tố sinh thái. 
3. Cây xanh là môi trường sống của vi sinh vật và nấm ký sinh. 
4. Con người là một nhân tố sinh thái riêng. 
Trong các phát biểu trên. Các phát biểu sai là: 
 A. 1 B. 2 C. 3 D.4 
Câu 21: Vì sao nhân tố con người có tác động mạnh mẽ tới môi trường thiên Câu 20: A 
nhiên? 
 A. Vì con người có tư duy, có lao động. 
 B. Vì con người tiến hóa nhất so với các loài động vật khác. 
 C. Vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác, con người có trí tuệ 
 nên vừa khai thác tài nguyên thiên nhiên vừa cải tạo được thiên nhiên. 
 D. Vì con người có khả năng điều khiển thiên nhiên. 
Câu 22: Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các 
nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước (1), nhiệt độ không khí (2), kiến (3), 
ánh sáng (4), rắn hổ mang (5), cây gỗ (6), gỗ mục (7), sâu ăn lá cây (8). Những Câu 21: C 
nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh? 
 A. (1), (2), (4), (7) B. (1), (2), (4), (5), (6) 
 C. (1), (2), (5), (6) D. (3), (5), (6), (8) 
Câu 23: Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng? 
 A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu 
 sinh ở xung quanh sinh vật. 
 B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh 
 và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người. Câu 22: A 
 C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh 
 xung quanh sinh vật. 
 D. Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực 
 tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát 
 triển và những hoạt động khác của sinh vật. 
Câu 24: Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây? 
A. Vô sinh và con người. B. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và sinh vật. Câu 23: D 
C. Vô sinh và hữu sinh. D. Con người và các sinh vật khác. 
Câu 25. Nhân tố sinh thái là 
 A. các yếu tố của môi trường không tác động tới đời sống sinh vật. 
 B. các yếu tố của môi trường tác động hoặc không tác động tới sinh vật. C. các yếu tố của môi trường tác động tới đời sống sinh vật. 
 D. tất cả các yếu tố có trong môi trường. 
Câu 26. Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh? 
 A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật. 
 B. Gió, ánh sáng, nhiệt độ, động vật. 
 C. Khí hậu, thổ nhưỡng, vi sinh vật, ánh sáng. 
 D. Mưa, ánh sáng, nhiệt độ, đất. 
Câu 27. Nhóm sinh vật nào sau đây sống ở môi trường nước là Câu 24: C 
 A. cây rong đuôi chó, cây hoa súng. 
 B. cây hoa hồng, cây hoa đào. 
 C. cây phong lan, cây tầm gửi. 
 D. cây bằng lăng, cây hoa phượng. Câu 25: C 
Câu 28. Nhóm sinh vật nào sau đây sống ở môi trường đất- không khí là 
 A. Chim bồ câu, cá chim, chim sẻ. B. Cá trôi, cá quả, cá rô phi. 
 C. Cây bàng, báo, sư tử. D. Giun đất, rết, dế trũi. 
Câu 29. Nhóm nhân tố hữu sinh là: 
 A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật. 
 B. Khí hậu, nước, ánh sáng, động vật. Câu 26: D 
 C. Con người, động vật, thực vật, vi sinh vật. 
 D. Động vật, thực vật và ánh sáng. 
Câu 30. Giun đất sống ở 
 A. môi trường trong đất. B. môi trường nước. 
 C. môi trường sinh vật. D. môi trường trên mặt đất – không khí. Câu 27: A 
Câu 31. Cây tầm gửi sống trên cây nhãn, môi trường sống của cây tầm gửi là 
 A. môi trường đất. B. môi trường nước. 
 C. môi trường sinh vật. D. môi trường trên mặt đất – không khí. 
Câu 32. Khi điều kiện môi trường nằm ngoài giới hạn sinh thái của sinh vật thì: 
 A. Sinh vật bị chết. 
 B. Sinh vật sinh trưởng và phát triển nhanh hơn. Câu 28: C 
 C. Sinh vật không phát triển kém. 
 D. Sinh vật sinh trưởng và phát triển bình thường. 
 Câu 33. Thỏ sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu tác động của các nhân 
 tố sinh thái sau: 1- diều hâu, 2- cú, 3-độ dốc của đất, 4-nhiệt độ không khí, 5- Câu 29: C 
 ánh sáng, 6- độ ẩm không khí, 7- chó hoang, 8- áp suất không khí, 9- cây gỗ, 
 10- dê, 11- linh miêu, 12- gió thổi, 13-cây cỏ, 14- thảm lá khô, 15- cáo, 16- độ 
 tơi xốp của đất, 17- lượng mưa. 
 Nhân tố sinh thái vô sinh tác động tới đời sống của thỏ trong rừng mưa nhiệt 
 đới là: Câu 30: A 
 A. 3, 4, 5, 6, 7, 12,14,16,17. B. 3, 4, 5, 6, 8, 12,14,16,17 
 C. 3, 4, 5, 6, 8, 11,13,16,17 D. 3, 4, 5, 6, 8, 12,14,15,17 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Câu 31: C 
 - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm. 
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Câu 32: A 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 
 Câu 33: B 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. 
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng. 
 HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận: 
 Câu 1. Kể tên các môi trường sống của sinh vật? Câu 1. 
 mỗi môi trường cho hai ví dụ về sinh vật sống ở - Môi trường trong đất: giun đất, chuột dúi 
 đó. - Môi trường trên cạn: chó, cây hoa hồng. 
 Câu 2. Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể - Môi trường sinh vật: giun đũa, cây tầm gửi 
 chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức - Môi trường nước: cá mè. Cây rong đuôi chó 
 độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không Câu 2. Có hai nhóm nhân tố sinh thái chính: 
 khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp - Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh (sống): kiến, rắn hổ 
 suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá cây. 
 thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, - Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh (không sống): mức độ 
 lượng mưa. Hãy sắp xếp các nhân tố đó vào từng ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, 
 nhóm nhân tố sinh thái. độ ẩm không khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổi, 
 Câu 3. Quan sát trong lớp học và điền thêm vào thảm lá khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. 
 bảng những nhân tố sinh thái tác động tới việc học Câu 3. 
 t p và s c kho c a h c sinh vào b ng 1. 
 ậ ứ ẻ ủ ọ ả ST Nhân t sinh 
 B ng 1. B n các nhân t sinh thái trong ố M ng 
 ả ảng điề ố T thái ức độ tác độ
 lớp học 
 ST Nhân t sinh 1 Ánh sáng Đủ ánh sáng để đọc sách 
 ố M ng 
 T thái ức độ tác độ
 2 Nghe giảng Lắng nghe thầy giảng 
 c 
 1 Ánh sáng Đủ ánh sáng để đọ
 sách 3 Viết bài Chép bài đầy đủ 
 Ngồi chật, khó chịu, ảnh 
 2 ... 4 Trời nóng bức 
 hưởng đến học tập 
 Câu 4: Vì sao có nhiều loài cây trồng trong nhà 
 vẫn xanh tốt. Những cây này không cần quá nhiều Tác ng t i h c sinh, 
 Giáo viên độ ớ ọ
 ánh sáng vẫn phát triển tốt được. 5 l ng nghe th y cô gi ng 
 gi ng bài ắ ầ ả
 Câu 5. Giải thích vì sao trong sản xuất nông nghiệp ả bài. 
 cây trồng đúng thời vụ cho năng suất cao hơn? 
 Bạn học ngồi Nói chuyện trong giờ, 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập c nh nói không t p trung nghe 
 6 ạ ậ
 HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi chuyện trong giảng 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận giờ học 
 HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. 
 HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Câu 4. Nhiều loại cây cảnh trồng trong nhà mà vẫn xanh 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tốt vì những cây này có nhu cầu chiếu sáng không cao (có 
 học tập thể quang hợp ở cường độ ánh sáng thấp ở trong nhà), 
 GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. thường là các cây ưa bóng. 
 Câu 5. Trong sản xuất nông nghiệp, cây trồng được gieo 
 trồng đúng vụ thường đạt năng suất cao vì: Khi trồng cây 
 đúng thời vụ, cây trồng sẽ có các nhân tố sinh thái vô sinh 
 như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, phù hợp, giúp cây trồng 
 sinh trưởng và phát triển tốt, có sức sống cao, chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường. Nhờ đó, cây trồng 
 sẽ cho năng suất cao. * 
Hướng dẫn HS tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại các kiến thức bài 41. 
2. Làm bài tập bài 41 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung bài 42: Quần thể sinh vật. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_32_nam_hoc.pdf