Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 31 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 26/3/2024 Bài 38:HỆ NỘI TIẾT Ở NGƯỜI Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Kể được tên và nêu được chức năng của các tuyến nội tiết. - Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong gia đình. - Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (tiểu đường, bướu cổ do thiếu iodine ) 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về hệ nội tiết của cơ thể người và một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học tập - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Nhận thức khoa học tự nhiên: Kể được tên và nêu được chức năng của các tuyến nội tiết và một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết. - Tìm hiểu tự nhiên: Biết được nguyên nhân, biểu hiện của một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết và cách phòng chống các bệnh đó. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: + Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong gia đình. + Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (tiểu đường, bướu cổ do thiếu iodine ) 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hệ nội tiết của cơ thể người. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra Gợi ý câu trả lời của câu trả lời cho tình huống: Với chiều cao 2,51, anh Kosen hoạt động khởi động: người Thổ Nhĩ Kì được sách kỉ lục Guiness ghi nhận là người đàn ông cao nhất thế giới vào ngày 09/5/2011. Ngược lại, với chiều cao 0,51m, anh Dangi người đẹp Nepal được ghi nhận là người đàn ông trưởng thành thấp nhất thế giới vào ngày 26/2/2012. Điều gì khiến họ cao lớn hoặc thấp bé bất thường so với chúng ta? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh sử dụng kiến thức của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, định hướng. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi HS các cặp đôi trình bày câu trả lời. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. TIẾT:104 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu các tuyến nội tiết trong cơ thể người. a. Mục tiêu: Kể được tên và nêu được chức năng của các tuyến nội tiết. b. Nội dung: Học sinh quan sát Hình 38.1 - Một số tuyến nội tiết trong cơ thể người, Hình 38.2 - Các hormone của tuyến yên và cơ quan chịu tác dụng của chúng; nghiên cứu thông tin SGK/157, 158; hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/ 158 và rút ra kết luận về các tuyến nội tiết trong cơ thể người. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Các tuyến nội tiết trong cơ thể - GV cho HS quan sát Hình 38.1 - Một số tuyến người. nội tiết trong cơ thể người; Hình 38.2 - Các Gợi ý câu trả lời của hoạt động hormone của tuyến yên và cơ quan chịu tác nhóm: dụng của chúng SGK/157, 158. 1, Chức năng: các tuyến nội tiết tiết - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin ra các hormone giúp điều khiển, điều phần I SGK/157, 158. hoà hoạt động của các cơ quan nói - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: riêng và cơ thể nói chung. 1, Nêu chức năng của các tuyến nội tiết. 2, Hormone insulin chuyển hóa 2, Em hãy giải thích vì sao hoạt động của các glucose trong máu thành glycogen dự hormone tuyến tụy giúp ổn định lượng đường trữ nên làm giảm đường huyết khi trong máu. Quá trình tiết hormone điều hòa đường huyết tăng. Hormone đường huyết bị rối loạn có thể dẫn đến hậu glucagon chuyển hóa glycogen dự trữ quả gì? thành glucose, nhờ đó làm tăng - HS rút ra kết luận về các tuyến nội tiết trong đường huyết khi đường huyết giảm. cơ thể người. Vì vậy, hoạt động của hai hormone Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập này giúp ổn định lượng đường trong - HS hoạt động cá nhân quan sát Hình 38.1, 38.2 máu. SGK/157, 158; nghiên cứu thông tin trong Nếu quá trình tiết hormone điều sgk/157, 158. hòa đường huyết bị rối loạn có thể - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/158: dẫn đến lượng đường trong máu quá - HS rút ra kết luận về về các tuyến nội tiết cao hoặc quá thấp, lâu dài có thể gây trong cơ thể người. ra bệnh lý như bệnh tiểu đường hay Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận chứng hạ đường huyết. - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác KL: nhận xét, bổ sung. - Các tuyến nội tiết ở người gồm: - HS đưa ra kết luận về các tuyến nội tiết trong Tuyến yên; tuyến giáp; tuyến tụy; cơ thể người. tuyến trên thận; tuyến sinh dục. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Chức năng: các tuyến nội tiết tiết ra vụ các hormone giúp điều khiển, điều - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến hoà hoạt động của các cơ quan nói thức riêng và cơ thể nói chung. * Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1. Ôn tập lại kiến thức các tuyến nội tiết trong cơ thể người. 2. Làm bài tập bài 38 trong SBT 3. Đọc trước nội dung một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết. TIẾT:105 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết. a. Mục tiêu: - Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong gia đình. - Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (tiểu đường, bướu cổ do thiếu iodine ) b. Nội dung: Học sinh nghiên cứu thông tin phần II SGK/159; hoạt động nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/159 và rút ra kết luận một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Một số bệnh liên quan đến - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần II SGK/159. hệ nội tiết. - GV Cho HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi phần Gợi ý câu trả lời của hoạt động hoạt động SGK/159 nhóm: Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi và thực hiện KL: các yêu cầu sau: 1, 1, Em hãy nêu các biểu hiện trên cơ thể và đề xuất 1. Bệnh đái tháo đường biện pháp phòng chống đối với: - Đái tháo đường là bệnh rối a, Bệnh tiểu đường. loạn chuyển hoá glucose trong b, Bệnh bướu cổ do thiếu iodine. máu do thiếu hormone insulin hoặc insulin không tác dụng 2, Vận dụng hiểu biết về các tuyến nội tiết, em hãy đề điều hoà đủ lượng đường trong xuất các biện pháp bảo vệ sức khỏe bản thân và gia máu. đình, nêu tác dụng của các biện pháp đó. - Triệu chứng của bệnh bao 3, Tìm hiểu một số bệnh nội tiết thường gặp ở địa gồm ăn nhiều, uống nhiều, đi phương theo gợi ý trong Bảng 38.1. tiểu nhiều, sụt cân, - Bệnh có thể gây nhiều biến Số Biện chứng nguy hiểm như mù loà, Tên lượng Nguyên pháp tổn thương dây thần kinh, hoại bệnh, người nhân phòng tử da. tật mắc chống 2. Bệnh bướu cổ do thiếu ? ? ? ? iodine - Bướu cổ là tình trạng phì đại - HS rút ra kết luận một số bệnh liên quan đến hệ nội tuyến giáp do cơ thể thiếu tiết iodine dẫn đến hormone Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thyroxine (TH) không được tiết - HS nghiên cứu thông tin phần II SGK/159. ra. - HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động - Người mắc bệnh có triệu SGK/159 chứng chậm lớn, trí tuệ phát - HS rút ra kết luận một số bệnh liên quan đến hệ nội triển chậm, giảm sút trí nhớ và tiết hoạt động thần kinh suy giảm. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 2, - HS các nhóm trả lời câu hỏi nội dung hoạt động, HS Các biện pháp bảo vệ sức khỏe: khác nhận xét, bổ sung. - Chế độ ăn uống đầy đủ chất - HS nêu kết luận về một số bệnh liên quan đến hệ nội dinh dưỡng và vi chất. tiết. - Tránh stress, căng thẳng kéo Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dài. - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức - Hoạt động thể lực vừa sức - GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết thường xuyên.; SGK/159. - Ngủ đủ và ngủ sâu giấc; - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học SGK/159. Hoạt động 4: Luyện tập a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc Câu 1: Tuyến nào dưới đây vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có nghiệm: chức năng nội tiết ? Câu 1: D A. Tuyến cận giáp. B. Tuyến yên. C. Tuyến trên thận. D. Tuyến sinh dục. Câu 2: Hormone insulin do tuyến tuỵ tiết ra có tác dụng sinh lí như Câu 2: D thế nào ? A. Chuyển glicogen thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ B. Chuyển glucozơ thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ C. Chuyển glicogen thành glucozơ dự trữ trong gan và cơ D. Chuyển glucozơ thành glicogen dự trữ trong gan và cơ Câu 3: Trong cơ thể người, tuyến nội tiết nào đóng vai trò chỉ đạo Câu 3: B hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác ? A. Tuyến sinh dục. B. Tuyến yên. C. Tuyến giáp. D. Tuyến tuỵ. Câu 4: Nhóm nào dưới đây gồm hai loại hormone có tác dụng sinh Câu 4: C lý trái ngược nhau ? A. Insulin và canxitonin. B. Oxitoxin và tiroxin C. Insulin và glucagon. D. Insulin và tiroxin Câu 5: Dấu hiệu nào dưới đây thường xuất hiện ở tuổi dậy thì của Câu 5: B nam ? A. Vú phát triển. B. Sụn giáp phát triển, lộ hầu C. Hông nở rộng. D. Xuất hiện kinh nguyệt Câu 6: Dịch tiết của tuyến nào dưới đây không đi theo hệ thống dẫn ? Câu 6: C A. Tuyến nước bọt. B. Tuyến sữa. C. Tuyến giáp. D. Tuyến mồ hôi. Câu 7: Tuyến nội tiết nào có khối lượng lớn nhất trong cơ thể người Câu 7: A ? A. Tuyến giáp. B. Tuyến tùng. C. Tuyến yên. D. Tuyến trên thận Câu 8: Thuỳ trước tuyến yên tiết ra hormone nào dưới đây ? Câu 8: C A. TH. B. ADH. C. ACTH. D. OT. Câu 9: Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn Câu 9: C hoạt tính của hormone nào dưới đây ? A. GH. B. Glucagon. C. Insulin. D. Ađrenalin. Câu 10: Dấu hiệu nào dưới đây xuất hiện ở độ tuổi dậy thì của cả nam và nữ ? Câu 10: A A. Tất cả các phương án còn lại. B. Xuất hiện mụn trứng cá. C. Mọc lông nách. D. Lớn nhanh. Câu 11: Trong các hormone dưới đây, có bao nhiêu hormone do Câu 11: B thuỳ trước tuyến yên tiết ra? 1. FSH. 2. PRL. 3. TH. 4. ADH. 5. OT. 6. GH A. 1 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 12: Vỏ tuyến trên thận được phân chia làm mấy lớp ? Câu 12: B A. 2 lớp. B. 3 lớp. C. 4 lớp. D. 5 lớp Câu 13: Hormone glucagon chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết, Câu 13: A ngoài ra không có chức năng nào khác. Ví dụ trên cho thấy tính chất nào của hormone ? A. Tính đặc hiệu. B. Tính phổ biến. C. Tính đặc trưng cho loài. D. Tính bất biến. Câu 14: Lớp nào của vỏ tuyến trên thận tiết ra hormone điều hoà Câu 14: C đường huyết ? A. Lớp lưới. B. Lớp cầu. C. Lớp sợi. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 15: Khi tác động lên buồng trứng, FSH có vai trò gì ? Câu 15: B A. Kích thích tiết testosteron. B. Kích thích bao noãn phát và tiết ơstrogen C. Kích thích quá trình sinh tinh. D. Tất cả các phương án còn lại Câu 16: Hormone nào dưới đây do phần tuỷ tuyến trên thận tiết ra ? Câu 16: A A. Norađrenalin. B. Cooctizon. C. Canxitonin. D. Tiroxin Câu 17: Kích tố nang trứng có tên viết tắt là gì ? Câu 17: B A. LH B. FSH C. ICSH D. OT Câu 18: Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hormone đã tạo ra những Câu 18: D chuyển biến đáng kể ở môi trường bên trong cơ thể. Điều này cho thấy tính chất nào của hormone ? A. Có tính đặc hiệu. B. Có tính phổ biến. C. Có tính đặc trưng cho loài. D. Có hoạt tính sinh học rất cao. Câu 19: Ở nữ giới, hormone nào có tác dụng sinh lí tương tự như Câu 19: D testosteron ở nam giới ? A. Ađrenalin. B. Insulin. C. Progesteron. D. Ơstrogen Câu 20: Iôt là thành phần không thể thiếu trong hormone nào dưới Câu 20: A đây ? A. Tiroxin. B. Oxitoxin. C. Canxitonin. D. Glucagon Câu 21: Ở nữ giới không mang thai, hormone progesteron do bộ Câu 21: C phận nào tiết ra ? A. Âm đạo. B. Tử cung. C. Thể vàng. D. Ống dẫn trứng Câu 22: Hormone điều hoà sinh dục nam có thể được tiết ra bởi Câu 22: B tuyến nội tiết nào dưới đây ? A. Tuyến tùng. B. Tuyến trên thận. C. Tuyến tuỵ. D. Tuyến giáp Câu 23: Người bị bệnh Bazơđo thường có biểu hiện như thê nào ? Câu 23: C A. Sút cân nhanh. B. Mắt lồi. C. Tất cả các phương án còn lại. D. Mất ngủ, luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng Câu 24: Hormone ađrenalin gây ra tác dụng sinh lí nào dưới đây ? Câu 24: A A. Tất cả các phương án còn lại. B. Dãn phế quản. C. Tăng nhịp tim. D. Tăng nhịp hô hấp. Câu 25: Hiện tượng “người khổng lồ” có liên quan mật thiết đến Câu 25: A việc dư thừa hormone nào ? A. GH B. FSH C. LH D. TSH Câu 26: Loại hormone nào dưới đây giúp điều chỉnh đường huyết Câu 26: D khi cơ thể bị hạ đường huyết ? A. Ađrenalin. B. Norađrenalin. C. Glucagon. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 27: ADH sẽ tác động trực tiếp đến cơ quan nào dưới đây ? Câu 27: C A. Gan. B. Tim. C. Thận. D. Phổi Câu 28: Trong quá trình phát triển của thai nhi, sự phân hoá giới Câu 28: A tính kết thúc khi nào ? A. Tuần thứ 12. B. Tuần thứ 7. C. Tuần thứ 9. D. Tuần thứ 28 Câu 29: Ở đảo tuỵ của người có bao nhiêu loại tế bào có khả năng Câu 29: C tiết hormone điều hoà đường huyết ? A. 5 loại. B. 4 loại. C. 2 loại. D. 3 loại Câu 30: Hormone nào dưới đây có tác dụng tăng cường sự co bóp Câu 30: A cơ trơn, hỗ trợ quá trình tiết sữa và sinh nở ở phụ nữ ? A. Oxitoxin. B. Canxitonin. C. Insulin. D. Tiroxin Câu 31: Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì ? Câu 31: B A, Kháng nguyên B, Hormone C, Enzim D, Kháng thể Câu 32: Đặc điểm của tuyến nội tiết là gì? Câu 32: D A, Tuyến không có ống dẫn B, Chất tiết ngấm thẳng vào máu C, Chất tiết được theo ống dẫn tới các cơ quan D, Cả A và B Câu 33: Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp Câu 33: B cơ thể qua con đường nào ? A, Hệ thống ống dẫn chuyên biệt B, Đường máu C, Đường bạch huyết D, Ống tiêu hóa Câu 34: Dịch tiết của tuyến nào dưới đây không đi theo hệ thống Câu 34: C ống dẫn? A, Tuyến nước bọt B, Tuyến sữa C, Tuyến giáp D, Tuyến mồ hôi Câu 35. Tuyến nào dưới đây là tuyến pha ? Câu 35: C A, Tuyến tùng B. Tuyến sữa C. Tuyến tụy D. Tuyến nhờn Câu 36. Hormone có vai trò nào sau đây ? Câu 36: C 1. Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể 2. Xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa vật chất bên trong cơ thể 3. Điều hòa các quá trình sinh lý 4. Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể A. 2, 4 B. 1, 2 C. 1, 3 D. 1, 2, 3, 4 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm. - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm IV. Vận dụng. vụ học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động thảo luận: HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Câu 1. Các tuyển nội tiết: Câu 1. Kể tên các tuyến nội tiết + Tuyến sinh dục chịu ảnh hưởng của các hooc môn + Tuyến giáp tuyến yên? + Tuyến trên thận Câu 2. Người có triệu chứng được thể hiện trong Câu 2. Cho biết người có triệu hình đang mắc bệnh bướu cổ. chứng được thể hiện trong hình - Nguyên nhân gây bệnh bướu cổ: mắc bệnh gì? Nguyên nhân là gì? + Nguyên nhân chủ yếu là do cơ thể thiếu iodine dẫn đến hormone thyroxin của tuyến giáp không được tiết ra, khi đó tuyến yên sẽ tiết ra TSH để tăng cường hoạt động của tuyến giáp, gây phì đại tuyến giáp. + Một số nguyên nhân khác có thể gây bướu cổ là ăn các loại thức ăn hoặc dùng thuốc khiến chức năng Câu 3. Ai có khả năng mắc bướu tổng hợp hormone tuyến giáp bị ức chế; do rối loạn cổ? hoạt động tuyến giáp bẩm sinh; Câu 4. Hãy kể tên các tuyến mà em đã biết và cho biết chúng thuộc Câu 3. Bất cứ ai cũng có thể bị bướu cổ. Tuy nhiên, các loại tuyến nào? bướu cổ có khả năng phát triển ở những phụ nữ khi Câu 5. Đề xuất một số biện pháp sinh cao hơn khoảng bốn lần so với nam giới. Nguy phòng chống bệnh đái tháo đường. cơ phát triển bướu cổ của bạn cũng tăng lên khi bạn Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ già đi, đặc biệt là sau 40 tuổi học tập HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Câu 4. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Tuyến ngoại tiết: tuyến nước bọt, tuyến mồ hôi.. động và thảo luận - Tuyến nội tiết: tuyến yên, tuyến tuỵ . HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. Câu 5. Một số biện pháp phòng chống bệnh đái tháo HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. đường: Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp: hạn chế chất hiện nhiệm vụ học tập bột đường, chất béo; tăng cường ăn các loại rau quả GV: Nhận xét, đánh giá và chốt tốt cho sức khỏe; kiến thức. - Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên. - Kiểm soát cân nặng của cơ thể, tránh tình trạng thừa cân, béo phì. - Không hoặc hạn chế tối đa việc sử dụng các loại chất kích thích như thuốc lá, rượu bia, - Thường xuyên kiểm tra lượng đường máu. * Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1. Ôn tập lại các kiến thức bài 38. 2. Làm bài tập bài 38 trong SBT 3. Đọc trước nội dung bài 39: Da và điều hòa thân nhiệt ở người. Bài 39: DA VÀ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. - Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ, làm đẹp da an toàn; vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da. - Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học, các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư. - Nêu được khái niệm thân nhiệt; thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt. - Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người; vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt. - Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể; nêu được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng; thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc cảm lạnh. 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của da, một số bệnh về da, vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt, thành tựu ghép da trong y học. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học tập - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : Nhận thức khoa học tự nhiên: - Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. - Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc da. - Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học, các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư. - Nêu được khái niệm thân nhiệt; nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt. - Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người; vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt. Tìm hiểu tự nhiên: - Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học, các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư. - Thực hành được cách đo thân nhiệt. - Hiểu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt. - Nắm được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể; nêu được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng; thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc cảm lạnh. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về da và điều hòa thân nhiệt để bảo vệ sức khỏe bản thân và người thân trong gia đình. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về da và điều hòa thân nhiệt ở người. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình Gợi ý câu trả lời của huống: Nhiệt độ cơ thể tăng cao hoặc hạ thấp quá mức đều hoạt động khởi động: là bất thường. Nhiệt độ cơ thể ổn định có vai trò gì và yếu tố nào tham gia duy trì sự ổn định đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh sử dụng kiến thức của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, định hướng. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi HS trình bày câu trả lời. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới. TIẾT:106 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của da. a. Mục tiêu: Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. b. Nội dung: Học sinh quan sát Hình 39.1 – Cấu tạo của da; nghiên cứu thông tin SGK/160, 161; hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/ 161 và rút ra kết luận về cấu tạo và chức năng của da. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Da ở người. học tập 1. Cấu tạo và chức năng của da. - GV cho HS quan sát Hình 39.1 – Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm: Cấu tạo của da SGK/160. 1, - Lớp biểu bì: Tầng sừng, tầng tế bào sống. - Lớp bì: Thụ quan, tuyến nhờn, cơ co chân lông, lông và bao lông, tuyến mồ hôi, dây thần kinh, mạch máu. - Lớp mỡ dưới da: Lớp mỡ. 2, - Lớp biểu bì: tác dụng duy trì tiết mồ hôi, bã nhờn - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu để da mềm mại, chống lại vi khuẩn và nấm từ bên thông tin phần 1 SGK/160, 161. ngoài. - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời - Lớp bì: giúp giảm sự tác động từ bên ngoài và làm câu hỏi: lành vết thương, giúp nuôi dưỡng biểu bì, loại bỏ 1, Quan sát Hình 39.1, em hãy xác chất thải. định các thành phần của lớp biểu bì, - Lớp mỡ dưới da: 1 lớp đệm để bảo vệ cơ và xương lớp bì và lớp mỡ dưới da. khỏi tác động của các cú va chạm từ bên ngoài như 2, Nêu chức năng các thành phần của ngã, va đập,... đóng vai trò như 1 lối đi cho các dây da. thần kinh, mạch máu giữa da và cơ - HS rút ra kết luận về cấu tạo và KL: chức năng của da. * Cấu tạo của da: Da là lớp vỏ bọc bên ngoài cơ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học thể, được cấu tạo gồm lớp biểu bì, lớp bì và lớp tập mỡ dưới da. - HS quan sát Hình 39.1 - Cấu tạo * Chức năng của da: của da SGK/160; nghiên cứu thông + Bảo vệ cơ thể, chống lại các yếu tố bất lợi của tin phần 1 SGK/160, 161. môi trường như sự va đập, sự xâm nhập của vi - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi khuẩn SGK/161 + Điều hòa thân nhiệt nhờ hoạt động của tuyến - HS rút ra kết luận về cấu tạo và mồ hôi, mạch máu dưới da, chân lông chức năng của da. + Nhận biết các kích của môi trường nhờ thụ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo quan luận + Bài tiết qua tuyến mồ hôi - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS * Chức năng của một số thành phần của da: nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Lớp biểu bì có tầng sừng và tầng tế bào sống - HS đưa ra kết luận về cấu tạo và giúp bảo vệ cơ thể chức năng của da. + Lớp bì có các bộ phận giúp da thực hiện chức Bước 4: Đánh giá kết quả thực năng cảm giác, bài tiết, điều hòa thân nhiệt hiện nhiệm vụ + Lớp mỡ dưới da giúp da thực hiện điều hòa - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội thân nhiệt dung kiến thức Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số bệnh về da và bảo vệ da. a. Mục tiêu: Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ, làm đẹp da an toàn; vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn cho da. b. Nội dung: - HS quan sát Hình 39.2 - Biểu hiện một số bệnh về da; nghiên cứu thông tin SGK/161. - HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/161. - HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/162. - HS rút ra kết luận một số bệnh về da và bảo vệ da. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Một số bệnh về da và bảo - GV cho HS quan sát Hình 39.2 - Biểu hiện một số vệ da. bệnh về da SGK/161. Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 2 nhóm: SGK/161. 1, - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Giữ gìn vệ sinh môi trường 1, Vì sao nói giữ gìn vệ sinh môi trường cũng là một cũng là một biện pháp bảo vệ biện pháp bảo vệ da? da vì khi giữ môi trường trong 2, Vận dụng những hiểu biết về da, nêu các biện pháp sạch sẽ làm giảm bụi bẩn, chất chăm sóc, bảo vệ và trang điểm da an toàn. gây kích ứng da, giảm vi - HS rút ra kết luận một số bệnh về da và bảo vệ da. khuẩn, bụi bẩn và nấm từ bên - GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt ngoài bám vào da. động SGK/162: 2, Tìm hiểu một số bệnh về da. + Tránh làm da bị tổn thương Tìm hiểu một số bệnh về da trong trường học hoặc khu dân + Vệ sinh cơ thể sạch sẽ cư rồi hoàn thành thông tin theo mẫu Bảng 39.1. + Tránh để da tiếp xúc ánh Tên Số lượng Biện pháp nắng gay gắt bệnh, tật người mắc phòng chống + Không lạm dụng mĩ phẫm ? ? ? + Vệ sinh da sạch sẽ sau khi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập trang điểm - HS quan sát Hình 39.2 - Biểu hiện một số bệnh về da KL: - HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 2 SGK/161. - Một số bệnh về da: hắc lào, - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/161 lang ben, mụn trứng cá, . - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động - Các biện pháp chăm sóc, bảo SGK/162. vệ, làm đẹp da an toàn: - HS rút ra kết luận một số bệnh về da và bảo vệ da. + Tránh làm da bị tổn thương Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Vệ sinh cơ thể sạch sẽ - HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác nhận xét, + Tránh để da tiếp xúc ánh bổ sung. nắng gay gắt - HS đưa ra kết luận một số bệnh về da và bảo vệ da. + Không lạm dụng mĩ phẩm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Vệ sinh da sạch sẽ sau khi - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức trang điểm Hoạt động 2.3: Tìm hiểu một số thành tựu ghép da trong y học. a. Mục tiêu: Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học. b. Nội dung: - HS nghiên cứu thông tin phần 3 SGK/162; hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/162. - HS rút ra kết luận một số thành tựu ghép da trong y học. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Một số bệnh về da và bảo vệ da. vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động cặp đôi: - GV Cho HS cá nhân nghiên - Năm 2015, các bác sĩ Bệnh viện Nhi Philadelphia, Mỹ cứu thông tin phần 3 SGK/162. (CHP) đã làm nên kỳ tích, cấy ghép thành công hai bàn tay - GV cho HS thảo luận cặp đôi và cẳng tay cho bé trai 8 tuổi Zion Harvey. Với sự thành trả lời câu hỏi: công này Zion, ở Baltimore, Maryland trở thành bệnh nhân Em hãy tìm hiểu một số thành nhỏ tuổi nhất trên thế giới được cấy ghép hai cánh tay do tựu ghép da trong y học. bị nhiễm trùng dẫn đến hoại tử khi mới 2 tuổi. Ca phẫu thuật - HS rút ra kết luận một số được tiến hành hồi đầu tháng 7/2015, kéo dài 10 tiếng đồng thành tựu ghép da trong y học. hồ tại Bệnh viện CHP bằng cách gắn xương, mạch máu, dây thần kinh và gân tay từ vật liệu do Gift of Life Program, một Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ tổ chức phi Chính phủ hiến tặng. học tập - Vừa qua, Bệnh viện huyện Bình Chánh đã thực hiện ghép - HS cá nhân nghiên cứu thông da thành công cho một bệnh nhân có vết thương bỏng do tin phần 3 SGK/162. lửa độ II, độ III diện tích khoảng 200cm² nơi vai, ngực trái - HS thảo luận cặp đôi trả lời nhiễm trùng, hoại tử. Sáng ngày 10/03/2023, tại phòng câu hỏi. khám Ngoại Tổng hợp Bệnh viện huyện Bình Chánh, bệnh - HS rút ra kết luận một số nhân được Bác sĩ tiếp nhận và thăm khám với chẩn đoán thành tựu ghép da trong y học. bỏng độ II, III vai, ngực trái, nhiễm trùng. Bệnh nhân được Bước 3: Báo cáo kết quả và chỉ định nhập viện điều trị. Theo thông tin ban đầu của thảo luận người nhà, ông P.V.C 69 tuổi, cư ngụ ấp 2, xã Tân Nhựt, - HS các cặp đôi trả lời câu hỏi, huyện Bình Chánh, có tiền sử bệnh mạn tính, trong một lần HS khác nhận xét, bổ sung. tự bật lửa hút thuốc thì không may bị bỏng, người nhà chăm - HS đưa ra kết luận một số sóc vết thương trong 5 ngày, thấy vết thương ngày càng nặng và có dấu hiệu nhiễm trùng, lúc này người nhà đưa thành tựu ghép da trong y học. ông đến Bệnh viện huyện Bình Chánh để khám vết thương. Bước 4: Đánh giá kết quả KL: thực hiện nhiệm vụ Ghép da là việc lấy một phần da trên cơ thể và di chuyển - GV nhận xét, đánh giá, chốt hoặc cấy ghép đến vùng khác trên cơ thể cần chúng, nội dung kiến thức thường giúp cứu chữa người có da bị tổn thương nặng do bỏng, nhiễm trùng da. * Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1. Ôn tập lại các kiến thức về cấu tạo và chức năng của da. 2. Làm bài tập bài 39 trong SBT 3. Đọc trước nội dung điều hòa thân nhiệt ở người. TIẾT:107 Hoạt động 2.4: Tìm hiểu khái niệm thân nhiệt. a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm thân nhiệt; thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt. b. Nội dung: - HS nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/162 và đưa ra khái niệm về thân nhiệt. - HS hoạt động nhóm đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử theo hướng dẫn SGK/162. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II - Điều hòa thân nhiệt ở người. - GV cho HS nghiên cứu thông tin phần 1 1. Khái niệm thân nhiệt. SGK/162 và đưa ra khái niệm về thân nhiệt. Gợi ý trả lời câu hỏi sau thực hành: 1, - GV cho HS hoạt động nhóm đo thân nhiệt - Phạm vi bình thường cho nhiệt độ cơ thể là bằng nhiệt kế điện tử theo hướng dẫn từ 36°C - 37,5°C SGK/162. - Nếu nhiệt độ cơ thể thấp là triệu chứng duy Đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử. nhất, thì đó không phải là điều đáng lo ngại. Chuẩn bị: Nhiệt kế điện tử, bông y tế. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ cơ thể thấp xảy ra Tiến hành: với các triệu chứng khác, chẳng hạn như ớn Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch nhiệt kế, bật lạnh, run rẩy, khó thở hoặc nhầm lẫn, thì có nhiệt kế. thể đây là dấu hiệu của một số bệnh nghiêm Bước 2: Đưa đầu của nhiệt kế vào vị trí cần đo trọng như bệnh tiểu đường hoặc tuyến (trán, tai, )và ấn nút bật một lần nữa. giáp,... Nhiệt độ cơ thể cao hơn có thể đang Bước 3: Đợi 3 đến 5 giây và đọc kết quả trên bị sốt, ốm, say nắng,... màn hình. 2, Đo nhiệt độ cơ thể giúp bạn theo dõi được Bước 4: Tắt nhiệt kế, lau sạch và cất vào nơi quy tình trạng sức khỏe bản thân, từ đó có những định. điều trị kịp thời khi gặp tình trạng sốt, và có Thực hiện các yêu cầu sau: thể làm giảm nguy cơ của các biến chứng có 1, Đọc giá trị đo thân nhiệt của bản thân và nhận thể xảy ra. xét về giá trị đo. KL: 2, Cho biết ý nghĩa của việc đo thân nhiệt. - Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhiệt độ cao nhất ở gan rồi đến máu và - HS nghiên cứu thông tin phần 1 SGK/162 thấp nhất ở da. và đưa ra khái niệm về thân nhiệt. - Thân nhiệt người bình thường khoảng - HS hoạt động nhóm đo thân nhiệt bằng 37oC và dao động không quá 0,50C nhiệt kế điện tử theo hướng dẫn SGK/162 và - Cách đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện thực hiện yêu cầu sau thực hành. tử: SGK/162 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Ý nghĩa của việc đo thân nhiệt: Đo nhiệt - HS đưa ra khái niệm thân nhiệt. độ cơ thể giúp bạn theo dõi được tình - HS các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. trạng sức khỏe bản thân, từ đó có những Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện điều trị kịp thời khi gặp tình trạng sốt, và nhiệm vụ có thể làm giảm nguy cơ của các biến - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến chứng có thể xảy ra. thức Hoạt động 2.5: Tìm hiểu vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người. a. Mục tiêu: Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người; vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt. b. Nội dung: - HS quan sát Hình 39.3 - Da tham gia điều hòa thân nhiệt; nghiên cứu thông tin SGK/162, 163. - HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi SGK/163. - HS rút ra kết luận về vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao 2. Vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người. nhiệm vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động nhóm: 1, - Thân nhiệt duy trì ổn định giúp các quá trình sống trong cơ thể diễn ra bình thường. Nếu thân nhiệt dưới 35°C hoặc trên - GV cho HS quan sát Hình 38°C thì tim, hệ thần kinh và các cơ quan khác có thể bị rối 39.3 - Da tham gia điều hòa loạn, ảnh hưởng đến các hoạt động sống của cơ thể. thân nhiệt SGK/163. - Cơ chế điều hoà thân nhiệt: Da có vai trò quan trọng nhất trong điểu hoà thân nhiệt. Nếu nhiệt độ mỗi trường hay thân - GV Cho HS cá nhân nghiên nhiệt tăng cao, não sẽ gửi tín hiệu đến mao mạch và tuyến cứu thông tin phần 2 mồ hôi nằm ở da, kích thích sự dân mạch và tăng tiết mố hỏi, tăng toả nhiệt. Khi nhiệt độ môi trưởng thấp hoặc thân nhiệt SGK/162, 163, thảo luận giảm sẽ có các phản ứng ngược lại làm giảm toả nhiệt. Ngoài nhóm trả lời câu hỏi: ra, khi trời quá lạnh còn có hiện tượng cơ co và dân liên tục gây phản xạ run, tăng quá trình phản giải các chất ở tế bảo 1, Duy trì ổn định thân nhiệt để điểu tiết sự sinh nhiệt. ở người có vai trò gì? Nêu 2, các cơ chế duy trì thân nhiệt. - Da là cơ quan đóng vai trò quan trọng nhất trong điều hoà thân nhiệt: Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở 2, Trình bày vai trò của da và da dãn giúp toả nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hệ thần kinh trong điều hoà hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể. Khi thân nhiệt. trời rét, mao mạch ở da co lại, cơ chân lông co để giảm sự - HS rút ra kết luận về vai trò toả nhiệt. Ngoài ra, khi trời quá lạnh, còn có hiện tượng cơ và cơ chế duy trì thân nhiệt co dãn liên tục gây phản xạ run để sinh nhiệt. ổn định ở người. - Hệ thần kinh giữ vai trò chủ đạo trong điều hòa thân nhiệt vì điều hòa dị hóa ở tế bào tức điều hòa sự sinh nhiệt, điều Bước 2: Thực hiện nhiệm hòa co dãn mạch máu dưới da, điều khiển tăng giảm tiết mồ vụ học tập hôi, co duỗi chân lông, từ đó điều tiết sự tỏa nhiệt. - HS quan sát Hình 39.3 - Da KL: tham gia điều hòa thân nhiệt - Thân nhiệt duy trì ổn định giúp các quá trình sống trong SGK/163. cơ thể diễn ra bình thường. - HS cá nhân nghiên cứu - Nếu thân nhiệt dưới 35°C hoặc trên 38°C thì tim, hệ thông tin phần 2 SGK/162, thần kinh và các cơ quan khác có thể bị rối loạn, ảnh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi hưởng đến các hoạt động sống của cơ thể. SGK/163. - Cơ chế của việc duy trì thân nhiệt ổn định ở người: - HS rút ra kết luận về vai trò + Da có vai trò quan trọng nhất trong điều hòa thân nhiệt và cơ chế duy trì thân nhiệt + Hệ thân kinh giữ vai trò chủa đạo trong hoạt đồng điều ổn định ở người. hòa thân nhiệt. Bước 3: Báo cáo kết quả và + Nhiệt độ tăng cao → Não gửi tín hiệu đến mao mạch và thảo luận tuyến mồ hôi ở da → Dãn mạch và tăng tiết mồ hôi → Tỏa - HS các nhóm trả lời câu hỏi, nhiệt HS khác nhận xét, bổ sung. + Nhiệt độ giảm thấp → Não gửi tín hiệu đến mao mạch và - HS đưa ra kết luận về vai tuyến mồ hôi ở da → Co mạch và tăng tiết mồ hôi → Thu trò và cơ chế duy trì thân nhiệt nhiệt ổn định ở người. + Hiện tượng run là hiện tượng cơ co và dãn liên tục làm Bước 4: Đánh giá kết quả tăng quá trình phân giải các chất tế bào để điều tiết sự sinh nhiệt thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức Hoạt động 2.6: Tìm hiểu một số phương pháp phòng chống nóng, lạnh cho cơ thể. a. Mục tiêu: Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể; nêu được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng; thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc cảm lạnh. b. Nội dung: - HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 3a SGK/163 và trả lời câu hỏi SGK/163 và rút ra kết luận về cách phòng chống nóng, lạnh cho cơ thể. - HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 3b SGK/164 và trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/164 và rút ra kết luận về cách phòng chống cảm nóng, cảm lạnh cho cơ thể. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Một số phương pháp phòng chống nóng, học tập lạnh cho cơ thể. - GV cho HS cá nhân nghiên cứu Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động cá nhân: thông tin phần 3a SGK/163 và trả lời - Hoạt động chống nóng câu hỏi SGK/163: + Trồng cây xanh Cho những hoạt động sau: trồng cây + Chống nóng cho nhà ở xanh, chống nóng cho nhà ở, sử dụng + Sử dụng quạt quạt, mặc áo ấm, luyện tập thể dục, thể + Sử dụng điều hoà hai chiều thao, sử dụng điều hoà hai chiều. Hoạt - Hoạt động chống lạnh động nào có vai trò chống nóng, hoạt + Trồng cây xanh động nào có vai trò chống lạnh cho cơ + Mặc áo ấm thế? + Luyện tập thể dục, thể thao - GV Cho rút ra kết luận về cách + Sử dụng điều hoà hai chiều phòng chống nóng, lạnh cho cơ thể. KL: - GV cho HS cá nhân nghiên cứu Một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thông tin phần 3b SGK/164 và thảo thể luận nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt - Chống nóng: đội mũ, nón khi làm việc ngoài động SGK/164: trời; không chơi thể thao dưới ánh nắng trực Thảo luận theo nhóm về cách xử lí tình tiếp; không nên tắm ngay hay ngồi trước quạt, huống khi gặp một người bị say nắng nơi có gió mạnh sau khi vận động mạnh (cảm nóng) và một người bị cảm lạnh - Chống lạnh: giữ ấm cơ thể, đặc biêt là vùng - GV Cho rút ra kết luận về cách ngực, cổ, chân, tay; luyện tập thể dục, thể thao phòng chống cảm nóng, cảm lạnh Gợi ý trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/164: cho cơ thể. - Khi gặp một người bị say nắng (cảm nóng) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học Trước một trường hợp say nắng, say nóng, cần nhanh tập chóng tiến hành sơ cứu ngay lập tức trước khi chưa - HS cá nhân nghiên cứu thông tin có sự hỗ trợ của nhân viên y tế: phần 3a SGK/163 và trả lời câu hỏi + Chuyển bệnh nhân vào chỗ mát và thoáng gió. SGK/163: + Cởi bỏ bớt quần áo. Cho uống nước pha muối. + Chườm lạnh bằng khăn mát hoặc nước đá ở các vị - HS rút ra kết luận về cách phòng trí có động mạch lớn như nách, bẹn, cổ. chống nóng, lạnh cho cơ thể. + Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Trong - HS cá nhân nghiên cứu thông tin quá trình vận chuyển vẫn phải chườm mát cho nạn phần 3b SGK/164 và thảo luận nhóm nhân. trả lời câu hỏi phần hoạt động Chú ý: Nếu nạn nhân hôn mê không uống được nước SGK/164: hoặc nôn liên tục, sốt tăng liên tục, kèm các triệu - HS rút ra kết luận về cách phòng chứng đau bụng, đau ngực, khó thở thì phải nhanh chống cảm nóng, cảm lạnh cho cơ chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất. thể. Trong quá trình vận chuyển vẫn thường xuyên Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo chườm mát cho nạn nhân. luận - Khi gặp một người bị cảm lạnh - HS cá nhân nghiên cứu thông tin - Khi phát hiện người bị cảm lạnh, ta cần đưa ngay vào chỗ ấm, không có gió lùa, thoáng khí, đắp chăn phần 3a SGK/163, trả lời câu hỏi chống lạnh, xoa dầu nóng khắp người, có khi còn SGK/163, rút ra kết luận về cách phải đốt lửa để sưởi ấm. Sau đó, cần nhanh chóng lấy phòng chống nóng, lạnh cho cơ thể. củ gừng tươi cạo sạch vỏ, giã nát, vắt lấy nước, hòa - HS cá nhân nghiên cứu thông tin nước sôi và ít đường cho uống nóng, lấy bã xào với phần 3b SGK/164 trả lời câu hỏi rượu mạnh xoa khắp người rồi đắp chăn chống lạnh, phần hoạt động SGK/164 và rút ra theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp thường xuyên. Khi kết luận về cách phòng chống cảm thấy môi hồng, người nóng lên là khỏi. nóng, cảm lạnh cho cơ thể. - Trường hợp cảm tả phải cho uống ngay nước chè, đường, gừng đến khi thấy bụng nóng nên là hết đi Bước 4: Đánh giá kết quả thực ngoài. Khi bị nhức đầu do cảm lạnh dầm mưa, cho hiện nhiệm vụ uống nước gừng tươi và chanh ngày 2 lần là khỏi. - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội KL: dung kiến thức Một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng - GV cho HS đọc mục Em có biết - Chống cảm nóng: Che nắng, uống đủ nước, SGK/164. tránh ánh nắng trực tiếp vào vùng sau gáy, hạn - GV cho HS hệ thống lại các nội chế ra ngoài trời khi nắng nóng dung chính của bài theo mục Em đã - Chống cảm lạnh: Vệ sinh mũi, miệng sạch sẽ, học SGK/164. súc họng bằng nước muối sinh lí 2 đến 4 lần /ngày, uống nước ấm, giữa ấm cho cơ thể Hoạt động 4: Luyện tập a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc Câu 1: Trong cấu tạo của da người, các sắc tố mêlanin phân bố ở nghiệm: đâu? Câu 1: A A. Tầng tế bào sống. B. Tầng sừng. C. Tuyến nhờn. D. Tuyến mồ hôi Câu 2: Một làn da sạch sẽ có khả năng tiêu diệt khoảng bao nhiêu Câu 2: A phần trăm số vi khuẩn bám trên da? A. 85% B. 40% C. 99% D. 35% Câu 3: Để tăng cường sức chịu đựng của làn da, chúng ta có thể Câu 3: D áp dụng biện pháp nào sau đây? A. Thường xuyên tập thể dục, thể thao B. Tắm nước lạnh theo lộ trình tăng dần mức độ nhưng phải đảm bảo độ vừa sức C. Tắm nắng vào sáng sớm (6 – 7 giờ vào mùa hè hoặc 8 – 9 giờ vào mùa đông) D. Tất cả các phương án còn lại Câu 4: Ở người bình thường, nhiệt độ đo được ở miệng là Câu 4: C A. 38oC B. 37,5oC C. 37oC D. 36,5oC Câu 5: Lớp mỡ dưới da có vai trò chủ yếu là gì ? Câu 5: B A. Dự trữ đường. B. Cách nhiệt. C. Thu nhận kích thích từ môi trường ngoài. D. Vận chuyển chất dinh dưỡng. Câu 6: Để phòng ngừa các bệnh ngoài da, biện pháp khả thi nhất Câu 6: B là gì ? A. Tránh để da bị xây xát. B. Luôn vệ sinh da sạch sẽ. C. Bôi kem dưỡng ẩm cho da. D. Tập thể dục thường xuyên. Câu 7: Vì sao vào mùa đông, da chúng ta thường bị tím tái ? Câu 7: D A. Tất cả các phương án còn lại. B. Vì cơ thể bị mất máu do bị sốc nhiệt nên da mất đi vẻ hồng hào. C. Vì nhiệt độ thấp khiến cho mạch máu dưới da bị vỡ và tạo nên các vết bầm tím. D. Vì các mạch máu dưới da co lại để hạn chế sự toả nhiệt nên sắc da trở nên nhợt nhạt. Câu 8: C Câu 8: Thành phần nào dưới đây không nằm ở lớp bì ? A. Tuyến nhờn. B. Mạch máu. C. Sắc tố da. D. Thụ quan. Câu 9: C Câu 9: Bệnh nào dưới đây là một trong những bệnh ngoài da ? A. Tả. B. Sốt xuất huyết. C. Hắc lào. D. Thương hàn. Câu 10: Trong cấu tạo của da người, thành phần nào chỉ bao gồm Câu 10: D những tế bào chết xếp sít nhau? A. Cơ co chân long. B. Lớp mỡ. C. Thụ quan. D. Tầng sừng Câu 12: Khi bị bỏng nhẹ, chúng ta cần phải thực hiện ngay thao Câu 12: A tác nào sau đây? A. Băng bó vết bỏng bằng bông và gạc sạch. B. Bôi kem liền sẹo lên phần da bị bỏng. C. Ngâm phần da bị bỏng vào nước lạnh và sạch. D. Rửa vết thương trên vòi nước với xà phòng diệt khuẩn. Câu 13: Khi lao động nặng, cơ thể sẽ toả nhiệt bằng cách nào? Câu 13: A 1. Dãn mạch máu dưới da. 2. Run. 3. Vã mồ hôi. 4. Sởn gai ốc A. 1, 3 B. 1, 2, 3 C. 3, 4 D. 1, 2, 4 Câu 14: Ở người, lông và móng sinh ra từ các túi cấu tạo bởi các Câu 14: B tế bào của A. tầng sừng. B. tầng tế bào sống. C. cơ co chân lông. D. mạch máu. Câu 15: Ở người, lông không bao phủ ở vị trí nào dưới đây ? Câu 15: A A. Gan bàn chân. B. Má. C. Bụng chân. D. Đầu gối. Câu 16: Hệ cơ quan nào đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động Câu 16: D điều hoà thân nhiệt ? A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ nội tiết. C. Hệ bài tiết. D. Hệ thần kinh. Câu 17: Hoạt động của bộ phận nào giúp da luôn mềm mại và Câu 17: C không bị thấm nước ? A. Thụ quan. B. Tuyến mồ hôi. C. Tuyến nhờn. D. Tầng tế bào sống. Câu 18: Cảm giác nóng, lạnh ta có được trên da là do hoạt động Câu 18: A chức năng của thành phần nào mang lại? A. Thụ quan. B. Mạch máu. C. Tuyến mồ hôi. D. Cơ co chân lông. Câu 19: Vào mùa hè, để chống nóng thì chúng ta cần lưu ý điều Câu 19: A nào sau đây? A. Tất cả các phương án còn lại B. Sử dụng áo chống nắng, đội mũ và đeo khẩu trang khi ra đường C. Mặc quần áo thoáng mát, tạo điều kiện cho da toả nhiệt D. Bôi kem chống nắng khi đi bơi, tắm biển Câu 20:Để chống rét, chúng ta phải làm gì? Câu 20: A A. Tất cả các phương án còn lại B. Giữ ấm vào mùa đông, đặc biệt là vùng cổ, ngực, mũi và bàn chân C. Làm nóng cơ thể trước khi đi ngủ hoặc sau khi thức dậy bằng cách mát xa lòng bàn tay, gan bàn chân D. Bổ sung các thảo dược giúp làm ấm phủ tạng như trà gừng, trà sâm Câu 21: Biện pháp nào dưới đây vừa giúp chúng ta chống nóng, Câu 21: C lại vừa giúp chúng ta chống lạnh? A. Ăn nhiều tinh bột. B. Uống nhiều nước. C. Rèn luyện thân thể. D. Giữ ấm vùng cổ. Câu 22: A Câu 22: Da có vai trò gì đối với đời sống con người? A. Tất cả các phương án còn lại. B. Bảo vệ cơ thể. C. Điều hòa thân nhiệt. D. Góp phần tạo nên vẻ đẹp bên ngoài. Câu 23: D Câu 23: Việc làm nào dưới đây có thể giúp chúng ta chống nóng hiệu quả? A. Uống nước giải khát có ga. B. Tắm nắng. C. Mặc quần áo dày dặn bằng vải nilon. D. Trồng nhiều cây xanh. Câu 24: Khi bị sốt cao, chúng ta cần phải làm điều gì sau đây? Câu 24: D A. Tất cả các phương án còn lại. B. Lau cơ thể bằng khăn ướp lạnh. C. Mặc ấm để che chắn gió. D. Bổ sung nước điện giải. Câu 25: Khi đo thân nhiệt, ta nên đo ở đâu để có kết quả chính Câu 25: C xác nhất? A. Tai. B. Miệng. C. Hậu môn. D. Nách Câu 26. Thân nhiệt là gì? Câu 26: A A. Là nhiệt độ cơ thể B. Là quá trình tỏa nhiệt của cơ thể C. Là quá trình thu nhiệt của cơ thể D. Là quá sinh trao đổi nhiệt độ của cơ thể Câu 27. Thân nhiệt ổn định là? Câu 27: A A. Lượng nhiệt tỏa ra và thu về cân bằng với nhau B. Lượng nhiệt tỏa ra phù hợp với lượng nhiệt dư thừa của cơ thể C. Lượng nhiệt thu về vừa đủ cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể D. Lượng nhiệt của cơ thể không bị mất mát. Câu 28. Cơ quan nào đóng vai trò quan trọng hơn cả trong quá trình Câu 28: B điều hòa thân nhiệt? A. Phổi B. Da C. Lưỡi D. Bàn chân Câu 29. Điều nào dưới đây đúng khi nói về phản ứng của cơ thể khi Câu 29: D trời lạnh? A. Mao mạch co lại B. Thường có phản xạ run C. Cơ chân lông co D. Tất cả đáp án trên Câu 30: D Câu 30. Vai trò của hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt? A. Điều hòa co dãn mạch máu dưới da B. Điều khiển tăng giảm tiết mồ hôi C. Co duỗi chân lông D. Tất cả đáp án trên Câu 31: A Câu 31. Khi trời nóng hoặc lao động nặng cơ thể thường tiết mồ hôi? A. Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp toả nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể. B. Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da co lại giúp giữ nhiệt, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể. C. Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp giữ nhiệt , khi nhiệt độ đến mức tối đa thì tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể. D. Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da co giúp toả nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể. Câu 32: B Câu 32. Mùa hè, trời nóng oi bức nên mặc áo chống nắng màu gì? A. Đen B. Trắng C. Tím D. Xanh Câu 33: D Câu 33. Việc làm nào dưới đây có thể giúp chúng ta chống nóng hiệu quả ? A. Uống nước giải khát có ga B. Tắm nắng C. Mặc quần áo dày dặn bằng vải nilon D. Trồng nhiều cây xanh Câu 34: D Câu 34. Khi bị sốt cao, chúng ta cần phải làm điều gì sau đây? A. Lau cơ thể bằng khăn ướp lạnh B. Mặc ấm để che chắn gió C. Bổ sung nước điện giải D. Tất cả đáp án trên Câu 35: A Câu 35. Đâu không phải là cơ chế điều hòa thân nhiệt của cơ thề? A. Tay chân trở lên tím ngắt khi lạnh B. Toát mồ hôi khi nóng C. Nổi da gà khi lạnh D. Run rẩy khi lạnh Câu 36: A Câu 36. Một bạn học sinh đo thân nhiệt bằng nhiệt kế điện tử, đo được kết quả như trong
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_31_nam_hoc.pdf



