Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 29 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngàysoạn:14/3/2024 Bài 35: HỆ BÀI TIẾT Ở NGƯỜI Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) Thời gian thực hiện: 3 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được chức năng của hệ bài tiết; kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu và các bộ phận chủ yếu của thận. - Trình bầy được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống bệnh; vận dụng kiến thức về hệ bài tiết để bảo vệ sức khỏe. - Tìm hiểu được một số thành tựu: ghép thận, chạy thận nhân tạo. - Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi thận, viêm thận, trong trường học hặc địa phương. 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ bài tiết, một số bệnh về hệ bài tiết, một số thành tựu về ghép thận, chạy thận nhân tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học tập - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Nhận thức khoa học tự nhiên: + Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ bài tiết, một số bệnh về hệ bài tiết. + Nêu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo. + Thực hiện được dự án điều tra một số bệnh về thận trong trường học hoặc tại địa phương. - Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được dự án điều tra một số bệnh về thận trong trường học hoặc tại địa phương. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về hệ bài tiết để bảo vệ bản thân và gia đình. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về hệ bài tiết của cơ thể người. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra Gợi ý câu trả lời của câu trả lời cho tình huống: Để kéo dài sự sống cho những hoạt động khởi động: người bị bệnh suy thận, người ta thường phải chạy thận Người bệnh mắc suy nhân tạo hoặc ghép thận. Em hãy giải thích tại sao. thận khi quả thận bị - HS tiếp nhận nhiệm vụ. suy giảm chức năng, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập không còn đủ khả năng - Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, bài tiết bình thường suy nghĩ và trả lời câu hỏi. cho cơ thể. Vì vậy chạy - GV quan sát, định hướng. thận nhân tạo hay Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận ghép thận là phương - GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. pháp thay th , làm Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ ế - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. giảm gánh nặng cho - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để thận hỏng và giúp hệ giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng bài tiết của cơ thể hoạt đi vào bài học ngày hôm nay. động bình thường. TIẾT:97 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp. a. Mục tiêu: Nêu được chức năng của hệ bài tiết; kể tên được các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu và các bộ phận chủ yếu của thận. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân quan sát Hình 35.1 Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu ở người, nghiên cứu thông tin SGK/146, 147; thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi SGK/ 146 và rút ra kết luận về cấu tạo và chức năng của hệ bài tiết. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Cấu tạo và chức năng của hệ bài tiết. học tập - GV cho HS quan sát Hình 35.1- Gợi ý câu trả lời của hoạt động cặp đôi: Cấu tạo hệ bài tiết ở người Hệ bài tiết nước tiểu của cơ thể người gồm có 4 cơ SGK/147 . quan: thận, ống dẫn nước tiểu (niệu quản), bóng - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu đái và ống đái. Các bộ phận chủ yếu của thận: thông tin phần I - Cấu tạo và chức phần vỏ; phần tuỷ và bể thận. Mỗi quả thận gồm năng của hệ bài tiết, nhiều đơn vị chức năng cấu tạo từ : cầu thận và SGK/146,147. ống thận - HS thảo luận cặp đôi trả lời câu KL: hỏi: 1. Chức năng của hệ bài tiết Đọc đoạn thông tin trên kết hợp - Bài tiết là một hoạt động của cơ thể thải loại chất quan sát Hình 35.1, kể tên các cặn bã và các chất độc hại khác để duy trì tính ổn cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu định môi trường trong. và các bộ phận chủ yếu của - Các sản phẩm cần được bài tiết phát sinh từ sự thận. trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong cơ - HS rút ra kết luận về chức năng thể hoặc những chất thừa gây hại cho cơ thể. và cấu tạo của hệ bài tiết nước Sản phẩm thải chủ yếu Cơ quan bài tiết chủ yếu tiểu. CO2 Phổi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Nước tiểu Thận - HS hoạt động cá nhân quan sát Mồ hôi Da Hình 35.1 SGK/ 147; nghiên cứu - Trong đó thận chịu trách nhiệm loại thải đến 90% thông tin trong sgk/146, 147; sản phẩm bài tiết nên có vai trò rất quan trọng. thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi. - Vai trò của hoạt động bài tiết: - HS rút ra kết luận về chức năng + Giúp cơ thể thải loại các chất cặn bã do hoạt và cấu tạo của hệ bài tiết nước động trao đổi chất của tế bào tạo ra và các chất dư tiểu. thừa. Bước 3: Báo cáo kết quả và + Đảm bảo tính ổn định của môi trường trong. thảo luận 2. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu - GV đại diện các cặp đôi, nhóm - Hệ bài tiết nước tiểu gồm: 2 quả thận, ống dẫn trình bày, các HS nhóm khác theo nước tiểu, bóng đái và ống đái. Trong đó thận là dõi, nhận xét bổ sung (nếu có). quan trọng nhất. - HS đưa ra kết luận về chức - Mỗi quả thận có khoảng 1 triệu đơn vị chức năng. năng và cấu tạo của hệ bài tiết Mỗi đơn vị chức năng được cấu tạo từ cầu thận và nước tiểu. ống thận. Chức năng để lọc máu và hình thành nước Bước 4: Đánh giá kết quả thực tiểu. hiện nhiệm vụ + Cầu thận: là một búi mao mạch dày đặc bám sát - GV nhận xét, đánh giá, chốt vào mao mạch là màng lọc có các lỗ nhỏ. nội dung kiến thức + Nang cầu thận: túi bao ngoài cầu thận. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số bệnh về hệ bài tiết. a. Mục tiêu: Trình bầy được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống bệnh; vận dụng kiến thức về hệ bài tiết để bảo vệ sức khỏe. b. Nội dung: - Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/147; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/ 147, 148 và rút ra kết luận về một số bệnh về hệ bài tiết. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Một số bệnh về hệ bài tiết. tập KL: - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông 1. Bệnh sỏi thận tin phần II - một số bệnh về hệ bài tiết. - Nguyên nhân: khi calcium oxalate, muối - HS rút ra kết luận về một số bệnh về hệ phosphate, muối urate tích tụ trong thận bài tiết. với nồng độ cao gặp điều kiện pH thích hợp - GV Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu sẽ kết tủa tạo thành sỏi. hỏi phần hoạt động SGK/147, 148: - Triệu chứng: đau lưng, hai bên hông, tiểu Đề xuất biện pháp để bảo vệ hệ bài són, tiểu dắt hoặc có lẫn máu trong nước tiết. tiểu. Đọc thông tin trong Bảng 35.1 và đề - Để phòng bệnh: uống đủ nước, ăn hợp lí. xuất biện pháp phù hợp để bảo vệ hệ bài 2. Bệnh viêm cầu thận tiết rồi hoàn thành theo mẫu Bảng 35.1. - Nguyên nhân: do liên cầu khuẩn gây nên Bảng 35.1. - Triệu chứng: phù nề, tăng huyết áp, thiếu Đề xuất máu, có lẫn máu trong nước tiểu. Thói quen Nguy cơ xảy ra biện - phòng b nh: tránh nhi m khu u pháp Để ệ ễ ẩn, điề n, trị các ổ viêm amidan, sâu răng. Ăn quá mặ H bài ti t làm quá chua, ệ ế ? ? ? 3. Bệnh suy thận việc quá tải nhiều đường - Nguyên nhân: có nhiều nguyên nhân khác Không u ng Gi m kh ố ả ả năng ? ? ? nhau như cao huyết áp, đái tháo đường đủ nước bài tiết nước tiểu Tăng nguy cơ - Triệu chứng: buồn nôn, mệt mỏi, mất ngủ, Nhịn tiểu khi lắng sỏi trong hệ ? ? ? phù nề, huyết áp cao. buồn tiểu bài tiết nước tiểu - Để phòng bệnh: phòng tránh các bệnh lí Không giữ vệ Tăng nguy viêm khác về thận, duy trì huyết áp ổn định, bảo sinh hệ bài nhiễm hệ bài tiết ? ? ? tiết nước tiểu nước tiểu vệ cơ thể để tránh hiện tượng mất máu. Gây c h i cho độ ạ Ăn thức ăn bị h bà ti c ? ? ? ôi thiu ệ ết nướ Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm: tiểu y xu t bi n Thói quen Nguy cơ xả Đề ấ ệ ra pháp Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập Điều chỉnh Ăn quá mặn, chế độ ăn hợp - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông Hệ bài tiết làm quá chua, lí, không lạm việc quá tải tin trong sgk/147; rút ra kết luận về một nhiều đường dụng gia vị số bệnh về hệ bài tiết. nêm Giảm khả - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi phần Không uống Tạo thói quen năng bài tiết hoạt động SGK/147, 148. đủ nước uống đủ nước nước tiểu Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Tăng nguy cơ - HS cá nhân đưa ra kết luận về một số Nhịn tiểu khi lắng sỏi trong Đi tiểu ngay bệnh về hệ bài tiết. buồn tiểu hệ bài tiết khi buồn tiểu - HS các nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt nước tiểu Không giữ vệ Vệ sinh thân Tăng nguy động SGK/147, 148: sinh hệ bài tiết thể sach sẽ viêm nhiễm hệ nước tiểu mỗi ngày Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện bài tiết nước ti u ể nhiệm vụ c h i m b o v Gây độ ạ Đả ả ệ - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung Ăn thức ăn bị cho h bà ti t sinh an toàn ôi thiu ệ ế ki n th c c ti u th c ph m ế ứ nướ ể ự ẩ * Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1. Ôn tập lại cấu tạo và chức năng của hệ bài tiết, một số bệnh về hệ bài tiết. 2. Làm bài tập bài 35 trong SBT 3. Đọc trước nội dung một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo. TIẾT:98 Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo. a. Mục tiêu: Tìm hiểu được một số thành tựu: ghép thận, chạy thận nhân tạo. b. Nội dung: - Học sinh hoạt động cá nhân quan sát Hình 35.2; 35.3, nghiên cứu thông tin SGK/148; thảo luận nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/ 149 và rút ra kết luận về một số thành tựu: ghép thận, chạy thận nhân tạo. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học III. một số thành tựu ghép thận, chạy thận tập nhân tạo. - GV cho HS quan sát Hình 35.2 - Ghép thận; Hình 35.3 - Chạy thận nhân tạo KL: SGK/147 . 1. Ghép thận. - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông Quả thận hoạt động bình thường được ghép tin phần III - Một số thành tựu: ghép vào cơ thể người bệnh để thay thế cho thận thận, chạy thận nhân tạo, SGK/146. suy giảm hoặc không còn chức năng. - GV Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu 2. Chạy thận nhân tạo hỏi phần hoạt động SGK/149: Chạy thận nhân tạo là phương pháp sử dụng Tìm hiểu một số thành tựu ghép thận, máy chạy thận để lọc máu giúp thải chất chạy thận nhân tạo độc, chất thải ra khỏi cơ thể khi chức năng Thảo luận nhóm để thực hiện các yêu của thận bị suy giảm không thể thực hiện cầu sau: được nhiệm vụ này. 1. Tìm hiểu một số thành tựu ghép thận và chạy thận nhân tạo ở Việt Nam và Gợi ý câu trả lời của hoạt động nhóm: trên thế giới. 2. Nêu quan điểm của em về tính nhân văn của việc hiến thận. 1, Một số thành tựu về ghép thận và chạy Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập thận nhân tạo ở Việt Nam và trên thế giới đó - HS quan sát Hình 35.2 - Ghép thận; là: Hình 35.3 - Chạy thận nhân tạo Ghép tạng là 1 trong 10 thành tựu lớn nhất SGK/147 . của nhân loại trong thế kỷ XX. Lịch sử ghép - HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần tạng tại Việt Nam đánh dấu bằng ca ghép III - Một số thành tựu: ghép thận, chạy thận thành công đầu tiên vào năm 1992. Sau thận nhân tạo, SGK/146. 30 năm kể từ ca ghép tạng đầu tiên, đến - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi phần nay, cả nước có 23 bệnh viện được Bộ Y tế hoạt động SGK/149. công nhận đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật - HS rút ra kết luận về một số thành tựu: lấy, ghép 1 trong 6 bộ phận cơ thể người. ghép thận, chạy thận nhân tạo. Theo đó, ghép thận tại bệnh viện đã đi vào Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thường quy và kết quả đạt được tương - HS các nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt đương các trung tâm lớn trên thế giới. động SGK/149. Tính đến nay, các bác sĩ Việt Nam đã ghép - HS đưa ra kết luận về một số thành thận thành công cho gần 600 trường hợp, tựu: ghép thận, chạy thận nhân tạo. rút ngắn thời gian ghép trung bình 3 tiếng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Tại Việt Nam đã thực hiện thành công ca nhiệm vụ ghép thận từ người cho chết não vào năm - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung 2010. kiến thức Năm 1943, nhà khoa học Kolff (Hà Lan) đã phát triển máy chạy thận nhân tạo đầu tiên trên thế giới. 2. Học sinh nêu quan điểm cá nhân. Hoạt động 2.4: Dự án, bài tập: Điều tra một số bệnh về thận trong trường học hoặc địa phương. a. Mục tiêu: Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi thận, viêm thận, trong trường học hặc địa phương. b. Nội dung: Học sinh hoạt động nhóm, thực hiện dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi thận, viêm thận, trong trường học hặc địa phương. c. Sản phẩm: Kết quả dự án điều tra của HS (Các nhóm báo cáo trước lớp và nộp báo cáo điều tra của nhóm vào đầu giờ học sau). d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Dự án, bài tập: Điều tra - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin về cách một số bệnh về thận trong điều tra các bệnh về thận trong trường học hoặc địa trường học hoặc địa phương. phương theo hướng dẫn SGK/149. - HS hoạt động nhóm tiến hành điều tra bệnh về thận 1. Mục tiêu như sỏi thận, viêm thận, trong trường học hặc địa Điều tra được các bệnh về thận phương theo hướng dẫn SGK/149: trong trường học hoặc địa phương.. Bước 1: Lập kế hoạch và tiến hành điều tra trong 2. Cách tiến hành trường học hoặc địa phương có nhứng bệnh nào liên Bước 1: Lập kế hoạch và tiến quan đến thận, số lượng người mắc bệnh và nguyên hành điều tra trong trường học nhân gây bệnh. hoặc địa phương có nhứng bệnh Bước 2: Thảo luận đề xuất biện pháp phòng chống nào liên quan đến thận, số lượng bệnh. người mắc bệnh và nguyên nhân Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 35.2 gây bệnh. Bảng 33.2. Bước 2: Thảo luận đề xuất biện Tên Số lượng Nguyên Biện pháp pháp phòng chống bệnh. bệnh người mắc nhân phòng chống Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu ? ? ? ? Bảng 35.2 3. Kết quả. - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau thực hành: Bảng 33.2. Kể tên một số loại thực phẩm phù hợp với người S Bi n Tên ố ệ bệnh sỏi thận, suy thận và viêm cầu thận. ng Nguyên pháp b n lượ ệ i nhân phòng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập h ngườ - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong mắc chống sgk/149. ? ? ? ? - HS thảo luận nhóm tiến hành điều tra bệnh về thận như sỏi thận, viêm thận, trong trường học hặc địa Gợi ý câu trả lời câu hỏi sau phương theo hướng dẫn SGK/149 thực hiện dự án: - HS trả lời câu hỏi sau thực hiện dự án. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Một số loại thực phẩm phù hợp - HS các nhóm báo cáo trước lớp và nộp báo cáo điều cho người bệnh sỏi thận, suy tra của nhóm vào đầu giờ học sau thận, viêm cầu thận là: - HS báo cáo kết quả câu hỏi sau dự án. Ưu tiên ăn các thực phẩm lành Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ mạnh như: thịt nạc (gia cầm, cá, - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức. hải sản); các loại đậu như đậu - GV cho HS đọc mục Em có biết SGK/149 để tìm xanh, đậu nành; rau và trái cây hiểu về lịch sử ngành ghép thận Việt Nam. như rau diếp, cà chua, khoai tây, - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của táo, dưa hấu, lê bài theo mục Em đã học SGK/149. Hoạt động 4: Luyện tập a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc Câu 1: Sản phẩm bài tiết của thận là gì ? nghiệm: A. Nước mắt. B. Nước tiểu. C. Phân. D. Mồ hôi. Câu 1: B Câu 2: A Câu 2: Loại cơ nào dưới đây không tham gia vào hoạt động đào thải nước tiểu ? A. Cơ vòng ống đái. B. Cơ lưng xô C. Cơ bóng đái. D. Cơ bụng Câu 3: B Câu 3: Hoạt động lọc máu để tạo nước tiểu đầu có thể kém hiệu quả hay ngưng trệ hoặc ách tắc vì nguyên nhân nào sau đây ? A. Tất cả các phương án còn lại. B. Một số cầu thận bị hư hại về cấu trúc do các vi khuẩn gây viêm các bộ phận khác rồi gián tiếp gây viêm cầu thận. C. Các tế bào ống thận do thiếu ôxi, làm việc quá sức hay bị đầu độc nhẹ nên hoạt động kém hiệu quả hơn bình thường. D. Bể thận bị viêm do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu đi lên và Câu 4: C gây ra. Câu 4: Trong quá trình tạo thành nước tiểu, giai đoạn nào dưới đây không cần đến ATP ? A. Bài tiết tiếp. B. Hấp thụ lại Câu 5: A C. Lọc máu. D. Tất cả các phương án còn lại Câu 5: Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái ? Câu 6: A A. Ống dẫn nước tiểu. B. Ống thận C. Ống đái. D. Ống góp Câu 6: Sự ứ đọng và tích lũy chất nào dưới đây có thể gây sỏi thận ? A. Tất cả các phương án còn lại. B. Axit uric. C. Oxalat. D. Xistêin. Câu 7: A Câu 7: Mỗi ngày, một người bình thường thải ra khoảng bao nhiêu lít nước tiểu ? Câu 8: C A. 1,5 lít. B. 2 lít. C. 1 lít. D. 0,5 lít Câu 8: Loại thức ăn nào dưới đây chứa nhiều oxalat – thủ phạm hàng đầu gây sỏi đường tiết niệu? Câu 9: B A. Đậu xanh. B. Rau ngót. C. Rau bina. D. Dưa chuột Câu 9: Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết ? A. Uống nhiều nước. B. Nhịn tiểu Câu 10: C C. Đi chân đất. D. Không mắc màn khi ngủ Câu 10: Ở người bình thường, mỗi quả thận chứa khoảng bao nhiêu đơn vị chức năng ? Câu 11: B A. Một tỉ. B. Một nghìn. C. Một triệu. D. Một trăm Câu 11: Nước tiểu chứa trong bộ phận nào dưới đây là nước tiểu chính thức ? A. Tất cả các phương án còn lại. B. Bể thận. C. Ống thận. D. Nang cầu thận. Câu 12: D Câu 12: Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, chúng ta cần lưu ý điều gì ? A. Đi tiểu đúng lúc. B. Giữ gìn vệ sinh thân thể. C. Uống đủ nước D. Tất cả các phương án còn lại Câu 13: B Câu 13: Trong thận, bộ phận nào dưới đây nằm chủ yếu ở phần tuỷ ? A. Ống thận. B. Ống góp. C. Nang cầu thận. D. Cầu thận. Câu 14: A Câu 14: Có bao nhiêu cơ vòng ngăn cách giữa bóng đái và ống đái ? A. 2. B. 1. C. 3 D. 4 Câu 15: A Câu 15: Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, chúng ta cần tránh điều gì sau đây ? A. Ăn quá mặn, quá chua. B. Uống nước vừa đủ. C. Đi tiểu khi có nhu cầu. D. Không ăn thức ăn ôi thiu, nhiễm độc. Câu 16: B Câu 16: Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là A. bóng đái. B. thận. C. ống dẫn nước tiểu. D. ống đái. Câu 17: A Câu 17: Trong nước tiểu đầu không chứa thành phần nào dưới đây ? A. Hồng cầu. B. Nước. C. Ion khoáng. D. Tất cả các phương án còn lại Câu 18: A Câu 18: Tác nhân nào dưới đây có thể gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu ? A. Khẩu phần ăn uống không hợp lí. B. Vi sinh vật gây bệnh C. Tất cả các phương án còn lại. D. Các chất độc có trong thức ăn Câu 19: A Câu 19: Đơn vị chức năng của thận không bao gồm thành phần nào sau đây ? A. Ống góp. B. Ống thận. C. Cầu thận. D. Nang cầu thận Câu 20: D Câu 20: Thành phần nào dưới đây của nước tiểu đầu sẽ được hấp thụ lại ? A. Tất cả các phương án còn lại. B. Creatin. C. Axit uric. D. Nước Câu 21: A Câu 21: Các tế bào ống thận có thể bị đầu độc bởi tác nhân nào sau đây ? A. Thủy ngân. B. Nước. C. Glucôzơ. D. Vitamin. Câu 22: C Câu 22: Cầu thận được tạo thành bởi A. một chuỗi các tĩnh mạch thận xếp nối tiếp nhau. B. hệ thống các động mạch thận xếp xen kẽ nhau. C. một búi mao mạch dày đặc. D. một búi mạch bạch huyết có kích thước bé. Câu 23: B Câu 23: Trong quá trình lọc máu ở thận, các chất đi qua lỗ lọc nhờ A. sự vận chuyển chủ động của các kênh ion trên màng lọc. B. sự chênh lệch áp suất giữa hai bên màng lọc. C. sự co dãn linh hoạt của các lỗ lọc kèm hoạt động của prôtêin xuyên màng. D. lực liên kết của dòng chất lỏng cuốn các chất đi qua lỗ lọc. Câu 24: A Câu 24: Bộ phận nào dưới đây nằm liền sát với ống đái ? A. Bàng quang. B. Thận. C. Ống dẫn nước tiểu. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 25: C Câu 25: Thông thường, lượng nước tiểu trong bóng đái đạt đến thể tích bao nhiêu thì cảm giác buồn đi tiểu sẽ xuất hiện ? A. 50 ml. B. 1000 ml. C. 200 ml. D. 600 ml Câu 26: C Câu 26: Sự tổn thương của các tế bào ống thận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động nào sau đây ? A. Bài tiết nước tiểu. B. Lọc máu C. Hấp thụ và bài tiết tiếp. D. Tất cả các phương án còn lại Câu 27: C Câu 27: Chọn số liệu thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu sau : Ở người, thận thải khoảng các sản phẩm bài tiết hoà tan trong máu (trừ khí cacbonic). Câu 28: A A. 80% . B. 70%. C. 90% . D. 60%. Câu 28: Ca ghép thận đầu tiên trên thế giới được thực hiện vào năm nào ? Câu 29: C A. 1963. B. 1954. C. 1926. D. 1981. Câu 29: Thành phần của nước tiểu đầu có gì khác so với máu ? A. Không chứa các chất cặn bã và các nguyên tố khoáng cần thiết B. Không chứa chất dinh dưỡng và các tế bào máu C. Không chứa các tế bào máu và prôtêin có kích thước lớn Câu 31: A D. Không chứa các ion khoáng và các chất dinh dưỡng Câu 31: Quá trình bài tiết không thải chất nào dưới đây? Câu 32: A A. Chất cặn bã. B. Chất độc C. Chất dinh dưỡng. D. Nước tiểu Câu 32: Vai trò chính của quá trình bài tiết? A. Duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể B. Thanh lọc cơ thể, loại bỏ chất dinh dưỡng dư thừa C. Đảm bảo các chất dinh dưỡng trong cơ thể luôn được đổi mới Câu 33: C D. Giúp giảm cân. Câu 33: Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu bao gồm A. Thận và ống đái B. Thận, ống dẫn nước tiểu, bong đái C. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái. Câu 34: C D. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái, phổi, da Câu 34: Người nào thường có nguy cơ chạy thận nhân tạo cao nhất? A. Những người hiến thận. B. Những người bị tại nạn giao thông Câu 35: D C. Những người bị suy thận. D. Những người hút nhiều thuốc lá Câu 35: Nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận? A. Ăn uống không lành mạnh. B. Thường xuyên nhịn đi vệ sinh Câu 36: D C. Lười vận động. D. Tất cả các đáp án trên Câu 36: Thói quen nào có lợi cho sức khỏe của thận? A. Ăn nhiều đồ mặn. B. Uống thật nhiều nước. Câu 37: C C. Nhịn tiểu lâu. D. Tập thể dục thường xuyên. Câu 37: Tác nhân nào gián tiếp gây hại thận? A. Thức ăn mặn B. Ăn các thức ăn nhiều cholesteron (1 thành phần tạo sỏi) C. Sự xâm nhập của các vi khuẩn gây viêm các cơ quan khác Câu 38: A D. Nhịn tiểu lâu Câu 38: Nguyên nhân nào không dẫn tới hiện tượng tiểu đêm nhiều lần? A. Vận động mạnh. B. Viêm bàng quang Câu 39: B C. Sỏi thận. D. Suy thận Câu 39: Tác nhân nào không gây cản trở cho hoạt động bài tiết nước tiểu? Câu 40: C A. Sỏi thận. B. Bia C. Vi khuẩn gây viêm. D. Huyết áp Câu 40: Những cơ quan nào của cơ thể tham gia vào hoạt động bài tiết? Câu 41: B A. Phổi, thận, tim B. Ruột già, thận, dạ dày C. Phổi, thận, da D. Dạ dày, tim, phổi Câu 42: A Câu 41: Sản phẩm bài tiết của thận là gì ? A. Nước mắt B. Nước tiểu. C. Phân D. Mồ hôi Câu 42: Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống Câu 43: A bóng đái ? A. Ống dẫn nước tiểu. B. Ống thận. C. Ống đái. D. Ống góp Câu 43: Ở người bình thường, mỗi quả thận chứa khoảng bao nhiêu Câu 44: C đơn vị chức năng ? A. Một tỉ B. Một nghìn. C. Một triệu D. Một trăm Câu 44: Chọn số liệu thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu sau : Ở người, thận thải khoảng các sản phẩm bài tiết hoà tan Câu 45: B trong máu (trừ khí cacbônic). A. 80% B. 70% C. 90% D. 60% Câu 45: Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết ? A. Uống nhiều nước. B. Nhịn tiểu. C. Đi chân đất. D. Không mắc màn khi ngủ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm. - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ IV. Vận dụng. học tập Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt động thảo HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: luận: Câu 1. Điền vào các ô trống trong Câu 1. bảng sau bằng nội dung thích hợp: Các thói quen s ng khoa h c STT ố Cơ sở ọ khoa học Cơ Thường xuyên giữ vệ sinh Hạn chế tác hại của các Các thói quen s ng s STT ố ở 1 cho toàn cơ thể cũng như vi sinh vật gây bệnh khoa học khoa hệ bài tiết nước tiểu. học Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn Khẩu phần ăn uống hợp lí: - Không để thận làm 1 cơ thể cũng như hệ bài tiết nước - Không ăn quá nhiều việc quá nhiều và hạn tiểu. prôtêin, quá mặn, quá chế chất tạo sỏi chua, quá nhi u ch t t o - H n ch tác h i c a 2 ề ấ ạ ạ ế ạ ủ Khẩu phần ăn uống hợp lí: sỏi. các chất độc - Không ăn quá nhiều prôtêin, quá - Không ăn thức ăn ôi thiu - Tạo điều kiện thuận mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo và nhiễm chất độc hại. lợi cho quá trình lọc 2 sỏi. - Uống đủ nước máu liên tục - Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại. Khi muốn đi tiểu thì nên Tạo điều kiện thuận lợi - Uống đủ nước đi ngay, không nên nhịn cho sự tạo thành nước 3 lâu. tiểu được liên tục. Hạn Khi mu chế khả năng tạo sỏi ở 3 ốn đi tiểu thì nên đi ngay, không nên nhịn lâu. bóng đái Câu 2. Bài tiết là gì ? Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào Câu 2. vói cơ thể người ? - Khái niệm bài tiết : Câu 3. Albumin là protein có nhiều Bài tiết là hoạt động lọc thải các sản phẩm dư thừa nhất trong huyết tương, chiếm tới 60% và độc hại của các cơ quan bài tiết như da, phổi, tổng protein huyết tương. Một người thận ra khỏi cơ thể. - Vai trò c a ho ng bài ti i . có hàm lượng albumin huyết tương ủ ạt độ ết trong cơ thể ngườ Bài tiết giúp cơ thể thải loại các sản phẩm chất độc thấp, lượng albumin giảm do bị hỏng hại của quá trình dị hoá và các sản phẩm dư thừa th n. Hãy cho bi t b nh nhân này b ậ ế ở ệ ộ khác, để duy trì tính ổn định của môi trường trong phận nào của thận đã bị hỏng. Vì sao? (áp suất thẩm thấu, pH...). Câu 4. Tại sao khi uống nhiều rượu, bia người ta thường đi tiểu nhiều và Câu 3. tăng cảm giác khát ? Bệnh nhân này bị hỏng cầu thận. Bình thường dịch Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học lọc được tạo ra ở nang cầu thận sẽ không có tế bào tập máu và prôtêin huyết tương. Nhưng ở bệnh nhân HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi này hàm lượng albumin huyết tương thấp, lượng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và albumin giảm do bị hỏng thận => bộ phận bị hỏng thảo luận là cầu thận. Cầu thận hỏng => thành phần dịch lọc HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt chứa albumin => mất albumin qua nước tiểu => động. hàm lượng albumin huyết tương thấp. HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Câu 4. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Rượu, bia gây ức chế tiết ADH => giảm quá trình tái h c ng th n => s bài ti t nhiệm vụ học tập ấp thu nướ ở ố ậ ự ế nước tiểu tăng lên. GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến - Lượng nước trong cơ thể giảm kích thích trung th c. ứ khu điều hoà trao đổi nước gây cảm giác khát => uống nhiều nước, bù nước cho cơ thể. * Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1. Ôn tập lại các kiến thức bài 35. 2. Làm bài tập bài 35 trong SBT 3. Đọc trước nội dung bài 36: Điều hòa môi trường trong của cơ thể người. Bài 36: ĐIỀU HÒA MÔI TRƯỜNG TRONG CỦA CƠ THỂ NGƯỜI Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể. - Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví dụ: nồng độ glucose, nồng độ muối, urea, uric acid, PH trong máu). - Đọc và hiểu được thông tin một số ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ glucose và uric acid trong máu. 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về môi trường trong của cơ thể, cân bằng môi trường trong của cơ thể. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các nhiệm vụ học tập - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Nhận thức khoa học tự nhiên: - Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể. - Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví dụ: nồng độ glucose, nồng độ muối, urea, uric acid, PH trong máu). - Tìm hiểu tự nhiên: Đọc và hiểu được thông tin một số ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ glucose và uric acid trong máu. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về điều hòa môi trường trong của cơ thể để bảo vệ bản thân và gia đình. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về môi trường trong của cơ thể người. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu) a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nội dung: HS cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống GV đưa ra. c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát hình ảnh mô tả một số triệu chứng Gợi ý câu trả lời của của một người bị bệnh gout SGK/150. hoạt động khởi động: - GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống: Hình bên mô tả một số triệu chứng của một người bị bệnh gout. Một trong những nguyên nhân gây bệnh trên là do rối loạn môi trường trong của cơ thể (tăng nồng độ uric acid trong máu). Môi trường trong của cơ thể là gì? Rối loạn môi trường trong gây ra những nguy cơ nào cho cơ thể? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh quan sát hình ảnh, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, định hướng. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay. TIẾT:99 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu môi trường trong của cơ thể. a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể. b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân quan sát Hình 36.1 Môi trường trong của cơ thể, nghiên cứu thông tin SGK/150; trả lời câu hỏi SGK/ 150 và rút ra kết luận về môi trường trong của cơ thể. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Môi trường trong - GV cho HS quan sát Hình 36.1 Môi trường trong của cơ thể của cơ thể. SGK/150. - GV Cho HS nghiên cứu thông tin phần I SGK/150. - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 36.1 mô tả các thành phần môi trường trong KL: của cơ thể. - HS rút ra kết luận về môi trường trong của cơ thể. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Môi trường trong của - HS quan sát Hình 36.1 và nghiên cứu thông tin phần I cơ thể bao gồm máu, SGK/150. nước mô và bạch - HS cá nhân trả lời câu hỏi SGK/150. huyết. - HS rút ra kết luận về môi trường trong của cơ thể. - Môi trường trong cơ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thể thường xuyên liên - HS cá nhân trả lời câu hỏi.. hệ với môi trường - HS đưa ra kết luận về môi trường trong của cơ thể. ngoài thông qua các hệ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cơ quan như hệ tiêu - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và da * Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1. Ôn tập lại. Tìm hiểu môi trường trong của cơ thể. 2. Làm bài tập bài 36 trong SBT 3. Đọc trước nội dung tìm hiểu về cân bằng môi trường trong của cơ thể TIẾT:100 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cân bằng môi trường trong của cơ thể a. Mục tiêu: - Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví dụ: nồng độ glucose, nồng độ muối, urea, uric acid, PH trong máu). - Đọc và hiểu được thông tin một số ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ glucose và uric acid trong máu. b. Nội dung: - Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/150, 151. - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/151. - HS rút ra kết luận về khái niệm và vai trò của cân bằng môi trường trong của cơ thể. - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/ 151 c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. cân bằng môi trường - GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần II trong của cơ thể. SGK/150, 151. - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/151: Gợi ý câu trả lời của hoạt 1, Cân bằng môi trường trong cơ thể là gì và có vai trò động nhóm: như thế nào đối với cơ thể? KL: 1. Cân bằng môi trường trong cơ thể là duy trì sự 2, Sau khi ăn quá mặn, chúng ta thường có cảm giác khát. ổn định môi trường trong Việc uống nhiều nước sau khi ăn quá mặn có ý nghĩa gì cơ thể, đảm bảo cho các đối với cơ thể? hoạt động sống của cơ thể - HS rút ra kết luận về khái niệm và vai trò của cân bằng diễn ra bình thường. môi trường trong của cơ thể. - GV Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động 2. Khi ăn quá mặn, hàm SGK/151: lượng natri trong máu Đọc kết quả xét nghiệm nồng độ glucose và uric acid tăng cao làm áp suất trong máu. thẩm thấu của máu tăng Bảng 36.1 Mẫu kết quả xét nghiệm một số chỉ số sinh lí, lên (máu đặc và khó di sinh hóa máu của một người. chuyển hơn trong hệ Kết Chỉ số bình Tên xét nghiệm Đơn vị mạch), kích thích các thụ quả thường thể ở thành mạch máu ng glucose Định lượ 9,8 3,9 6,4 mmol/L (máu) – phát xung thần kinh tới ng uric acid Nam: 210 420 trung ương thần kinh, Định lượ 171 – µmol/L (máu) Nữ: 150 - 350 tạo cảm giác khát. Việc bổ sung nhiều nước sau Giả sử Bảng 36.1 là kết quả xét nghiệm của một bệnh nhân khi ăn mặn giúp làm nam. Thảo luận nhóm nhận xét về kết quả xét nghiệm, dự giảm áp suất thẩm thấu đoán các nguy cơ về sức khỏe của bệnh (nếu có) và đưa ra của máu về mức ổn định. lời khuyên phù hợp. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong sgk/150, 151. Gợi ý câu trả lời của hoạt - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/151. động nhóm: - HS rút ra khái niệm, vai trò của cân bằng môi trường trong ( Ý kiến của cá nhân HS) của cơ thể. - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/151. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS các nhóm trả lời câu hỏi SGK/151 - HS đưa ra khái niệm và vai trò của cân bằng môi trường trong của cơ thể. - HS các nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/151. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức - GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học SGK/151. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm. b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập - GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Thành phần nào chiếm 55% thể tích của máu? Câu 1: D A. Hồng cầu. B. Bạch cầu. C. Tiểu cầu. D. Huyết tương. Câu 2: Thành phần chiếm 45% thể tích của máu là? Câu 2: B A. Huyết tương. B. Các tế bào máu. C. Hồng cầu. D. Bạch cầu Câu 3: Môi trường trong cơ thể được tạo thành bởi thành phần Câu 3: D nào? A. Máu. B. Nước mô. C. Bạch huyết. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 4: Chức năng của huyết tương là gì? Câu 4: D A. Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, hoocmôn, kháng thể và các chất khoáng, các chất thải B. Môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất C. Tiêu hủy các chất thải, thừa do tế bào đưa ra. D. Câu A và B đúng. Câu 5: Thành phần của máu có đặc điểm màu vàng, lỏng là: Câu 5: C A. Hồng cầu. B. Bạch cầu. C. Huyết tương. D. Tiểu cầu. Câu 6: Trong cơ thể sống, tế bào nằm chìm ngập trong loại Câu 6: A dịch nào ? A. Nước mô. B. Máu. C. Dịch bạch huyết. D. Dịch nhân Câu 7: Chúng ta sẽ bị mất nhiều nước trong trường hợp nào Câu 7: D sau đây ? A. Tiêu chảy. B. Lao động nặng. C. Sốt cao. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 8: Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây ? Câu 8: B A. Huyết tương. B. Hồng cầu. C. Bạch cầu. D. Tiểu cầu Câu 9: Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là gì? Câu 9: A A. Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài. B. Giúp tế bào có hình dạng ổn định C. Giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại D. Sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào Câu 10: Huyết tương không bao gồm thành phần nào dưới đây ? Câu 10: C A. Nước. B. Muối khoáng. C. Bạch cầu. D. Kháng thể Câu 11: Loại tế bào máu có đặc điểm màu hồng, hình đĩa, lõm Câu 11: A 2 mặt, không có nhân là? A. Hồng cầu. B. Bạch cầu. C. Tiểu cầu. D. Tất cả các đáp án trên Câu 12: Loại tế bào máu có đặc điểm trong suốt, kích thước Câu 12: B khá lớn, có nhân là: A. Hồng cầu. B. Bạch cầu. C. Tiểu cầu. D. Tất cả các đáp án trên Câu 13: Bạch cầu được phân chia thành mấy loại chính? Câu 13: B A. 4 loại. B. 5 loại. C. 3 loại. D. 6 loại Câu 14: Các tế bào máu ở người được phân chia thành mấy Câu 14: C loại chính ? A. 5 loại. B. 4 loại. C. 3 loại. D. 2 loại Câu 15: Ở Việt Nam, số lượng hồng cầu trung bình của nam Câu 15: A giới là: A. 4,4 – 4,6 triệu/ml máu. B. 3,9 – 4,1 triệu/ml máu. C. 5,4 – 5,6 triệu/ml máu. D. 4,8 – 5 triệu/ml máu. Câu 16: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: là nơi vận chuyển, Câu 16: A đồng thời là môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất. A. Huyết tương. B. Hồng cầu. C. Bạch cầu. D. Tiểu cầu Câu 17: Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể Câu 17: D tích? A. 60%. B. 45%. C. 75%. D. 55%. Câu 18: Khi hồng cầu kết hợp với chất khí nào thì máu sẽ có Câu 18: C màu đỏ tươi ? A. N2 B. CO2 C. O2 D. CO Câu 19: Đặc điểm nào dưới đây không có ở hồng cầu người ? Câu 19: B A. Hình đĩa, lõm hai mặt. B. Nhiều nhân, nhân nhỏ và nằm phân tán. C. Màu đỏ hồng. D. Tham gia vào chức năng vận chuyển khí. Câu 20: Máu gồm mấy thành phần? Câu 20: A A. 2. B. 3. C. 4. D. 5 Câu 21: Vai trò của hồng cầu là: Câu 21: B A. Vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể. B. Vận chuyển O2 và CO2. C. Vận chuyển các chất thải. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 22: Khả năng vận chuyển khí của hồng cầu có được là Câu 22: C nhờ loại sắc tố nào ? A. Hemoerythrin. B. Hemoxianin. C. Hemoglobin. D. Mioglobin. Câu 23: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: là nơi vận chuyển Câu 23: A oxi từ phổi đến tim rồi đến các cơ quan (máu đỏ tươi) và vận chuyển CO2 từ các cơ quan về tim về phổi (máu đỏ thẫm) A. Hồng cầu. B. Bạch cầu. C. Tiểu cầu. D. Huyết tương. Câu 24: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: là nơi vận chuyển, Câu 24: A đồng thời là môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất. A. Huyết tương. B. Hồng cầu. C. Bạch cầu. D. Tiểu cầu. Câu 25: Thành phần của máu có đặc điểm màu vàng, lỏng là: Câu 25: C A. Hồng cầu. B. Bạch cầu. C. Huyết tương. D. Tiểu cầu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm. - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Vận dụng. HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi: Hướng dẫn trả lời câu hỏi phần hoạt Câu 1. Cho biết cơ thể duy trì được cân bằng động thảo luận: nội môi như thế nào? Câu 1. Cơ thể duy trì được cân bằng nội môi bằng cách duy trì ổn định các điều Câu 2. Chỉ số uric acid là gì? Nồng độ uric kiện vật lí, hóa học của môi trường trong acid trong máu đạt ngưỡng bao nhiêu thì một thông qua các cơ chế điều hòa cân bằng người được chẩn đoán mắc bệnh Gout? khác nhau. Khi một cơ quan hay hệ cơ Câu 3. Giải thích tại sao đối với người bình quan nào đó cần tăng cường hoạt động thường, khi ăn nhiều đường, lượng đường thì các cơ quan, hệ cơ quan khác sẽ điều trong máu vẫn ổn định. chỉnh hoạt động nhằm thiết lập cân bằng Câu 4. Dựa vào thông tin trong Bảng 40.1, cho môi trường trong của cơ thể, đảm cho biết khi nào thì một người bị bệnh tiểu bảo duy trì ổn định tính chất vật lí và đường hoặc có nguy cơ bị bệnh tiểu đường. hóa học của môi trường. Câu 2. - Chỉ số uric acid là nồng độ uric acid trong 1 lít máu. - Một người được chẩn đoán mắc bệnh Gout khi nồng độ uric acid trong máu trên 428 µmol/L ở nam và trên 357 µmol/L ở nữ. Câu 3. Đối với người bình thường, khi ăn nhiều đường, lượng đường trong máu vẫn ổn định vì cơ thể có cơ chế điều hòa hàm lượng đường glucose trong máu; hàm lượng này được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hoạt động của gan. Khi nồng độ Câu 5. Một bệnh nhân tiểu đường và một glucose trong máu cao, tuyến tụy tăng bệnh nhân Gout có kết quả xét nghiệm máu tiết insulin, làm các tế bào cơ thể tăng như phiếu a, b dưới đây. Hãy nhận xét về chỉ nhận glucose, gan tăng nhận và chuyển số glucose, chỉ số uric acid trên phiếu kết quả glucose thành dạng glycogen dự trữ, dẫn xét nghiệm của hai bệnh nhân này so với chỉ đến nồng độ glucose trong máu giảm số bình thường. xuống trở về mức bình thường. Câu 4. Một người bị bệnh tiểu đường hoặc có nguy cơ bị bệnh tiểu đường khi chỉ số đo nồng độ đường trong máu lúc đói, chưa ăn uống gì (kể cả hút thuốc lá) lớn hơn hoặc bằng 6,5%; hoặc chỉ số đo tại thời điểm bất kì lớn hơn 11,1%. Câu 5. Nhận xét về chỉ số glucose, chỉ số uric acid trên phiếu kết quả xét nghiệm của hai bệnh nhân này: - Bệnh nhân thứ nhất (bệnh nhân tiểu đường) có chỉ số glucose là 14,5 mmol/L cao hơn rất nhiều so với chỉ số bình thường là 3,9 – 6,5 mmol/L. - Bệnh nhân thứ hai (bệnh nhân Gout) có chỉ số uric acid là 500 µmol/L khá Phiếu kết quả xét nghiệm cao so với chỉ số bình thường là 208 – Câu 6. Vì sao ở các nước đang phát triển, trẻ 428 µmol/L. em bị suy dinh dưỡng thường chiếm tỉ lệ cao? Câu 6. Vì ở những nước này, do đời Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập sống kinh tế còn khó khăn nên khẩu HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi phần ăn của trẻ không chứa đầy đủ các Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thành ph ng c n thi t cho s luận ần dinh dưỡ ầ ế ự HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. phát triển của các em. HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_29_nam_hoc.pdf



