Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

pdf22 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngàysoạn:15/2/2024 
 Tiết 83 
 Chương VII: SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI 
 Bài 30:KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI 
 Môn học: KHTN 8 (Phần Sinh học) 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Học sinh biết được: 
- Cấu tạo khái quát về cơ thể người gồm các phần: Đầu, cổ, thân, tay và chân. 
- Các cơ quan trong cơ thể người gồm hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, 
hệ bài tiết, hệ thần kinh và các giác quan, hệ nội tiết và hệ sinh dục. 
- Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có một vai trò nhất định và có mối liên quan chặt chẽ với các 
cơ quan, hệ cơ quan khác. 
2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ 
để tìm hiểu khái quát về cơ thể người. 
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của 
GV trong khi tìm hiểu khái quát về cơ thể người, vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ 
quan trong cơ thể người, hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham 
gia và trình bày. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các phần của cơ thể người. Nêu được tên và 
vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người. 
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các phần 
của cơ thể. 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để lập 
kế hoạch học tập, làm việc hợp lí và khoa học. 
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu 
về tên và vai trò chính của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. 
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn 
sàng tìm hiểu kiến thức mới. 
b. Nội dung: Học sinh thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Dự kiến câu trả lời của 
- GV chiếu hình ảnh về các màu da của khác nhau. HS: 
 Cấu tạo cơ thể người có 
 những đặc điểm chung là: 
 - Cơ thể người được cấu 
 tạo gồm các phần: đầu, 
 cổ, thân, hai tay và hai 
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi: 
 chân. Toàn bộ cơ thể 
Mỗi người đều có những đặc điểm riêng để phân biệt với 
 được bao bọc bên ngoài 
người khác như màu da, chiều cao, nhóm máu, Ngoài sự 
 bởi một lớp da, dưới da là 
khác nhau đó; cấu tạo cơ thể người có những đặc điểm 
chung nào? lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ 
 và xương. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 - Các hệ cơ quan trong cơ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 thể người gồm: hệ vận 
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, 
 động, hệ tuần hoàn, hệ hô 
suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 
 hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài 
- GV quan sát, định hướng. 
 tiết, hệ thần kinh và các 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 giác quan, hệ nội tiết, hệ 
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. 
 sinh dục. Mỗi hệ cơ quan 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 lại được cấu tạo bởi các 
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. 
 cơ quan và thực hiện các 
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để 
 vai trò nhất định. 
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi 
vào bài học ngày hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái quát về cơ thể người 
a. Mục tiêu: Nêu được các phần của cơ thể người. 
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK, 
quan sát hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ thể người và trả lời câu hỏi của GV 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Khái quát về cơ thể 
 người 
- GV chiếu Hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ thể người cho 
HS quan sát. 
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân nghiên cứu thông 
tin trong SGK, quan sát Hình 30.1 – Cấu tạo khái quát cơ 
thể người và trả lời câu hỏi: 
Cơ thể người có cấu tạo gồm các phần nào? 
 KL: 
 - Cơ thể người bao gồm 
 các phần: đầu, cổ, thân, hai 
 tay và hai chân. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Toàn bộ cơ thể được bao 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập bọc bên ngoài bởi một lớp 
- HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình ảnh da, dưới da là lớp mỡ, dưới 
và trả lời câu hỏi. lớp 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- HS Cá nhân trả lời câu hỏi, HS khác theo dõi và bổ sung 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh nhận xét, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung khái quát 
về cơ thể người. 
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người 
a. Mục tiêu: Nêu được tên, vai trò của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể người. 
b. Nội dung: 
- GV chiếu Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người. 
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục II SGK trang 124, bảng 30.1 và thực hiện 
nhiệm vụ để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể. 
- GV yêu cầu HS kể tên một số hệ cơ quan trong cơ thể người. 
- GV cho HS thảo luận cặp đôi nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi ở phần khởi động. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Vai trò của các cơ quan 
 và hệ cơ quan trong cơ thể 
- GV chiếu Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ quan và người 
hệ cơ quan trong cơ thể người: 
 Cơ quan/ Các cơ quan trong Vai trò chính trong cơ thể 
 Hệ cơ từng hệ cơ quan 
 quan 
Hệ vận Cơ, xương, khớp Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp 
động cơ thể cử động và di chuyển 
Hệ tuần Tim và mạch máu Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, 
hoàn hormone, đến các tế bào và vận chuyển 
 các chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài 
 tiết để thải ra ngoài - 
Hệ hô hấp Đường dẫn khí (mũi, Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường Các hệ cơ quan trong cơ thể 
 họng, thanh quản, khí và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể người gồm hệ vận động, hệ 
 quản, phế quản) và tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu 
 hai lá phổi 
Hệ tiêu Ống tiêu hóa (miệng, Biến đổi thức ăn thành các chất dinh hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh 
hóa thực quản, dạ dày, dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải và các giác quan, hệ nội tiết, 
 ruột non, ruột già, hậu chất bã ra ngoài hệ sinh dục. 
 môn) và các tuyến 
 tiêu hóa 
Hệ bài tiết Phổi, thận, da Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu - Mỗi cơ quan, hệ cơ quan có 
 và thải ra môi trường. một vai trò nhất định và có Hệ thần Não, tủy sống, dây Thu nhận các kích thích từ môi trường, mối liên quan chặt chẽ với 
kinh thần kinh, hạch thần điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ 
 kinh quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi các cơ quan, hệ cơ quan khác. 
 trường 
Các giác Thị giác, thính Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu - Bảng 30.1. Vai trò chính 
quan giác, nhận âm thanh 
Hệ nội tiết Tuyến yên, tuyến Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong của các cơ quan và hệ cơ quan 
 giáp, tuyến tụy, tuyến cơ thể thông qua việc tiết một số loại trong cơ thể người. SGK/124 
 trên thận, tuyến sinh hormone tác động đến cơ quan nhất định 
 dục, 
 Gợi ý câu trả lời câu hỏi của 
Hệ sinh Ở nam: tinh hoàn, Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống 
dục ống dẫn tinh, túi tinh, hoạt động cặp đôi: 
 dương vật, 
 Ở nữ: buồng trứng, 
 ống dẫn trứng, tử Cấu tạo cơ thể người có 
 cung, âm đạo, những đặc điểm chung là: 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II SGK/124, Bảng 
30.1 để tìm hiểu về vai trò của các cơ quan và hệ cơ quan - Cơ thể người được cấu tạo 
trong cơ thể. gồm các phần: đầu, cổ, thân, 
- GV yêu cầu HS kể tên và vai trò của một số hệ cơ quan hai tay và hai chân. Toàn bộ 
trong cơ thể người. cơ thể được bao bọc bên 
- GV cho HS hoạt động cặp đôi đọc thông tin trong Bảng ngoài bởi một lớp da, dưới da 
30.1 và thảo luận để trả lời các câu hỏi ở phần khởi là lớp mỡ, dưới lớp mỡ là cơ 
động? và xương. 
- GV cho HS đọc mục Em có biết trong SGK/124 về vai 
trò của các cơ quan trong cơ thể và biện pháp giữ gìn - Các hệ cơ quan trong cơ thể 
cho cơ thể khỏe mạnh người gồm: hệ vận động, hệ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu 
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. hóa, hệ bài tiết, hệ thần kinh 
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập. và các giác quan, hệ nội tiết, 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận hệ sinh dục. Mỗi hệ cơ quan 
- HS cá nhân kể tên các hệ cơ quan và vai trò của từng lại được cấu tạo bởi các cơ 
hệ cơ quan. quan và thực hiện các vai trò 
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận. nhất định. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt nội dung về vai trò 
của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức khái quát về cơ thể người. 
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập. 
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc 
 Câu 1. Thanh quản là một bộ phận của nghiệm. 
 A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa Câu 1: A 
 C. Hệ bài tiết D. Hệ sinh dục 
 Câu 2. Các cơ quan trong hệ hô hấp là A. Phổi và thực quản. Câu 2: D 
B. Đường dẫn khí và thực quản . 
C. Thực quản, đường dẫn khí và phổi. 
D. Phổi và đường dẫn khí. 
Câu 3. Hệ vận động bao gồm các bộ phận là 
A. Xương và cơ. B. Xương và mạch máu. Câu 3: A 
C. Tim, phổi và các cơ. D. Tất cả A, B, C đều sai. 
Câu 4. Chức năng của hệ tuần hoàn là 
A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxygen đến tế bào. Câu 4: D 
B. Vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các cơ quan hệ 
bài tiết. 
C. Vận chuyển oxygen từ tế bào về tim, đến phổi thải ra 
ngoài 
D. Cả A và B đều đúng Câu 5: C 
Câu 5. cho 
 Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải có hại 
cơ thể từ máu và thải ra môi trường? 
A. H hô h p B. H tiêu hóa 
 ệ ấ ệ 
C. H bài ti t D. H tu n hoàn 
 ệ ế ệ ầ Câu 6: B 
Câu 6. 
 Hệ cơ quan nào có vai trò biến đổi thức ăn thành các chất 
dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được và thải chất bã ra ngoài? 
A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa 
 Câu 7: C 
C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn 
Câu 7. Hệ cơ quan nào có vai trò thực hiện quá trình sinh sản 
 Câu 8: D 
A. Hệ hô hấp B. Hệ thần kinh 
C. Hệ sinh dục D. Hệ tuần hoàn 
Câu 8. Câu nào dưới đây được coi là chức năng của hệ tiêu hóa 
A. Xử lí cơ học thức ăn. 
 Câu 9: A 
B. Thủy phân thức ăn thành các đơn phân tiêu hóa 
được. 
C. Loại bỏ thức ăn không đặc trưng cho loài. 
D. Cả A, B và C đều đúng. 
Câu 9. Trong trao đổi chất hệ tuần hoàn có vai trò 
 Câu 10: D 
A. Vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng và chất thải. 
B. Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng. 
C. Vận chuyển chất thải. 
D. Vận chuyển muối khoáng. 
 Câu 11: D 
Câu 10. Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi nơi 
trong cơ thể người ? 
A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hóa 
C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn 
 Câu 12: B 
Câu 11. Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì 
hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn 
lại? 
A. Hệ tiêu hóa B. Hệ bài tiết 
 Câu 13: A 
C. Hệ hô hấp D. Hệ tuần hoàn 
 Câu 12. Vai trò tiếp nhận và trả lời kích thích của môi trường, 
 điều hòa hoạt động các cơ quan là của hệ cơ quan nào? 
 A. Hệ vận động B. Hệ thần kinh 
 C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn Câu 14: A 
 Câu 13. Những hệ cơ quan nào tham gia thực hiện chức năng 
 trao đổi chất? 
 A. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ bài tiết 
 B. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ vận động và hệ bài 
 tiết Câu 15: D 
 C. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ nội tiết và hệ bài tiết 
 D. Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ nội tiết 
Câu 14: Những cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo 
hoạt động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể? 
 A. Hệ thần kinh và hệ nội tiết 
 B. Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp 
 C. Hệ bài tiết, hệ sinh dục, hệ nội tiết 
 D. Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ tiêu hoá 
 Câu 15. Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ Câu 16: B 
 tăng cường độ hoạt động? 
 Câu 17: D 
 A. Hệ tuần hoàn B. Hệ hô hấp 
 C. Hệ vận động D. Tất cả các phương án 
 trên Câu 18: B 
Câu 16: Cho các hệ cơ quan sau: 
 1. Hệ hô hấp. 2. Hệ sinh dục. 3. Hệ nội tiết. 
 4. Hệ tiêu hóa. 5. Hệ thần kinh. 6. Hệ vận động. 
 Hệ cơ quan nào có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt động của Câu 19: C 
 các hệ cơ quan khác trong cơ thể? 
 A. 1, 2, 3 B. 3, 5 C. 1, 3, 5, 6 D. 2, 4, 6 
 Câu 17: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang bụng là: 
 A. Bóng đái. B. Thận. Câu 20: A 
 C. Ruột già. D. Tất cả các đáp án trên. 
 Câu 18: Nguyên tố hóa học nào dưới đây tham gia cấu tạo nên 
 prôtêin, lipid, carbohydrat và cả axit nuclêic? 
 A. Hyđrogen. B. Tất cả các phương án còn lại 
 C. Oxygen. D. Carbon. 
 Câu 19: Cơ thể người được phân chia thành mấy phần ? Đó là 
 những phần nào ? 
 A. 3 phần : đầu, thân và chân. B. 2 phần : đầu và thân Câu 21: B 
 C. 3 phần : đầu, thân và các chi. D. 3 phần : đầu, cổ và thân 
 Câu 20: Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể 
 chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động cũng 
 bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì? 
 A. Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau 
 B. Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương Câu 22: D C. Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu 
dinh dưỡng 
D. Tất cả các phương án đưa ra 
Câu 21: Thành phần nào dưới đây cần cho hoạt động trao đổi Câu 23: C 
chất của tế bào? 
A. Oxygen. 
B. Chất hữu cơ (prôtêin, lipit, gluxit ) 
C. Tất cả các phương án còn lại. 
D. Nước và muối khoáng. Câu 24: D 
Câu 22: Khi chúng ta tập thể thao, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ 
tăng cường độ hoạt động ? 
A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ hô hấp. 
C. Hệ vận động. D. Tất cả các phương án còn lại. Câu 25: A 
Câu 23: Khi chạy có những hệ cơ quan nào hoạt động? 
1. Hệ tuần hoàn 2. Hệ hô hấp 3. Hệ bài tiết 4. Hệ thần kinh 
5. Hệ nội tiết 6. Hệ sinh dục 7. Hệ vận động 
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: Câu 26: C 
A. 1,2,3,4,5,6 B. 1, 3,4, 5, 6, 7 
C. 1,2,3,4,5,7 D. 1,2,3,4,6,7 Câu 27: D 
Câu 24: Trong cơ thể người, loại mô nào có chức năng nâng 
đỡ và là cầu nối giữa các cơ quan? 
A. Mô cơ. B. Mô thần kinh. Câu 28: C 
C. Mô biểu bì. D. Mô liên kết. 
Câu 25: Chức năng co dãn tạo nên sự vận động, đây là chức 
năng của loại mô nào sau đây? 
A. Mô cơ. B. Mô liên kết. Câu 29: D 
C. Mô biểu bì. D. Mô thần kinh. 
Câu 26: Hệ cơ ở người được phân chia thành mấy loại mô ? 
A. 5 loại. B. 4 loại. C. 3 loại. D. 2 loại. Câu 30: A 
Câu 27: Da là điểm đến của hệ cơ quan nào dưới đây ? 
A. Hệ tuần hoàn. B. Hệ thần kinh. 
C. Hệ bài tiết. D. Tất cả các phương án còn lại. 
Câu 28: Cơ nào dưới đây ngăn cách khoang ngực và khoang Câu 31: D 
bụng 
A. Cơ liên sườn. B. Cơ ức đòn chum. 
C. Cơ hoành. D. Cơ nhị đầu. 
Câu 29: Ở cơ thể người, cơ quan nằm trong khoang ngực là: Câu 32: B 
A. Tim. B. Phổi. 
C. Thực quản. D. Tất cả các đáp án trên. 
Câu 30: Ở người, khoang bụng và khoang ngực ngăn cách 
nhau bởi bộ phận nào ? Câu 33: A 
A. Cơ hoành. B. Cơ ức đòn chum. 
C. Cơ liên sườn. D. Cơ nhị đầu. 
Câu 31: Khi chúng ta bơi cật lực, hệ cơ quan nào dưới đây sẽ 
tăng cường độ hoạt động? 
A. Hệ hô hấp. B. Hệ vận động. 
C. Hệ tuần hoàn. D. Tất cả các phương án còn lại. 
Câu 32: Trao đổi chất của cơ thể và môi trường được thực hiện 
qua 
A. Hệ tiêu hóa. B. Hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết. C. Hệ hô hấp. D. Hệ tuần hoàn. 
 Câu 33: Khí quản là một bộ phận của? 
 A. Hệ hô hấp. B. Hệ tiêu hóa. C. Hệ bài tiết. D. Hệ sinh dục. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - HS trình bày đáp án và giải thích, HS khác bổ sung 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết tình huống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn. 
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ IV. Vận dụng. 
 học tập Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động cặp đôi: 
 - GV yêu cầu HS vận dụng kiến 1, Nội dung Bảng 30.1. Vai trò chính của các cơ 
 thức đã học, hoạt động nhóm trả quan và hệ cơ quan trong cơ thể người. SGK/124 
 lời câu hỏi sau: 2, Khi chúng ta ngủ, túi mật, gan, phổi hoạt động 
 1, Kể tên và nêu được vai trò chính mạnh nhất để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể. Trong 
 của các cơ quan và hệ cơ quan trong khi đó, tim, ruột non và bóng đái sẽ hoạt động ở mức 
 cơ thể mình. thấp nhất. 
 2. Khi chúng ta ngủ, các cơ quan nào 3, Mỗi cơ quan trong cơ thể sẽ làm việc với “ Công 
 hoạt động ở mức thấp nhất, cơ quan suất” lớn nhất vào một khoảng thời gian nhất định 
 nào hoạt động mạnh nhất? Giải và có một khung giờ khác để nghỉ ngơi. Do đó cần 
 thích. có kế hoạch làm việc, ăn uống và nghỉ ngơi khoa 
 3. Lập kế hoạch học tập và sinh hoạt học để có một cơ thể khỏe mạnh. 
 hợp lí, khoa học cho bản thân. Gợi ý câu trả lời câu hỏi hoạt động nhóm: 
 - GV yêu cầu HS vận dụng kiến Câu 1: Khả năng vận động bị ảnh hưởng là do chất 
 thức đã học, hoạt động nhóm bàn dinh dưỡng không đủ để cung cấp cho cơ và xương 
 trả lời câu hỏi sau: hoạt động. Khi thiếu chất dinh dưỡng thì hệ thần 
 Câu 1: Khi mất khả năng dung nạp kinh cũng không cung cấp đủ năng lượng cho hệ 
 chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ thần kinh hoạt động. Từ đó ảnh hưởng đến khả năng 
 trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng điều khiển các hoạt động của hệ vận động. Điều này 
 vận động cũng bị ảnh hưởng nặng chứng tỏ các hệ cơ quan có mối liên hệ mật thiết với 
 nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì? nhau vì khi 1 hệ cơ quan bị ảnh hưởng thì các hệ cơ 
 Câu 2: Bằng một ví dụ, em hãy phân quan khác cũng sẽ bị ảnh hưởng theo. 
 tích vai trò của hệ thần kinh trong sự Câu 2: 
 điều hòa hoạt động của các hệ cơ - Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hòa 
 quan trong cơ thể. hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể như sau: 
 Câu 3: Khi chạy có những hệ cơ Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. 
 quan nào hoạt động? Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường 
 Câu 4: hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn, thở nhanh 
 Bằng một ví dụ, em hãy phân tích vai và sâu, mồ hôi tiết nhiều Điều đó chứng tỏ các hệ 
 trò của hệ thần kinh trong sự điều cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới 
 hòa hoạt động của các hệ cơ quan sự điều khiển của hệ thần kinh. 
 trong cơ thể. - HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập. Câu 3: Khi chạy, những hệ cơ quan hoạt động là: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh, hệ 
 tập nội tiết, hệ vận động. 
 - HS thực hiện theo nhóm làm ra Câu 4: Ví dụ về vai trò của hệ thần kinh trong sự 
 sản phẩm và trả lời câu hỏi. điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo như sau: 
 luận Khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. 
 - GV mời một số HS đưa ra câu trả Cùng lúc đó các hệ cơ quan khác cũng tăng cường 
 hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu giãn, thở nhanh 
 lời. 
 và sâu, mồ hôi tiết nhiều Điều đó chứng tỏ các hệ 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động dưới 
 hiện nhiệm vụ sự điều khiển của hệ thần kinh. 
 - GV nhận xét, góp ý và kết thúc 
 bài học. 
* Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Ôn lại kiến thức đã học trong bài 30. 
- Làm bài tập bài 30 trong Sách bài tập. 
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 31: Hệ vận động ở người 
 Bài 31:HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI 
 Môn học: KHTN 8( Phần Sinh học) 
 Thời gian thực hiện: 3 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng 
của hệ vận động. 
- Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn 
bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. 
- Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. Nêu 
được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh. 
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao 
phù hợp. Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, 
tuyên truyền và giúp đỡ người khác. 
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu 
được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư. 
2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung: 
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ 
để tìm hiểu về hệ vận động ở người. - Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của 
GV trong khi tìm hiểu về một số bệnh tật liên quan đến hệ vận động; ý nghĩa của việc 
rèn luyện thể dục thể thao; thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương, hợp tác 
đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày. 
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải 
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành. 
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : 
- Nhận thức khoa học tự nhiên: 
+ Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức 
năng của hệ vận động. 
+ Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn 
bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. 
+ Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. 
+ Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh. 
+ Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao 
phù hợp. 
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để chỉ ra được vị trí các 
xương trên cơ thể. Thực hành sơ cứu và băng bó khi bị gãy xương. Tìm hiểu được tình 
hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư. 
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học 
đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác. 
3. Phẩm chất: 
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu 
về hệ vận động ở người. 
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. 
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi. 
- Các dụng cụ cần chuẩn bị trong tiết thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Mở đầu. 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn 
sàng tìm hiểu kiến thức mới. 
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp 
đôi, đưa ra câu trả lời: 
Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người 
có thể di chuyển, vận động? 
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV chiếu hình ảnh minh họa về mỗi người có vóc dáng 
khác nhau. 
 Gợi ý câu trả lời của HS: 
 - Mỗi người có vóc dáng 
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời 
 và kích thước khác nhau 
câu hỏi: 
 là do bộ xương tạo nên 
Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? 
 khung cơ thể khác nhau, 
Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận động? 
 giúp cơ thể có hình dạng 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 nhất định. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - Cơ thể người có thể di 
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, 
 chuyển, vận động là nhờ 
suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 
 có cơ bám vào xương, khi 
- GV quan sát, định hướng. 
 cơ co hay dãn sẽ làm 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 xương cử động, giúp cơ 
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. 
 thể di chuyển và vận 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 động. 
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. 
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới. 
TIẾT:84 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ vận động 
a. Mục tiêu: 
- Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức 
năng của hệ vận động. 
- Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn 
bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. 
b. Nội dung: GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục I SGK trang 
125, quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi trong phần lệnh 
SGK/126. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập I. Cấu tạo và chức năng của hệ vận động 
- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân 1. Cấu tạo của hệ vận động 
đọc thông tin mục I SGK trang 125, quan Gợi ý trả lời câu hỏi 1 của hoạt động căp 
sát hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả đôi: 
lời các câu hỏi sau: 1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ 
1. Quan sát hình 31.1 SGK, phân loại các xương và hệ cơ. 
xương vào ba phần của bộ xương. Chỉ ra Phân loại các xương vào 3 phần của bộ 
vị trí của các xương đó trên cơ thể của em. xương: 
 - Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ mặt. - Xương thân: Xương ức, xương sườn, 
 xương sống. 
 - Xương chi: Xương tay, xương chân. 
 ( HS tự chỉ ra vị trí của các xương trên cơ 
 thể mình) 
 KL: 
 - Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm bộ 
2. Quan sát hình 31.2, liên hệ kiến thức về xương và hệ cơ. 
đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư - Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất 
thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn. khoáng. Bộ xương người trưởng thành chia 
 làm ba phần: xương đầu, xương thân, 
 xương chi. 
 - Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết 
 như dây chằng, gân. 
 2. Chức năng của hệ vận động 
 Gợi ý trả lời câu hỏi 2 của hoạt động căp 
 đôi: 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 2. Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể. 
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, thảo 
 Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ 
luận và trả lời câu hỏi. 
 làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển 
- GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu 
 và vận động. 
cần thiết. 
 - Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 hơn, do khớp xương tạo kết nối kiểu đòn 
- GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả 
 bẩy giữa các xương. Khớp xương tạo nên 
lời. 
 điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực kéo, nhờ vậy 
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ 
 xương có khả năng chịu tải cao khi vận 
sung ý kiến. 
 động. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện KL: 
nhiệm vụ 
 - Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. 
 thể có hình dạng nhất định và bảo vệ cơ thể. 
- HS rút ra kiến thức về cấu tạo và chức 
 Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ 
năng của hệ vận động 
 làm xương cử động, giúp cơ thể di chuyển 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội 
 và vận động. 
dung về cấu tạo và chức năng của hệ vận 
động. 
- Giải quyết câu hỏi mở đầu. 
* Hướng dẫn tự học ở nhà 
1. Ôn tập lại cấu tạo và chức năng của hệ vận động . 
2. Làm bài tập bài 31 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động 
 TIẾT:85 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động 
a. Mục tiêu: 
- Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. 
- Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh. 
- Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học, khu dân cư. 
b. Nội dung: 
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và dựa 
vào kiến thức thực tế, hoạt động nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ 
vận động. 
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, 
số lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện 
pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động. 
c. Sản phẩm: Phần trình bày hoạt động nhóm của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Một số bệnh, tật liên 
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình ảnh, quan đến hệ vận động 
đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế, hoạt động 
nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận 1. Tật cong vẹo cột sống 
động. 
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu về tật cong vẹo cột sống. Tìm hiểu 
trong lớp có bao nhiêu bạn mắc tật cong vẹo cột sống. 
 - Tật cong vẹo cột sống là 
 tình trạng cột sống không 
 giữ được trạng thái bình 
 thường, các đốt sống bị 
 xoay lệch về một bên, cong 
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về bệnh loãng xương. Quan sát hình 
 quá mức về phía trước hay 
31.4 và dự đoán xương nào bị giòn, dễ gãy. Từ đó nêu tác 
 phía sau. 
hại của bệnh loãng xương. 
 - Cong vẹo cột sống có thể 
 do tư thế hoạt động không 
 đúng trong thời gian dài, 
 mang vác vật nặng thường 
 xuyên, do tai nạn hay còi 
 xương. 
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS và báo cáo vào tiết học 
sau: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số 
lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất 
và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động. 2. Bệnh loãng xương
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 - Cơ thể thiếu calcium và 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 phosphorus sẽ thiếu 
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 nguyên liệu để kiến tạo 
- HS về nhà thực hiện nhiệm vụ. 
 xương nên mật độ chất 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 khoáng trong xương thưa 
- GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của nhóm. - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt câu hỏi dần, dẫn đến bệnh loãng 
nếu có. xương. 
- HS báo cáo bài tập về nhà vào tiết sau. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Bệnh này thường gặp ở 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. người cao tuổi. Khi bị chấn 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về một số thương, người mắc bệnh 
bệnh, tật liên quan đến hệ vận động. loãng xương có nguy cơ 
 gãy xương cao hơn người 
 không mắc bệnh 
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về ý nghĩa của tập thể dục, thể thao 
a. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện 
tập thể thao phù hợp. 
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế để nêu 
ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao. 
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Ý nghĩa của tập thể dục, 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thể thao 
thức thực tế để trả lời câu hỏi: Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt động: 
1, Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao. - Tập thể dục thể thao có vai trò 
2, Ở nhà, em đã và đang luyện tập bộ môn thể dục, kích thích tăng chiều dài và chu 
thể thao nào? vi của xương, cơ bắp nở nang và 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai 
 của cơ thể. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Lựa chọn phương pháp luyện 
- HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập. tập thể dục, thể thao cần đảm bảo 
- GV quan sát và hỗ trợ HS nếu cần thiết. phù hợp với mức độ, thời gian 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận luyện tập; thích hợp với lứa tuổi; 
- GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của đảm bảo sự thích ứng của cơ thể. 
nhóm. - Một số phương pháp luyện tập 
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt phù hợp dành cho lứa tuổi 14 – 15 
câu hỏi nếu có. như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, nhảy 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ dây, bơi lội, bóng rổ, cầu lông, 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. bóng đá, 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về ý 
nghĩa của tập thể dục, thể thao. 
* Hướng dẫn tự học ở nhà 
1. Ôn tập về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động 
2. Làm bài tập bài 31 trong SBT 
3. Đọc trước nội dung Sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương 
TIẾT:86 
Hoạt động 2.4: Thực hành: Sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương 
a. Mục tiêu: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương. 
b. Nội dung: 
- GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt: Những nguyên nhân nào có thể dẫn đến gãy xương? Khi 
bị gãy xương chúng ta cần phải làm gì? 
- GV yêu cầu HS tìm hiểu các dụng cụ cần chuẩn bị và các bước tiến hành sơ cứu và 
băng bó người bị gãy xương. 
- GV yêu cầu HS quan sát chiếu video hướng dẫn sơ cứu hoặc GV thực hiện sơ cứu 
trực tiếp. Chia lớp thành 4 – 6 nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 1 HS đóng vai người bị thương, 
1 HS hỗ trợ, 1 HS thực hiện sơ cứu. Thực hiện theo vòng tròn. 
- HS thực hành, sau đó thảo luận trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS: 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Thực hành: Sơ cứu và băng bó khi 
- GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt: người khác bị gãy xương 
1. Những nguyên nhân nào có thể dẫn đến 
gãy xương? Khi bị gãy xương chúng ta Gợi ý trả lời câu hỏi 1: 
cần phải làm gì? 1. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy 
- GV yêu cầu HS tìm hiểu các dụng cụ cần xương như tai nạn giao thông, tai nạn thể 
chuẩn bị và các bước tiến hành sơ cứu và thao,... Khi bị gãy xương cần phải thực hiện 
băng bó người bị gãy xương. sơ cứu đúng cách, không nên nắp bóp bữa 
- GV chiếu video hướng dẫn sơ cứu hoặc bãi. 
GV thực hiện sơ cứu trực tiếp. Chia lớp Chuẩn bị: SGK/127 
thành 4 - 6 nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 1 HS Cách tiến hành: 
đóng vai người bị thương, 1 HS hỗ trợ, 1 a) Sơ cứu gãy xương cẳng tay 
HS thực hiện sơ cứu. Thực hiện theo vòng Bước 1: Đặt tay bị gãy vào sát thân nạn 
tròn. nhân. 
- Sau đó trả lời các câu hỏi: 
2. Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần lưu Bước 2: Đặt hai nẹp vào hai phía của cẳng 
ý những điều gì? tay, nẹp dài từ khuỷu tay tới cổ tay, đồng 
3. Có thể sử dụng những dụng cụ nào thời lót bông/ gạc y tế hoặc miếng vải sạch 
tương tự nẹp và dây vải rộng bản trong vào phía trong nẹp. 
điều kiện thực tế khi sơ cứu và băng bó Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế 
người khác bị gãy xương? buộc cố định nẹp. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 4: Dùng khăn vải làm dây đeo vào cổ 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập để đỡ cẳng tay treo trước ngực, cẳng tay 
- HS trả lời câu hỏi. vuông góc với cánh tay. 
- HS hoạt động nhóm, thực hành theo b) Sơ cứu gãy xương chân 
hướng dẫn của GV. 
- GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá trình Bước 1: Đặt nạn nhân nằm trên mặt phẳng, 
thực hành. duỗi chân thẳng, bàn chân vuông góc với 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận cẳng chân. 
 - GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm Bước 2: Dùng hai nẹp đặt phía trong và 
 hiểu của nhóm. ngoài của chân bị gãy, đồng thời lót bông 
 - Các nhóm nhận xét về kết quả băng bó hoặc miễng vải sạch ở vị trí tiếp giáp giữa 
 của nhóm mình và các nhóm khác. chân và nẹp. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. buộc cố định hai nẹp với nhau ở các vị trí 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội trên và dưới vùng gãy để cố địn 
 dung kiến thức. 
 - GV Cho HS hệ thống lại các nội dung 
 chính của bài thông qua mục Em đã học. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về hệ vận động ở người, khắc sâu mục tiêu bài 
học. 
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm. 
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Luyện tập 
 - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc 
 nghiệm. 
 Câu 1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm: Câu 1: C 
 A. Cơ đầu và cơ B. Xương thân và xương chi. 
 thân. 
 C. Bộ xương và hệ D. Xương thân và hệ cơ. Câu 2: B 
 cơ. 
 Câu 2. Chất nào trong xương có vai trò làm xương bền chắc? 
 A. Chất hữu cơ. B. Chất khoáng. Câu 3: C 
 C. Chất vitamin. D. Chất hóa học. 
 Câu 3. Xương sườn thuộc phần nào của bộ xương? 
 A. Xương đầu. B. Xương chi. Câu 4: B 
 C. Xương thân. D. Xương bụng. 
 Câu 4. Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh loãng 
 xương? 
 A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian ngắn. 
 B. Cơ thể thiếu calcium và phosphorus. 
 C. Do tai nạn giao thông. Câu 5: D 
 D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin. 
 Câu 5. Để cơ và xương phát triển tốt cần 
 A. Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí. 
 B. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên. 
 C. Lao động vừa sức. Câu 6: A 
 D. Tất cả các đáp án trên. 
 Câu 6: Bộ xương người được chia làm mấy phần? Đó là 
 những phần nào? 
 A. 3 phần: xương đầu, xương thân, xương các chi 
 B. 4 phần: xương đầu, xương thân, xương tay, xương chân. C. 2 phần: xương đầu, xương thân Câu 7: D 
D. 3 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân 
Câu 7: Bộ xương có vai trò: 
 A. Nâng đỡ cơ thể B. Bảo vệ các cơ quan Câu 8: A 
 C. Giúp cơ thể vận D. Cả A, B và C 
 động 
Câu 8: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? 
A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo 
B. Mang vác về một bên liên tục Câu 9: A 
C. Mang vác quá sức chịu đựng 
D. Cả ba đáp án trên 
Câu 9: Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu nào? Câu 10: D 
 A. Ngồi học không đúng tư B. Đi giày, guốc cao 
 thế gót 
 D. Thức ăn thiếu vitamin A, C. Thức ăn thiếu 
 C canxi 
Câu 10: Để cơ và xương phát triển cân đối chúng ta cần lưu ý 
điều gì 
A. Khi đi, đứng hay ngồi học, làm việc cần giữ đúng tư thế, Câu 11: C 
tránh cong vẹo cột sống. 
B. Lao động vừa sức 
C. Rèn luyện thân thể thường xuyên 
D. Tất cả các đáp án trên 
Câu 11: Thiếu vitamin D sẽ gây bệnh Câu 12: A 
A. Thiếu máu 
B. Tê phù 
C. Còi xương ở trẻ và loãng xương ở người lớn 
D. Khô giác mạc ở mắt. 
Câu 12: Khi sơ cứu cho người bị gãy xương cần chú ý Câu 13: C 
A. Không được nắn bóp bừa bãi, dùng nẹp bang cố định chỗ gãy. 
B. Chườm nước đá lạnh cho đỡ đau 
C. Rửa sạch vết thương, rồi bang buộc chặt chỗ gãy 
D. Tất cả các đáp án trên 
Câu 13: Xương có chứa thành phần hóa học là Câu 14: B 
A. Chất hữu cơ và vitamin 
B. Chất vô cơ và muối khoáng 
C. Chất hữu cơ và chất vô cơ (chất khoáng) 
D. Chất vô cơ và vitamin 
Câu 14: Chất khoáng có chức năng Câu 15: A 
A. làm cho xương có tính mền dẻo 
B. làm cho xương bền chắc 
C. làm cho xương tăng trưởng 
D. Cả đáp án A và C 
Câu 15: Xương trẻ nhỏ khi gãy thì mau liền hơn vì Câu 16: B 
A. thành phần chất cốt giao nhiều hơn chất khoáng 
B. thành phần chất cốt giao ít hơn chất khoáng 
C. chưa có thành phần khoáng Câu 17: C 
D. chưa có thành phần chất cốt giao 
Câu 16. Hai tính chất cơ bản của xương là 
 A. Vận động và đàn hồi B. Đàn hồi và rắn chắc C. Co rút và rắn chắc D. Vận động và co rút Câu 18: D 
Câu 17: Trong cử động gập cánh tay, các cơ ở hai bên cánh 
tay sẽ 
 A. Co duỗi ngẫu nhiên B. Cùng co 
 C. Co duỗi đối kháng D. Cùng duỗi 
Câu 18: Chọn cặp từ thích hợp để điền vào các chỗ trống 
trong câu sau : Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào 
 (1) tạo ra những tế bào mới đẩy (2) và hóa xương. Câu 19: D 
A. (1) : mô xương cứng ; (2) : ra ngoài. 
B. (1) : mô xương xốp ; (2) : vào trong. 
C. (1) : màng xương ; (2) : ra ngoài. 
D. (1) : màng xương ; (2) : vào trong. 
Câu 19: Thành phần cấu tạo của xương 
A. Chủ yếu là chất hữu cơ (cốt giao) 
B. Chủ yếu là chất vô cơ (muối khoáng) Câu 20: A 
C. Chất hữu cơ (cốt giao) và chất vô cơ (muối khoáng) có tỉ lệ 
chất cốt giao không đổi 
D. Chất hữu cơ (cốt giao) và chất vô cơ (muối khoáng) có tỉ lệ Câu 21: B 
chất cốt giao thay đổi theo độ tuổi 
Câu 20: Cơ có hai tính chất cơ bản, đó là Câu 22: D 
A. co và dãn. B. gấp và duỗi. 
C. phồng và xẹp. D. kéo và đẩy. 
Câu 21: Cơ sẽ bị duỗi tối đa trong trường hợp nào dưới đây ? Câu 23: B 
A. Mỏi cơ. B. Liệt cơ. C. Viêm cơ. D. Xơ cơ. 
Câu 22: Chức năng của hai đầu xương là: 
A. Giảm ma sát trong khớp xương. B. Phân tán lực tác động Câu 24: D 
C. Tạo các ô chứa tủy đỏ. D. Tất cả các đáp án trên 
Câu 23: Chất khoáng chủ yếu cấu tạo nên xương người là 
A. Fe (iron). B. Ca (calcium). 
C. P (phosphorus). D. Mg (magnesium). Câu 25: B 
Câu 24: Xương có nhiều biến đổi do sự phát triển tiếng nói ở 
người là: Câu 26: B 
A. Xương trán. B. Xương mũi 
C. Xương hàm trên. D. Xương hàm dưới 
Câu 25: Ở người già, trong khoang xương có chứa gì ? 
A. Máu. B. Mỡ. C. Tủy đỏ. D. Nước mô. 
Câu 26: Vì sao xương đùi của con người lại phát triển hơn so 
với phần xương tương ứng của thú ? 
A. Vì con người cường độ hoạt động mạnh hơn các loài thú 
khác nên kích thước các xương chi (bao gồm cả xương đùi) 
phát triển hơn. 
B. Vì con người có tư thế đứng thẳng nên trọng lượng phần 
trên cơ thể tập trung dồn vào hai chân sau và xương đùi phát 
triển để tăng khả năng chống đỡ cơ học. Câu 27: D 
C. Vì xương đùi ở người nằm ở phần dưới cơ thể nên theo 
chiều trọng lực, chất dinh dưỡng và canxi tập trung tại đây 
nhiều hơn, khiến chúng phát triển lớn hơn so với thú. 
D. Tất cả các phương án đưa ra. Câu 28: B 
Câu 27: Hiện tượng mỏi cơ có liên quan mật thiết đến sự sản 
sinh loại axit hữu cơ nào ? A. Axit axetic. B. Axit malic. 
C. Axit acrylic. D. Axit lactic. 
Câu 28: Các nan xương sắp xếp như thế nào trong mô xương xốp ? 
A. Xếp nối tiếp nhau tạo thành các rãnh chứa tủy đỏ Câu 29: A 
B. Xếp theo hình vòng cung và đan xen nhau tạo thành các ô chứa 
tủy đỏ 
C. Xếp gối đầu lên nhau tạo ra các khoang xương chứa tủy vàng 
D. Xếp thành từng bó và nằm giữa các bó là tủy đỏ 
Câu 29: Sự khác biệt trong hình thái, cấu tạo của bộ xương người Câu 30: A 
và bộ xương thú chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây? 
A . 
 . Tư thế đứng thẳng và quá trình lao động 
B. Sống trên mặt đất và cấu tạo của bộ não 
C. Tư thế đứng thẳng và cấu tạo của bộ não 
D. Sống trên mặt đất và quá trình lao động Câu 31: C 
Câu 30: 
 Xương nào dưới đây có hình dạng và cấu tạo có 
nhiều sai khác với các xương còn lại? 
A . . 
 . Xương đốt sống B. Xương bả vai 
 . . 
C. Xương cánh chậu D. Xương sọ Câu 32: B 
Câu 31: 
 Khi cơ co thì bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang là do: 
A. Vân tối dày lên 
B. Một đầu cơ to và một đầu cố định 
C. Các tơ mảnh xuyên xâu vào vùng tơ dày làm vân tối ngắn lại 
D. Cả ba đáp án trên đều đúng 
Câu 32: Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở con người ? Câu 33: D 
A. Xương lồng ngực phát triển theo hướng lưng – bụng 
B. Lồi cằm xương mặt phát triển 
C. Xương cột sống hình vòm Câu 34: D 
D. Cơ mông tiêu giảm 
Câu 33: Hoạt động co cơ có ý nghĩa gì? 
A. Giúp cơ thể di chuyển. B. Giúp cơ thể vận động 
C. Con người lao động được. D. Cả ba đáp án trên 
Câu 34: Đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức 
năng co cơ là: 
A. Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền nhau Câu 35: B 
B. Mỗi đơn vị cấu trúc có tơ cơ dày, tơ cơ mảnh xếp xen kẽ nhau 
C. Mỗi đơn vị cấu trúc đều có thành phần mềm dẻo phù hợp với 
chức năng co dãn cơ 
D. Cả A, B đều đúng 
Câu 35: Chức năng của cột sống là: Câu 36: D 
A. Bảo vệ tim, phổi và các cơ quan phía bên trong khoang bụng 
B. Giúp cơ thể đứng thẳng, gắn xương sườn với xương ức thành 
lồng ngực 
C. Giúp cơ thể đứng thẳng và lao động 
D. Bảo đảm cho cơ thể được vận động dễ dàng 
Câu 36: Biên độ co cơ có mối tương quan như thế nào với 
khối lượng của vật cần di chuyển ? 
A. Biên độ co cơ chỉ phụ thuộc vào khối lượng của vật cần di 
chuyển mà không chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác Câu 37: C 
B. Biên độ co cơ không phụ thuộc vào khối lượng của vật cần di 
chuyển 
C. Biên độ co cơ tỉ lệ thuận với khối lượng của vật cần di chuyển 
D. Biên độ co cơ tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật cần di chuyển Câu 37: Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ 
 làm việc dẻo dai, chúng ta cần lưu ý điều gì ? 
 A. Tắm nóng, tắm lạnh theo lộ trình phù hợp để tăng cường 
 sức chịu đựng của cơ 
 B. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao 
 C. Tất cả các phương án còn lại 
 D. Lao động vừa sức 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 - GV mời HS cá nhân trả lời từng câu hỏi. 
 - Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu:Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, 
tuyên truyền và giúp đỡ người khác. 
b. Nội dung: Dựa vào kiến thức đã học, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm IV. Vận dụng 
vụ học tập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: 
 Câu 1: Vì người già sự phân hủy hơn sự tạo thành, đồng 
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thời tỉ lệ chất cốt giao giảm, vì vậy xương giòn, xốp nên 
thức đã học về hệ vận động, dễ bị gãy và khi bị gãy xương xương thì sự phục hồi 
hoạt động nhóm theo bàn trả xương diễn ra chậm, không chắc chắn. 
lời các câu hỏi sau: Câu 2: 
 * Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng vận động: 
 Câu 1: Hãy gi i thích vì sao Bộ xương người có khoảng 206 chiếc, gắn với nhau nhờ các 
 ả khớp, có 3 loại khớp 
 người già dễ bị gãy xương, Khớp bất động: gắn chặt các xương với nhau฀ bảo vệ nâng 
 và khi gãy xương thì sự phục đỡ. VD: khớp giữa xương đỉnh và xương trán, khớp giữa 
 hồi xương diễn ra chậm, xương đỉnh và xương thái dương, khớp giữa xương liên hàm 
 không chắc chắn? với xương hàm trên... 
 Khớp bán động: Khả năng hoạt động hạn chế để bảo vệ các cơ 
 quan như tim , phổi..ví dụ khớp ở cột sống, lồng ngực 
 Câu 2: m c u t o 
 Nêu đặc điể ấ ạ Khớp động: khả năng hoạt động rộng, chiếm phần lớn trong 
 của xương phù hợp với chức cơ thể giúp cho cơ thể vận động dễ dàng. Ví dụ khớp xương 
 năng nâng đỡ và vận động? chi 
 * Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng nâng đỡ 
 Câu 3: Thế nào là bệnh học - Thành phần hóa học: Gồm chất vô cơ và hữu cơ. Chất vô 
 đường vẹo cột sống, nguyên giúp xương rắn, chống đỡ được sức nặng của cơ thể và trọng 
 nhân và h u qu ? lượng mang vác. Chất hữu cơ làm cho xương có tính đàn hồi 
 ậ ả chống lại các lực tác động, làm cho xương không bị giòn, 
 Câu 4: Em hãy nêu một số không bị gãy. 
 biện pháp bảo vệ các cơ quan - Cấu trúc: xương có cấu trúc đảm bảo tính vững chắc là hình 
 của hệ vận động và cách ống, cấu tạo bằng mô xương cứng, ở thân xương dài, mô 
 phòng chống các bệnh, tật. xương xốp gồm các nan xương xếp vòng cung. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.pdf